Bài 1 · Mở đầu★★★Trang 41— Đoạn thẳng cắt một hình tròn trong mặt phẳng toạ độ
Mở đầu (trang 41). Trong không gian Oxyz, mắt một người quan sát đặt ở điểm M(2;3;−4) và vật cần quan sát đặt tại điểm N(−1;0;8). Một tấm bìa chắn đường truyền của ánh sáng có dạng hình tròn với tâm O(0;0;0), bán kính bằng 3 và đặt trong mặt phẳng Oxy. Hỏi tấm bìa có che khuất tầm nhìn của người quan sát đối với vật đặt ở điểm N hay không?
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng qua A(x0;y0;z0), có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) có phương trình tham số x=x0+at,y=y0+bt,z=z0+ct (t∈R).
Điểm D thuộc đoạn MN khi MD=tMN với 0≤t≤1.
Hình tròn tâm O bán kính r trong (Oxy) gồm các điểm (x;y;0) có x2+y2≤r2.
🧠 Phân tích tư duy
Tia sáng từ N tới mắt M đi theo đoạn thẳng MN; bìa che khuất khi và chỉ khi đoạn MN (không phải cả đường thẳng) cắt mặt phẳng (Oxy) tại một điểm nằm trong hình tròn. Vì M có cao độ âm, N có cao độ dương nên đoạn MN chắc chắn xuyên qua (Oxy) — việc còn lại là tìm giao điểm và so khoảng cách tới O với bán kính 3.
1Cách 1. Phương trình tham số của đường thẳng MN
Định hướng. Viết phương trình MN, cho z=0 tìm giao điểm D với (Oxy), rồi kiểm tra D nằm giữa M,N và nằm trong hình tròn.
Vậy đoạn MN cắt mặt phẳng (Oxy) bên trong hình tròn bán kính 3 — tấm bìa che khuất.
Nhận xét. Bài toán được làm chi tiết lại ở Vận dụng 1 (trang 45). Nếu giao điểm có x2+y2>9 thì dù đường thẳng cắt (Oxy), tia sáng vẫn đi vòng ngoài mép bìa.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: phương trình tham số cho ngay cả giao điểm lẫn giá trị tham số t để kết luận D nằm giữa M và N.
Đáp số.Có. Đoạn MN cắt tấm bìa tại D(1;2;0) với OD=5<3.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là chỉ tìm giao điểm của ĐƯỜNG THẲNG MN với (Oxy) rồi kết luận ngay. Nếu M,N cùng phía với (Oxy) (chẳng hạn N(−1;0;−8)) thì giao điểm nằm ngoài đoạn MN và bìa không che, dù giao điểm ở trong hình tròn.
🚀 Mở rộng.Nếu dời vật tới N′(−4;−3;4) thì D′=M+21MN′=(−1;0;0), OD′=1<3 nên bìa vẫn che; thử tìm điều kiện của bán kính để bìa không còn che vật ở N (r≤5).
Bài 2 · HĐ1★Trang 41— Nhận biết đường thẳng xác định bởi một điểm và một phương
HĐ1 (trang 41). Hình thành khái niệm vectơ chỉ phương của đường thẳng. Trong không gian, cho điểm M và vectơ u khác vectơ-không. Khẳng định nào trong hai khẳng định sau là đúng? a) Có duy nhất đường thẳng đi qua M và vuông góc với giá của u. b) Có duy nhất đường thẳng đi qua M và song song hoặc trùng với giá của u.
Kiến thức cần nhớ
Qua một điểm nằm ngoài một đường thẳng có đúng một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
Các đường thẳng qua M vuông góc với u lấp đầy mặt phẳng qua M nhận u làm vectơ pháp tuyến.
u=0 là vectơ chỉ phương của Δ khi giá của u song song hoặc trùng với Δ; mọi ku (k=0) cũng là vectơ chỉ phương.
🧠 Phân tích tư duy
Hai khẳng định khác nhau ở chữ “vuông góc” và “song song”. Trong không gian, các đường thẳng qua M vuông góc với một phương cho trước nằm trong cả một mặt phẳng, còn qua một điểm chỉ có một đường song song với một đường cho trước (tiên đề Euclid). Bẫy: trong mặt phẳng thì a) đúng, nhưng đây là không gian.
1Cách 1. Lập luận hình học
Định hướng. Xét lần lượt hai khẳng định bằng tiên đề song song và mặt phẳng vuông góc.
(α) qua M, (α)⊥ giá của u⇒ mọi đường thẳng qua M nằm trong (α) đều vuông góc với giá u (α) chứa vô số đường thẳng qua M⇒ a) sai M∈/ giá u: có đúng một đường qua M song song với giá u; M∈ giá u: chỉ có chính giá đó ⇒ b) đúng
Vậy khẳng định b) đúng, khẳng định a) sai.
2Cách 2. Dùng toạ độ
Định hướng. Gắn hệ trục có M≡O, u=(0;0;1) rồi đếm các đường thẳng thoả mãn qua vectơ chỉ phương v=(p;q;r) của chúng.
a) v⊥u⇔r=0: v=(1;0;0), v=(0;1;0), v=(1;1;0),… cho vô số đường thẳng khác nhau b) v cùng phương u⇔p=q=0: v=(0;0;r), mọi r=0 cho cùng một đường thẳng Oz
Vậy chỉ b) đúng: một điểm và một vectơ chỉ phương xác định duy nhất một đường thẳng.
3Cách 3. Phản ví dụ trên hình lập phương
Định hướng. Tìm một hình quen thuộc có nhiều đường thẳng qua cùng một điểm cùng vuông góc với một cạnh.
Hình lập phương ABCD.A′B′C′D′, M≡A, u=AA′ AB⊥AA′, AD⊥AA′, AC⊥AA′ — ba đường khác nhau qua A Qua A chỉ có đúng đường AA′ chứa giá AA′
Vậy a) sai, b) đúng.
Nhận xét. Chính vì b) đúng nên ta định nghĩa vectơ chỉ phương: biết một điểm và một vectơ chỉ phương là xác định được đường thẳng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 3 nhanh nhất để bác bỏ a) (chỉ cần một phản ví dụ); Cách 1 dùng khi cần trình bày chặt chẽ cả hai ý.
Đáp số.a) Sai; b) Đúng.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là suy luận theo hình học phẳng: trong mặt phẳng, qua M có đúng một đường vuông góc với một đường cho trước, nhưng trong không gian có vô số đường như vậy (chúng nằm trong một mặt phẳng).
🚀 Mở rộng.Tổng quát: qua M có duy nhất một MẶT PHẲNG vuông góc với giá u (nhận u làm vectơ pháp tuyến) và duy nhất một ĐƯỜNG THẲNG nhận u làm vectơ chỉ phương.
Bài 3 · Luyện tập 1★Trang 42— Nhận biết vectơ chỉ phương trong hình lăng trụ
Luyện tập 1 (trang 42). Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ (H.5.25). Trong các vectơ có điểm đầu và điểm cuối đều là đỉnh của hình lăng trụ, những vectơ nào là vectơ chỉ phương của đường thẳng AB?
Kiến thức cần nhớ
u=0 là vectơ chỉ phương của Δ khi giá của u song song hoặc trùng với Δ; mọi ku (k=0) cũng là vectơ chỉ phương.
Mặt bên của hình lăng trụ là hình bình hành: A′B′=AB.
🧠 Phân tích tư duy
Vectơ chỉ phương của AB là vectơ khác 0 có giá song song hoặc trùng với AB. Trong lăng trụ, các cạnh bên bằng nhau và song song nên ABB′A′ là hình bình hành, suy ra A′B′∥AB. Bẫy: đừng quên các vectơ ngược chiều BA, B′A′.
1Cách 1. Dùng hình bình hành mặt bên
Định hướng. Tìm các cạnh song song hoặc trùng với AB rồi lấy cả hai chiều.
AA′∥BB′, AA′=BB′⇒ABB′A′ là hình bình hành A′B′∥AB AB,BA,A′B′,B′A′
Vậy có 4 vectơ chỉ phương của AB: AB,BA,A′B′,B′A′.
2Cách 2. Loại trừ theo từng cặp đỉnh
Định hướng. Có 6⋅5=30 vectơ nối hai đỉnh; loại các vectơ có giá cắt AB hoặc chéo với AB.
Giá qua đúng một trong hai điểm A,B: AC,AA′,AB′,AC′,BC,BB′,BA′,BC′ — cắt AB, loại Giá không qua A,B: CA′,CB′,CC′,A′B′,A′C′,B′C′ CA′,CB′,CC′ không nằm trong mặt phẳng (ABC), cắt (ABC) tại C∈/AB⇒ không song song với AB A′C′,B′C′ cắt A′B′ mà A′B′∥AB⇒ không song song với AB Còn lại AB và A′B′
Vậy các vectơ chỉ phương là AB,BA,A′B′,B′A′.
3Cách 3. Dùng đẳng thức vectơ
Định hướng. Biểu diễn A′B′ qua AB bằng quy tắc ba điểm.
VậyAB,BA,A′B′,B′A′ đều là vectơ chỉ phương của AB.
Nhận xét. Cách 3 không cần vẽ hình, chỉ dùng AA′=BB′ — đúng cho mọi hình lăng trụ, kể cả lăng trụ xiên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 nhanh nhất khi nhìn hình; Cách 3 chặt chẽ nhất nếu đề yêu cầu chứng minh.
Đáp số.AB,BA,A′B′,B′A′.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là chỉ kể AB và A′B′ mà bỏ sót hai vectơ ngược chiều; vectơ chỉ phương chỉ cần CÙNG PHƯƠNG, không cần cùng hướng.
🚀 Mở rộng.Với hình hộp ABCD.A′B′C′D′, đường thẳng AB có 8 vectơ chỉ phương nối hai đỉnh (AB,DC,A′B′,D′C′ và bốn vectơ đối).
Bài 4 · HĐ2★★Trang 42— Xây dựng phương trình tham số từ chuyển động đều
HĐ2 (trang 42). Hình thành khái niệm phương trình tham số của đường thẳng. Trong không gian Oxyz, một vật thể chuyển động với vectơ vận tốc không đổi u=(a;b;c)=0 và xuất phát từ điểm A(x0;y0;z0) (H.5.26). a) Hỏi vật thể chuyển động trên đường thẳng nào (chỉ ra điểm mà nó đi qua và vectơ chỉ phương của đường thẳng đó)? b) Giả sử tại thời điểm t (t>0) tính từ khi xuất phát, vật thể ở vị trí M(x;y;z). Tính x,y,z theo a,b,c,x0,y0,z0 và t.
Kiến thức cần nhớ
Chuyển động đều với vận tốc u: AM=tu.
Hai vectơ bằng nhau khi các toạ độ tương ứng bằng nhau.
Đường thẳng qua A(x0;y0;z0), có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) có phương trình tham số x=x0+at,y=y0+bt,z=z0+ct (t∈R).
🧠 Phân tích tư duy
Vận tốc không đổi nghĩa là sau thời gian t vật dời đi vectơ tu: AM=tu. Đẳng thức vectơ này chuyển sang toạ độ là ra ba phương trình — đó chính là phương trình tham số.
1Cách 1. Đẳng thức vectơ dời chỗ
Định hướng. Viết AM=tu rồi so sánh từng toạ độ.
a) AM=tu cùng phương u⇒M luôn thuộc đường thẳng Δ qua A có vectơ chỉ phương u b) (x−x0;y−y0;z−z0)=(ta;tb;tc) x=x0+at,y=y0+bt,z=z0+ct
Vậy a) vật chuyển động trên đường thẳng qua A(x0;y0;z0), vectơ chỉ phương u=(a;b;c); b) x=x0+at, y=y0+bt, z=z0+ct.
2Cách 2. Quãng đường theo từng trục
Định hướng. Hình chiếu của vật lên mỗi trục chuyển động đều với vận tốc bằng toạ độ tương ứng của u.
Trên Ox: vận tốc a, vị trí đầu x0⇒x=x0+at Trên Oy: y=y0+bt; trên Oz: z=z0+ct AM=(at;bt;ct)=tu⇒M∈ đường qua A, phương u
Vậyx=x0+at, y=y0+bt, z=z0+ct; vật đi trên đường thẳng qua A nhận u làm vectơ chỉ phương.
3Cách 3. Kiểm tra trên một ví dụ số rồi khái quát
Định hướng. Lấy A(1;2;3), u=(2;−1;1): sau 1,2,3 giây vật ở đâu, rồi đọc ra quy luật.
Bài 5 · Luyện tập 2★Trang 43— Đọc điểm, vectơ chỉ phương từ phương trình tham số; viết phương trình tham số
Luyện tập 2 (trang 43). Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng Δ:⎩⎨⎧x=2+ty=3tz=1+t. a) Hãy chỉ ra hai điểm thuộc Δ và một vectơ chỉ phương của Δ. b) Viết phương trình tham số của đường thẳng đi qua gốc toạ độ O(0;0;0) và có vectơ chỉ phương v=(1;3;1).
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng qua A(x0;y0;z0), có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) có phương trình tham số x=x0+at,y=y0+bt,z=z0+ct (t∈R).
Mỗi giá trị của tham số t ứng với đúng một điểm thuộc đường thẳng.
🧠 Phân tích tư duy
Hệ số của t cho vectơ chỉ phương, mỗi giá trị của t cho một điểm. Ý b) để ý vectơ v trùng vectơ chỉ phương của Δ — đường cần tìm song song với Δ (hoặc trùng nếu O∈Δ).
1Cách 1. Thay giá trị tham số
Định hướng. Cho t=0, t=1 lấy hai điểm; đọc hệ số của t.
a) t=0: A(2;0;1); t=1: B(3;3;2) u=(1;3;1) b) ⎩⎨⎧x=ty=3tz=t(t∈R)
Vậy a) A(2;0;1),B(3;3;2)∈Δ, u=(1;3;1); b) x=t,y=3t,z=t.
2Cách 2. Đưa về dạng chuẩn x0+at
Định hướng. Viết y=0+3t để đọc đủ điểm (x0;y0;z0) và (a;b;c); chọn tham số khác để được điểm thứ hai.
a) Δ:x=2+1⋅t,y=0+3t,z=1+1⋅t⇒A(2;0;1), u=(1;3;1) t=−1: C(1;−3;0)∈Δ b) x=0+1⋅s,y=0+3s,z=0+1⋅s
Vậy a) A(2;0;1), C(1;−3;0) thuộc Δ, vectơ chỉ phương (1;3;1); b) x=s,y=3s,z=s.
3Cách 3. Lấy điểm thứ hai bằng phép tịnh tiến
Định hướng. Điểm A cộng với một vectơ chỉ phương bất kì cho một điểm khác của Δ.
a) A(2;0;1), u=(1;3;1) A+2u=(4;6;3)∈Δ b) O+tv=(t;3t;t)
Vậy a) A(2;0;1),D(4;6;3)∈Δ, u=(1;3;1); b) x=t,y=3t,z=t.
Nhận xét. Đường ở ý b) song song với Δ vì cùng vectơ chỉ phương và O∈/Δ (thay x=0 được t=−2 nhưng y=−6=0).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: cho t=0,t=1 là có ngay hai điểm, không tính nhẩm gì thêm.
Đáp số.a) Chẳng hạn A(2;0;1), B(3;3;2); u=(1;3;1). b) x=t,y=3t,z=t (t∈R).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là đọc điểm (2;3;1) vì thấy các số 2,3,1 trong đề — số 3 là hệ số của t trong y=3t, tung độ của điểm ứng với t=0 là 0.
🚀 Mở rộng.Đường thẳng x=t,y=3t,z=t ở ý b) cũng có thể viết 1x=3y=1z; thử viết phương trình đường qua O song song với Δ theo cả hai dạng.
Bài 6 · HĐ3★★Trang 43— Xây dựng phương trình chính tắc
HĐ3 (trang 43). Hình thành khái niệm phương trình chính tắc của đường thẳng. Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng Δ đi qua điểm A(x0;y0;z0) và có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) (a,b,c là các số khác 0). a) Điểm M(x;y;z) thuộc Δ khi và chỉ khi hai vectơ AM=(x−x0;y−y0;z−z0) và u=(a;b;c) có mối quan hệ gì? b) Điểm M(x;y;z) thuộc Δ khi và chỉ khi các phân số ax−x0,by−y0,cz−z0 có mối quan hệ gì?
Kiến thức cần nhớ
AM cùng phương u=0⇔ tồn tại t để AM=tu⇔[AM,u]=0.
Khi a,b,c đều khác 0: phương trình chính tắc ax−x0=by−y0=cz−z0.
🧠 Phân tích tư duy
M thuộc Δ khi AM nằm trên đường thẳng qua A theo phương u, tức cùng phương với u. Vì a,b,c=0 nên điều kiện cùng phương viết được thành tỉ số bằng nhau — không phải chia cho 0.
1Cách 1. Từ phương trình tham số khử t
Định hướng.M∈Δ khi AM=tu; rút t từ từng toạ độ.
a) M∈Δ⇔AM=tu (AM cùng phương u) b) x−x0=at,y−y0=bt,z−z0=ct t=ax−x0=by−y0=cz−z0
Vậy a) AM và u cùng phương; b) ba phân số bằng nhau.
2Cách 2. Tích có hướng bằng 0
Định hướng. Hai vectơ cùng phương khi tích có hướng của chúng bằng 0; khai triển ra từng toạ độ.
VậyM∈Δ khi AM cùng phương u, tương đương ax−x0=by−y0=cz−z0.
3Cách 3. Tỉ lệ toạ độ
Định hướng. Hai vectơ (với u có mọi toạ độ khác 0) cùng phương khi các toạ độ tương ứng tỉ lệ.
AM=(x−x0;y−y0;z−z0), u=(a;b;c) cùng phương ⇔ax−x0=by−y0=cz−z0
Vậy a) cùng phương; b) bằng nhau.
Nhận xét. Điều kiện a,b,c=0 là bắt buộc; nếu một toạ độ bằng 0, đường thẳng không có phương trình chính tắc (xem Ví dụ 5).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 tự nhiên nhất vì nối thẳng từ phương trình tham số; Cách 2 cho thấy vì sao cần a,b,c=0.
Đáp số.a) AM cùng phương với u; b) ax−x0=by−y0=cz−z0.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là viết ax−x0=by−y0=cz−z0=0 — ba phân số bằng nhau (bằng t) chứ không phải cùng bằng 0.
🚀 Mở rộng.Hệ phương trình chính tắc thực chất gồm hai phương trình bậc nhất độc lập, tức Δ là giao tuyến của hai mặt phẳng b(x−x0)=a(y−y0) và c(y−y0)=b(z−z0).
Bài 7 · Luyện tập 3★Trang 43— Đọc vectơ chỉ phương và điểm từ phương trình chính tắc
Luyện tập 3 (trang 43). Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng Δ:3x+1=1y−1=5z−2. Hãy chỉ ra một vectơ chỉ phương của Δ và hai điểm thuộc Δ.
Kiến thức cần nhớ
Khi a,b,c đều khác 0: phương trình chính tắc ax−x0=by−y0=cz−z0.
Đường thẳng qua A(x0;y0;z0), có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) có phương trình tham số x=x0+at,y=y0+bt,z=z0+ct (t∈R).
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu số cho vectơ chỉ phương; điểm đọc được bằng cách cho các tử số bằng 0 (chú ý dấu: x+1=x−(−1)). Điểm thứ hai: cho ba phân số cùng bằng 1 (hoặc chuyển sang tham số).
1Cách 1. Chuyển sang tham số
Định hướng. Đặt ba phân số bằng t, cho t=0 và t=1.
Bài 8 · Luyện tập 4★Trang 44— Viết phương trình đường thẳng qua một điểm, biết vectơ chỉ phương
Luyện tập 4 (trang 44). Trong không gian Oxyz, viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng Δ đi qua điểm A(2;−1;0) và có vectơ chỉ phương u=(−1;2;3).
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng qua A(x0;y0;z0), có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) có phương trình tham số x=x0+at,y=y0+bt,z=z0+ct (t∈R).
Khi a,b,c đều khác 0: phương trình chính tắc ax−x0=by−y0=cz−z0.
🧠 Phân tích tư duy
Đã có đủ một điểm và một vectơ chỉ phương có ba toạ độ khác 0 nên viết được cả hai dạng. Bẫy: z0=0 nên z−0 viết gọn là z; mẫu âm giữ nguyên hoặc đổi dấu cả tử.
1Cách 1. Áp dụng công thức
Định hướng. Thay x0=2,y0=−1,z0=0 và a=−1,b=2,c=3.
Δ:⎩⎨⎧x=2−ty=−1+2tz=3t(t∈R) Δ:−1x−2=2y+1=3z
VậyΔ:x=2−t,y=−1+2t,z=3t và −1x−2=2y+1=3z.
2Cách 2. Từ đẳng thức AM=tu
Định hướng. Viết điều kiện M(x;y;z)∈Δ rồi khử tham số.
Vậy phương trình tham số x=2−t,y=−1+2t,z=3t; chính tắc −1x−2=2y+1=3z.
3Cách 3. Đổi vectơ chỉ phương cho gọn dấu
Định hướng. Dùng u′=−u=(1;−2;−3) cũng là vectơ chỉ phương.
Δ:⎩⎨⎧x=2+sy=−1−2sz=−3s Δ:1x−2=−2y+1=−3z s=−t đưa hệ này về hệ ở Cách 1
VậyΔ cũng có thể viết x=2+s,y=−1−2s,z=−3s và 1x−2=−2y+1=−3z.
Nhận xét. Phương trình đường thẳng không duy nhất: đổi điểm hoặc nhân vectơ chỉ phương với k=0 cho các phương trình khác nhau của cùng một đường thẳng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thay số vào công thức, kiểm tra lại bằng t=0 cho đúng điểm A.
Bài 9 · Luyện tập 5★Trang 44— Đường thẳng qua một điểm vuông góc với mặt phẳng toạ độ
Luyện tập 5 (trang 44). Trong không gian Oxyz, viết phương trình tham số của đường thẳng Δ đi qua điểm M(2;−1;3) và vuông góc với mặt phẳng Oyz.
Kiến thức cần nhớ
Δ⊥(α)⇒ vectơ pháp tuyến của (α) là vectơ chỉ phương của Δ.
(Oyz):x=0, vectơ pháp tuyến i=(1;0;0).
Đường thẳng qua A(x0;y0;z0), có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) có phương trình tham số x=x0+at,y=y0+bt,z=z0+ct (t∈R).
🧠 Phân tích tư duy
Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng thì nhận vectơ pháp tuyến của mặt phẳng làm vectơ chỉ phương. (Oyz) có phương trình x=0, vectơ pháp tuyến i=(1;0;0). Hai toạ độ của vectơ chỉ phương bằng 0 nên Δ không có phương trình chính tắc.
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến thành vectơ chỉ phương
Định hướng. Lấy u=n(Oyz)=(1;0;0).
u=i=(1;0;0) Δ:⎩⎨⎧x=2+ty=−1z=3(t∈R)
VậyΔ:x=2+t,y=−1,z=3.
2Cách 2. Qua hình chiếu của M lên (Oyz)
Định hướng. Hình chiếu vuông góc của M lên (Oyz) là H(0;−1;3); Δ chính là đường MH.
Bài 10 · HĐ4★★Trang 44— Xây dựng phương trình đường thẳng qua hai điểm
HĐ4 (trang 44). Lập phương trình đường thẳng đi qua hai điểm. Trong không gian Oxyz, cho hai điểm phân biệt A1(x1;y1;z1), A2(x2;y2;z2). a) Hãy chỉ ra một vectơ chỉ phương của đường thẳng A1A2. b) Viết phương trình đường thẳng A1A2.
Kiến thức cần nhớ
A1A2=(x2−x1;y2−y1;z2−z1) là vectơ chỉ phương của A1A2.
Đường thẳng qua A(x0;y0;z0), có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) có phương trình tham số x=x0+at,y=y0+bt,z=z0+ct (t∈R).
Khi a,b,c đều khác 0: phương trình chính tắc ax−x0=by−y0=cz−z0.
🧠 Phân tích tư duy
Hai điểm phân biệt cho ngay vectơ A1A2=0 có giá chính là đường thẳng cần tìm — quy về bài toán “một điểm và một vectơ chỉ phương”. Phương trình chính tắc chỉ viết được khi cả ba hiệu toạ độ khác 0.
1Cách 1. Điểm A1 và vectơ A1A2
Định hướng. Lấy A1 làm điểm đi qua, A1A2 làm vectơ chỉ phương.
a) u=A1A2=(x2−x1;y2−y1;z2−z1) b) ⎩⎨⎧x=x1+(x2−x1)ty=y1+(y2−y1)tz=z1+(z2−z1)t(t∈R) x1=x2,y1=y2,z1=z2: x2−x1x−x1=y2−y1y−y1=z2−z1z−z1
VậyA1A2 có vectơ chỉ phương A1A2 và các phương trình như trên.
2Cách 2. Điểm chia đoạn thẳng
Định hướng.M∈A1A2⇔OM=(1−t)OA1+tOA2 (tổ hợp của hai điểm).
A1M=tA1A2⇔OM−OA1=t(OA2−OA1) OM=(1−t)OA1+tOA2 x=(1−t)x1+tx2=x1+(x2−x1)t, tương tự với y,z
Vậy ra cùng phương trình tham số; t=0 ứng với A1, t=1 ứng với A2, 0≤t≤1 ứng với đoạn A1A2.
3Cách 3. Lấy A2 làm điểm gốc
Định hướng. Đường thẳng cũng đi qua A2 với vectơ chỉ phương A2A1.
A2A1=(x1−x2;y1−y2;z1−z2) x=x2+(x1−x2)s,y=y2+(y1−y2)s,z=z2+(z1−z2)s s=1−t đưa về hệ ở Cách 1
Vậy hai cách viết cho cùng một đường thẳng A1A2.
Nhận xét. Cách 2 rất có ích ở Vận dụng 1: điểm D nằm GIỮA M và N khi và chỉ khi tham số t của nó thuộc (0;1).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là công thức chuẩn; Cách 2 nên nhớ thêm vì nó cho biết điểm nằm trong hay ngoài đoạn thẳng.
Đáp số.a) A1A2=(x2−x1;y2−y1;z2−z1); b) x=x1+(x2−x1)t, y=y1+(y2−y1)t, z=z1+(z2−z1)t (và dạng chính tắc khi các hiệu khác 0).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là viết phương trình chính tắc khi có một hiệu toạ độ bằng 0 (ra phân số mẫu 0); khi đó chỉ dùng phương trình tham số (xem Luyện tập 6).
🚀 Mở rộng.Ba điểm A1,A2,A3 thẳng hàng khi và chỉ khi [A1A2,A1A3]=0, tức A3 thoả phương trình đường A1A2.
Bài 11 · Luyện tập 6★Trang 44— Viết phương trình đường thẳng qua hai điểm
Luyện tập 6 (trang 44). Trong không gian Oxyz, viết phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A(2;1;3) và B(2;4;6).
Kiến thức cần nhớ
AB là vectơ chỉ phương của AB; mọi kAB (k=0) cũng vậy.
Đường thẳng qua A(x0;y0;z0), có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) có phương trình tham số x=x0+at,y=y0+bt,z=z0+ct (t∈R).
🧠 Phân tích tư duy
Hai điểm có cùng hoành độ 2 nên AB có toạ độ đầu bằng 0: đường thẳng nằm trong mặt phẳng x=2 và KHÔNG có phương trình chính tắc. Rút gọn vectơ chỉ phương (0;3;3) thành (0;1;1) cho gọn.
1Cách 1. Vectơ AB rút gọn
Định hướng.u=31AB, điểm đi qua A.
AB=(0;3;3)=3(0;1;1) AB:⎩⎨⎧x=2y=1+tz=3+t(t∈R)
VậyAB:x=2,y=1+t,z=3+t.
2Cách 2. Công thức hai điểm, không rút gọn
Định hướng. Dùng đúng công thức x=x1+(x2−x1)t, …
Bài 12 · Vận dụng 1★★★Trang 45— Giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng toạ độ; điểm nằm giữa hai điểm
Vận dụng 1 (trang 45). (H.5.27) Trong tình huống mở đầu hãy thực hiện các bước sau và trả lời câu hỏi đã được nêu ra. a) Viết phương trình tham số của đường thẳng MN. b) Tính toạ độ giao điểm D của đường thẳng MN với mặt phẳng Oxy. c) Hỏi điểm D có nằm giữa hai điểm M và N hay không? (Tình huống mở đầu: mắt người quan sát ở M(2;3;−4), vật ở N(−1;0;8), tấm bìa hình tròn tâm O(0;0;0), bán kính 3, nằm trong mặt phẳng Oxy.)
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng qua A(x0;y0;z0), có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) có phương trình tham số x=x0+at,y=y0+bt,z=z0+ct (t∈R).
Trên đường M+tMN: D nằm giữa M và N⇔0<t<1⇔DM,DN ngược hướng.
Giao với (Oxy): cho z=0.
🧠 Phân tích tư duy
Ba ý là ba bước của một chuỗi: phương trình tham số → giao điểm → kiểm tra vị trí. Viết MN theo dạng M+tMN thì câu c) đọc ngay từ tham số: D nằm giữa M,N khi 0<t<1. Cuối cùng so OD với bán kính 3 để trả lời câu hỏi mở đầu.
1Cách 1. Tham số theo MN
Định hướng. Điểm M, vectơ chỉ phương MN (không rút gọn) để tham số đo đúng tỉ lệ trên đoạn MN.
a) MN=(−3;−3;12), MN:⎩⎨⎧x=2−3ty=3−3tz=−4+12t b) z=0⇔−4+12t=0⇔t=31⇒D(1;2;0) c) 0<31<1⇒D nằm giữa M và N OD=12+22+02=5<3
Vậy a) x=2−3t,y=3−3t,z=−4+12t; b) D(1;2;0); c) D nằm giữa M,N và thuộc tấm bìa (OD=5<3), nên tấm bìa che khuất vật ở N.
2Cách 2. So sánh dấu cao độ và vectơ
Định hướng. Vectơ chỉ phương rút gọn (−1;−1;4); kiểm tra D nằm giữa M,N bằng hai vectơ DM,DN ngược hướng.
a) MN:x=2−s,y=3−s,z=−4+4s b) z=0⇔s=1⇒D(1;2;0) c) DM=(1;1;−4), DN=(−2;−2;8)=−2DM OD2=5<9
VậyDN=−2DM nên D nằm giữa M và N (DN=2DM); bìa che khuất vật.
3Cách 3. Khoảng cách: DM+DN=MN
Định hướng.D nằm giữa M,N khi và chỉ khi DM+DN=MN.
b) D=M+∣zM∣+∣zN∣∣zM∣MN=M+124MN=(1;2;0) c) DM=1+1+16=32, DN=4+4+64=62 MN=9+9+144=92=DM+DN
VậyD(1;2;0) nằm giữa M và N, và OD=5<3: tấm bìa che khuất tầm nhìn.
Nhận xét. Hai điểm M,N có cao độ trái dấu (−4 và 8) là dấu hiệu nhanh nhất để biết đoạn MN cắt (Oxy).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một phương trình tham số trả lời cả ba câu, câu c) chỉ cần nhìn t=31∈(0;1).
Đáp số.a) x=2−3t,y=3−3t,z=−4+12t; b) D(1;2;0); c) Có — D nằm giữa M,N; vì OD=5<3 nên tấm bìa che khuất vật.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là dùng vectơ chỉ phương rút gọn (−1;−1;4) rồi vẫn xét điều kiện 0<t<1 — với vectơ đã rút gọn, điểm N ứng với t=3 chứ không phải t=1, nên phải xét 0<t<3.
🚀 Mở rộng.Nếu bìa có bán kính 2 thì OD=5>2 — ánh sáng đi qua ngoài mép bìa và người quan sát nhìn thấy vật; bán kính tới hạn là 5.
Bài 13 · HĐ5★★Trang 45— Điều kiện vuông góc của hai đường thẳng
HĐ5 (trang 45). Tìm điều kiện để hai đường thẳng vuông góc với nhau. Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng Δ1,Δ2 tương ứng có vectơ chỉ phương u1=(a1;b1;c1), u2=(a2;b2;c2). a) Hai đường thẳng Δ1 và Δ2 vuông góc với nhau khi và chỉ khi hai giá của u1,u2 có mối quan hệ gì? b) Tìm điều kiện đối với u1,u2 để Δ1 và Δ2 vuông góc với nhau.
Kiến thức cần nhớ
Góc giữa Δ1,Δ2 bằng góc giữa hai giá của u1,u2.
u1⊥u2⇔u1⋅u2=0.
Δ1⊥Δ2⇔u1⋅u2=0⇔a1a2+b1b2+c1c2=0.
🧠 Phân tích tư duy
Góc giữa hai đường thẳng (kể cả chéo nhau) bằng góc giữa hai đường song song với chúng — tức góc giữa hai giá vectơ chỉ phương. Vuông góc của hai vectơ viết bằng tích vô hướng bằng 0.
1Cách 1. Qua góc giữa hai đường thẳng
Định hướng. Chuyển góc giữa hai đường thẳng về góc giữa hai vectơ chỉ phương.
a) Δ1∥ giá u1, Δ2∥ giá u2 (hoặc trùng) Δ1⊥Δ2⇔ giá u1⊥ giá u2 b) ⇔u1⋅u2=0⇔a1a2+b1b2+c1c2=0
Vậy a) hai giá vuông góc với nhau; b) a1a2+b1b2+c1c2=0.
2Cách 2. Công thức côsin
Định hướng. Dùng cos(Δ1,Δ2)=∣u1∣⋅∣u2∣∣u1⋅u2∣; vuông góc khi côsin bằng 0.
Vậy a) giá của u1 vuông góc giá của u2; b) u1⋅u2=0.
Nhận xét. Điều kiện vuông góc chỉ phụ thuộc hai vectơ chỉ phương, không cần hai đường thẳng cắt nhau: hai đường chéo nhau vẫn có thể vuông góc (Ví dụ 8).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là cách trình bày chuẩn: hai dòng là ra điều kiện.
Đáp số.a) Hai giá của u1,u2 vuông góc với nhau; b) u1⋅u2=0, tức a1a2+b1b2+c1c2=0.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là nghĩ hai đường thẳng vuông góc thì phải cắt nhau; trong không gian “vuông góc” bao gồm cả trường hợp chéo nhau.
🚀 Mở rộng.Đường thẳng vuông góc với cả Δ1,Δ2 (không cùng phương) nhận [u1,u2] làm vectơ chỉ phương.
Bài 14 · Luyện tập 7★Trang 45— Kiểm tra hai đường thẳng vuông góc
Luyện tập 7 (trang 45). Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng Δ:2x−1=1y=−1z−1. Hỏi đường thẳng Δ có vuông góc với trục Oz hay không?
Kiến thức cần nhớ
Δ1⊥Δ2⇔u1⋅u2=0⇔a1a2+b1b2+c1c2=0.
Trục Oz có vectơ chỉ phương k=(0;0;1).
🧠 Phân tích tư duy
Trục Oz có vectơ chỉ phương k=(0;0;1), nên chỉ cần xét toạ độ thứ ba của vectơ chỉ phương của Δ. Đường thẳng vuông góc với Oz khi và chỉ khi toạ độ đó bằng 0. Bẫy: vectơ chỉ phương đọc ở mẫu số (2;1;−1), không phải ở tử số.
VậyΔ tạo với Oz góc khoảng 65,9∘, không vuông góc.
3Cách 3. Quan sát cao độ trên Δ
Định hướng.Δ⊥Oz khi và chỉ khi mọi điểm của Δ có cùng cao độ (đường nằm ngang).
Δ:x=1+2t,y=t,z=1−t t=0:z=1; t=1:z=0 cao độ thay đổi
VậyΔ không nằm trong mặt phẳng nằm ngang nào nên không vuông góc với Oz.
Nhận xét. Đường thẳng vuông góc với Oz khi và chỉ khi nó song song hoặc nằm trong một mặt phẳng z=const, tức toạ độ thứ ba của vectơ chỉ phương bằng 0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhân vô hướng với k chỉ là đọc toạ độ thứ ba, không cần tính gì.
Đáp số.Không. u⋅k=−1=0.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là lấy vectơ chỉ phương của Δ là (1;0;1) (toạ độ điểm) thay vì mẫu số (2;1;−1); khi đó tích với k lại bằng 1, may mắn cùng kết luận nhưng sai phương pháp.
🚀 Mở rộng.Tìm m để Δm:2x−1=1y=mz−1 vuông góc với Oz — không có m vì mẫu số phải khác 0; khi đó phải viết dạng tham số z=1.
Bài 15 · Vận dụng 2★★Trang 45— Hai đường thẳng vuông góc trong bài toán thực tế
Vận dụng 2 (trang 45). Tại một nút giao thông có hai con đường. Trên thiết kế, trong không gian Oxyz, hai con đường đó tương ứng thuộc hai đường thẳng: Δ1:⎩⎨⎧x=2+ty=1+tz=0, Δ2:⎩⎨⎧x=1−2sy=2sz=1. Hỏi hai con đường trên có vuông góc với nhau hay không?
Kiến thức cần nhớ
Δ1⊥Δ2⇔u1⋅u2=0⇔a1a2+b1b2+c1c2=0.
Với Δ1 qua A1, vectơ chỉ phương u1; Δ2 qua A2, vectơ chỉ phương u2: song song ⇔u1,u2 cùng phương và A1∈/Δ2; trùng ⇔ cùng phương và A1∈Δ2; cắt nhau ⇔[u1,u2]=0 và A1A2⋅[u1,u2]=0; chéo nhau ⇔A1A2⋅[u1,u2]=0.
🧠 Phân tích tư duy
Chỉ cần hai vectơ chỉ phương: u1=(1;1;0), u2=(−2;2;0). Để ý hai đường ở hai độ cao khác nhau (z=0 và z=1) — chúng vuông góc nhưng không cắt nhau (đường cầu vượt).
1Cách 1. Tích vô hướng hai vectơ chỉ phương
Định hướng. Đọc vectơ chỉ phương rồi nhân vô hướng.
Vậy hai con đường vuông góc với nhau và chéo nhau (một đường đi trên cao hơn đường kia 1 đơn vị).
Nhận xét. Đây là mô hình nút giao khác mức: hai tuyến vuông góc nhưng không giao nhau nhờ chênh lệch độ cao.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một phép nhân vô hướng là đủ; Cách 3 dùng khi đề hỏi thêm về vị trí tương đối.
Đáp số.Có. u1⋅u2=0 nên hai con đường vuông góc với nhau (và chéo nhau).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là kết luận “không vuông góc vì hai đường không cắt nhau”. Trong không gian, hai đường chéo nhau vẫn vuông góc khi tích vô hướng hai vectơ chỉ phương bằng 0.
🚀 Mở rộng.Nếu con đường thứ hai là x=1−2s,y=2s,z=0 thì hai đường cùng độ cao; khi đó chúng cắt nhau tại (1;0;0) — nút giao cùng mức.
Bài 16 · HĐ6★★★Trang 46— Xây dựng tiêu chuẩn vị trí tương đối của hai đường thẳng
HĐ6 (trang 46). Xác định vị trí tương đối giữa hai đường thẳng. Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng Δ1,Δ2 lần lượt đi qua các điểm A1(x1;y1;z1), A2(x2;y2;z2) và tương ứng có vectơ chỉ phương u1=(a1;b1;c1), u2=(a2;b2;c2) (H.5.29). a) Tìm điều kiện đối với u1 và u2 để Δ1 và Δ2 song song hoặc trùng nhau. b) Giả sử [u1,u2]=0 và A1A2⋅[u1,u2]=0 thì Δ1 và Δ2 có cắt nhau hay không? c) Giả sử A1A2⋅[u1,u2]=0 thì Δ1 và Δ2 có chéo nhau hay không?
Kiến thức cần nhớ
u1,u2 cùng phương ⇔[u1,u2]=0.
[u1,u2] vuông góc với cả u1,u2; ba vectơ a,b,c đồng phẳng ⇔[a,b]⋅c=0.
Với Δ1 qua A1, vectơ chỉ phương u1; Δ2 qua A2, vectơ chỉ phương u2: song song ⇔u1,u2 cùng phương và A1∈/Δ2; trùng ⇔ cùng phương và A1∈Δ2; cắt nhau ⇔[u1,u2]=0 và A1A2⋅[u1,u2]=0; chéo nhau ⇔A1A2⋅[u1,u2]=0.
🧠 Phân tích tư duy
Mấu chốt là “đồng phẳng”: hai đường cắt nhau hoặc song song khi chúng cùng nằm trong một mặt phẳng, mà ba vectơ u1,u2,A1A2 đồng phẳng khi tích hỗn tạp A1A2⋅[u1,u2]=0. Còn [u1,u2]=0 để loại trường hợp song song/trùng.
1Cách 1. Lập luận qua mặt phẳng chứa Δ1
Định hướng. Xét mặt phẳng (P) qua A1 có vectơ pháp tuyến n=[u1,u2]: (P) chứa Δ1 và song song (hoặc chứa) Δ2.
a) Δ1∥Δ2 hoặc Δ1≡Δ2⇔u1,u2 cùng phương ⇔[u1,u2]=0 b) n=0, A1A2⋅n=0⇒A2∈(P)⇒Δ2⊂(P) Δ1,Δ2⊂(P), không cùng phương ⇒Δ1 cắt Δ2 c) A1A2⋅n=0⇒n=0 và A2∈/(P)⇒Δ2∥(P), Δ2 không cắt Δ1 u1,u2 không cùng phương ⇒Δ1,Δ2 chéo nhau
Vậy a) u1,u2 cùng phương; b) có, Δ1 cắt Δ2; c) có, Δ1 và Δ2 chéo nhau.
2Cách 2. Giải hệ tìm giao điểm
Định hướng. Giao điểm (nếu có) ứng với nghiệm (t;s) của A1+tu1=A2+su2, tức A1A2=tu1−su2.
A1A2=tu1−su2 có nghiệm ⇒A1A2⋅[u1,u2]=t⋅0−s⋅0=0 b) u1,u2 không cùng phương, A1A2 đồng phẳng với chúng ⇒ có đúng một cặp (t;s)⇒ đúng một giao điểm c) A1A2⋅[u1,u2]=0⇒ hệ vô nghiệm, u1,u2 không cùng phương (nếu cùng phương thì tích có hướng bằng 0)
Vậy b) cắt nhau tại đúng một điểm; c) không có điểm chung và không song song: chéo nhau.
3Cách 3. Ý nghĩa thể tích
Định hướng.A1A2⋅[u1,u2] là thể tích hình hộp dựng trên u1,u2,A1A2.
thể tích =0⇔ ba vectơ đồng phẳng ⇔Δ1,Δ2 đồng phẳng b) đồng phẳng và không cùng phương ⇒ cắt nhau c) thể tích =0⇒ không đồng phẳng ⇒ chéo nhau
Vậy b) cắt nhau; c) chéo nhau.
Nhận xét. Khoảng cách giữa hai đường chéo nhau bằng thể tích chia diện tích đáy: d=[u1,u2]A1A2⋅[u1,u2].
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 là lập luận gọn và dễ nhớ nhất: mọi thứ quy về mặt phẳng qua Δ1 nhận [u1,u2] làm pháp tuyến.
Đáp số.a) u1,u2 cùng phương ([u1,u2]=0); b) Có, Δ1 cắt Δ2; c) Có, Δ1 và Δ2 chéo nhau.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là chỉ kiểm tra A1A2⋅[u1,u2]=0 rồi kết luận cắt nhau — khi u1,u2 cùng phương thì tích này cũng bằng 0 nhưng hai đường song song hoặc trùng.
🚀 Mở rộng.Tổng hợp thành sơ đồ: tính n=[u1,u2]; nếu n=0 thì xét A1∈Δ2 (trùng) hay không (song song); nếu n=0 thì xét dấu của A1A2⋅n (bằng 0: cắt; khác 0: chéo).
Bài 17 · Luyện tập 8★★Trang 46— Chứng minh hai đường thẳng song song
Luyện tập 8 (trang 46). Trong không gian Oxyz, chứng minh rằng hai đường thẳng sau song song với nhau: Δ1:1x−3=−2y=3z−1 và Δ2:1x−1=−2y−2=3z.
Kiến thức cần nhớ
Với Δ1 qua A1, vectơ chỉ phương u1; Δ2 qua A2, vectơ chỉ phương u2: song song ⇔u1,u2 cùng phương và A1∈/Δ2; trùng ⇔ cùng phương và A1∈Δ2; cắt nhau ⇔[u1,u2]=0 và A1A2⋅[u1,u2]=0; chéo nhau ⇔A1A2⋅[u1,u2]=0.
Xét hệ x1+a1t=x2+a2s, y1+b1t=y2+b2s, z1+c1t=z2+c2s: nghiệm duy nhất ⇔ cắt nhau; vô số nghiệm ⇔ trùng nhau; vô nghiệm thì song song (nếu u1,u2 cùng phương) hoặc chéo nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Hai mẫu số giống hệt nhau nên hai vectơ chỉ phương bằng nhau — hai đường song song hoặc trùng. Chỉ cần thêm một điểm của Δ1 không thuộc Δ2.
1Cách 1. Cùng phương và một điểm không thuộc
Định hướng. So vectơ chỉ phương, rồi thay A1 vào Δ2.
VậyA1A2 không cùng phương với u1 nên hai đường không trùng: Δ1∥Δ2.
3Cách 3. Giải hệ phương trình
Định hướng. Đưa về tham số, xét hệ tìm điểm chung.
Δ1:x=3+t,y=−2t,z=1+3t; Δ2:x=1+s,y=2−2s,z=3s ⎩⎨⎧3+t=1+s−2t=2−2s1+3t=3s⇔⎩⎨⎧s−t=2s−t=1s−t=31 hệ vô nghiệm, u1=u2
Vậy hai đường cùng phương, không có điểm chung: Δ1∥Δ2.
Nhận xét. Hệ vô nghiệm thôi thì chưa đủ (có thể chéo nhau); phải kèm điều kiện hai vectơ chỉ phương cùng phương.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhìn mẫu số là thấy cùng phương, thay một điểm là xong.
Đáp số.u1=u2=(1;−2;3) và A1(3;0;1)∈/Δ2 nên Δ1∥Δ2.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là thấy mẫu số giống nhau rồi kết luận song song ngay, quên loại trường hợp trùng nhau (ví dụ 1x−4=−2y+2=3z−4 có cùng mẫu nhưng TRÙNG với Δ1).
🚀 Mở rộng.Viết phương trình mặt phẳng chứa Δ1 và Δ2: n=[u1,A1A2]=−(4;5;2), được 4x+5y+2z−14=0.
Bài 18 · Luyện tập 9★★★Trang 47— Xét đủ bốn vị trí tương đối của hai đường thẳng
Luyện tập 9 (trang 47). Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng Δ1:1x−1=1y+2=4z−3 và Δ2:1x+1=1y+1=4z. Chứng minh rằng: a) Hai đường thẳng Δ1 và Δ2 song song với nhau; b) Đường thẳng Δ1 và trục Ox chéo nhau; c) Đường thẳng Δ2 trùng với đường thẳng Δ3:1x+2=1y+2=4z+4; d) Đường thẳng Δ2 cắt trục Oz.
Kiến thức cần nhớ
Với Δ1 qua A1, vectơ chỉ phương u1; Δ2 qua A2, vectơ chỉ phương u2: song song ⇔u1,u2 cùng phương và A1∈/Δ2; trùng ⇔ cùng phương và A1∈Δ2; cắt nhau ⇔[u1,u2]=0 và A1A2⋅[u1,u2]=0; chéo nhau ⇔A1A2⋅[u1,u2]=0.
Xét hệ x1+a1t=x2+a2s, y1+b1t=y2+b2s, z1+c1t=z2+c2s: nghiệm duy nhất ⇔ cắt nhau; vô số nghiệm ⇔ trùng nhau; vô nghiệm thì song song (nếu u1,u2 cùng phương) hoặc chéo nhau.
Trục Ox qua O, vectơ chỉ phương i=(1;0;0); trục Oz qua O, vectơ chỉ phương k=(0;0;1).
🧠 Phân tích tư duy
Bốn ý là đúng bốn trường hợp của tiêu chuẩn vị trí tương đối. Δ1,Δ2,Δ3 cùng vectơ chỉ phương (1;1;4) nên ý a), c) chỉ cần thử một điểm; ý b), d) với trục toạ độ (O và i hoặc k) dùng tích hỗn tạp hoặc giải hệ.
1Cách 1. Tiêu chuẩn tích có hướng
Định hướng. Tính [u1,u2] và A1A2⋅[u1,u2] cho từng cặp.
a) u1=u2=(1;1;4); A1(1;−2;3): 11+1=2=1−2+1=−1⇒A1∈/Δ2⇒Δ1∥Δ2 b) [u1,i]=(1⋅0−4⋅0;4⋅1−1⋅0;1⋅0−1⋅1)=(0;4;−1) OA1⋅(0;4;−1)=1⋅0+(−2)⋅4+3⋅(−1)=−11=0⇒ chéo nhau c) u3=(1;1;4)=u2; A3(−2;−2;−4): 1−2+1=1−2+1=4−4=−1⇒A3∈Δ2⇒Δ2≡Δ3 d) [u2,k]=(1⋅1−4⋅0;4⋅0−1⋅1;0)=(1;−1;0)=0 A2(−1;−1;0), A2O⋅(1;−1;0)=1⋅1+1⋅(−1)+0=0⇒ cắt nhau
Vậy a) Δ1∥Δ2; b) Δ1 và Ox chéo nhau; c) Δ2≡Δ3; d) Δ2 cắt Oz.
2Cách 2. Giải hệ tham số
Định hướng. Viết Δ1:(1+t;−2+t;3+4t), Δ2:(−1+s;−1+s;4s) và giải hệ tìm điểm chung với từng đường.
a) 1+t=−1+s,−2+t=−1+s⇒s−t=2 và s−t=−1: vô nghiệm; u1=u2⇒ song song b) Ox:(m;0;0): −2+t=0,3+4t=0⇒t=2 và t=−43: vô nghiệm; (1;1;4) không cùng phương (1;0;0)⇒ chéo nhau c) Δ3:(−2+r;−2+r;−4+4r); r=s+1 cho (−1+s;−1+s;4s) với mọi s⇒ vô số điểm chung ⇒ trùng d) Oz:(0;0;m): −1+s=0⇒s=1, y=0 ✓, m=4⇒ cắt tại (0;0;4)
Vậy bốn kết luận a) song song, b) chéo nhau, c) trùng nhau, d) cắt nhau tại (0;0;4) đều đúng.
3Cách 3. Nhìn hình chiếu lên (Oxy) và hệ thức bậc nhất
Định hướng. Mỗi đường thẳng là giao của hai mặt phẳng; so sánh các mặt phẳng đó.
Δ1:x−y=3,z=4x−1; Δ2:x−y=0,z=4x+4; Δ3:x−y=0,z=4x+4 a) Δ1,Δ2 nằm trong hai mặt phẳng song song x−y=3, x−y=0, cùng phương ⇒ song song c) Δ2,Δ3 cùng là giao của x−y=0 và z=4x+4⇒ trùng d) x=y=0⇒z=4: (0;0;4)∈Δ2∩Oz b) Ox: y=z=0; trên Δ1: z=0⇒x=41,y=−411=0⇒ không cắt; không cùng phương ⇒ chéo
Vậy các khẳng định a), b), c), d) đều được chứng minh.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy vì sao Δ1∥Δ2: chúng nằm trên hai mặt phẳng song song x−y=3 và x−y=0 đồng thời có cùng phương.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho ý b) (tích hỗn tạp một dòng) và thay điểm cho a), c); ý d) giải hệ như Cách 2 còn cho luôn giao điểm (0;0;4).
Đáp số.a) Song song; b) Chéo nhau; c) Trùng nhau; d) Cắt nhau tại (0;0;4).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp ở ý c): thấy toạ độ điểm khác nhau ((−1;−1;0) và (−2;−2;−4)) liền kết luận song song. Phải thay điểm của Δ3 vào Δ2 — ở đây thoả mãn nên hai đường trùng.
🚀 Mở rộng.Tìm m để Δ1 cắt đường thẳng x=m,y=0 song song với Oz: cần −2+t=0, t=2, m=3 — giao điểm (3;0;11).
Bài 19 · Luyện tập 10★★Trang 48— Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng
Luyện tập 10 (trang 48). Trong không gian Oxyz, xét vị trí tương đối giữa hai đường thẳng Δ1:⎩⎨⎧x=1+2ty=3+tz=1−t và Δ2:⎩⎨⎧x=sy=1+2sz=3s.
Kiến thức cần nhớ
Với Δ1 qua A1, vectơ chỉ phương u1; Δ2 qua A2, vectơ chỉ phương u2: song song ⇔u1,u2 cùng phương và A1∈/Δ2; trùng ⇔ cùng phương và A1∈Δ2; cắt nhau ⇔[u1,u2]=0 và A1A2⋅[u1,u2]=0; chéo nhau ⇔A1A2⋅[u1,u2]=0.
Xét hệ x1+a1t=x2+a2s, y1+b1t=y2+b2s, z1+c1t=z2+c2s: nghiệm duy nhất ⇔ cắt nhau; vô số nghiệm ⇔ trùng nhau; vô nghiệm thì song song (nếu u1,u2 cùng phương) hoặc chéo nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Hai vectơ chỉ phương (2;1;−1) và (1;2;3) không tỉ lệ nên chỉ còn cắt nhau hoặc chéo nhau. Để phân biệt, dùng tích hỗn tạp, hoặc giải hệ hai ẩn t,s từ hai phương trình rồi thử phương trình thứ ba.
VậyA2∈/(P) nên Δ1,Δ2 chéo nhau, cách nhau 836.
Nhận xét. Giá trị 6 ở Cách 3 chính là tích hỗn tạp ở Cách 1 — hai cách là một, nhưng Cách 3 cho thêm khoảng cách.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 khi làm tay (chỉ có phép cộng trừ nhỏ); Cách 1 khi đã quen tính tích có hướng.
Đáp số.Δ1 và Δ2 chéo nhau.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là giải hệ bằng hai phương trình đầu được t=0,s=1 rồi kết luận “cắt nhau” mà quên thử phương trình thứ ba (1=3).
🚀 Mở rộng.Đổi Δ2 thành x=s,y=1+2s,z=ms: hai đường cắt nhau khi 1−0=m⋅1, tức m=1, giao điểm (1;3;1).
Bài 20 · Vận dụng 3★★★Trang 48— Hai chuyển động thẳng đều: va chạm hay không
Vận dụng 3 (trang 48). (H.5.30) Trong không gian Oxyz, có hai vật thể lần lượt xuất phát từ A(1;2;0) và B(3;5;0) với vận tốc không đổi tương ứng là v1=(2;1;3), v2=(1;2;1). Hỏi trong quá trình chuyển động, hai vật thể trên có va chạm vào nhau hay không?
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng qua A(x0;y0;z0), có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) có phương trình tham số x=x0+at,y=y0+bt,z=z0+ct (t∈R).
Với Δ1 qua A1, vectơ chỉ phương u1; Δ2 qua A2, vectơ chỉ phương u2: song song ⇔u1,u2 cùng phương và A1∈/Δ2; trùng ⇔ cùng phương và A1∈Δ2; cắt nhau ⇔[u1,u2]=0 và A1A2⋅[u1,u2]=0; chéo nhau ⇔A1A2⋅[u1,u2]=0.
Vật xuất phát từ A với vận tốc v: vị trí sau thời gian t là A+tv (t≥0).
🧠 Phân tích tư duy
Va chạm nghĩa là hai vật CÙNG LÚC ở cùng một điểm, nên hai vật phải dùng chung tham số thời gian t≥0. Chặt hơn nữa: nếu hai quỹ đạo (hai đường thẳng) không có điểm chung thì chắc chắn không va chạm. Bẫy: giải hệ với hai tham số khác nhau t,s chỉ trả lời câu hỏi “quỹ đạo có cắt nhau không”.
1Cách 1. Cùng thời điểm t
Định hướng. Vị trí hai vật sau t đơn vị thời gian là M1(t),M2(t); tìm t≥0 để M1=M2.
Vậy hệ vô nghiệm, quỹ đạo không cắt nhau: hai vật không va chạm.
Nhận xét. Cách 1 trả lời đúng câu hỏi “cùng lúc”; Cách 2, 3 trả lời mạnh hơn: kể cả hai vật xuất phát ở hai thời điểm khác nhau cũng không thể va chạm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đúng bản chất va chạm (cùng thời điểm) và chỉ cần hai phương trình đầu là thấy mâu thuẫn.
Đáp số.Không. Hai vật không va chạm (quỹ đạo của chúng là hai đường thẳng chéo nhau).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là thấy hệ theo t,s có nghiệm thì kết luận va chạm. Hai quỹ đạo cắt nhau chưa chắc va chạm — hai vật phải đến giao điểm CÙNG LÚC, tức t=s≥0.
🚀 Mở rộng.Nếu vật thứ hai có vận tốc v2=(0;−1;2) thì M2=(3;5−t;2t) và 1+2t=3, 2+t=5−t, 3t=2t cho t=1, t=23, t=0 — vẫn không va chạm; hãy tìm v2 để hai vật gặp nhau lúc t=2 (đáp số v2=(1;−21;3)).
Bài 21 · 5.11★Trang 48— Đường thẳng qua một điểm, song song với đường thẳng cho trước
Bài 5.11 (trang 48). Trong không gian Oxyz, viết các phương trình tham số và chính tắc của đường thẳng Δ đi qua A(1;1;2) và song song với đường thẳng d:2x−3=1y−1=3z+5.
Kiến thức cần nhớ
Δ∥d⇒ vectơ chỉ phương của d là vectơ chỉ phương của Δ.
Đường thẳng qua A(x0;y0;z0), có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) có phương trình tham số x=x0+at,y=y0+bt,z=z0+ct (t∈R).
Khi a,b,c đều khác 0: phương trình chính tắc ax−x0=by−y0=cz−z0.
🧠 Phân tích tư duy
Song song với d nên Δ dùng luôn vectơ chỉ phương của d là (2;1;3) — bài quy về “một điểm và một vectơ chỉ phương”. Nên kiểm tra A∈/d để chắc chắn Δ song song chứ không trùng d.
1Cách 1. Dùng vectơ chỉ phương của d
Định hướng.u=ud=(2;1;3), điểm A(1;1;2).
A∈/d vì 21−3=−1=11−1=0 Δ:⎩⎨⎧x=1+2ty=1+tz=2+3t(t∈R) Δ:2x−1=1y−1=3z−2
VậyΔ:x=1+2t,y=1+t,z=2+3t và 2x−1=1y−1=3z−2.
2Cách 2. Tịnh tiến đường thẳng d
Định hướng.Δ là ảnh của d qua phép tịnh tiến theo BA với B(3;1;−5)∈d: thay x−3,y−1,z+5 bằng x−1,y−1,z−2.
Nhận xét. Phương trình chính tắc không đổi khi nhân cả ba mẫu với cùng số khác 0 — cách kiểm tra nhanh hai đáp án “trông khác nhau” có cùng là một đường hay không.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: lấy thẳng mẫu số của d, thay điểm A là xong.
Bài 22 · 5.12★Trang 48— Đường thẳng qua một điểm, vuông góc với mặt phẳng
Bài 5.12 (trang 48). Trong không gian Oxyz, viết các phương trình tham số và chính tắc của đường thẳng Δ đi qua A(2;−1;4) và vuông góc với mặt phẳng (P):x+3y−z−1=0.
Kiến thức cần nhớ
Δ⊥(P)⇒uΔ=nP.
Đường thẳng qua A(x0;y0;z0), có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) có phương trình tham số x=x0+at,y=y0+bt,z=z0+ct (t∈R).
Khi a,b,c đều khác 0: phương trình chính tắc ax−x0=by−y0=cz−z0.
🧠 Phân tích tư duy
Đường vuông góc với (P) nhận vectơ pháp tuyến n=(1;3;−1) làm vectơ chỉ phương. Ba toạ độ đều khác 0 nên viết được cả dạng chính tắc.
VậyΔ:1x−2=3y+1=−1z−4 (tham số x=2+t,y=−1+3t,z=4−t).
3Cách 3. Giao của hai mặt phẳng vuông góc với (P)
Định hướng.Δ là giao tuyến của hai mặt phẳng qua A vuông góc với (P): một mặt chứa phương Oz, một mặt chứa phương Ox.
mặt qua A, chứa n và k: pháp tuyến [n,k]=(3;−1;0): 3x−y−7=0 mặt qua A, chứa n và i: pháp tuyến [n,i]=(0;−1;−3): y+3z−11=0 y=3x−7,z=311−y=6−x; đặt x=2+t: y=−1+3t, z=4−t
VậyΔ:x=2+t,y=−1+3t,z=4−t.
Nhận xét. Cách 2 cho thêm khoảng cách d(A,(P))=AH=116 — trùng với công thức khoảng cách từ điểm tới mặt phẳng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đọc hệ số của (P) là có vectơ chỉ phương.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là lấy vectơ chỉ phương (1;3;1) do bỏ dấu, hoặc lấy cả hệ số tự do −1 vào vectơ — chỉ lấy ba hệ số của x,y,z và giữ đúng dấu: (1;3;−1).
🚀 Mở rộng.Điểm đối xứng của A qua (P) là A′=2H−A=(1134;1125;1132) — bài toán kế tiếp dùng chính đường thẳng Δ này.
Bài 24 · 5.14★★Trang 48— Hai đường thẳng cắt nhau và mặt phẳng chứa chúng
Bài 5.14 (trang 48). Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng: Δ1:⎩⎨⎧x=1+2ty=3−tz=2+3t và Δ2:−1x−8=1y+2=2z−2. a) Chứng minh rằng Δ1 và Δ2 cắt nhau. b) Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa Δ1 và Δ2.
Kiến thức cần nhớ
Với Δ1 qua A1, vectơ chỉ phương u1; Δ2 qua A2, vectơ chỉ phương u2: song song ⇔u1,u2 cùng phương và A1∈/Δ2; trùng ⇔ cùng phương và A1∈Δ2; cắt nhau ⇔[u1,u2]=0 và A1A2⋅[u1,u2]=0; chéo nhau ⇔A1A2⋅[u1,u2]=0.
Xét hệ x1+a1t=x2+a2s, y1+b1t=y2+b2s, z1+c1t=z2+c2s: nghiệm duy nhất ⇔ cắt nhau; vô số nghiệm ⇔ trùng nhau; vô nghiệm thì song song (nếu u1,u2 cùng phương) hoặc chéo nhau.
Mặt phẳng chứa hai đường thẳng cắt nhau có vectơ pháp tuyến n=[u1,u2].
🧠 Phân tích tư duy
Cắt nhau: vectơ chỉ phương không cùng phương và tích hỗn tạp bằng 0 (hoặc hệ có nghiệm duy nhất). Mặt phẳng chứa hai đường cắt nhau nhận [u1,u2] làm pháp tuyến — vectơ này đã tính sẵn ở ý a).
1Cách 1. Tích có hướng và tích hỗn tạp
Định hướng. Tính n=[u1,u2] rồi xét A1A2⋅n; dùng lại n cho ý b).
A1(1;3;2), u1=(2;−1;3); A2(8;−2;2), u2=(−1;1;2) n=[u1,u2]=((−1)⋅2−3⋅1;3⋅(−1)−2⋅2;2⋅1−(−1)(−1))=(−5;−7;1)=0 A1A2=(7;−5;0), A1A2⋅n=−35+35+0=0 b) (P):−5(x−1)−7(y−3)+(z−2)=0⇔5x+7y−z−24=0
Vậy a) Δ1 cắt Δ2; b) (P):5x+7y−z−24=0.
2Cách 2. Giải hệ tìm giao điểm
Định hướng. Tìm (t;s) để hai điểm trùng nhau; có giao điểm I thì mặt phẳng qua I.
Δ2:x=8−s,y=−2+s,z=2+2s ⎩⎨⎧1+2t=8−s3−t=−2+s2+3t=2+2s s=5−t⇒1+2t=3+t⇒t=2,s=3; 2+6=2+6 ✓ I(5;1;8) b) (P):5(x−5)+7(y−1)−(z−8)=0⇔5x+7y−z−24=0
Vậy hai đường cắt nhau tại I(5;1;8) và (P):5x+7y−z−24=0.
3Cách 3. Mặt phẳng qua ba điểm
Định hướng. Lấy ba điểm không thẳng hàng trên hai đường (A1,A2 và một điểm nữa của Δ1), lập mặt phẳng rồi kiểm tra.
A1(1;3;2), B1(3;2;5)∈Δ1 (t=1), A2(8;−2;2) ax+by+cz+d=0 qua ba điểm: ⎩⎨⎧a+3b+2c+d=03a+2b+5c+d=08a−2b+2c+d=0 2a−b+3c=0,7a−5b=0; a=5⇒b=7,c=−1,d=−24 (P):5x+7y−z−24=0; kiểm tra u2⋅(5;7;−1)=−5+7−2=0
Vậy(P):5x+7y−z−24=0 chứa cả Δ1 và Δ2.
Nhận xét. Kiểm tra cuối cùng (u2⊥n) là bắt buộc: ba điểm luôn nằm trên một mặt phẳng, nhưng Δ2 chỉ nằm trong đó khi vectơ chỉ phương của nó vuông góc với n.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: vectơ [u1,u2] tính một lần dùng cho cả hai ý.
Đáp số.a) Δ1 cắt Δ2 (tại I(5;1;8)); b) (P):5x+7y−z−24=0.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là đọc điểm của Δ2 thành (−8;2;−2) (sai dấu) hoặc vectơ chỉ phương (1;1;2) (quên mẫu −1) — khi đó tích hỗn tạp khác 0 và kết luận sai thành “chéo nhau”.
🚀 Mở rộng.Tìm đường phân giác của góc tạo bởi Δ1,Δ2 tại I: vectơ chỉ phương ∣u1∣u1±∣u2∣u2 với ∣u1∣=14, ∣u2∣=6.
Bài 25 · 5.15★★Trang 48— Hai đường thẳng song song và mặt phẳng chứa chúng
Bài 5.15 (trang 48). Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng: Δ1:3x−1=1y−3=2z−2 và Δ2:3x−1=1x+1=2z. a) Chứng minh rằng Δ1 và Δ2 song song với nhau. b) Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa Δ1 và Δ2.
Kiến thức cần nhớ
Với Δ1 qua A1, vectơ chỉ phương u1; Δ2 qua A2, vectơ chỉ phương u2: song song ⇔u1,u2 cùng phương và A1∈/Δ2; trùng ⇔ cùng phương và A1∈Δ2; cắt nhau ⇔[u1,u2]=0 và A1A2⋅[u1,u2]=0; chéo nhau ⇔A1A2⋅[u1,u2]=0.
Mặt phẳng chứa hai đường thẳng song song (Δ1 qua A1, Δ2 qua A2, cùng vectơ chỉ phương u) có pháp tuyến [u,A1A2].
🧠 Phân tích tư duy
Sách in phân số thứ hai của Δ2 là 1x+1 — lỗi in, đúng phải là 1y+1 (nếu không thì “phương trình” không xác định đường thẳng). Với Δ2:3x−1=1y+1=2z, hai mẫu số trùng nhau nên hai đường cùng phương; mặt phẳng chứa hai đường song song dùng pháp tuyến [u,A1A2] chứ không dùng [u1,u2] (bằng 0).
1Cách 1. Cùng phương, một điểm không thuộc; pháp tuyến [u,A1A2]
Định hướng. Kiểm tra song song, rồi lập mặt phẳng từ u và A1A2.
Định hướng. Hệ tìm điểm chung vô nghiệm và vectơ chỉ phương bằng nhau cho song song; lấy ba điểm A1,B1∈Δ1, A2∈Δ2 lập mặt phẳng.
⎩⎨⎧1+3t=1+3s3+t=−1+s2+2t=2s⇒{s=ts=t+4: vô nghiệm B1(4;4;4)∈Δ1 (t=1) x+y−2z: tại A1: 1+3−4=0; tại B1: 4+4−8=0; tại A2: 1−1−0=0
VậyΔ1∥Δ2 và mặt phẳng qua A1,B1,A2 là (P):x+y−2z=0.
3Cách 3. Nhận ra hệ thức chung
Định hướng. Mọi điểm của hai đường đều thoả một phương trình bậc nhất — tìm nó bằng cách khử tham số.
Δ1:x=1+3t,y=3+t,z=2+2t⇒x+y=4+4t=2z Δ2:x=1+3s,y=−1+s,z=2s⇒x+y=4s=2z cả hai đường nằm trong x+y−2z=0
Vậy(P):x+y−2z=0 (mặt phẳng này đi qua gốc toạ độ).
Nhận xét. Cách 3 cho thấy vì sao hai đường song song: trong mặt phẳng x+y−2z=0, chúng là hai đường cùng phương đi qua hai điểm khác nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1; nếu nhìn ra được hệ thức chung như Cách 3 thì kiểm tra rất nhanh.
Đáp số.a) Δ1∥Δ2 (với Δ2 đã sửa lỗi in: 3x−1=1y+1=2z); b) (P):x+y−2z=0.
Sai lầm thường gặp.Lỗi in của sách: Δ2 in là 3x−1=1x+1=2z, đúng là 3x−1=1y+1=2z. Sai lầm thường gặp ở ý b) là dùng n=[u1,u2] như bài hai đường cắt nhau — với hai đường song song vectơ này bằng 0, không làm pháp tuyến được.
🚀 Mở rộng.Khoảng cách giữa hai đường song song: d=∣u∣[u,A1A2]=1466=7621.
Bài 26 · 5.16★★Trang 48— Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng
Bài 5.16 (trang 48). Trong không gian Oxyz, xác định vị trí tương đối giữa hai đường thẳng: Δ1:⎩⎨⎧x=−1+ty=1z=3+2t và Δ2:⎩⎨⎧x=−1+2sy=2+sz=1+3s.
Kiến thức cần nhớ
Với Δ1 qua A1, vectơ chỉ phương u1; Δ2 qua A2, vectơ chỉ phương u2: song song ⇔u1,u2 cùng phương và A1∈/Δ2; trùng ⇔ cùng phương và A1∈Δ2; cắt nhau ⇔[u1,u2]=0 và A1A2⋅[u1,u2]=0; chéo nhau ⇔A1A2⋅[u1,u2]=0.
Xét hệ x1+a1t=x2+a2s, y1+b1t=y2+b2s, z1+c1t=z2+c2s: nghiệm duy nhất ⇔ cắt nhau; vô số nghiệm ⇔ trùng nhau; vô nghiệm thì song song (nếu u1,u2 cùng phương) hoặc chéo nhau.
🧠 Phân tích tư duy
u1=(1;0;2), u2=(2;1;3) không tỉ lệ (toạ độ thứ hai 0 và 1) nên chỉ còn cắt hoặc chéo. Phương trình y=1 của Δ1 rất gọn: thay vào Δ2 tìm ngay s.
VậyA2∈/(Q) nên hai đường chéo nhau, khoảng cách giữa chúng là 61.
Nhận xét. Ba cách cùng một bản chất đại số nhưng Cách 1 nhanh nhất ở bài này nhờ phương trình y=1 của Δ1 không chứa tham số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: phương trình y cho ngay s=−1, chỉ còn một phép thử.
Đáp số.Δ1 và Δ2 chéo nhau.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là đọc vectơ chỉ phương của Δ1 là (1;1;2) vì thấy dòng y=1 — dòng này không chứa t nên toạ độ thứ hai của u1 bằng 0.
🚀 Mở rộng.Thay Δ1 bởi x=−1+t,y=1,z=m+2t: hai đường cắt nhau khi m−4=−2, tức m=2, giao điểm (−3;1;−2).
Bài 27 · 5.17★★Trang 49— Vuông góc và chéo nhau trong bài toán nút giao
Bài 5.17 (trang 49). Tại một nút giao thông có hai con đường. Trên thiết kế, trong không gian Oxyz, hai con đường đó thuộc hai đường thẳng lần lượt có phương trình: Δ1:2x−1=−1y=3z+1 và Δ2:−1x−3=1y+1=1z. a) Hai con đường trên có vuông góc với nhau hay không? b) Nút giao thông trên có phải là nút giao thông khác mức hay không?
Kiến thức cần nhớ
Δ1⊥Δ2⇔u1⋅u2=0⇔a1a2+b1b2+c1c2=0.
Với Δ1 qua A1, vectơ chỉ phương u1; Δ2 qua A2, vectơ chỉ phương u2: song song ⇔u1,u2 cùng phương và A1∈/Δ2; trùng ⇔ cùng phương và A1∈Δ2; cắt nhau ⇔[u1,u2]=0 và A1A2⋅[u1,u2]=0; chéo nhau ⇔A1A2⋅[u1,u2]=0.
Xét hệ x1+a1t=x2+a2s, y1+b1t=y2+b2s, z1+c1t=z2+c2s: nghiệm duy nhất ⇔ cắt nhau; vô số nghiệm ⇔ trùng nhau; vô nghiệm thì song song (nếu u1,u2 cùng phương) hoặc chéo nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) chỉ cần tích vô hướng hai vectơ chỉ phương. Câu b): nút giao khác mức nghĩa là hai con đường không có điểm chung (một đường vượt trên đường kia) — trong mô hình là hai đường thẳng chéo nhau.
1Cách 1. Tích vô hướng và tích hỗn tạp
Định hướng.u1⋅u2 cho câu a); A1A2⋅[u1,u2] cho câu b).
A1(1;0;−1), u1=(2;−1;3); A2(3;−1;0), u2=(−1;1;1) a) u1⋅u2=−2−1+3=0 b) [u1,u2]=((−1)⋅1−3⋅1;3⋅(−1)−2⋅1;2⋅1−(−1)(−1))=(−4;−5;1) A1A2=(2;−1;1), A1A2⋅[u1,u2]=−8+5+1=−2=0
Vậy a) hai con đường vuông góc; b) hai đường chéo nhau nên đây là nút giao thông khác mức.
2Cách 2. Giải hệ tìm điểm chung
Định hướng. Hai con đường giao cùng mức khi có điểm chung.
Vậy hai con đường vuông góc và cách nhau 422 đơn vị: nút giao khác mức.
Nhận xét. Hai con đường vuông góc và chéo nhau — đúng hình ảnh cầu vượt trong Hình 5.31.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đã tính u1,u2 thì tích vô hướng và tích hỗn tạp chỉ là hai dòng.
Đáp số.a) Có, hai con đường vuông góc (u1⋅u2=0). b) Có, hai đường thẳng chéo nhau nên là nút giao thông khác mức.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là nghĩ “vuông góc thì phải cắt nhau” nên trả lời b) là “không”. Hai đường thẳng trong không gian có thể vừa vuông góc vừa chéo nhau.
🚀 Mở rộng.Nếu thiết kế lại Δ2 qua A2′(3;−1;2) (giữ nguyên phương) thì hệ có nghiệm t=1,s=0, hai đường cắt nhau tại (3;−1;2) — nút giao cùng mức.
Bài 28 · 5.18★★★Trang 49— Điểm thuộc quỹ đạo chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian cho trước
Bài 5.18 (trang 49). Trong không gian Oxyz, một viên đạn được bắn ra từ điểm A(1;3;4) và trong 3 giây, đầu đạn đi với vận tốc không đổi; vectơ vận tốc (trên giây) là v=(2;1;6). Hỏi viên đạn trên có bắn trúng mục tiêu trong mỗi tình huống sau hay không? a) Mục tiêu đặt tại điểm M(7;27;21). b) Mục tiêu đặt tại điểm N(−3;1;−8).
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng qua A(x0;y0;z0), có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) có phương trình tham số x=x0+at,y=y0+bt,z=z0+ct (t∈R).
Chuyển động thẳng đều: vị trí sau t giây là A+tv, t chỉ nhận giá trị trong khoảng thời gian chuyển động.
🧠 Phân tích tư duy
Sau t giây (0≤t≤3) đầu đạn ở A+tv. Trúng mục tiêu khi có MỘT giá trị t∈[0;3] làm cả ba toạ độ khớp. Hai bẫy: ba phương trình cho ba giá trị t khác nhau (mục tiêu không nằm trên đường bay), hoặc cùng một t nhưng t<0 (mục tiêu nằm phía sau nòng súng).
1Cách 1. Phương trình tham số với t∈[0;3]
Định hướng. Đường bay: x=1+2t,y=3+t,z=4+6t, 0≤t≤3; giải từng toạ độ.
a) 1+2t=7⇒t=3; 3+t=27⇒t=21; 4+6t=21⇒t=617 ba giá trị khác nhau ⇒M không thuộc đường bay b) 1+2t=−3,3+t=1,4+6t=−8⇒t=−2 (cả ba) −2∈/[0;3]
Vậy a) không trúng M; b) không trúng N (N nằm trên đường thẳng chứa đường bay nhưng ở phía ngược lại, ứng với t=−2).
2Cách 2. Vectơ cùng hướng
Định hướng. Trúng mục tiêu T khi AT=tv với 0≤t≤3.
a) AM=(6;21;17); 26=3=11/2=21: không cùng phương v b) AN=(−4;−2;−12)=−2v −2<0: AN ngược hướng v
Vậy viên đạn không trúng mục tiêu nào trong hai tình huống.
3Cách 3. So sánh quãng đường
Định hướng. Trong 3 giây đạn đi được 3∣v∣; kiểm tra thêm hướng và độ dài.
∣v∣=4+1+36=41, quãng bay tối đa 341 a) [AM,v]=(21⋅6−17⋅1;17⋅2−6⋅6;6⋅1−21⋅2)=(−14;−2;5)=0 b) AN⋅v=−8−2−72=−82<0
Vậy a) M không nằm trên đường bay; b) N ở phía sau điểm bắn — đạn không trúng cả hai mục tiêu.
Nhận xét. Với mục tiêu M, hoành độ khớp đúng lúc t=3 nhưng tung độ và cao độ không khớp — nếu chỉ thử hoành độ sẽ kết luận nhầm là trúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: một phép so tỉ số (câu a) và một phép nhận ra AN=−2v (câu b) là đủ.
Đáp số.a) Không trúng (M không nằm trên đường bay). b) Không trúng (N ứng với t=−2<0, nằm ngược hướng bắn).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp ở câu b) là thấy ba phương trình cho cùng t=−2 liền kết luận “trúng”. Thời gian bay phải thuộc [0;3]; t=−2 nghĩa là N ở phía sau điểm bắn.
🚀 Mở rộng.Mục tiêu P(7;6;22) ứng với t=3 ở cả ba toạ độ, nằm ở cuối quãng bay nên bị trúng; mọi mục tiêu A+tv với 3<t thì đạn không tới được.
Bài 29 · 5.19★★★Trang 49— Lập hệ toạ độ cho bài toán thực tế rồi viết phương trình đường thẳng qua hai điểm
Bài 5.19 (trang 49). Trên mặt đất phẳng, người ta dựng một cây cột thẳng cao 6 m vuông góc với mặt đất, có chân cột đặt tại vị trí O trên mặt đất. Tại một thời điểm, dưới ánh nắng mặt trời, bóng của đỉnh cột dưới mặt đất cách chân cột 3 m về hướng S60∘E (hướng tạo với hướng nam góc 60∘ và tạo với hướng đông góc 30∘) (H.5.32). Chọn hệ trục Oxyz có gốc toạ độ là O, tia Ox chỉ hướng nam, tia Oy chỉ hướng đông, tia Oz chứa cây cột, đơn vị đo là mét. Hãy viết phương trình đường thẳng chứa tia nắng mặt trời đi qua đỉnh cột tại thời điểm đang xét.
Kiến thức cần nhớ
Điểm trên (Oxy) cách O một khoảng r, tạo với Ox góc φ (về phía Oy): (rcosφ;rsinφ;0).
Đường thẳng qua hai điểm A,A′ có vectơ chỉ phương AA′.
Đường thẳng qua A(x0;y0;z0), có vectơ chỉ phương u=(a;b;c) có phương trình tham số x=x0+at,y=y0+bt,z=z0+ct (t∈R).
🧠 Phân tích tư duy
Tia nắng đi qua đỉnh cột A và bóng A′ của đỉnh cột, nên chỉ cần toạ độ hai điểm này. A=(0;0;6) ngay; A′ nằm trên mặt đất cách O3 m theo hướng lệch 60∘ khỏi hướng nam (Ox) về phía đông (Oy), nên A′=(3cos60∘;3sin60∘;0). Bẫy: nhầm vai trò hai góc 60∘, 30∘.
1Cách 1. Toạ độ bằng lượng giác, đường thẳng qua hai điểm
Định hướng. Tìm A,A′, vectơ chỉ phương AA′ rồi rút gọn.
Vậy tia nắng nằm trên đường thẳng x=t,y=3t,z=6−4t, hay 1x=3y=−4z−6.
2Cách 2. Dùng góc với hướng đông
Định hướng.A′ tạo với hướng đông (Oy) góc 30∘: tung độ 3cos30∘, hoành độ 3sin30∘.
xA′=3sin30∘=23, yA′=3cos30∘=233 A′(23;233;0), A′A=(−23;−233;6) đường thẳng qua A′: x=23−23s,y=233−233s,z=6s
Vậys=1 cho A, s=0 cho A′; đây vẫn là đường thẳng 1x=3y=−4z−6.
3Cách 3. Tam giác đồng dạng theo độ cao
Định hướng. Mọi điểm trên tia nắng ở độ cao z có hình chiếu cách O một khoảng tỉ lệ với 6−z (tỉ số 3:6), cùng hướng với OA′.
hình chiếu cách O: 63(6−z)=26−z x=26−zcos60∘=46−z, y=26−zsin60∘=43(6−z) x=3y=46−z
Vậy1x=3y=−4z−6.
Nhận xét. Tia nắng tạo với mặt đất góc α có tanα=36=2, α≈63,4∘ — độ cao của Mặt Trời lúc đó.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đổi hướng S60∘E ra toạ độ bằng cos,sin rồi áp dụng đường thẳng qua hai điểm.
Đáp số.x=t,y=3t,z=6−4t (t∈R), hay 1x=3y=−4z−6.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là đổi chỗ sin,cos, được A′(233;23;0) — đó là hướng S30∘E. Hướng S60∘E lệch khỏi hướng nam 60∘ nên gần hướng đông hơn: tung độ (đông) lớn hơn hoành độ (nam).
🚀 Mở rộng.Cùng thời điểm, bóng đỉnh của một cột cao h đặt tại (a;b;0) là (a+4h;b+43h;0) — các tia nắng song song nên dùng chung vectơ chỉ phương (1;3;−4).