Bài 1 · Mở đầu★★★Trang 29— Nhận biết quỹ đạo nằm trong một mặt phẳng
Mở đầu (trang 29). Một vật thể chuyển động trong không gian Oxyz. Tại mỗi thời điểm t, vật thể ở vị trí M(cost−sint;cost+sint;cost). Hỏi vật thể có chuyển động trong một mặt phẳng cố định hay không?
Kiến thức cần nhớ
Mỗi phương trình Ax+By+Cz+D=0 (A,B,C không đồng thời bằng 0) là phương trình một mặt phẳng.
Mặt phẳng qua M0 nhận u,v làm cặp vectơ chỉ phương có vectơ pháp tuyến n=[u,v].
🧠 Phân tích tư duy
Toạ độ của M phụ thuộc tham số t; muốn biết M có nằm trên một mặt phẳng cố định hay không, ta tìm một hệ thức bậc nhất giữa x,y,z đúng với mọi t. Để ý x+y=2cost và z=cost — tham số khử được ngay. Bẫy: chỉ kiểm tra vài thời điểm thì chưa đủ, phải chứng minh đúng với MỌI t.
Vậy vật thể chuyển động trong mặt phẳng cố định x+y−2z=0 đi qua gốc O.
Nhận xét. Cách 3 giải thích được VÌ SAO có mặt phẳng: OM là tổ hợp tuyến tính của hai vectơ cố định. Đây chính là nội dung Vận dụng 2 (trang 35).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một dòng cộng x+y là khử được t, ra ngay phương trình mặt phẳng.
Đáp số.Có. Vật thể luôn thuộc mặt phẳng x+y−2z=0.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là chỉ lấy ba thời điểm, lập mặt phẳng qua ba điểm rồi kết luận ngay — ba điểm bất kì luôn nằm trên một mặt phẳng, nên phải kiểm tra thêm điểm M tổng quát thuộc mặt phẳng đó với mọi t.
🚀 Mở rộng.Với M(cost;sint;cost+sint) thì z=x+y, vật thể vẫn chuyển động trong mặt phẳng x+y−z=0; còn M(cost;sint;t) (đường xoắn ốc) thì không nằm trong mặt phẳng nào.
Bài 2 · HĐ1★Trang 29— Nhận biết phương của vectơ vuông góc với mặt phẳng nằm ngang
HĐ1 (trang 29). Hình thành khái niệm vectơ pháp tuyến. Trên mặt bàn phẳng, đặt một vật. Khi đó, mặt bàn tác động lên vật phản lực pháp tuyến n, giá của vectơ n vuông góc với mặt bàn. Nếu mặt bàn thuộc mặt phẳng nằm ngang thì n có phương gì? (H.5.1)
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nằm ngang có phương thẳng đứng.
Vectơ n=0 có giá vuông góc với (α) gọi là vectơ pháp tuyến của (α).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho giá của n vuông góc với mặt bàn nằm ngang — đường thẳng vuông góc với mặt phẳng nằm ngang là đường thẳng đứng. Đây là hình ảnh trực quan của vectơ pháp tuyến.
1Cách 1. Lập luận hình học
Định hướng. Giá của n vuông góc với mặt phẳng nằm ngang nên trùng phương dây dọi.
d là giá của n, d⊥(P), (P) nằm ngang d song song hoặc trùng với phương dây dọi
Vậyn có phương thẳng đứng (vuông góc với mặt đất).
2Cách 2. Dùng toạ độ
Định hướng. Chọn hệ trục Oxyz có (Oxy) nằm ngang, Oz thẳng đứng.
Vậyn cùng phương với k, tức là có phương thẳng đứng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 đủ dùng khi trả lời nhanh; Cách 2 cho thấy ngay vectơ pháp tuyến của (Oxy) là k=(0;0;1), dùng lại được trong các bài sau.
Đáp số.n có phương thẳng đứng.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là trả lời “n hướng lên” — đề hỏi PHƯƠNG, không hỏi hướng; phương thẳng đứng gồm cả hướng lên và hướng xuống.
🚀 Mở rộng.Nếu mặt bàn nghiêng một góc φ so với mặt ngang thì giá của n lệch khỏi phương thẳng đứng đúng một góc φ.
Bài 3 · Luyện tập 1★Trang 30— Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng trung trực
Luyện tập 1 (trang 30). Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(1;−2;3), B(−3;0;1). Gọi (α) là mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB. Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của (α).
Kiến thức cần nhớ
(α) là mặt phẳng trung trực của AB thì (α)⊥AB tại trung điểm I của AB.
Nếu n là vectơ pháp tuyến của (α) thì kn (k=0) cũng là vectơ pháp tuyến.
M∈(α)⇔MA=MB.
🧠 Phân tích tư duy
Mặt phẳng trung trực của AB vuông góc với AB tại trung điểm, nên giá của AB vuông góc với (α) — dấu hiệu nhận ra vectơ pháp tuyến có sẵn. Có thể rút gọn vectơ vì mọi kn (k=0) cũng là vectơ pháp tuyến.
1Cách 1. Lấy thẳng AB
Định hướng.AB⊥(α) nên AB là vectơ pháp tuyến.
AB=(−3−1;0−(−2);1−3)=(−4;2;−2) n=−21AB=(2;−1;1)
Vậy(α) có một vectơ pháp tuyến là AB=(−4;2;−2), hay gọn hơn n=(2;−1;1).
2Cách 2. Dùng MA=MB để ra phương trình
Định hướng. Điểm M(x;y;z) thuộc mặt phẳng trung trực khi và chỉ khi cách đều A và B.
Nhận xét. Cách 2 và Cách 3 cho luôn phương trình (α), còn Cách 1 chỉ trả lời đúng điều đề hỏi, nhanh nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đề chỉ hỏi vectơ pháp tuyến, lấy AB là xong trong một dòng.
Đáp số.n=AB=(−4;2;−2), hoặc n=(2;−1;1).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là tính nhầm AB=(4;−2;2) rồi tưởng sai — thực ra đó là BA, vẫn là vectơ pháp tuyến. Sai thật sự là lấy toạ độ trung điểm I(−1;−1;2) làm vectơ pháp tuyến.
🚀 Mở rộng.Mặt phẳng trung trực của đoạn AB luôn có phương trình AB⋅(OM−OI)=0; thử viết cho A(0;0;0), B(2;4;6) được x+2y+3z−14=0.
Bài 4 · HĐ2★★Trang 30— Tích có hướng của hai vectơ
HĐ2 (trang 30). Tìm một vectơ vuông góc với hai vectơ cho trước. Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ u=(a;b;c) và v=(a′;b′;c′). a) Vectơ n=(bc′−b′c;ca′−c′a;ab′−a′b) có vuông góc với cả hai vectơ u và v hay không? b) n=0 khi và chỉ khi u và v có mối quan hệ gì?
Kiến thức cần nhớ
n⊥u⇔n⋅u=0.
[u,v]=(bc′−b′c;ca′−c′a;ab′−a′b) là tích có hướng của u,v.
[u,v]=0⇔u,v cùng phương.
🧠 Phân tích tư duy
Hai vectơ vuông góc khi tích vô hướng bằng 0, nên câu a chỉ cần khai triển n⋅u và n⋅v. Câu b: ba toạ độ của n bằng 0 nghĩa là các tỉ số a:b:c và a′:b′:c′ bằng nhau — dấu hiệu cùng phương.
1Cách 1. Khai triển tích vô hướng
Định hướng. Tính trực tiếp n⋅u, n⋅v; câu b so sánh từng toạ độ.
a) n⋅u=a(bc′−b′c)+b(ca′−c′a)+c(ab′−a′b) =abc′−ab′c+bca′−abc′+ab′c−a′bc=0 n⋅v=a′(bc′−b′c)+b′(ca′−c′a)+c′(ab′−a′b) =a′bc′−a′b′c+a′b′c−ab′c′+ab′c′−a′bc′=0 b) n=0⇔bc′=b′c,ca′=c′a,ab′=a′b ⇔(a;b;c) và (a′;b′;c′) tỉ lệ ⇔u,v cùng phương
Vậy a) n vuông góc với cả u và v; b) n=0 khi và chỉ khi u,v cùng phương.
2Cách 2. Dùng đẳng thức Lagrange cho câu b
Định hướng. Tính ∣n∣2 theo ∣u∣, ∣v∣ và u⋅v; n=0 ứng với góc giữa u,v bằng 0∘ hoặc 180∘.
a) n⋅u=0,n⋅v=0 (khai triển như Cách 1) b) ∣n∣2=(bc′−b′c)2+(ca′−c′a)2+(ab′−a′b)2 =(a2+b2+c2)(a′2+b′2+c′2)−(aa′+bb′+cc′)2 =∣u∣2∣v∣2−(u⋅v)2=∣u∣2∣v∣2sin2(u,v) n=0⇔u=0 hoặc v=0 hoặc sin(u,v)=0
Vậyn=0 khi và chỉ khi u,v cùng phương (quy ước 0 cùng phương với mọi vectơ).
Nhận xét. Cách 2 còn cho thêm ∣[u,v]∣=∣u∣∣v∣sin(u,v) — chính là diện tích hình bình hành dựng trên u,v.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Câu a chỉ có một con đường là khai triển; câu b nên nhớ kết luận ở Cách 1, còn Cách 2 dùng khi cần độ dài tích có hướng.
Đáp số.a) Có, n⊥u và n⊥v. b) n=0 khi và chỉ khi u,v cùng phương.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là viết sai thứ tự toạ độ thứ hai thành ac′−a′c (ngược dấu). Nhớ quy tắc “che cột”: toạ độ thứ hai là ca′−c′a.
🚀 Mở rộng.Từ Cách 2: diện tích tam giác ABC bằng 21[AB,AC]; thử với A(0;0;0), B(1;0;0), C(0;1;0) được 21.
Bài 6 · HĐ3★★Trang 31— Cặp vectơ chỉ phương và vectơ pháp tuyến
HĐ3 (trang 31). Hình thành khái niệm cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng. Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ u,v không cùng phương và có giá nằm trong hoặc song song với mặt phẳng (P). a) Vectơ [u,v] có khác vectơ-không và giá của nó có vuông góc với cả hai giá của u,v hay không? b) Mặt phẳng (P) có nhận [u,v] làm một vectơ pháp tuyến hay không?
Kiến thức cần nhớ
[u,v]⊥u, [u,v]⊥v; [u,v]=0⇔u,v cùng phương.
Đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau cùng nằm trong (P) thì vuông góc với (P).
Nếu u,v là cặp vectơ chỉ phương của (P) thì [u,v] là một vectơ pháp tuyến của (P).
🧠 Phân tích tư duy
Hai vectơ không cùng phương thì tích có hướng khác 0 (HĐ2b) và vuông góc với cả hai (HĐ2a). Một đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau nằm trong mặt phẳng thì vuông góc với mặt phẳng — đó là chìa khoá câu b.
1Cách 1. Dùng HĐ2 và định lí đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Định hướng. Dựng trong (P) hai đường thẳng cắt nhau lần lượt song song với giá của u, v.
a) u,v không cùng phương ⇒n=[u,v]=0 n⋅u=0,n⋅v=0⇒ giá của n vuông góc với giá của u và v b) d1,d2⊂(P), d1∩d2={I}, d1∥ giá u, d2∥ giá v giá n⊥d1, giá n⊥d2⇒ giá n⊥(P)
Vậy a) Có: [u,v]=0 và giá của nó vuông góc với giá của u, v. b) Có: (P) nhận [u,v] làm một vectơ pháp tuyến.
2Cách 2. Chọn hệ trục để (P) là mặt phẳng (Oxy)
Định hướng. Tính chất không phụ thuộc hệ trục, nên chọn hệ trục thuận tiện: (P)∥(Oxy) hoặc trùng (Oxy).
u=(a;b;0),v=(a′;b′;0), ab′−a′b=0 (không cùng phương) [u,v]=(b⋅0−b′⋅0;0⋅a′−0⋅a;ab′−a′b)=(0;0;ab′−a′b) [u,v]=(ab′−a′b)k=0, k⊥(Oxy)
Vậy[u,v] khác 0, cùng phương với k nên vuông góc với (P) — là một vectơ pháp tuyến của (P).
Nhận xét. Cách 2 cho thấy rõ “tích có hướng của hai vectơ nằm ngang thì thẳng đứng” — ý tưởng dùng lại ở Bài 5.10.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là lập luận chuẩn SGK nên dùng khi trình bày; Cách 2 giúp hình dung nhanh.
Đáp số.a) Có. b) Có, [u,v] là một vectơ pháp tuyến của (P).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là quên điều kiện “không cùng phương”: nếu u,v cùng phương thì [u,v]=0, không thể là vectơ pháp tuyến.
🚀 Mở rộng.Ba điểm A,B,C không thẳng hàng thì AB,AC là cặp vectơ chỉ phương của (ABC), nên [AB,AC] là vectơ pháp tuyến của (ABC) — mở đường cho HĐ7.
Bài 7 · Luyện tập 3★★Trang 31— Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng qua ba điểm
Luyện tập 3 (trang 31). Trong không gian Oxyz, cho ba điểm không thẳng hàng A(1;−2;1), B(−2;1;0), C(−2;3;2). Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (ABC).
Kiến thức cần nhớ
AB,AC là cặp vectơ chỉ phương của (ABC).
n=[AB,AC] là một vectơ pháp tuyến của (ABC).
n là vectơ pháp tuyến khi n=0, n⋅AB=0, n⋅AC=0.
🧠 Phân tích tư duy
Ba điểm không thẳng hàng cho ngay cặp vectơ chỉ phương AB,AC; vectơ pháp tuyến là tích có hướng của chúng. Rút gọn kết quả cho gọn số.
Bài 8 · Vận dụng 1★★Trang 31— Ứng dụng tích có hướng: moment lực
Vận dụng 1 (trang 31). Moment lực là một đại lượng Vật lí, thể hiện tác động gây ra sự quay quanh một điểm hoặc một trục của một vật thể. Trong không gian Oxyz, với đơn vị đo là mét, nếu tác động vào cán mỏ lết tại vị trí P một lực F để vặn con ốc ở vị trí O (H.5.6) thì moment lực M được tính bởi công thức M=[OP,F]. a) Cho OP=(x;y;z), F=(a;b;c). Tính M. b) Giải thích vì sao, nếu giữ nguyên lực tác động F trong khi thay vị trí đặt lực từ P sang P′ sao cho OP′=2OP thì moment lực sẽ tăng lên gấp đôi. Từ đó, ta có thể rút ra điều gì để đỡ tốn sức khi dùng mỏ lết vặn ốc?
Kiến thức cần nhớ
[u,v]=(bc′−b′c;ca′−c′a;ab′−a′b) với u=(a;b;c), v=(a′;b′;c′).
[ku,v]=k[u,v].
[u,v]=∣u∣∣v∣sin(u,v).
🧠 Phân tích tư duy
Câu a là áp dụng thẳng công thức tích có hướng. Câu b hỏi quan hệ khi nhân đôi OP — mỗi toạ độ của tích có hướng là biểu thức bậc nhất theo x,y,z, nên nhân đôi OP thì M nhân đôi.
1Cách 1. Dùng công thức toạ độ
Định hướng. Tính M theo công thức, rồi thay OP′=(2x;2y;2z).
a) M=[OP,F]=(yc−zb;za−xc;xb−ya) b) OP′=(2x;2y;2z) M′=(2yc−2zb;2za−2xc;2xb−2ya)=2(yc−zb;za−xc;xb−ya)=2M
Vậy a) M=(yc−zb;za−xc;xb−ya); b) M′=2M: moment tăng gấp đôi. Muốn đỡ tốn sức, nên cầm mỏ lết ở vị trí xa con ốc (cán càng dài, lực cần dùng càng nhỏ).
2Cách 2. So sánh độ lớn moment
Định hướng. Độ lớn tích có hướng bằng tích hai độ dài nhân sin góc; góc giữa OP′ và F bằng góc giữa OP và F.
a) M=(yc−zb;za−xc;xb−ya) b) ∣M∣=OP⋅F⋅sinφ, φ=(OP,F) ∣M′∣=OP′⋅F⋅sinφ=2OP⋅F⋅sinφ=2∣M∣ M′ và M cùng vuông góc với OP,F, cùng hướng
Vậy moment lực tăng gấp đôi; để vặn ốc với cùng một moment, đặt tay xa ốc gấp đôi thì chỉ cần lực bằng một nửa.
3Cách 3. Kiểm chứng bằng số cụ thể
Định hướng. Lấy một bộ số thực tế để thấy rõ tác dụng của việc cầm xa đầu mỏ lết.
a) M=(yc−zb;za−xc;xb−ya) b) OP=(0,2;0;0), F=(0;50;0): M=(0;0;0,2⋅50)=(0;0;10) OP′=(0,4;0;0): M′=(0;0;0,4⋅50)=(0;0;20)=2M M′′=(0;0;10) khi OP′=(0,4;0;0), F=(0;25;0)
Vậy moment gấp đôi khi điểm đặt lực xa gấp đôi; cùng moment 10 N·m, cầm ở 0,4 m chỉ cần lực 25 N thay vì 50 N.
Nhận xét. Đây là nguyên lí đòn bẩy: cán mỏ lết càng dài càng đỡ tốn sức.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là lời giải chặt chẽ nhất vì dùng đúng công thức đề cho; Cách 2 giải thích bản chất vật lí.
Đáp số.a) M=(yc−zb;za−xc;xb−ya). b) M′=2M; muốn đỡ tốn sức nên đặt lực ở vị trí xa con ốc (cầm gần cuối cán mỏ lết).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là tính [F,OP] thay cho [OP,F] — kết quả đổi dấu, moment có chiều ngược lại.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: OP′=kOP (k>0) thì moment tăng k lần; mỏ lết dài 30 cm cầm ở cuối cán tốn sức bằng một phần ba so với cầm cách ốc 10 cm.
Bài 9 · HĐ4★★Trang 32— Thiết lập phương trình mặt phẳng
HĐ4 (trang 32). Hình thành khái niệm phương trình tổng quát của mặt phẳng. Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α). Gọi n=(A;B;C) là một vectơ pháp tuyến của (α) và M0(x0;y0;z0) là một điểm thuộc (α). a) Một điểm M(x;y;z) thuộc (α) khi và chỉ khi hai vectơ n và M0M có mối quan hệ gì? b) Điểm M(x;y;z) thuộc (α) khi và chỉ khi toạ độ của nó thoả mãn hệ thức nào?
Kiến thức cần nhớ
a⊥b⇔a⋅b=0 (quy ước 0 vuông góc với mọi vectơ).
Qua một điểm có đúng một mặt phẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước.
M∈(α)⇔A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0.
🧠 Phân tích tư duy
Mặt phẳng hoàn toàn xác định bởi một điểm và một vectơ pháp tuyến. Điểm M thuộc (α) đúng khi M0M “nằm trong” (α), tức vuông góc với n; viết điều đó bằng tích vô hướng là ra hệ thức.
1Cách 1. Lập luận trực tiếp bằng tích vô hướng
Định hướng.M∈(α) thì M0M có giá nằm trong (α) nên vuông góc với n, và ngược lại.
a) M∈(α)⇔n⊥M0M⇔n⋅M0M=0 b) M0M=(x−x0;y−y0;z−z0) n⋅M0M=A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0
Vậy a) n⊥M0M; b) A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0.
2Cách 2. Chứng minh chiều đảo bằng phản chứng
Định hướng. Chiều thuận rõ ràng; chiều đảo: nếu n⊥M0M mà M∈/(α) thì qua M0 có hai mặt phẳng cùng vuông góc với giá của n.
M∈(α),M=M0⇒M0M⊂(α)⇒n⊥M0M n⋅M0M=0,M∈/(α)⇒(β)=mp(M0M,d) với d⊂(α), d∋M0 (β)=(α), n⊥(β): vô lí vì qua M0 chỉ có một mặt phẳng vuông góc với giá n ⇒A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0
VậyM∈(α) khi và chỉ khi n⋅M0M=0, tức là A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0.
Nhận xét. Khai triển được Ax+By+Cz+D=0 với D=−(Ax0+By0+Cz0) — phương trình tổng quát của mặt phẳng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là cách trình bày chuẩn khi làm bài; Cách 2 chỉ cần khi đề yêu cầu chứng minh chặt chẽ cả hai chiều.
Đáp số.a) n⊥M0M (tức n⋅M0M=0). b) A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là viết A(x+x0)+B(y+y0)+C(z+z0)=0 — phải là HIỆU toạ độ x−x0 vì M0M=(x−x0;y−y0;z−z0).
🚀 Mở rộng.Cùng lập luận trong mặt phẳng Oxy cho phương trình đường thẳng A(x−x0)+B(y−y0)=0 đã học ở lớp 10 — phương trình mặt phẳng là bản nâng lên một chiều.
Bài 10 · Luyện tập 4★Trang 32— Nhận biết phương trình mặt phẳng
Luyện tập 4 (trang 32). Trong không gian Oxyz, phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình tổng quát của một mặt phẳng? a) x2+2y2+3z2−1=0; b) 2x−y+3z+5=0; c) xy+5=0.
Kiến thức cần nhớ
Phương trình tổng quát của mặt phẳng: Ax+By+Cz+D=0, A2+B2+C2=0.
Mặt phẳng chứa M1,M2 thì chứa cả trung điểm của M1M2.
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình mặt phẳng phải có dạng bậc nhất Ax+By+Cz+D=0 với A,B,C không đồng thời bằng 0. Soát từng phương trình: có bình phương hoặc tích xy là loại ngay. Bẫy: hệ số phân số ở câu b không làm mất tính bậc nhất.
1Cách 1. Đối chiếu với dạng Ax+By+Cz+D=0
Định hướng. Xem phương trình có đưa được về dạng bậc nhất hay không.
a) có x2,y2,z2: không có dạng Ax+By+Cz+D=0 b) A=21,B=−1,C=31,D=5 c) có hạng tử xy: không có dạng Ax+By+Cz+D=0
Vậy chỉ phương trình b) là phương trình tổng quát của một mặt phẳng.
2Cách 2. Đưa về hệ số nguyên để thấy vectơ pháp tuyến
Định hướng. Nhân hai vế của b) với 6 để có hệ số nguyên.
b) 2x−y+3z+5=0⇔3x−6y+2z+30=0 n=(3;−6;2)=0 a), c) là phương trình bậc hai, không phải bậc nhất
Vậy b) là phương trình mặt phẳng nhận n=(3;−6;2) làm vectơ pháp tuyến; a), c) không phải.
3Cách 3. Phản ví dụ bằng trung điểm
Định hướng. Mặt phẳng chứa hai điểm thì chứa trung điểm của chúng; tìm hai điểm thoả phương trình mà trung điểm không thoả.
a) M1(1;0;0),M2(−1;0;0) thoả; trung điểm O(0;0;0): 0−1=−1=0 c) M1(1;−5;0),M2(−1;5;0) thoả; trung điểm O: 0+5=5=0 b) 3x−6y+2z+30=0 bậc nhất, n=(3;−6;2)=0
Vậy a), c) không biểu diễn mặt phẳng; chỉ b) là phương trình tổng quát của mặt phẳng.
Nhận xét. Cách 3 chứng minh chặt chẽ rằng tập nghiệm của a), c) KHÔNG thể là mặt phẳng, chứ không chỉ “không có dạng”.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhìn bậc của phương trình là trả lời được ngay.
Đáp số.Chỉ có b) 2x−y+3z+5=0 là phương trình tổng quát của mặt phẳng.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là loại b) vì “có phân số”. Phân số là hệ số, phương trình vẫn bậc nhất: A=21, B=−1, C=31.
🚀 Mở rộng.Phương trình x1+y2+z3+2=0 (Ví dụ 4) cũng không phải phương trình mặt phẳng dù trông “giống đoạn chắn” — ẩn nằm ở mẫu.
Bài 11 · Luyện tập 5★Trang 33— Điểm thuộc mặt phẳng, đọc vectơ pháp tuyến
Luyện tập 5 (trang 33). Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α):x+2=0. a) Điểm A(−2;1;0) có thuộc (α) hay không? b) Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của (α).
(α):Ax+By+Cz+D=0 nhận n=(A;B;C) làm vectơ pháp tuyến.
Mặt phẳng x=a song song (hoặc trùng) với (Oyz) và vuông góc với trục Ox.
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình x+2=0 là trường hợp B=C=0 của Ax+By+Cz+D=0 — đừng nghĩ thiếu y,z là “không phải mặt phẳng”. Thay toạ độ điểm vào để kiểm tra thuộc; hệ số của x,y,z cho vectơ pháp tuyến.
1Cách 1. Thay toạ độ và đọc hệ số
Định hướng. Viết (α) dưới dạng đầy đủ 1⋅x+0⋅y+0⋅z+2=0.
a) −2+2=0⇒A∈(α) b) 1⋅x+0⋅y+0⋅z+2=0⇒n=(1;0;0)
Vậy a) A∈(α); b) n=(1;0;0)=i là một vectơ pháp tuyến của (α).
2Cách 2. Nhận dạng vị trí mặt phẳng
Định hướng.(α) gồm mọi điểm có hoành độ −2: đó là mặt phẳng vuông góc với Ox tại (−2;0;0).
(α)={M(x;y;z):x=−2} a) xA=−2⇒A∈(α) b) (α)⊥Ox⇒i=(1;0;0) là vectơ pháp tuyến
VậyA thuộc (α) và i=(1;0;0) là một vectơ pháp tuyến.
3Cách 3. Tìm cặp vectơ chỉ phương
Định hướng. Lấy ba điểm của (α), dựng cặp vectơ chỉ phương rồi lấy tích có hướng.
a) xA+2=−2+2=0⇒A∈(α) b) E(−2;0;0),F(−2;1;0),G(−2;0;1)∈(α) EF=(0;1;0),EG=(0;0;1) [EF,EG]=(1⋅1−0⋅0;0⋅0−0⋅1;0⋅0−1⋅0)=(1;0;0)
Vậyn=(1;0;0).
Nhận xét. Ba cách cùng cho i, nhưng Cách 1 là nhanh nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thay số và đọc hệ số, không cần suy nghĩ thêm.
Đáp số.a) Có, A∈(α). b) n=(1;0;0).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là đọc vectơ pháp tuyến thành (1;2;0) hay (1;0;2) — số 2 là hệ số tự do D, không phải hệ số của y hay z.
🚀 Mở rộng.Mặt phẳng By+D=0 (B=0) vuông góc với Oy, còn Cz+D=0 (C=0) vuông góc với Oz; ví dụ z−3=0 là mặt phẳng nằm ngang cao 3.
Bài 12 · HĐ5★Trang 33— Phương trình mặt phẳng qua một điểm, biết vectơ pháp tuyến
HĐ5 (trang 33). Lập phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và biết vectơ pháp tuyến. Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α) đi qua điểm M0(x0;y0;z0) và có vectơ pháp tuyến n=(A;B;C). Dựa vào HĐ4, hãy nêu phương trình của (α).
Kiến thức cần nhớ
(α) qua M0(x0;y0;z0), vectơ pháp tuyến n=(A;B;C): A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0.
Dạng khai triển: Ax+By+Cz+D=0 với D=−(Ax0+By0+Cz0).
🧠 Phân tích tư duy
HĐ4 đã chỉ ra M∈(α)⇔n⋅M0M=0; chỉ cần viết tích vô hướng ra toạ độ rồi khai triển. Bẫy: toạ độ của M0M là HIỆU x−x0, không phải tổng.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là quên dấu trừ trong D=−(Ax0+By0+Cz0), dẫn tới mặt phẳng không đi qua M0. Luôn thử lại bằng cách thay toạ độ M0.
🚀 Mở rộng.Áp dụng ngay: mặt phẳng qua M(2;−1;0) có vectơ pháp tuyến (3;−4;6) là 3x−4y+6z−10=0 (Ví dụ 6).
Bài 13 · Luyện tập 6★Trang 33— Mặt phẳng qua một điểm, vuông góc với trục toạ độ
Luyện tập 6 (trang 33). Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (α) đi qua điểm M(1;2;−4) và vuông góc với trục Oz.
Kiến thức cần nhớ
(α)⊥Oz⇒k=(0;0;1) là vectơ pháp tuyến.
(α) qua M0, vectơ pháp tuyến n: A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0.
[i,j]=k.
🧠 Phân tích tư duy
“Vuông góc với trục Oz” nghĩa là giá của k vuông góc với (α) — vectơ pháp tuyến có sẵn. Mặt phẳng như vậy song song với (Oxy) nên mọi điểm có cùng cao độ.
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến k
Định hướng. Lấy n=k=(0;0;1).
0(x−1)+0(y−2)+1(z+4)=0 z+4=0
Vậy(α):z+4=0.
2Cách 2. Mặt phẳng song song với (Oxy)
Định hướng.(α)⊥Oz nên (α)∥(Oxy): mọi điểm của (α) có cao độ bằng cao độ của M.
zM=−4 (α):z=−4⇔z+4=0
Vậy(α):z+4=0.
3Cách 3. Cặp vectơ chỉ phương i,j
Định hướng.(α)⊥Oz nên (α) chứa các phương Ox, Oy: nhận i,j làm cặp vectơ chỉ phương.
Bài 14 · HĐ6★★Trang 33— Phương trình mặt phẳng qua một điểm, biết cặp vectơ chỉ phương
HĐ6 (trang 33). Lập phương trình mặt phẳng đi qua một điểm và biết cặp vectơ chỉ phương. Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α) đi qua điểm M(x0;y0;z0) và biết cặp vectơ chỉ phương u=(a;b;c), v=(a′;b′;c′). a) Hãy chỉ ra một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α). b) Viết phương trình mặt phẳng (α).
Kiến thức cần nhớ
u,v là cặp vectơ chỉ phương của (α)⇒n=[u,v] là vectơ pháp tuyến.
(α) qua M(x0;y0;z0), n=(A;B;C): A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0.
🧠 Phân tích tư duy
Cặp vectơ chỉ phương đã có thì vectơ pháp tuyến là tích có hướng (HĐ3); sau đó quay về bài toán “qua một điểm, biết vectơ pháp tuyến”. Bẫy: u,v nằm TRONG mặt phẳng, không được lấy chúng làm vectơ pháp tuyến.
1Cách 1. Tích có hướng
Định hướng. Tính [u,v] rồi dùng công thức HĐ5.
a) n=[u,v]=(bc′−b′c;ca′−c′a;ab′−a′b) b) (bc′−b′c)(x−x0)+(ca′−c′a)(y−y0)+(ab′−a′b)(z−z0)=0
Vậy a) n=(bc′−b′c;ca′−c′a;ab′−a′b); b) (α):(bc′−b′c)(x−x0)+(ca′−c′a)(y−y0)+(ab′−a′b)(z−z0)=0.
2Cách 2. Giải hệ điều kiện vuông góc
Định hướng. Vectơ pháp tuyến n=(p;q;r) là một nghiệm khác 0 của hệ n⋅u=0, n⋅v=0.
a) {ap+bq+cr=0a′p+b′q+c′r=0 (p;q;r)=(bc′−b′c;ca′−c′a;ab′−a′b) là một nghiệm (HĐ2a), khác 0 vì u,v không cùng phương b) p(x−x0)+q(y−y0)+r(z−z0)=0
Vậy(α) có vectơ pháp tuyến [u,v] và phương trình như Cách 1.
Nhận xét. Với số cụ thể, Cách 2 là cách “chữa cháy” khi quên công thức tích có hướng (xem Luyện tập 3, Cách 2).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là quy trình hai bước chuẩn SGK: tìm n=[u,v], rồi viết phương trình qua M.
Đáp số.a) n=[u,v]=(bc′−b′c;ca′−c′a;ab′−a′b). b) (bc′−b′c)(x−x0)+(ca′−c′a)(y−y0)+(ab′−a′b)(z−z0)=0.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là lấy u+v hoặc u làm vectơ pháp tuyến — các vectơ này nằm TRONG mặt phẳng, không vuông góc với nó.
🚀 Mở rộng.Với lăng trụ ABC.A′B′C′, mặt phẳng (A′B′C′) qua A′ nhận AB,AC làm cặp vectơ chỉ phương (Ví dụ 7).
Bài 15 · Luyện tập 7★★Trang 34— Mặt phẳng qua một điểm, song song với hai đường thẳng
Luyện tập 7 (trang 34). Trong không gian Oxyz, cho các điểm A(1;−2;−1), B(4;1;2), C(2;3;1). Viết phương trình mặt phẳng (α) đi qua điểm A(1;−2;−1) đồng thời song song với trục Oy và đường thẳng BC.
Kiến thức cần nhớ
(α)∥d thì vectơ chỉ phương của d có giá song song với (α).
Cặp vectơ chỉ phương u,v cho vectơ pháp tuyến n=[u,v].
Mặt phẳng song song với Oy có phương trình khuyết y: Ax+Cz+D=0.
🧠 Phân tích tư duy
Song song với Oy và BC nghĩa là j và BC là cặp vectơ chỉ phương. Bẫy: sau khi lập phải kiểm tra (α) KHÔNG chứa Oy và BC, nếu không thì chỉ là “chứa”, không phải “song song”.
Nhận xét. Cách 2 tận dụng đặc điểm “song song trục” để giảm một ẩn — ý tưởng dùng lại ở Bài 5.4.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một tích có hướng là ra vectơ pháp tuyến; nhớ kiểm tra B∈/(α).
Đáp số.(α):x−2z−3=0.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là quên bước kiểm tra: nếu B∈(α) thì (α) chứa BC chứ không song song. Ở đây B cho giá trị −3=0 nên đúng là song song.
🚀 Mở rộng.Nếu thay “song song với BC” bằng “chứa B và C” thì bài vô nghiệm vì (α) phải chứa A,B,C và song song Oy, mà (ABC) có vectơ pháp tuyến [AB,AC]=(−9;−3;12) không vuông góc với j.
Bài 16 · HĐ7★★Trang 34— Phương trình mặt phẳng qua ba điểm
HĐ7 (trang 34). Lập phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm không thẳng hàng. Trong không gian Oxyz, cho ba điểm không thẳng hàng: A(1;2;3), B(−1;3;4), C(2;−1;2). a) Hãy chỉ ra một cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng (ABC). b) Viết phương trình mặt phẳng (ABC).
Kiến thức cần nhớ
AB,AC không cùng phương là cặp vectơ chỉ phương của (ABC).
n=[AB,AC].
Thay toạ độ ba điểm vào phương trình vừa lập để kiểm tra.
🧠 Phân tích tư duy
Ba điểm không thẳng hàng cho cặp vectơ chỉ phương AB,AC; tích có hướng cho vectơ pháp tuyến. Đây là quy trình ba bước chuẩn: cặp chỉ phương → pháp tuyến → phương trình.
1Cách 1. Tích có hướng
Định hướng. Làm đúng ba bước: AB,AC → n → phương trình.
a) AB=(−2;1;1),AC=(1;−3;−1) b) n=(1⋅(−1)−1⋅(−3);1⋅1−(−2)(−1);(−2)(−3)−1⋅1)=(2;−1;5) 2(x−1)−(y−2)+5(z−3)=0⇔2x−y+5z−15=0
Vậy a) AB=(−2;1;1), AC=(1;−3;−1); b) (ABC):2x−y+5z−15=0.
2Cách 2. Thay ba điểm vào phương trình tổng quát
Định hướng. Tìm a,b,c,d sao cho ba điểm thoả ax+by+cz+d=0.
a) AB=(−2;1;1),AC=(1;−3;−1) b) ⎩⎨⎧a+2b+3c+d=0−a+3b+4c+d=02a−b+2c+d=0 −2a+b+c=0,a−3b−c=0⇒−a−2b=0⇒a=−2b b=−1⇒a=2,c=2a−b=5,d=−a−2b−3c=−15 (ABC):2x−y+5z−15=0
Nhận xét. Thử lại bằng B,C là bước nên làm ở mọi cách, vì sai một dấu trong tích có hướng là cả phương trình sai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 kèm một dòng thử lại B,C; Cách 2 chỉ hợp khi các toạ độ có nhiều số 0.
Đáp số.a) AB=(−2;1;1), AC=(1;−3;−1). b) (ABC):2x−y+5z−15=0.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là viết toạ độ thứ hai của tích có hướng thành (−2)(−1)−1⋅1=1 (đảo thứ tự) — đúng phải là ca′−c′a=1⋅1−(−1)(−2)=−1.
🚀 Mở rộng.Kiểm tra bốn điểm đồng phẳng: D(0;0;3) thuộc (ABC) vì 0−0+15−15=0, nên A,B,C,D đồng phẳng.
Bài 17 · Luyện tập 8★★★Trang 35— Phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn
Luyện tập 8 (trang 35). (H.5.8) Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α) không đi qua gốc toạ độ và cắt ba trục Ox,Oy,Oz tương ứng tại các điểm A(a;0;0), B(0;b;0), C(0;0;c) (a,b,c=0). Chứng minh rằng mặt phẳng (α) có phương trình: ax+by+cz=1. (Phương trình trên được gọi là phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn).
Kiến thức cần nhớ
Qua ba điểm không thẳng hàng có đúng một mặt phẳng.
[AB,AC] là vectơ pháp tuyến của (ABC).
Mặt phẳng không qua O thì hệ số tự do D=0.
🧠 Phân tích tư duy
Ba giao điểm với ba trục là ba điểm không thẳng hàng xác định (α). Hoặc lập bằng tích có hướng, hoặc kiểm tra phương trình đề cho là mặt phẳng và chứa cả ba điểm. Bẫy: phải lập luận vì sao phương trình đó là phương trình MẶT PHẲNG (hệ số không đồng thời bằng 0).
1Cách 1. Tích có hướng
Định hướng. Dùng cặp vectơ chỉ phương AB,AC rồi chia cho abc.
Định hướng. Phương trình ax+by+cz−1=0 là phương trình một mặt phẳng; nó chứa A,B,C nên chính là (α).
a1,b1,c1=0 nên ax+by+cz−1=0 là phương trình mặt phẳng (β) A: aa+0+0=1; B: 0+bb+0=1; C: 0+0+cc=1 A,B,C∈(β), A,B,C không thẳng hàng ⇒(β)=(ABC)=(α)
Vậy(α):ax+by+cz=1 (đpcm).
3Cách 3. Phương trình tổng quát với D=0
Định hướng.(α):Ax+By+Cz+D=0, D=0 vì O∈/(α); thay ba điểm để tính A,B,C theo D.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy vai trò của điều kiện “không đi qua gốc toạ độ”: nhờ D=0 mới chia được cho −D.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 ngắn và chặt chẽ nhất: chỉ cần thay ba điểm và nêu lí do đó là mặt phẳng.
Đáp số.(α):ax+by+cz=1.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp ở Cách 2 là chỉ thay ba điểm rồi kết luận, quên nói phương trình là bậc nhất với hệ số không đồng thời bằng 0 và A,B,C không thẳng hàng.
🚀 Mở rộng.Áp dụng: mặt phẳng qua A(2;0;0), B(0;−3;0), C(0;0;1) là 2x+−3y+1z=1⇔3x−2y+6z−6=0 (SBT Bài 5.2).
Bài 18 · Vận dụng 2★★★Trang 35— Mặt phẳng qua ba điểm, ứng dụng vào chuyển động
Vận dụng 2 (trang 35). Trong tình huống mở đầu, hãy thực hiện các bước sau và trả lời câu hỏi đã được nêu ra. a) Xác định toạ độ của vị trí M1,M2,M3 của vật tương ứng với các thời điểm t=0, t=2π, t=π. b) Chứng minh rằng M1,M2,M3 không thẳng hàng và viết phương trình mặt phẳng (M1M2M3). c) Vị trí M(cost−sint;cost+sint;cost) có luôn thuộc mặt phẳng (M1M2M3) hay không?
Kiến thức cần nhớ
A,B,C không thẳng hàng ⇔[AB,AC]=0.
cos0=1,sin0=0,cos2π=0,sin2π=1,cosπ=−1,sinπ=0.
M∈(α) với mọi t khi thay toạ độ vào được đồng nhất thức.
🧠 Phân tích tư duy
Thay ba giá trị t để có ba điểm; tích có hướng khác 0 chứng minh không thẳng hàng và cho luôn vectơ pháp tuyến. Câu c phải kiểm tra với MỌI t bằng một đồng nhất thức lượng giác.
1Cách 1. Tích có hướng
Định hướng. Tính ba điểm, dùng [M1M2,M1M3].
a) M1(1−0;1+0;1)=(1;1;1), M2(0−1;0+1;0)=(−1;1;0), M3(−1−0;−1+0;−1)=(−1;−1;−1) b) M1M2=(−2;0;−1),M1M3=(−2;−2;−2) [M1M2,M1M3]=(0⋅(−2)−(−1)(−2);(−1)(−2)−(−2)(−2);(−2)(−2)−0⋅(−2))=(−2;−2;4)=0 (x−1)+(y−1)−2(z−1)=0⇔x+y−2z=0 c) (cost−sint)+(cost+sint)−2cost=0∀t
Vậy a) M1(1;1;1), M2(−1;1;0), M3(−1;−1;−1); b) không thẳng hàng, (M1M2M3):x+y−2z=0; c) M luôn thuộc mặt phẳng đó.
2Cách 2. Tỉ số toạ độ và phương trình tổng quát
Định hướng. Chứng minh không cùng phương bằng tỉ số, lập mặt phẳng bằng cách thay ba điểm vào ax+by+cz+d=0.
b) −2−2=1=−20=0 nên M1M2,M1M3 không cùng phương ⎩⎨⎧a+b+c+d=0−a+b+d=0−a−b−c+d=0⇒d=0,b=a,c=−2a a=1: x+y−2z=0 c) x+y−2z=2cost−2cost=0
VậyM1,M2,M3 không thẳng hàng, (M1M2M3):x+y−2z=0 và M luôn thuộc mặt phẳng này.
3Cách 3. Nhận ra O là trung điểm M1M3
Định hướng.M3=−M1 nên mặt phẳng qua O; dùng cặp chỉ phương OM1,OM2.
b) OM3=−OM1⇒O∈(M1M2M3) [OM1,OM2]=(1⋅0−1⋅1;1⋅(−1)−1⋅0;1⋅1−1⋅(−1))=(−1;−1;2)=0 −x−y+2z=0⇔x+y−2z=0 c) OM=costOM1+sintOM2
VậyM luôn thuộc (M1M2M3):x+y−2z=0 vì OM luôn là tổ hợp của hai vectơ chỉ phương.
Nhận xét. Cách 3 trả lời triệt để câu hỏi Mở đầu: vật thể chuyển động trên một đường elip nằm trong mặt phẳng x+y−2z=0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tích có hướng vừa chứng minh không thẳng hàng vừa cho vectơ pháp tuyến — một phép tính dùng cho hai việc.
Đáp số.a) M1(1;1;1), M2(−1;1;0), M3(−1;−1;−1). b) (M1M2M3):x+y−2z=0. c) Có, M luôn thuộc mặt phẳng này.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là tính M2 thành (1;1;0) vì nhầm cos2π−sin2π=0−1=−1, hoặc chỉ kiểm tra câu c tại một vài giá trị t.
🚀 Mở rộng.Khoảng cách từ M tới O là 2+cos2t thay đổi theo t, nên quỹ đạo không phải đường tròn tâm O mà là một elip trong mặt phẳng x+y−2z=0.
Bài 19 · HĐ8★★Trang 35— Điều kiện hai mặt phẳng vuông góc
HĐ8 (trang 35). Tìm điều kiện để hai mặt phẳng vuông góc. Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng: (α):Ax+By+Cz+D=0, (β):A′x+B′y+C′z+D′=0, với hai vectơ pháp tuyến n=(A;B;C), n′=(A′;B′;C′) tương ứng. a) Góc giữa hai mặt phẳng (α), (β) và góc giữa hai giá của n, n′ có mối quan hệ gì? b) Hai mặt phẳng (α) và (β) vuông góc với nhau khi và chỉ khi hai vectơ pháp tuyến tương ứng n, n′ có mối quan hệ gì?
Kiến thức cần nhớ
Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai mặt phẳng đó.
(α)⊥(β)⇔n⊥n′⇔AA′+BB′+CC′=0.
🧠 Phân tích tư duy
Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa hai đường thẳng tương ứng vuông góc với chúng — giá của n,n′ chính là hai đường thẳng như vậy. Vuông góc thì góc bằng 90∘, quy về tích vô hướng bằng 0.
1Cách 1. Theo định nghĩa góc giữa hai mặt phẳng
Định hướng. Giá của n vuông góc với (α), giá của n′ vuông góc với (β).
a) ((α),(β))=(d,d′), với d, d′ là giá của n, n′ b) (α)⊥(β)⇔(d,d′)=90∘⇔n⊥n′ ⇔n⋅n′=0⇔AA′+BB′+CC′=0
Vậy a) Hai góc đó bằng nhau; b) (α)⊥(β)⇔n⊥n′⇔AA′+BB′+CC′=0.
2Cách 2. Dùng tính chất vectơ pháp tuyến nằm trong mặt phẳng kia
Định hướng. Nếu (α)⊥(β) thì đường thẳng vuông góc với (α) song song hoặc nằm trong (β), và ngược lại.
a) cos((α),(β))=∣cos(n,n′)∣ b) (α)⊥(β)⇒ giá n∥(β) hoặc nằm trong (β)⇒n⊥n′ n⊥n′⇒ giá n song song hoặc nằm trong (β), mà giá n⊥(α)⇒(α)⊥(β) n⋅n′=AA′+BB′+CC′=0
Vậy góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa hai giá của n,n′, và (α)⊥(β)⇔AA′+BB′+CC′=0.
Nhận xét. Góc giữa hai mặt phẳng thuộc [0∘;90∘], còn góc giữa hai VECTƠ có thể tù — vì vậy phải lấy trị tuyệt đối của cosin.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là cách trình bày chuẩn; ghi nhớ kết luận AA′+BB′+CC′=0 để dùng ngay trong bài tập.
Đáp số.a) Góc giữa (α),(β) bằng góc giữa hai giá của n,n′. b) (α)⊥(β)⇔n⊥n′⇔AA′+BB′+CC′=0.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là nói “góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa hai vectơ pháp tuyến” — sai khi góc giữa hai vectơ tù; phải nói góc giữa hai GIÁ.
🚀 Mở rộng.Áp dụng: (α):x−3y+2z+1=0 và (β):5x+y−z+2=0 vuông góc vì 5−3−2=0 (Ví dụ 9).
Vậy(α) và (β) không vuông góc (góc giữa chúng bằng 0∘).
Nhận xét. Cách 2 và Cách 3 cho biết thêm thông tin: hai mặt phẳng không chỉ “không vuông góc” mà còn trùng nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một phép tính tích vô hướng là đủ trả lời.
Đáp số.Không vuông góc (thực ra (α) và (β) trùng nhau).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là thấy hệ số của (β) gấp 3 lần rồi kết luận “vuông góc” vì nhớ lẫn điều kiện. Hệ số tỉ lệ là dấu hiệu song song hoặc trùng nhau.
🚀 Mở rộng.Đổi (β) thành x−2y+z+3=0 thì 3−2−1=0, lúc đó (α)⊥(β).
Bài 21 · Vận dụng 3★★★Trang 36— Mặt phẳng chứa một đường thẳng và vuông góc với mặt phẳng cho trước
Vận dụng 3 (trang 36). (H.5.10) Trong không gian Oxyz, sàn của một căn phòng có dạng hình tứ giác với bốn đỉnh O(0;0;0), A(2;0;0), B(2;3;0), C(0;22;0). Bốn bức tường của căn phòng đều vuông góc với sàn. a) Viết phương trình bốn mặt phẳng tương ứng chứa bốn bức tường đó. b) Trong bốn mặt phẳng tương ứng chứa bốn bức tường đó, hãy chỉ ra những cặp mặt phẳng vuông góc với nhau.
Kiến thức cần nhớ
Mặt phẳng chứa d (vectơ chỉ phương u) và vuông góc với (Oxy) nhận [u,k] làm vectơ pháp tuyến.
Mặt phẳng vuông góc với (Oxy) có phương trình khuyết z: Ax+By+D=0.
(α)⊥(β)⇔AA′+BB′+CC′=0.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi bức tường chứa một cạnh của sàn và vuông góc với sàn (Oxy), nên nhận vectơ cạnh và k làm cặp vectơ chỉ phương. Ba bức tường dễ nhận ra ngay (y=0, x=2, x=0); chỉ tường BC phải tính. Bẫy: OA và BC không song song vì C ở độ cao 22=3.
1Cách 1. Tích có hướng với k
Định hướng. Tường chứa cạnh có vectơ u thì có vectơ pháp tuyến [u,k].
a) OA=(2;0;0): [OA,k]=(0;−2;0)⇒(P1):y=0 AB=(0;3;0): [AB,k]=(3;0;0)⇒(P2):x−2=0 BC=(−2;22−3;0): [BC,k]=(22−3;2;0) (P3):(22−3)(x−0)+2(y−22)=0⇔(3−22)x−2y+42=0 OC=(0;22;0): [OC,k]=(22;0;0)⇒(P4):x=0 b) n1=(0;1;0),n2=(1;0;0),n3=(3−22;−2;0),n4=(1;0;0) n1⋅n2=0,n1⋅n4=0 n1⋅n3=−2=0,n2⋅n3=n4⋅n3=3−22=0,n2=n4
Vậy a) y=0; x−2=0; (3−22)x−2y+42=0; x=0. b) Các cặp vuông góc: tường OA với tường AB, tường OA với tường OC.
2Cách 2. Tường là “đường thẳng trên sàn kéo lên”
Định hướng. Tường vuông góc với sàn nên phương trình không chứa z; đó chính là phương trình đường thẳng cạnh sàn trong mặt phẳng Oxy.
a) OA nằm trên Ox: y=0; AB: x=2; OC nằm trên Oy: x=0 BC: y−22=2−03−22(x−0) 2y−42=(3−22)x⇔(3−22)x−2y+42=0 b) (x=2)∥(x=0); (y=0)⊥(x=2), (y=0)⊥(x=0) n3=(3−22;−2;0): n3⋅(0;1;0)=−2=0, n3⋅(1;0;0)=3−22=0
Vậy bốn mặt phẳng như Cách 1; hai cặp vuông góc là (y=0,x−2=0) và (y=0,x=0).
3Cách 3. Phương trình khuyết z qua hai điểm
Định hướng. Tường chứa hai đỉnh M,N của sàn và vuông góc với sàn: ax+by+d=0 đi qua M,N.
a) tường BC: {2a+3b+d=022b+d=0⇒d=−22b,2a=(22−3)b b=−2⇒a=3−22,d=42: (3−22)x−2y+42=0 tường OA: {d=02a+d=0⇒a=d=0: y=0; tương tự tường AB: x−2=0, tường OC: x=0 b) n1⋅n2=0, n1⋅n4=0, các tích khác đều khác 0
Vậy các cặp mặt phẳng vuông góc là (tường OA, tường AB) và (tường OA, tường OC).
Nhận xét. Góc OAB=AOC=90∘ trên sàn cho đúng hai cặp tường vuông góc; tường AB và tường OC song song với nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nhìn sàn như hình phẳng, ba tường đọc được ngay, chỉ tường BC cần viết phương trình đường thẳng.
Đáp số.a) Tường OA: y=0; tường AB: x−2=0; tường BC: (3−22)x−2y+42=0; tường OC: x=0. b) Hai cặp vuông góc: (y=0) với (x−2=0) và (y=0) với (x=0).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là coi sàn là hình chữ nhật rồi viết tường BC là y=3 — nhưng C có tung độ 22≈2,83=3, nên tường BC nghiêng.
🚀 Mở rộng.Nếu thay C(0;3;0) thì sàn là hình chữ nhật, tường BC là y=3 và có bốn cặp tường vuông góc.
Bài 22 · HĐ9★★Trang 37— Điều kiện hai mặt phẳng song song hoặc trùng nhau
HĐ9 (trang 37). Tìm điều kiện để hai mặt phẳng song song hoặc trùng nhau. Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (α):Ax+By+Cz+D=0, (β):A′x+B′y+C′z+D′=0, với các vectơ pháp tuyến n=(A;B;C), n′=(A′;B′;C′) tương ứng. Nếu hai mặt phẳng (α) và (β) song song hoặc trùng nhau thì các vectơ pháp tuyến n, n′ có mối quan hệ gì?
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng vuông góc với một trong hai mặt phẳng song song thì vuông góc với mặt phẳng còn lại.
Hai đường thẳng cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song hoặc trùng nhau.
(α)∥(β)⇔n′=kn,D′=kD.
🧠 Phân tích tư duy
Hai mặt phẳng song song hoặc trùng nhau thì có chung phương vuông góc: một đường thẳng vuông góc với mặt này thì vuông góc với mặt kia. Vậy giá của n và n′ cùng vuông góc với một mặt phẳng — chúng cùng phương.
1Cách 1. Lập luận hình học
Định hướng. Giá d của n vuông góc với (α) nên vuông góc với (β).
d⊥(α), (α)∥(β) hoặc (α)≡(β)⇒d⊥(β) d′⊥(β) (d′ là giá của n′) ⇒d∥d′ hoặc d≡d′ n′=kn với k=0
Vậyn và n′ cùng phương: n′=kn (k=0).
2Cách 2. Dùng tích có hướng
Định hướng. Mọi vectơ nằm trong (α) cũng song song với (β), nên một cặp vectơ chỉ phương của (α) cũng là cặp vectơ chỉ phương của (β).
u,v là cặp vectơ chỉ phương của (α) và của (β) n⊥u,n⊥v và n′⊥u,n′⊥v n,n′ cùng phương với [u,v] n′=kn
Vậy hai vectơ pháp tuyến cùng phương.
Nhận xét. Điều ngược lại chưa đủ: n′=kn chỉ cho song song HOẶC trùng; phân biệt bằng hệ số tự do (D′=kD thì song song, D′=kD thì trùng).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là lập luận chuẩn; điều cần nhớ khi làm bài là n′=kn kèm so sánh D′ với kD.
Đáp số.n và n′ cùng phương, tức n′=kn với k=0.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là kết luận song song chỉ vì n′=kn mà quên xét D′: ví dụ x+y+z+1=0 và 2x+2y+2z+2=0 là TRÙNG nhau.
🚀 Mở rộng.Áp dụng: (α):3x−y+z+2=0 và (β):32x−2y+2z+1=0 có nβ=2nα và 1=2⋅2 nên song song (Ví dụ 11).
Bài 23 · Luyện tập 10★★Trang 37— Vị trí tương đối hai mặt phẳng; mặt phẳng qua một điểm song song mặt phẳng cho trước
Luyện tập 10 (trang 37). Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng: (α):5x+2y−4z+6=0 và (β):10x+4y−2z+12=0. a) Hỏi (α) và (β) có song song với nhau hay không? b) Chứng minh rằng điểm M(1;−3;5) không thuộc mặt phẳng (α) nhưng thuộc mặt phẳng (β). c) Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua M(1;−3;5) và song song với (α).
Kiến thức cần nhớ
(α)∥(β)⇔n′=kn và D′=kD.
(P)∥(α) thì (P) có dạng Ax+By+Cz+D′=0 với D′=D.
[n,n′]=0⇔ hai mặt phẳng cắt nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Nhìn thoáng thấy 10=2⋅5, 4=2⋅2, 12=2⋅6 dễ tưởng song song — nhưng hệ số của z là −2=2⋅(−4). Đây đúng là cái bẫy của câu a. Câu c: mặt phẳng song song với (α) dùng lại vectơ pháp tuyến của (α), chỉ cần tìm hệ số tự do.
1Cách 1. So sánh tỉ số hệ số
Định hướng. Xét n′ có bằng kn hay không.
a) 510=24=2=−4−2=21 b) (α): 5⋅1+2⋅(−3)−4⋅5+6=−15=0; (β): 10⋅1+4⋅(−3)−2⋅5+12=0 c) 5(x−1)+2(y+3)−4(z−5)=0⇔5x+2y−4z+21=0
Vậy a) (α) và (β) không song song (chúng cắt nhau); b) M∈/(α), M∈(β); c) (P):5x+2y−4z+21=0.
2Cách 2. Tích có hướng hai vectơ pháp tuyến; tìm hệ số tự do
Định hướng.[n,n′]=0 thì hai vectơ pháp tuyến không cùng phương. Câu c giữ nguyên 5x+2y−4z và tìm d.
a) [n,n′]=(2⋅(−2)−(−4)⋅4;(−4)⋅10−5⋅(−2);5⋅4−2⋅10)=(12;−30;0)=0 b) −15=0; 0=0 c) (P):5x+2y−4z+d=0, M∈(P): 5−6−20+d=0⇒d=21
Vậy(α) cắt (β); M∈/(α), M∈(β); (P):5x+2y−4z+21=0.
3Cách 3. Chỉ ra điểm chung
Định hướng. Hai mặt phẳng song song thì không có điểm chung; tìm một điểm chung là bác bỏ được.
a) 2(5x+2y−4z+6)−(10x+4y−2z+12)=−6z z=0,x=0⇒2y+6=0⇒y=−3: E(0;−3;0) E∈(α): −6+6=0; E∈(β): −12+12=0; n′=kn b) M∈/(α) vì −15=0, M∈(β) vì 0=0 c) nP=n=(5;2;−4): 5x+2y−4z+21=0
Vậy(α), (β) cắt nhau (có điểm chung E, không trùng); (P):5x+2y−4z+21=0.
Nhận xét. Câu b chính là một cách nữa cho câu a: M thuộc (β) mà không thuộc (α), nên hai mặt phẳng không trùng; còn có song song hay không phải xét vectơ pháp tuyến.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho câu a (so tỉ số, thấy lệch ở hệ số z) và Cách 2 cho câu c (giữ vế trái, tìm d).
Đáp số.a) Không, (α) cắt (β). b) M∈/(α), M∈(β). c) (P):5x+2y−4z+21=0.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là thấy 10,4,12 lần lượt gấp đôi 5,2,6 rồi kết luận song song, bỏ qua hệ số của z (−2 không bằng 2⋅(−4)=−8).
🚀 Mở rộng.Nếu (β) là 10x+4y−8z+12=0 thì (β)≡(α); còn 10x+4y−8z+13=0 thì (β)∥(α).
Bài 24 · Vận dụng 4★★★Trang 37— Mô hình hoá thực tiễn bằng họ mặt phẳng song song
Vận dụng 4 (trang 37). Trong một kì thi tuyển sinh có ba môn thi Toán, Văn, Tiếng Anh. Trong không gian Oxyz, người ta biểu diễn kết quả thi của mỗi thí sinh bởi điểm có hoành độ, tung độ, cao độ tương ứng là điểm Toán, Văn, Tiếng Anh của thí sinh đó. a) Chứng minh rằng các điểm biểu diễn tương ứng với các thí sinh có tổng số điểm ba môn thi bằng 27 (nếu có) cùng thuộc mặt phẳng có phương trình x+y+z−27=0. b) Chứng minh rằng tồn tại một số mặt phẳng đôi một song song với nhau sao cho hai điểm biểu diễn ứng với hai thí sinh có tổng số điểm thi bằng nhau thì cùng thuộc một mặt phẳng trong số các mặt phẳng đó.
Kiến thức cần nhớ
M(x0;y0;z0)∈(α)⇔ toạ độ thoả phương trình (α).
(α)∥(β)⇔n′=kn,D′=kD.
Khoảng cách từ O tới x+y+z−S=0 bằng 3∣S∣.
🧠 Phân tích tư duy
“Tổng ba toạ độ bằng 27” chính là phương trình x+y+z=27 — bậc nhất nên là mặt phẳng. Mỗi mức tổng điểm S cho một mặt phẳng x+y+z−S=0; các mặt phẳng này có chung vectơ pháp tuyến (1;1;1) nhưng khác hệ số tự do, nên đôi một song song.
1Cách 1. Thay toạ độ và so sánh hệ số
Định hướng. Gọi M(x;y;z) là điểm biểu diễn một thí sinh: x,y,z là điểm Toán, Văn, Tiếng Anh.
a) x+y+z=27⇔x+y+z−27=0⇒M∈(P27):x+y+z−27=0 b) tổng điểm S: M∈(PS):x+y+z−S=0 S1=S2: nS1=nS2=(1;1;1), −S1=−S2⇒(PS1)∥(PS2)
Vậy a) các điểm có tổng 27 nằm trên x+y+z−27=0; b) họ mặt phẳng (PS):x+y+z−S=0 (mỗi giá trị tổng điểm S một mặt phẳng) đôi một song song, hai thí sinh cùng tổng điểm S cùng thuộc (PS).
2Cách 2. Vectơ nối hai điểm cùng tổng
Định hướng. Hai thí sinh M1,M2 cùng tổng S thì M1M2⊥(1;1;1), nên M2 thuộc mặt phẳng qua M1 vuông góc với (1;1;1).
a) M0(9;9;9), n=(1;1;1): (x−9)+(y−9)+(z−9)=0⇔x+y+z−27=0 x+y+z=27⇒M0M⋅n=(x+y+z)−27=0⇒M∈(P27) b) M1M2⋅n=S−S=0⇒M2∈(PS) qua M1 có vectơ pháp tuyến n các (PS) cùng vectơ pháp tuyến n, qua các điểm (S/3;S/3;S/3) khác nhau
Vậy các mặt phẳng (PS) đôi một song song và mỗi mặt phẳng chứa đúng các thí sinh cùng tổng điểm S.
3Cách 3. Khoảng cách tới gốc toạ độ
Định hướng. Các mặt phẳng (PS) cùng vuông góc với đường thẳng OI, I(1;1;1), và cách O những khoảng khác nhau nên không trùng nhau.
a) (P27):x+y+z−27=0 chứa mọi M có x+y+z=27 b) (PS)⊥OI với mọi S d(O,(PS))=3S (S≥0), S1=S2⇒d1=d2 hai mặt phẳng cùng vuông góc với OI, không trùng ⇒ song song
Vậy tồn tại họ mặt phẳng đôi một song song (PS):x+y+z−S=0 thoả mãn yêu cầu.
Nhận xét. Hình 5.12 minh hoạ các “lát cắt” S=20,24,27: càng xa gốc O thì tổng điểm càng cao.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 ngắn và đúng trọng tâm: đặt mặt phẳng (PS) rồi so sánh vectơ pháp tuyến, hệ số tự do.
Đáp số.a) Điểm có tổng 27 thoả x+y+z−27=0. b) Họ mặt phẳng (PS):x+y+z−S=0 (mỗi tổng điểm S ứng với một mặt phẳng) đôi một song song.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là chỉ nêu một ví dụ cụ thể (hai thí sinh 27 điểm) mà không chỉ ra HỌ mặt phẳng và không chứng minh chúng song song đôi một.
🚀 Mở rộng.Nếu tính điểm xét tuyển có môn Toán nhân hệ số 2 thì họ mặt phẳng trở thành 2x+y+z−S=0, vẫn đôi một song song với vectơ pháp tuyến (2;1;1).
Bài 25 · HĐ10★★★Trang 38— Thiết lập công thức khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
HĐ10 (trang 38). Thiết lập công thức tính khoảng cách từ một điểm đến một mặt phẳng. Trong không gian Oxyz, cho điểm M(x0;y0;z0) và mặt phẳng (P):Ax+By+Cz+D=0 có vectơ pháp tuyến n=(A;B;C). Gọi N là hình chiếu vuông góc của M trên (P) (H.5.13). a) Giải thích vì sao tồn tại số k để MN=kn. Tính toạ độ của N theo k, toạ độ của M và các hệ số A,B,C,D. b) Thay toạ độ của N vào phương trình mặt phẳng (P) để từ đó tính k theo toạ độ của M và các hệ số A,B,C,D. c) Từ ∣MN∣=∣k∣∣n∣, hãy tính độ dài của đoạn thẳng MN theo toạ độ của M và các hệ số A,B,C,D. Từ đó suy ra công thức tính khoảng cách từ điểm M đến mặt phẳng (P).
Kiến thức cần nhớ
Hai đường thẳng cùng vuông góc với một mặt phẳng thì song song hoặc trùng nhau.
d(M,(P))=A2+B2+C2∣Ax0+By0+Cz0+D∣.
Hình chiếu vô hướng: d(M,(P))=∣n∣∣M1M⋅n∣ với M1∈(P) bất kì.
🧠 Phân tích tư duy
MN và giá của n cùng vuông góc với (P) nên cùng phương — đó là lí do có k. Khi có toạ độ N theo k, điều kiện N∈(P) là một phương trình bậc nhất ẩn k.
1Cách 1. Theo gợi ý: tham số k
Định hướng. Làm lần lượt ba ý a, b, c.
a) MN⊥(P), giá n⊥(P)⇒MN=kn (nếu M∈(P) thì k=0) N(x0+kA;y0+kB;z0+kC) b) A(x0+kA)+B(y0+kB)+C(z0+kC)+D=0 k(A2+B2+C2)=−(Ax0+By0+Cz0+D) k=−A2+B2+C2Ax0+By0+Cz0+D c) MN=∣k∣A2+B2+C2=A2+B2+C2∣Ax0+By0+Cz0+D∣⋅A2+B2+C2=A2+B2+C2∣Ax0+By0+Cz0+D∣
Vậyd(M,(P))=MN=A2+B2+C2∣Ax0+By0+Cz0+D∣.
2Cách 2. Chiếu vectơ lên phương pháp tuyến
Định hướng. Lấy M1(x1;y1;z1)∈(P); khoảng cách bằng độ dài hình chiếu của M1M lên phương của n.
a), b) như Cách 1: MN=kn, k=−A2+B2+C2Ax0+By0+Cz0+D c) MN=∣M1M∣⋅∣cos(M1M,n)∣=∣n∣∣M1M⋅n∣ M1M⋅n=Ax0+By0+Cz0−(Ax1+By1+Cz1)=Ax0+By0+Cz0+D MN=A2+B2+C2∣Ax0+By0+Cz0+D∣
Vậyd(M,(P))=A2+B2+C2∣Ax0+By0+Cz0+D∣.
Nhận xét. Cách 2 giải thích ý nghĩa của tử số: Ax0+By0+Cz0+D là tích vô hướng M1M⋅n; dấu của nó cho biết M nằm ở phía nào của (P).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 bám đúng gợi ý của đề; Cách 2 ngắn và cho thêm ý nghĩa hình học của tử số.
Đáp số.a) N(x0+kA;y0+kB;z0+kC). b) k=−A2+B2+C2Ax0+By0+Cz0+D. c) d(M,(P))=A2+B2+C2∣Ax0+By0+Cz0+D∣.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là quên dấu giá trị tuyệt đối ở tử, ra khoảng cách âm; hoặc quên căn ở mẫu, viết A2+B2+C2.
Bài 26 · Luyện tập 11★★Trang 39— Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
Luyện tập 11 (trang 39). Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P):x+3y+z+2=0 và (Q):x+3y+z+5=0. a) Chứng minh rằng (P) và (Q) song song với nhau. b) Lấy một điểm thuộc (P), tính khoảng cách từ điểm đó đến (Q). Từ đó tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P) và (Q).
Kiến thức cần nhớ
(α)∥(β)⇔n′=kn,D′=kD.
d(M,(P))=A2+B2+C2∣Ax0+By0+Cz0+D∣.
(P):Ax+By+Cz+D=0∥(Q):Ax+By+Cz+D′=0 thì d((P),(Q))=A2+B2+C2∣D−D′∣.
🧠 Phân tích tư duy
Hai phương trình chỉ khác hệ số tự do — dấu hiệu song song. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song bằng khoảng cách từ một điểm bất kì của mặt này tới mặt kia, nên chọn điểm có nhiều toạ độ 0 cho dễ tính.
1Cách 1. Lấy điểm M(−2;0;0)∈(P)
Định hướng. Cho y=z=0 ở phương trình (P) để có một điểm.
a) nP=nQ=(1;3;1), 2=5⇒(P)∥(Q) b) M(−2;0;0)∈(P) d(M,(Q))=1+9+1∣−2+0+0+5∣=113=11311
Vậy(P)∥(Q) và d((P),(Q))=11311.
2Cách 2. Lấy điểm khác, M′(0;0;−2)∈(P)
Định hướng. Khoảng cách không phụ thuộc điểm được chọn; kiểm chứng bằng một điểm khác.
a) 11=33=11=25 b) M′(0;0;−2): 0+0−2+2=0⇒M′∈(P) d(M′,(Q))=11∣0+0−2+5∣=113
Vậyd((P),(Q))=113=11311.
3Cách 3. Hình chiếu của điểm lên (Q)
Định hướng. Từ M(−2;0;0)∈(P) kẻ đường vuông góc tới (Q): N=M+tn.
a) cùng vectơ pháp tuyến, khác hệ số tự do b) N(−2+t;3t;t)∈(Q): −2+t+9t+t+5=0⇒t=−113 MN=∣t∣∣n∣=11311=11311
Vậy khoảng cách giữa (P) và (Q) là 11311.
Nhận xét. Ba cách đều ra 11∣5−2∣ — đây là công thức nhanh A2+B2+C2∣D−D′∣ khi hai phương trình có CÙNG bộ A,B,C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chọn điểm có hai toạ độ bằng 0, thay vào công thức là xong.
Đáp số.a) (P)∥(Q). b) d((P),(Q))=113=11311.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là tính 1+3+1∣5−2∣ (quên bình phương hệ số 3), hoặc tính 11∣5+2∣ do lấy tổng hệ số tự do.
🚀 Mở rộng.Với (Q′):2x+6y+2z+5=0 vẫn song song với (P), nhưng phải đưa về cùng bộ hệ số: x+3y+z+2,5=0, khoảng cách là 110,5.
Bài 27 · Vận dụng 5★★★Trang 39— Ứng dụng khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
Vận dụng 5 (trang 39). (H.5.14) Góc quan sát ngang của một camera là 115∘. Trong không gian Oxyz, camera được đặt tại điểm C(1;2;4) và chiếu thẳng về phía mặt phẳng (P):x+2y+2z+3=0. Hỏi vùng quan sát được trên mặt phẳng (P) của camera là hình tròn có bán kính bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất.)
Kiến thức cần nhớ
d(M,(P))=A2+B2+C2∣Ax0+By0+Cz0+D∣.
Tam giác vuông CHR vuông tại H: HR=CH⋅tanHCR, CR=cosHCRCH.
Hình chiếu của C lên (P): H=C+kn với k=−A2+B2+C2AxC+ByC+CzC+D.
🧠 Phân tích tư duy
“Chiếu thẳng” nghĩa là trục của nón quan sát vuông góc với (P): chiều cao nón bằng d(C,(P)). Góc quan sát 115∘ là góc ở đỉnh, nên nửa góc 57,5∘ nằm trong tam giác vuông tạo bởi đường cao, bán kính và đường sinh. Bẫy: dùng nhầm 115∘ thay cho nửa góc.
1Cách 1. Khoảng cách và tan nửa góc
Định hướng. Gọi H là hình chiếu của C trên (P), R là một điểm trên biên vùng quan sát.
Bài 28 · Bài 5.1★Trang 39— Mặt phẳng qua một điểm, vuông góc với trục toạ độ
Bài 5.1 (trang 39). Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm M(1;2;−1) và vuông góc với trục Ox.
Kiến thức cần nhớ
(α)⊥Ox⇒i=(1;0;0) là vectơ pháp tuyến.
Mặt phẳng qua M vuông góc với Ox: x=xM.
[j,k]=i.
🧠 Phân tích tư duy
Vuông góc với Ox thì vectơ pháp tuyến là i=(1;0;0); mặt phẳng song song với (Oyz) nên mọi điểm có cùng hoành độ với M. Bẫy: chỉ hoành độ của M xuất hiện trong đáp số, tung độ và cao độ không dùng tới.
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến i
Định hướng. Viết phương trình qua M với n=(1;0;0).
1(x−1)+0(y−2)+0(z+1)=0 x−1=0
Vậy mặt phẳng cần tìm là x−1=0.
2Cách 2. Mặt phẳng song song với (Oyz)
Định hướng. Mọi điểm của mặt phẳng có hoành độ bằng xM=1.
x=xM=1 x−1=0
Vậyx−1=0.
3Cách 3. Cặp vectơ chỉ phương j,k
Định hướng. Mặt phẳng vuông góc với Ox chứa các phương Oy, Oz.
Bài 29 · Bài 5.2★★Trang 39— Toạ độ đỉnh hình hộp; mặt phẳng qua ba điểm
Bài 5.2 (trang 39). Trong không gian Oxyz, cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′, với A(1;−1;3), B(0;2;4), D(2;−1;1), A′(0;1;2). a) Tính toạ độ các điểm C,B′,D′. b) Viết phương trình mặt phẳng (CB′D′).
Kiến thức cần nhớ
ABCD là hình bình hành ⇔AB=DC, tức C=B+D−A.
AA′=BB′=CC′=DD′.
Trong hình hộp, (A′BD)∥(CB′D′).
🧠 Phân tích tư duy
Hình hộp có các mặt là hình bình hành: DC=AB, BB′=DD′=AA′. Câu b là mặt phẳng qua ba điểm; tinh ý hơn, (CB′D′)∥(A′BD) — hai mặt phẳng “chéo” quen thuộc của hình hộp.
1Cách 1. Tích có hướng
Định hướng. Tìm các đỉnh bằng đẳng thức vectơ, rồi lập mặt phẳng qua C,B′,D′.
a) AA′=(−1;2;−1) C=B+D−A=(0+2−1;2−1+1;4+1−3)=(1;2;2) B′=B+AA′=(−1;4;3), D′=D+AA′=(1;1;0) b) CB′=(−2;2;1),CD′=(0;−1;−2) [CB′,CD′]=(2⋅(−2)−1⋅(−1);1⋅0−(−2)(−2);(−2)(−1)−2⋅0)=(−3;−4;2) −3(x−1)−4(y−2)+2(z−2)=0⇔3x+4y−2z−7=0
Vậy a) C(1;2;2), B′(−1;4;3), D′(1;1;0); b) (CB′D′):3x+4y−2z−7=0.
2Cách 2. Dùng (CB′D′)∥(A′BD)
Định hướng. Lập (A′BD) trước (có toạ độ cho sẵn), rồi tìm mặt phẳng song song qua C.
a) C(1;2;2), B′(−1;4;3), D′(1;1;0) b) A′B=(0;1;2),A′D=(2;−2;−1) [A′B,A′D]=(1⋅(−1)−2⋅(−2);2⋅2−0⋅(−1);0⋅(−2)−1⋅2)=(3;4;−2) (CB′D′):3x+4y−2z+d=0, C∈(CB′D′): 3+8−4+d=0⇒d=−7
Vậy(CB′D′):3x+4y−2z−7=0.
3Cách 3. Thay ba điểm vào phương trình tổng quát
Định hướng. Tìm a,b,c,e để ax+by+cz+e=0 đi qua C,B′,D′.
Nhận xét. Kiểm tra: B′: −3+16−6−7=0, D′: 3+4−0−7=0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1; Cách 2 đáng nhớ vì cho thêm một kết quả hình học: (A′BD):3x+4y−2z=0 đi qua gốc O và song song với (CB′D′).
Đáp số.a) C(1;2;2), B′(−1;4;3), D′(1;1;0). b) (CB′D′):3x+4y−2z−7=0.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là tính C=A+B+D hay C=B+D (quên trừ A) — với hình bình hành ABCD, đỉnh C đối diện A nên OC=OB+OD−OA.
🚀 Mở rộng.Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song (A′BD) và (CB′D′) bằng 297; đường chéo AC′ bị hai mặt phẳng này chia thành ba đoạn bằng nhau.
Bài 30 · Bài 5.3★★Trang 39— Mặt phẳng qua một điểm, vuông góc với hai mặt phẳng
Bài 5.3 (trang 39). Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1;−1;5) và vuông góc với hai mặt phẳng (Q):3x+2y−z=0, (R):x+y−z=0.
Kiến thức cần nhớ
(P)⊥(Q) thì nQ có giá song song hoặc nằm trong (P).
(P)⊥(Q) và (P)⊥(R) thì (P) vuông góc với giao tuyến của (Q), (R).
nP=[nQ,nR].
🧠 Phân tích tư duy
(P) vuông góc với (Q) và (R) nên vectơ pháp tuyến của (Q), (R) song song hoặc nằm trong (P): chúng là cặp vectơ chỉ phương của (P). Hai vectơ (3;2;−1) và (1;1;−1) không cùng phương nên tích có hướng khác 0.
Bài 31 · Bài 5.4★★Trang 39— Mặt phẳng qua một điểm, song song với một trục, vuông góc với mặt phẳng
Bài 5.4 (trang 39). Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt phẳng đi qua M(2;3;−1), song song với trục Ox và vuông góc với mặt phẳng (Q):x+2y−3z+1=0.
Kiến thức cần nhớ
(α)∥Ox⇒i là một vectơ chỉ phương; phương trình khuyết x.
(α)⊥(Q)⇒nQ là một vectơ chỉ phương của (α).
n=[i,nQ].
🧠 Phân tích tư duy
Song song với Ox cho vectơ chỉ phương i; vuông góc với (Q) cho vectơ chỉ phương nQ. Hai vectơ này không cùng phương nên tích có hướng cho vectơ pháp tuyến. Bẫy: phải kiểm tra mặt phẳng không chứa trục Ox.
Bài 32 · Bài 5.5★Trang 39— Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng
Bài 5.5 (trang 39). Trong không gian Oxyz, tính khoảng cách từ gốc toạ độ đến mặt phẳng (P):2x+2y−z+1=0.
Kiến thức cần nhớ
d(O,(P))=A2+B2+C2∣D∣.
Tứ diện vuông OABC có đường cao OH: OH21=OA21+OB21+OC21.
🧠 Phân tích tư duy
Áp dụng thẳng công thức khoảng cách với M≡O: tử số chỉ còn ∣D∣. Có thể kiểm tra bằng cách tìm hình chiếu của O hoặc dùng tứ diện vuông tạo bởi (P) và ba mặt phẳng toạ độ.
Bài 33 · Bài 5.6★Trang 39— Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
Bài 5.6 (trang 39). Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P):x+y+z+2=0, (Q):x+y+z+6=0. Chứng minh rằng hai mặt phẳng đã cho song song với nhau và tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng đó.
Kiến thức cần nhớ
(α)∥(β)⇔n′=kn,D′=kD.
d((P),(Q))=d(M,(Q)) với M∈(P) bất kì.
Cùng bộ A,B,C: d=A2+B2+C2∣D−D′∣.
🧠 Phân tích tư duy
Cùng bộ hệ số (1;1;1), khác hệ số tự do: song song. Khoảng cách lấy từ một điểm của (P) tới (Q).
Bài 34 · Bài 5.7★★★Trang 39— Hai mặt phẳng vuông góc; điểm cách đều hai mặt phẳng
Bài 5.7 (trang 39). Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P):x+3y−z=0, (Q):x−y−2z+1=0. a) Chứng minh rằng hai mặt phẳng (P) và (Q) vuông góc với nhau. b) Tìm điểm M thuộc trục Ox và cách đều hai mặt phẳng (P) và (Q).
Kiến thức cần nhớ
(α)⊥(β)⇔AA′+BB′+CC′=0.
∣X∣=∣Y∣⇔X2=Y2⇔X=Y hoặc X=−Y.
Phương trình bậc hai am2+bm+c=0: Δ′=b′2−ac, m=a−b′±Δ′.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a kiểm tra AA′+BB′+CC′=0. Câu b: M thuộc Ox nên M(m;0;0), “cách đều” cho phương trình chứa trị tuyệt đối 11∣m∣=6∣m+1∣. Bẫy: mẫu số khác nhau nên KHÔNG được bỏ mẫu rồi so ∣m∣=∣m+1∣.
1Cách 1. Bình phương hai vế
Định hướng. Đặt M(m;0;0), bình phương để khử trị tuyệt đối, giải phương trình bậc hai bằng Δ′ và bằng hằng đẳng thức.
a) nP⋅nQ=1⋅1+3⋅(−1)+(−1)(−2)=1−3+2=0⇒(P)⊥(Q) b) d(M,(P))=d(M,(Q))⇔11∣m∣=6∣m+1∣ ⇔6m2=11(m+1)2⇔5m2+22m+11=0 Δ′=112−5⋅11=66, m=5−11±66 5m2+22m+11=0⇔25m2+110m+55=0⇔(5m+11)2−66=0 ⇔(5m+11−66)(5m+11+66)=0⇔m=5−11+66 hoặc m=5−11−66
Vậy a) (P)⊥(Q); b) M(5−11+66;0;0) hoặc M(5−11−66;0;0).
2Cách 2. Phá trị tuyệt đối bằng hai trường hợp
Định hướng.6∣m∣=11∣m+1∣⇔6m=11(m+1) hoặc 6m=−11(m+1).
a) 1−3+2=0 b) TH1: (6−11)m=11⇔m=6−1111=6−1111(6+11)=5−11−66 TH2: (6+11)m=−11⇔m=6+11−11=11−6−11(11−6)=5−11+66
Vậy có hai điểm M1(5−11+66;0;0), M2(5−11−66;0;0).
3Cách 3. Hai mặt phẳng phân giác cắt trục Ox
Định hướng. Tập điểm cách đều (P),(Q) là hai mặt phẳng phân giác 11x+3y−z=±6x−y−2z+1; giao với Ox (y=z=0).
a) nP⋅nQ=0 b) y=z=0: 11x=6x+1 hoặc 11x=−6x+1 x=5−11−66≈−3,82 hoặc x=5−11+66≈−0,58
VậyM(5−11±66;0;0).
Nhận xét. Vì (P)⊥(Q) nên hai mặt phẳng phân giác tạo với (P), (Q) các góc 45∘ — bài câu a “dọn đường” cho hình ảnh này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: bình phương hai vế là an toàn nhất, không phải xét dấu.
Đáp số.a) (P)⊥(Q) vì 1−3+2=0. b) M(5−11+66;0;0) hoặc M(5−11−66;0;0).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là bỏ mẫu số rồi giải ∣m∣=∣m+1∣ ra m=−21 — sai vì hai mẫu 11 và 6 khác nhau. Thử lại: 111/2=61/2.
🚀 Mở rộng.Tìm điểm trên Oy cách đều (P),(Q): 11∣3m∣=6∣1−m∣, tức 43m2+22m−11=0.
Bài 35 · Bài 5.8★★★★Trang 39— Bài toán thực tiễn: hai mặt phẳng vuông góc trong hình chóp đều
Bài 5.8 (trang 39). Bác An dự định làm bốn mái của ngôi nhà sao cho chúng là bốn mặt bên của một hình chóp đều và các mái nhà kề nhau thì vuông góc với nhau. Hỏi ý tưởng trên có thực hiện được không?
Kiến thức cần nhớ
Phương trình đoạn chắn ax+by+cz=1.
(α)⊥(β)⇔n⋅n′=0.
Mặt phẳng vuông góc với hai mặt phẳng cắt nhau thì vuông góc với giao tuyến của chúng.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn mái là bốn mặt bên của hình chóp tứ giác đều. Gắn hệ toạ độ có gốc tại tâm đáy, hai đường chéo đáy là Ox,Oy, đường cao là Oz — các mặt bên có phương trình đoạn chắn rất gọn. Kiểm tra tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến của hai mặt kề nhau.
1Cách 1. Toạ độ hoá hình chóp
Định hướng. Hình chóp đều S.ABCD, tâm đáy O: A(a;0;0), B(0;a;0), C(−a;0;0), D(0;−a;0), S(0;0;h) với a,h>0.
Vậy hai mái kề nhau không bao giờ vuông góc; ý tưởng của bác An không thực hiện được.
2Cách 2. Tính góc nhị diện tại cạnh bên
Định hướng. Kẻ AH⊥SB; do đối xứng CH⊥SB, nên AHC là góc nhị diện giữa hai mái (SAB), (SBC).
AH=CH<AB (SBA nhọn nên H=B) AC2=2AB2>2AH2=AH2+CH2 cosAHC=2AH⋅CHAH2+CH2−AC2<0⇒AHC>90∘
Vậy góc nhị diện giữa hai mái kề nhau luôn tù, không thể bằng 90∘ — ý tưởng không thực hiện được.
3Cách 3. Phản chứng qua giao tuyến
Định hướng. Giả sử (SAB)⊥(SBC); do tính đối xứng của hình chóp đều thì cũng có (SAB)⊥(SDA).
(SBC)∩(SDA)=d qua S, d∥BC∥AD (SAB)⊥(SBC),(SAB)⊥(SDA)⇒(SAB)⊥d⇒BC⊥(SAB) BC⊥SB⇒SBC=90∘ SB=SC⇒SBC=SCB<90∘: vô lí
Vậy không thể làm bốn mái là bốn mặt bên hình chóp đều mà hai mái kề nhau vuông góc.
Nhận xét. Khi h rất lớn, cos góc giữa hai mái là a2+2h2a2 tiến về 0 nhưng không bao giờ bằng 0: mái càng dốc càng “gần vuông” mà không đạt được.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 gọn và chặt chẽ nhất: một tích vô hướng bằng a2>0 là xong.
Đáp số.Không thực hiện được: tích vô hướng hai vectơ pháp tuyến của hai mái kề nhau luôn bằng a2>0 (với hệ trục đã chọn).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là nghĩ “chỉ cần mái đủ dốc là được” — góc giữa hai mái tiến dần tới 90∘ khi mái dốc lên nhưng không bao giờ bằng 90∘.
🚀 Mở rộng.Với hình chóp tam giác đều, ba mặt bên có thể đôi một vuông góc (góc tam diện vuông ở đỉnh, như tứ diện OABC với OA=OB=OC) — thử kiểm tra bằng toạ độ.
Bài 36 · Bài 5.9★Trang 39— Xét hai mặt phẳng song song
Bài 5.9 (trang 39). Trong không gian Oxyz, một ngôi nhà có sàn nhà thuộc mặt phẳng Oxy, trần nhà tầng 1 thuộc mặt phẳng z−1=0, mái nhà tầng 2 thuộc mặt phẳng x+y+50z−100=0. Hỏi trong ba mặt phẳng tương ứng chứa sàn nhà, trần tầng 1, mái tầng 2, hai mặt phẳng nào song song với nhau?
Kiến thức cần nhớ
(Oxy):z=0, vectơ pháp tuyến k=(0;0;1).
(α)∥(β)⇔n′=kn,D′=kD.
[n,n′]=0⇒ hai mặt phẳng cắt nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Viết ba vectơ pháp tuyến: sàn và trần đều là (0;0;1), mái là (1;1;50). Chỉ cặp có vectơ pháp tuyến cùng phương mới có thể song song; kiểm tra thêm hệ số tự do. Bẫy: hệ số 50 rất lớn khiến mái “gần nằm ngang” nhưng vẫn không song song với sàn.
Vậy chỉ sàn nhà và trần tầng 1 không có điểm chung, tức là song song.
Nhận xét. Mái cắt trần tầng 1 theo đường x+y=50 và cắt mặt phẳng sàn theo đường x+y=100; mái nghiêng rất ít so với mặt ngang.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhìn vectơ pháp tuyến là thấy ngay cặp song song.
Đáp số.Mặt phẳng chứa sàn nhà (z=0) và mặt phẳng chứa trần tầng 1 (z−1=0) song song với nhau.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là cho rằng mái song song với sàn vì hệ số 50 của z “trội hẳn”. Song song đòi hỏi vectơ pháp tuyến TỈ LỆ, (1;1;50) không tỉ lệ với (0;0;1).
🚀 Mở rộng.Góc giữa mái và sàn có cosφ=250250≈0,9996, tức φ≈1,6∘ — mái gần như phẳng.
Bài 37 · Bài 5.10★★★Trang 40— Ứng dụng tích có hướng trong thực tiễn
Bài 5.10 (trang 40). Xét một cối xay lúa trong không gian Oxyz, với đơn vị đo là mét. Nếu tác động vào tai cối xay lúa (ở vị trí P) một lực F thì moment lực M được tính bởi công thức M=[OP,F] (H.5.16). Trong quá trình xay, các thanh gỗ AB và PQ luôn có phương nằm ngang. Vectơ lực F có giá song song với AB. Giải thích vì sao giá của vectơ moment lực M có phương thẳng đứng?
Kiến thức cần nhớ
[u,v]⊥u, [u,v]⊥v.
Nếu u,v là cặp vectơ chỉ phương của (P) thì [u,v] là vectơ pháp tuyến của (P).
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng nằm ngang có phương thẳng đứng.
🧠 Phân tích tư duy
Tích có hướng vuông góc với cả hai vectơ thành phần. Cả OP (nằm trên thanh PQ) và F (song song AB) đều nằm ngang và không cùng phương, nên chúng “sinh” ra mặt phẳng nằm ngang; vectơ vuông góc với mặt phẳng nằm ngang có phương thẳng đứng.
1Cách 1. Lập luận bằng tính chất tích có hướng
Định hướng.OP và F là cặp vectơ chỉ phương của một mặt phẳng nằm ngang.
O,P∈PQ, PQ nằm ngang ⇒OP nằm ngang F∥AB, AB nằm ngang ⇒F nằm ngang OP,F không cùng phương ⇒M=[OP,F] là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng nằm ngang (α) chứa chúng giá M⊥(α)
Vậy giá của M vuông góc với mặt phẳng nằm ngang nên có phương thẳng đứng.
2Cách 2. Chọn hệ toạ độ có (Oxy) nằm ngang
Định hướng. Mọi vectơ nằm ngang có cao độ bằng 0; tính trực tiếp tích có hướng.
VậyM cùng phương với k, tức giá của M có phương thẳng đứng.
Nhận xét. Moment lực thẳng đứng nghĩa là cối quay quanh trục thẳng đứng — đúng như chuyển động thực của cối xay lúa.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 thuyết phục nhất vì tính ra hẳn M=(0;0;…); Cách 1 là lập luận ngắn gọn khi trình bày.
Đáp số.Vì OP và F đều nằm ngang (không cùng phương), M=[OP,F] vuông góc với cả hai nên vuông góc với mặt phẳng nằm ngang, tức có phương thẳng đứng.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là cho rằng M cùng phương với F hoặc với OP — tích có hướng luôn VUÔNG GÓC với hai vectơ thành phần.
🚀 Mở rộng.Nếu người xay kéo tay xiên xuống dưới (F có thành phần thẳng đứng) thì M lệch khỏi phương thẳng đứng, một phần công bị phí vào việc ép cối xuống.