Chương V. Phương pháp toạ độ trong không gian

Bài 15. Phương trình đường thẳng trong không gian

Sách bài tập Toán 12 — Kết nối tri thức, tập 2 · 7 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 5.8★Trang 28— Đường thẳng qua hai điểm; đường thẳng qua một điểm song song với đường cho trước
Bài 5.8 (trang 28). Trong không gian , cho ba điểm , , .
a) Viết phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng .
b) Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm và song song với .
Kiến thức cần nhớ
  • là vectơ chỉ phương của ; thì cũng nhận làm vectơ chỉ phương.
  • Đường thẳng qua , có vectơ chỉ phương có phương trình tham số ().
  • Khi đều khác : phương trình chính tắc .
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai ý dùng chung vectơ chỉ phương : ý a) qua , ý b) qua . Nên kiểm tra để thật sự song song (không trùng) với .
1Cách 1. Vectơ cho cả hai đường

Định hướng. Tính , viết qua và qua .


a) ;
:
b)

Vậy a) , ; b) .

2Cách 2. Lấy điểm làm gốc và vectơ

Định hướng. Dùng và .

a) ;
: ✓
b)

Vậy các phương trình trên biểu diễn cùng hai đường thẳng như ở Cách 1 (đổi ở ý a), ở ý b)).

3Cách 3. Tịnh tiến đường thẳng theo

Định hướng. là ảnh của qua phép tịnh tiến biến thành : cộng vào mọi điểm của .

a) ,
b)

Vậy .

Nhận xét. Phép tịnh tiến giữ nguyên phương nên ảnh của đường thẳng là đường song song hoặc trùng với nó — trùng khi vectơ tịnh tiến cùng phương với đường thẳng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính một lần, viết hai đường thẳng liên tiếp.
Đáp số. a) ; . b) ().
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là viết với vectơ chỉ phương hoặc — song song với nên phải dùng .
🚀 Mở rộng. Viết phương trình mặt phẳng chứa và : , được .
Bài 2 · 5.9★★Trang 29— Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng; hình chiếu của điểm lên mặt phẳng
Bài 5.9 (trang 29). Trong không gian , cho mặt phẳng và điểm .
a) Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua và vuông góc với mặt phẳng .
b) Tìm toạ độ giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Đường thẳng qua , có vectơ chỉ phương có phương trình tham số ().
  • Giao điểm của với : thay theo vào phương trình .
🧠 Phân tích tư duy
nên nhận làm vectơ chỉ phương. Giao điểm của với chính là hình chiếu vuông góc của lên : thay phương trình tham số vào tìm .
1Cách 1. Thay phương trình tham số vào

Định hướng. Viết rồi giải phương trình bậc nhất theo .

a)
b)

Vậy a) ; b) giao điểm .

2Cách 2. Dùng khoảng cách có dấu

Định hướng. với .

,

Vậy .

3Cách 3. Điều kiện cùng phương và

Định hướng. Đặt , giải hệ gồm phương trình mặt phẳng và điều kiện cùng phương.

,

; kiểm tra:

Vậy giao điểm là .

Nhận xét. Hệ số ở Cách 2 cho luôn khoảng cách .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thay tham số vào mặt phẳng là quy trình chuẩn, ít phải nhớ công thức.
Đáp số. a) (). b) .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp khi thay: và dễ sai dấu. Luôn thay ngược toạ độ vào để kiểm tra phải ra .
🚀 Mở rộng. Điểm đối xứng của qua là .
Bài 3 · 5.10★★★Trang 29— Đường thẳng nằm trong mặt phẳng, cắt và vuông góc với đường thẳng cho trước
Bài 5.10 (trang 29). Trong không gian , cho đường thẳng và mặt phẳng .
a) Tìm toạ độ giao điểm của đường thẳng và mặt phẳng .
b) Viết phương trình đường thẳng nằm trên mặt phẳng sao cho cắt và vuông góc với .
Kiến thức cần nhớ
  • Giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng: thay phương trình tham số vào phương trình mặt phẳng.
  • Đường thẳng nằm trong và vuông góc với có vectơ chỉ phương .
  • Đường thẳng qua , có vectơ chỉ phương có phương trình tham số ().
🧠 Phân tích tư duy
nằm trong và cắt nên điểm cắt phải là . Vectơ chỉ phương của vuông góc với cả (vì ) và (vì ), nên lấy .
1Cách 1. Tích có hướng

Định hướng. Tìm ; vectơ chỉ phương .

a)

b) ,

Vậy a) ; b) (hay ).

2Cách 2. Giải hệ tìm vectơ chỉ phương

Định hướng. Tìm với và .


trừ vế: ; chọn ,
, qua

Vậy .

3Cách 3. Mặt phẳng qua vuông góc với

Định hướng. là giao tuyến của với mặt phẳng qua vuông góc với .


; trừ vế: ; đặt :

Vậy .

Nhận xét. Kiểm tra: và ; điểm thuộc cả , , .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: hai bước chuẩn — tìm giao điểm, rồi một tích có hướng.
Đáp số. a) . b) ().
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là cho đi qua một điểm tuỳ ý của (chẳng hạn ) — khi đó vẫn nằm trong và vuông góc với nhưng KHÔNG cắt ; điểm đi qua bắt buộc là .
🚀 Mở rộng. Hình chiếu vuông góc của lên cũng qua , có vectơ chỉ phương — hai đường và hình chiếu này vuông góc với nhau trong .
Bài 4 · 5.11★★Trang 29— Hai đường thẳng song song và mặt phẳng chứa chúng
Bài 5.11 (trang 29). Trong không gian , cho hai đường thẳng: và
a) Chứng minh rằng .
b) Viết phương trình mặt phẳng chứa và .
Kiến thức cần nhớ
  • Với qua , vectơ chỉ phương ; qua , vectơ chỉ phương : song song cùng phương và ; trùng cùng phương và ; cắt nhau và ; chéo nhau .
  • Mặt phẳng chứa hai đường song song ( qua , qua , cùng vectơ chỉ phương ) có pháp tuyến .
🧠 Phân tích tư duy
nên hai đường cùng phương; chỉ cần một điểm của không thuộc . Mặt phẳng chứa hai đường song song lấy pháp tuyến (không dùng ).
1Cách 1. Cùng phương, điểm không thuộc; pháp tuyến

Định hướng. Chứng minh song song rồi lập mặt phẳng qua .

, ;
? , khi đó
,

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Hệ vô nghiệm; mặt phẳng qua ba điểm

Định hướng. Giải hệ điểm chung; lấy và .

: vô nghiệm
()
: tại : ; tại : ; tại :

Vậy (cùng phương, không có điểm chung) và .

3Cách 3. Chùm mặt phẳng qua

Định hướng. là giao của hai mặt phẳng và (khử ); mặt phẳng chứa có dạng , chọn để chứa .

,
: ; chọn

Vậy .

Nhận xét. Mặt phẳng trong chùm chứa và một điểm của thì chứa luôn vì .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: quy trình chuẩn cho mọi bài “hai đường song song và mặt phẳng chứa chúng”.
Đáp số. a) và nên . b) .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là thấy rồi tưởng hai đường “ngược chiều nên cắt nhau” hoặc dùng để lập mặt phẳng — vectơ đó bằng .
🚀 Mở rộng. Khoảng cách giữa và : .
Bài 5 · 5.12★★Trang 29— Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng
Bài 5.12 (trang 29). Trong không gian , cho hai đường thẳng: và .
Xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng và .
Kiến thức cần nhớ
  • Với qua , vectơ chỉ phương ; qua , vectơ chỉ phương : song song cùng phương và ; trùng cùng phương và ; cắt nhau và ; chéo nhau .
  • Xét hệ , , : nghiệm duy nhất cắt nhau; vô số nghiệm trùng nhau; vô nghiệm thì song song (nếu cùng phương) hoặc chéo nhau.
🧠 Phân tích tư duy
và không tỉ lệ nên chỉ còn cắt nhau hoặc chéo nhau. Dùng tích hỗn tạp hoặc giải hệ hai ẩn.
1Cách 1. Tích hỗn tạp

Định hướng. Tính rồi nhân với .

, ; ,

,

Vậy và chéo nhau.

2Cách 2. Giải hệ

Định hướng. ; tìm .


cộng hai phương trình đầu: ,

Vậy hệ vô nghiệm, không cùng phương: chéo nhau.

3Cách 3. Mặt phẳng chứa song song với

Định hướng. qua có pháp tuyến (rút gọn từ ); xét .


:

Vậy nên chéo nhau, khoảng cách .

Nhận xét. Thêm: nên hai đường chéo nhau nhưng không vuông góc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 (một dòng tích có hướng, một dòng tích vô hướng); Cách 3 khi đề hỏi thêm khoảng cách.
Đáp số. và chéo nhau.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là đọc điểm của là (sai dấu) — khi đó và tích hỗn tạp bằng , vẫn ra “chéo” nhưng là may mắn; phải đọc đúng .
🚀 Mở rộng. Đổi thành : hai đường cắt nhau khi , tức .
Bài 6 · 5.13★★Trang 29— Khoảng cách từ đường thẳng song song tới mặt phẳng toạ độ
Bài 5.13 (trang 29). Trong không gian , một xe tải có chiều cao bằng , di chuyển trên mặt phẳng và cần chui qua gầm của một cây cầu. Cây cầu đó thuộc đường thẳng . Hỏi chiều cao của gầm cầu có đủ để xe tải chui qua hay không?
Kiến thức cần nhớ
  • Đường thẳng qua , có vectơ chỉ phương có phương trình tham số ().
  • Đường thẳng có vectơ chỉ phương song song với (hoặc nằm trong); khoảng cách tới bằng của một điểm bất kì trên nó.
🧠 Phân tích tư duy
Mọi điểm của cầu có cao độ : cầu song song với mặt đường và cách mặt đường . Xe cao chui qua được khi chiều cao gầm cầu lớn hơn chiều cao xe. Bẫy: đề in “(Oxyz)” ở vietjack là lỗi gõ, đúng là mặt phẳng .
1Cách 1. Đọc cao độ từ phương trình

Định hướng. Phương trình không chứa tham số.

mọi :

Vậy gầm cầu cao , đủ để xe tải cao chui qua.

2Cách 2. Vectơ chỉ phương vuông góc với pháp tuyến

Định hướng. Chứng minh rồi tính khoảng cách từ một điểm của .

, ,
,

Vậy chiều cao gầm cầu là , lớn hơn chiều cao xe: xe chui qua được.

3Cách 3. Tìm điểm thấp nhất của cầu

Định hướng. Khoảng cách từ điểm trên cầu tới mặt đường là ; tìm giá trị nhỏ nhất.

với mọi

Vậy khe hở giữa nóc xe và gầm cầu luôn là , xe chui qua được.

Nhận xét. Nếu cầu có phương trình (dốc), cầu cắt mặt đường và câu hỏi chỉ có nghĩa với phần cầu ở phía trên xe; khi đó phải xét vị trí xe đi qua cụ thể.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 1 là đủ: nhìn là biết cầu nằm ngang ở độ cao .
Đáp số. Có. Gầm cầu cao nên xe tải chui qua được.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là tính khoảng cách từ tới (bằng ) rồi so với — đó không phải chiều cao gầm cầu; chiều cao là khoảng cách theo phương thẳng đứng, tức .
🚀 Mở rộng. Nếu xe chở hàng cao thêm (tổng ) thì xe không qua được; tìm độ cao nhỏ nhất của cầu cho xe cao : cầu phải ở .
Bài 7 · 5.14★★★Trang 29— Đoạn thẳng đi qua một hình tròn trong mặt phẳng toạ độ
Bài 5.14 (trang 29). Trong không gian , một người ở trong một căn phòng, mắt người đặt tại vị trí , nhìn ra ngoài khu vườn qua một khung cửa sổ có dạng hình tròn tâm , bán kính và thuộc mặt phẳng . Hỏi qua khung cửa sổ, người đó có nhìn thấy bông hoa ở vị trí hay không?
xyzAMIO
Kiến thức cần nhớ
  • Đường thẳng qua , có vectơ chỉ phương có phương trình tham số ().
  • Hình tròn tâm bán kính trong gồm các điểm với .
  • Điểm của đường nằm trên đoạn khi .
🧠 Phân tích tư duy
Người nhìn thấy hoa qua cửa sổ khi đoạn đi qua tại một điểm nằm TRONG hình tròn tâm bán kính . có , có nên đoạn chắc chắn cắt ; việc còn lại là tìm giao điểm và so với .
1Cách 1. Phương trình tham số của

Định hướng. Viết theo , cho .

,


Vậy đường nhìn cắt mặt phẳng cửa sổ tại nằm ngoài khung (): người đó không nhìn thấy bông hoa.

2Cách 2. Chia đoạn theo tỉ số hoành độ

Định hướng. chia theo tỉ số .



Vậy nằm ngoài khung cửa sổ: không nhìn thấy bông hoa.

3Cách 3. So sánh ngay bằng bất đẳng thức

Định hướng. Chỉ cần một toạ độ của giao điểm có trị tuyệt đối lớn hơn bán kính là đủ kết luận điểm nằm ngoài hình tròn.

,

Vậy giao điểm nằm ngoài khung tròn; người đó không nhìn thấy hoa qua cửa sổ.

Nhận xét. Cách 3 tránh được việc tính tổng bình phương: chỉ một toạ độ vượt bán kính là đủ kết luận điểm nằm ngoài hình tròn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một phương trình tham số cho cả giao điểm lẫn tham số chứng tỏ giao điểm nằm giữa và .
Đáp số. Không. Đường nhìn cắt tại với , nằm ngoài khung cửa sổ.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là so khoảng cách hoặc với bán kính — điều quyết định là vị trí GIAO ĐIỂM của đường nhìn với mặt phẳng cửa sổ, không phải vị trí của mắt hay bông hoa.
🚀 Mở rộng. Bông hoa ở thì , , — nhìn thấy được.