Bài 1 · 5.8★Trang 28— Đường thẳng qua hai điểm; đường thẳng qua một điểm song song với đường cho trước
Bài 5.8 (trang 28). Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(0;0;2), B(1;2;1), C(2;3;4). a) Viết phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng AB. b) Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua điểm C và song song với AB.
Kiến thức cần nhớ
AB là vectơ chỉ phương của AB; d∥AB thì d cũng nhận AB làm vectơ chỉ phương.
Đường thẳng qua A(x0;y0;z0), có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) có phương trình tham số x=x0+at,y=y0+bt,z=z0+ct (t∈R).
Khi a,b,c đều khác 0: phương trình chính tắc ax−x0=by−y0=cz−z0.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai ý dùng chung vectơ chỉ phương AB=(1;2;−1): ý a) qua A, ý b) qua C. Nên kiểm tra C∈/AB để d thật sự song song (không trùng) với AB.
1Cách 1. Vectơ AB cho cả hai đường
Định hướng. Tính AB, viết AB qua A và d qua C.
AB=(1;2;−1) a) AB:⎩⎨⎧x=ty=2tz=2−t(t∈R); 1x=2y=−1z−2 C∈/AB: 12=23 b) d:⎩⎨⎧x=2+ty=3+2tz=4−t(t∈R)
Vậy a) AB:x=t,y=2t,z=2−t, 1x=2y=−1z−2; b) d:x=2+t,y=3+2t,z=4−t.
2Cách 2. Lấy điểm B làm gốc và vectơ BA
Định hướng. Dùng B(1;2;1) và BA=(−1;−2;1).
a) AB:x=1−s,y=2−2s,z=1+s; −1x−1=−2y−2=1z−1 s=1: A(0;0;2) ✓ b) d:x=2−s,y=3−2s,z=4+s
Vậy các phương trình trên biểu diễn cùng hai đường thẳng như ở Cách 1 (đổi s=1−t ở ý a), s=−t ở ý b)).
3Cách 3. Tịnh tiến đường thẳng AB theo AC
Định hướng.d là ảnh của AB qua phép tịnh tiến biến A thành C: cộng AC=(2;3;2) vào mọi điểm của AB.
a) AB:(t;2t;2−t), 1x=2y=−1z−2 b) (t;2t;2−t)+(2;3;2)=(2+t;3+2t;4−t) d:x=2+t,y=3+2t,z=4−t
Vậyd:x=2+t,y=3+2t,z=4−t.
Nhận xét. Phép tịnh tiến giữ nguyên phương nên ảnh của đường thẳng là đường song song hoặc trùng với nó — trùng khi vectơ tịnh tiến cùng phương với đường thẳng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tính AB một lần, viết hai đường thẳng liên tiếp.
Đáp số.a) AB:x=t,y=2t,z=2−t; 1x=2y=−1z−2. b) d:x=2+t,y=3+2t,z=4−t (t∈R).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là viết d với vectơ chỉ phương OC=(2;3;4) hoặc AC — d song song với AB nên phải dùng AB.
🚀 Mở rộng.Viết phương trình mặt phẳng chứa AB và d: n=[AB,AC]=(7;−4;−1), được 7x−4y−z+2=0.
Bài 2 · 5.9★★Trang 29— Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; hình chiếu của điểm lên mặt phẳng
Bài 5.9 (trang 29). Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P):2x−3y−z+2=0 và điểm A(1;−1;−2). a) Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua A và vuông góc với mặt phẳng (P). b) Tìm toạ độ giao điểm của đường thẳng d và mặt phẳng (P).
Kiến thức cần nhớ
d⊥(P)⇒ud=nP.
Đường thẳng qua A(x0;y0;z0), có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) có phương trình tham số x=x0+at,y=y0+bt,z=z0+ct (t∈R).
Giao điểm của d với (P): thay x,y,z theo t vào phương trình (P).
🧠 Phân tích tư duy
d⊥(P) nên d nhận n=(2;−3;−1) làm vectơ chỉ phương. Giao điểm của d với (P) chính là hình chiếu vuông góc H của A lên (P): thay phương trình tham số vào (P) tìm t.
1Cách 1. Thay phương trình tham số vào (P)
Định hướng. Viết d rồi giải phương trình bậc nhất theo t.
a) d:⎩⎨⎧x=1+2ty=−1−3tz=−2−t(t∈R) b) 2(1+2t)−3(−1−3t)−(−2−t)+2=0 2+4t+3+9t+2+t+2=0⇔14t+9=0⇔t=−149 x=1−79=−72,y=−1+1427=1413,z=−2+149=−1419
Vậy a) d:x=1+2t,y=−1−3t,z=−2−t; b) giao điểm H(−72;1413;−1419).
Bài 3 · 5.10★★★Trang 29— Đường thẳng nằm trong mặt phẳng, cắt và vuông góc với đường thẳng cho trước
Bài 5.10 (trang 29). Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:⎩⎨⎧x=2+3ty=−1−tz=−3+2t và mặt phẳng (P):x−y−z=0. a) Tìm toạ độ giao điểm I của đường thẳng d và mặt phẳng (P). b) Viết phương trình đường thẳng d′ nằm trên mặt phẳng (P) sao cho d′ cắt và vuông góc với d.
Kiến thức cần nhớ
Giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng: thay phương trình tham số vào phương trình mặt phẳng.
Đường thẳng nằm trong (P) và vuông góc với d có vectơ chỉ phương [ud,nP].
Đường thẳng qua A(x0;y0;z0), có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) có phương trình tham số x=x0+at,y=y0+bt,z=z0+ct (t∈R).
🧠 Phân tích tư duy
d′ nằm trong (P) và cắt d nên điểm cắt phải là I=d∩(P). Vectơ chỉ phương của d′ vuông góc với cả ud (vì d′⊥d) và nP (vì d′⊂(P)), nên lấy [ud,nP].
1Cách 1. Tích có hướng
Định hướng. Tìm I; vectơ chỉ phương w=[ud,nP].
a) (2+3t)−(−1−t)−(−3+2t)=0⇔2t+6=0⇔t=−3 I(−7;2;−9) b) ud=(3;−1;2), nP=(1;−1;−1) w=[ud,nP]=((−1)(−1)−2(−1);2⋅1−3(−1);3(−1)−(−1)⋅1)=(3;5;−2) d′:⎩⎨⎧x=−7+3sy=2+5sz=−9−2s(s∈R)
Vậy a) I(−7;2;−9); b) d′:x=−7+3s,y=2+5s,z=−9−2s (hay 3x+7=5y−2=−2z+9).
Định hướng.d′ là giao tuyến của (P) với mặt phẳng (Q) qua I vuông góc với d.
(Q):3(x+7)−(y−2)+2(z+9)=0⇔3x−y+2z+41=0 {x−y−z=03x−y+2z+41=0; trừ vế: 2x+3z+41=0; đặt x=−7+3s: z=3−41−2x=−9−2s y=x−z=(−7+3s)−(−9−2s)=2+5s
Vậyd′:x=−7+3s,y=2+5s,z=−9−2s.
Nhận xét. Kiểm tra: w⋅ud=9−5−4=0 và w⋅nP=3−5+2=0; điểm I thuộc cả d, d′, (P).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hai bước chuẩn — tìm giao điểm, rồi một tích có hướng.
Đáp số.a) I(−7;2;−9). b) d′:x=−7+3s,y=2+5s,z=−9−2s (s∈R).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là cho d′ đi qua một điểm tuỳ ý của (P) (chẳng hạn O) — khi đó d′ vẫn nằm trong (P) và vuông góc với d nhưng KHÔNG cắt d; điểm đi qua bắt buộc là I.
🚀 Mở rộng.Hình chiếu vuông góc của d lên (P) cũng qua I, có vectơ chỉ phương [nP,w]=(7;−1;8) — hai đường d′ và hình chiếu này vuông góc với nhau trong (P).
Bài 4 · 5.11★★Trang 29— Hai đường thẳng song song và mặt phẳng chứa chúng
Bài 5.11 (trang 29). Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng: d:⎩⎨⎧x=1+2ty=−2+tz=4−3t và d′:⎩⎨⎧x=1−2sy=2−sz=5+3s. a) Chứng minh rằng d∥d′. b) Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa d và d′.
Kiến thức cần nhớ
Với Δ1 qua A1, vectơ chỉ phương u1; Δ2 qua A2, vectơ chỉ phương u2: song song ⇔u1,u2 cùng phương và A1∈/Δ2; trùng ⇔ cùng phương và A1∈Δ2; cắt nhau ⇔[u1,u2]=0 và A1A2⋅[u1,u2]=0; chéo nhau ⇔A1A2⋅[u1,u2]=0.
Mặt phẳng chứa hai đường song song (d qua A, d′ qua A′, cùng vectơ chỉ phương u) có pháp tuyến [u,AA′].
🧠 Phân tích tư duy
u′=(−2;−1;3)=−u nên hai đường cùng phương; chỉ cần một điểm của d không thuộc d′. Mặt phẳng chứa hai đường song song lấy pháp tuyến [u,AA′] (không dùng [u,u′]=0).
1Cách 1. Cùng phương, điểm không thuộc; pháp tuyến [u,AA′]
Định hướng. Chứng minh song song rồi lập mặt phẳng qua A.
u=(2;1;−3), u′=(−2;−1;3)=−u; A(1;−2;4)∈d A∈d′? 1=1−2s⇒s=0, khi đó y=2=−2⇒A∈/d′⇒d∥d′ A′(1;2;5), AA′=(0;4;1) n=[u,AA′]=(1⋅1−(−3)⋅4;(−3)⋅0−2⋅1;2⋅4−1⋅0)=(13;−2;8) (P):13(x−1)−2(y+2)+8(z−4)=0⇔13x−2y+8z−49=0
Vậy a) d∥d′; b) (P):13x−2y+8z−49=0.
2Cách 2. Hệ vô nghiệm; mặt phẳng qua ba điểm
Định hướng. Giải hệ điểm chung; lấy A,B∈d và A′∈d′.
⎩⎨⎧1+2t=1−2s−2+t=2−s4−3t=5+3s⇒{t+s=0t+s=4: vô nghiệm B(3;−1;1)∈d (t=1) 13x−2y+8z−49: tại A: 13+4+32−49=0; tại B: 39+2+8−49=0; tại A′: 13−4+40−49=0
Vậyd∥d′ (cùng phương, không có điểm chung) và (P):13x−2y+8z−49=0.
3Cách 3. Chùm mặt phẳng qua d
Định hướng.d là giao của hai mặt phẳng x−2y=5 và 3y+z=−2 (khử t); mặt phẳng chứa d có dạng m(x−2y−5)+n(3y+z+2)=0, chọn m,n để chứa A′.
Nhận xét. Mặt phẳng trong chùm chứa d và một điểm của d′ thì chứa luôn d′ vì d′∥d.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: quy trình chuẩn cho mọi bài “hai đường song song và mặt phẳng chứa chúng”.
Đáp số.a) u′=−u và A(1;−2;4)∈/d′ nên d∥d′. b) (P):13x−2y+8z−49=0.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là thấy u′=−u rồi tưởng hai đường “ngược chiều nên cắt nhau” hoặc dùng n=[u,u′] để lập mặt phẳng — vectơ đó bằng 0.
🚀 Mở rộng.Khoảng cách giữa d và d′: ∣u∣[u,AA′]=14169+4+64=14237.
Bài 5 · 5.12★★Trang 29— Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng
Bài 5.12 (trang 29). Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng: d:⎩⎨⎧x=1−ty=2+tz=−3+2t và d′:3x+2=2y+1=−1z. Xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng d và d′.
Kiến thức cần nhớ
Với Δ1 qua A1, vectơ chỉ phương u1; Δ2 qua A2, vectơ chỉ phương u2: song song ⇔u1,u2 cùng phương và A1∈/Δ2; trùng ⇔ cùng phương và A1∈Δ2; cắt nhau ⇔[u1,u2]=0 và A1A2⋅[u1,u2]=0; chéo nhau ⇔A1A2⋅[u1,u2]=0.
Xét hệ x1+a1t=x2+a2s, y1+b1t=y2+b2s, z1+c1t=z2+c2s: nghiệm duy nhất ⇔ cắt nhau; vô số nghiệm ⇔ trùng nhau; vô nghiệm thì song song (nếu u1,u2 cùng phương) hoặc chéo nhau.
🧠 Phân tích tư duy
u=(−1;1;2) và u′=(3;2;−1) không tỉ lệ nên chỉ còn cắt nhau hoặc chéo nhau. Dùng tích hỗn tạp hoặc giải hệ hai ẩn.
Nhận xét. Thêm: u⋅u′=−3+2−2=−3=0 nên hai đường chéo nhau nhưng không vuông góc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 (một dòng tích có hướng, một dòng tích vô hướng); Cách 3 khi đề hỏi thêm khoảng cách.
Đáp số.d và d′ chéo nhau.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là đọc điểm của d′ là (2;1;0) (sai dấu) — khi đó AA′=(1;−1;3) và tích hỗn tạp bằng −5−5−15=−25, vẫn ra “chéo” nhưng là may mắn; phải đọc đúng A′(−2;−1;0).
🚀 Mở rộng.Đổi d′ thành 3x+2=2y+1=−1z−m: hai đường cắt nhau khi AA′⋅[u,u′]=15−15−5(m+3)=0, tức m=−3.
Bài 6 · 5.13★★Trang 29— Khoảng cách từ đường thẳng song song tới mặt phẳng toạ độ
Bài 5.13 (trang 29). Trong không gian Oxyz, một xe tải có chiều cao bằng 1, di chuyển trên mặt phẳng (Oxy) và cần chui qua gầm của một cây cầu. Cây cầu đó thuộc đường thẳng Δ:⎩⎨⎧x=1+ty=−1+2tz=2. Hỏi chiều cao của gầm cầu có đủ để xe tải chui qua hay không?
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng qua A(x0;y0;z0), có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) có phương trình tham số x=x0+at,y=y0+bt,z=z0+ct (t∈R).
Đường thẳng có vectơ chỉ phương (a;b;0) song song với (Oxy) (hoặc nằm trong); khoảng cách tới (Oxy) bằng ∣z∣ của một điểm bất kì trên nó.
🧠 Phân tích tư duy
Mọi điểm của cầu có cao độ z=2: cầu song song với mặt đường (Oxy) và cách mặt đường 2. Xe cao 1 chui qua được khi chiều cao gầm cầu lớn hơn chiều cao xe. Bẫy: đề in “(Oxyz)” ở vietjack là lỗi gõ, đúng là mặt phẳng (Oxy).
1Cách 1. Đọc cao độ từ phương trình
Định hướng. Phương trình z=2 không chứa tham số.
mọi M∈Δ: zM=2 d(Δ,(Oxy))=2 2>1
Vậy gầm cầu cao 2, đủ để xe tải cao 1 chui qua.
2Cách 2. Vectơ chỉ phương vuông góc với pháp tuyến
Định hướng. Chứng minh Δ∥(Oxy) rồi tính khoảng cách từ một điểm của Δ.
Vậy chiều cao gầm cầu là 2, lớn hơn chiều cao xe: xe chui qua được.
3Cách 3. Tìm điểm thấp nhất của cầu
Định hướng. Khoảng cách từ điểm M(t) trên cầu tới mặt đường là ∣z(t)∣; tìm giá trị nhỏ nhất.
d(M,(Oxy))=∣z∣=2 với mọi t mintd(M,(Oxy))=2 2−1=1>0
Vậy khe hở giữa nóc xe và gầm cầu luôn là 1, xe chui qua được.
Nhận xét. Nếu cầu có phương trình z=2+t (dốc), cầu cắt mặt đường và câu hỏi chỉ có nghĩa với phần cầu ở phía trên xe; khi đó phải xét vị trí xe đi qua cụ thể.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là đủ: nhìn z=2 là biết cầu nằm ngang ở độ cao 2.
Đáp số.Có. Gầm cầu cao 2>1 nên xe tải chui qua được.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là tính khoảng cách từ O tới Δ (bằng 529) rồi so với 1 — đó không phải chiều cao gầm cầu; chiều cao là khoảng cách theo phương thẳng đứng, tức ∣z∣.
🚀 Mở rộng.Nếu xe chở hàng cao thêm 1,2 (tổng 2,2) thì xe không qua được; tìm độ cao nhỏ nhất của cầu cho xe cao h: cầu phải ở z>h.
Bài 7 · 5.14★★★Trang 29— Đoạn thẳng đi qua một hình tròn trong mặt phẳng toạ độ
Bài 5.14 (trang 29). Trong không gian Oxyz, một người ở trong một căn phòng, mắt người đặt tại vị trí A(1;2;3), nhìn ra ngoài khu vườn qua một khung cửa sổ có dạng hình tròn tâm O(0;0;0), bán kính 2 và thuộc mặt phẳng (Oyz). Hỏi qua khung cửa sổ, người đó có nhìn thấy bông hoa ở vị trí M(−2;1;1) hay không?
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng qua A(x0;y0;z0), có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) có phương trình tham số x=x0+at,y=y0+bt,z=z0+ct (t∈R).
Hình tròn tâm O bán kính r trong (Oyz) gồm các điểm (0;y;z) với y2+z2≤r2.
Điểm của đường A+tAM nằm trên đoạn AM khi 0≤t≤1.
🧠 Phân tích tư duy
Người nhìn thấy hoa qua cửa sổ khi đoạn AM đi qua (Oyz) tại một điểm nằm TRONG hình tròn tâm O bán kính 2. A có x=1>0, M có x=−2<0 nên đoạn AM chắc chắn cắt (Oyz); việc còn lại là tìm giao điểm I và so OI với 2.
Vậy giao điểm nằm ngoài khung tròn; người đó không nhìn thấy hoa qua cửa sổ.
Nhận xét. Cách 3 tránh được việc tính tổng bình phương: chỉ một toạ độ vượt bán kính là đủ kết luận điểm nằm ngoài hình tròn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một phương trình tham số cho cả giao điểm lẫn tham số t=31 chứng tỏ giao điểm nằm giữa A và M.
Đáp số.Không. Đường nhìn AM cắt (Oyz) tại I(0;35;37) với OI=374>2, nằm ngoài khung cửa sổ.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là so khoảng cách OM=6 hoặc OA=14 với bán kính 2 — điều quyết định là vị trí GIAO ĐIỂM của đường nhìn với mặt phẳng cửa sổ, không phải vị trí của mắt hay bông hoa.
🚀 Mở rộng.Bông hoa ở M′(−2;−1;−3) thì AI=31AM′, I=(0;1;1), OI=2<2 — nhìn thấy được.