Chương V. Phương pháp toạ độ trong không gian

Bài 17. Phương trình mặt cầu

Sách bài tập Toán 12 — Kết nối tri thức, tập 2 · 7 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 5.21★Trang 34— Mặt cầu đường kính AB; mặt cầu tâm O đi qua một điểm
Bài 5.21 (trang 34). Trong không gian , cho hai điểm , .
a) Viết phương trình mặt cầu đường kính .
b) Viết phương trình mặt cầu có tâm là gốc toạ độ và mặt cầu đi qua .
Kiến thức cần nhớ
  • Mặt cầu tâm , bán kính : .
  • Mặt cầu đường kính : tâm là trung điểm , ; thuộc mặt cầu .
  • Mặt cầu tâm đi qua có bán kính .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) cho đường kính: tâm là trung điểm, bán kính bằng nửa . Câu b) cho tâm và một điểm thuộc mặt cầu: bán kính chính là . Để ý , cùng hoành độ và tung độ nên song song với , nhìn là thấy ngay tâm và bán kính.
1Cách 1. Trung điểm và nửa độ dài

Định hướng. Tìm trung điểm của và ; câu b) lấy .

a) ,

b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Góc nhìn đường kính là góc vuông

Định hướng. thuộc mặt cầu đường kính ; câu b) dùng dạng khai triển với .

a)


b) ,

Vậy a) ; b) .

3Cách 3. Nhìn hình: AB song song với trục Oz

Định hướng. , chỉ khác cao độ nên là đoạn thẳng đứng dài ; tâm nằm giữa, cao độ bằng trung bình cộng.

a) ,
,
b)

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Mặt cầu ở câu a) tiếp xúc với hai mặt phẳng và tại và .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: trung điểm và độ dài là hai phép tính quen thuộc nhất; Cách 3 giúp nhẩm kiểm tra trong vài giây.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp ở a) là lấy , được vế phải bằng 4: khi đó không thuộc mặt cầu vì . Ở b) hay viết (quên bình phương bán kính).
🚀 Mở rộng. Viết phương trình mặt cầu tâm tiếp xúc với mặt cầu ở câu a): , nên (tiếp xúc trong) hoặc (mặt cầu chứa mặt cầu kia và tiếp xúc).
Bài 2 · 5.22★★Trang 34— Mặt cầu tâm I tiếp xúc với mặt phẳng
Bài 5.22 (trang 34). Trong không gian , cho điểm và mặt phẳng . Viết phương trình mặt cầu có tâm là và tiếp xúc với mặt phẳng .
(P)IHR
Kiến thức cần nhớ
  • Mặt cầu tâm , bán kính : .
  • .
  • Mặt cầu tâm tiếp xúc ; tiếp điểm là hình chiếu vuông góc của trên .
🧠 Phân tích tư duy
Tiếp xúc với mặt phẳng nghĩa là bán kính bằng khoảng cách từ tâm tới mặt phẳng. Pháp tuyến có độ dài 3 là số đẹp, nên công thức khoảng cách cho kết quả nguyên. Có thể kiểm chứng bằng cách tìm tiếp điểm là hình chiếu của trên .
1Cách 1. Công thức khoảng cách

Định hướng. rồi thay vào dạng chuẩn.


Vậy .

2Cách 2. Tìm tiếp điểm H

Định hướng. Đường thẳng qua theo phương cắt tại tiếp điểm ; .




Vậy , tiếp xúc tại .

3Cách 3. Chiếu vectơ lên pháp tuyến

Định hướng. Lấy điểm ; khoảng cách từ tới là độ dài hình chiếu của lên .

,

Vậy .

Nhận xét. Ba cách cùng cho ; Cách 2 còn cho thêm tiếp điểm, hay dùng ở các câu hỏi phụ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một phép tính khoảng cách, mẫu số rất gọn.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là quên trị tuyệt đối, được , hoặc chia cho thay vì , được ; khi đó nên mặt cầu không chạm tới .
🚀 Mở rộng. Viết phương trình mặt phẳng song song với và tiếp xúc ở phía còn lại: với , , được .
Bài 3 · 5.23★Trang 34— Tâm, bán kính; điểm nằm trong mặt cầu
Bài 5.23 (trang 34). Trong không gian , cho mặt cầu và điểm .
a) Xác định tâm và bán kính của mặt cầu .
b) Chứng minh rằng điểm nằm trong mặt cầu .
Kiến thức cần nhớ
  • Mặt cầu tâm , bán kính : .
  • Điểm nằm trong, thuộc, nằm ngoài mặt cầu tâm bán kính khi và chỉ khi lần lượt , , .
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình ở dạng chuẩn nên đọc ngay tâm, bán kính. “Nằm trong” nghĩa là , tương đương thay vào vế trái được số nhỏ hơn vế phải.
1Cách 1. So sánh IA với R

Định hướng. Đọc , rồi tính .

a) ,
b)

Vậy a) , ; b) nên nằm trong mặt cầu .

2Cách 2. Thay toạ độ A vào vế trái

Định hướng. Vế trái là , vế phải là .


Vậy , điểm nằm trong mặt cầu .

3Cách 3. Dạng khai triển và dấu của biểu thức

Định hướng. Đưa về với ; thì ở trong.


Vậy nằm trong mặt cầu .

Nhận xét. Số đúng bằng , khớp Cách 1 và Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: không khai căn, so sánh 6 với 9 là xong.
Đáp số. a) , . b) nên nằm trong .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là đọc tâm ; khi đó và kết luận sai thành “ nằm ngoài”.
🚀 Mở rộng. Tìm điểm của gần nhất: nằm trên tia và cách một khoảng 3, tức ; khoảng cách nhỏ nhất bằng .
Bài 4 · 5.24★★Trang 34— Nhận dạng phương trình mặt cầu
Bài 5.24 (trang 34). Trong không gian , phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình của một mặt cầu? Xác định tâm và bán kính của mặt cầu đó.
a) ;
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Phương trình là phương trình mặt cầu khi và chỉ khi ; khi đó tâm , bán kính .
  • Chia hai vế của phương trình cho cùng một số khác 0 không làm thay đổi tập nghiệm.
🧠 Phân tích tư duy
Ba phương trình đều bậc hai với hệ số , , bằng nhau và không có tích chéo; chỉ cần xét dấu . Bẫy ở c): hệ số của là 3, phải chia cả phương trình cho 3 trước khi đọc , , , .
1Cách 1. Dùng điều kiện a² + b² + c² − d > 0

Định hướng. Đọc , , , (câu c) chia cho 3 trước) và xét dấu.

a) ,
b)
c) :
,

Vậy a) và c) là phương trình mặt cầu: a) tâm , ; c) tâm , ; b) không phải phương trình mặt cầu.

2Cách 2. Thêm bớt thành tổng bình phương

Định hướng. Đưa về và xét dấu .

a)
b) (vô nghiệm)
c)

Vậy a) mặt cầu tâm , bán kính ; c) mặt cầu tâm , bán kính ; b) không phải mặt cầu.

3Cách 3. Đồng nhất hệ số với dạng chuẩn

Định hướng. So từng phương trình với , là hệ số của .

a)
b) — vô lí
c)

Vậy a) và c) là mặt cầu (tâm, bán kính như trên), b) không phải.

Nhận xét. Cách 3 cho thấy rõ vì sao ở c) phải chia cho 3: hệ số bậc nhất bằng chứ không phải .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1, nhớ chia cho hệ số của trước khi đọc , , , .
Đáp số. a) Mặt cầu tâm , . b) Không phải phương trình mặt cầu. c) Mặt cầu tâm , .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp ở c) là đọc thẳng , , , (không chia 3), được tâm và . Kiểm tra: tại tâm thật vế trái phải nhỏ nhất, nhưng vế trái bằng tại và chỉ bằng tại .
🚀 Mở rộng. Tìm để là phương trình mặt cầu: cần , tức ; câu b) có nên không thoả.
Bài 5 · 5.25★★Trang 34— Mặt cầu có tâm thuộc đường thẳng, đi qua hai điểm
Bài 5.25 (trang 34). Trong không gian , cho hai điểm và . Viết phương trình mặt cầu có tâm thuộc trục và đi qua hai điểm và .
Kiến thức cần nhớ
  • Mặt cầu tâm , bán kính : .
  • Mặt cầu đi qua , thì tâm cách đều , : , tức thuộc mặt phẳng trung trực của đoạn .
  • Mặt phẳng trung trực của chứa trung điểm và nhận làm vectơ pháp tuyến.
🧠 Phân tích tư duy
Tâm thuộc nên chỉ có một ẩn ; mặt cầu đi qua , cho điều kiện — một phương trình một ẩn. Cũng có thể nhìn hình: tâm nằm trên mặt phẳng trung trực của , giao với .
1Cách 1. Giải phương trình IA² = IB²

Định hướng. Đặt và dùng .





,

Vậy .

2Cách 2. Mặt phẳng trung trực của AB cắt trục Ox

Định hướng. Tâm thuộc mặt phẳng trung trực của ; giao của mặt phẳng này với là tâm.

Trung điểm : ,
Mặt phẳng trung trực:

Vậy .

3Cách 3. Dạng khai triển với hai ẩn a, d

Định hướng. Tâm nên ; thay , được hệ hai ẩn.




Vậy .

Nhận xét. Kiểm tra: , đúng là mặt cầu bán kính .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ một ẩn, khai triển hai vế thì tự triệt tiêu.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là lấy tâm là trung điểm của — nhưng không thuộc . Cũng hay nhầm “đường trung trực” của trong không gian là một đường thẳng; thực ra tập các điểm cách đều , là cả một mặt phẳng.
🚀 Mở rộng. Thay trục bằng mặt phẳng : tâm và điều kiện chỉ cho một phương trình — có vô số mặt cầu, cần thêm một điểm nữa mới xác định.
Bài 6 · 5.26★★★Trang 34— Giao của đường thẳng và mặt cầu – độ dài dây cung
Bài 5.26 (trang 34). Trong không gian , giả sử bề mặt Trái Đất có phương trình . Từ vị trí , người ta dự định đào một đường hầm xuyên qua lòng đất theo hướng . Tính độ dài đường hầm cần đào.
Kiến thức cần nhớ
  • Đường thẳng qua có vectơ chỉ phương : ; độ dài .
  • Dây cung của mặt cầu bán kính cách tâm một khoảng có độ dài ; .
  • Dây cung xuất phát từ theo hướng có độ dài , với .
🧠 Phân tích tư duy
Đường hầm là dây cung của mặt cầu, nằm trên đường thẳng qua theo phương ; là giao điểm thứ hai. Kiểm tra trước thuộc : . Có ba hướng: giải giao điểm, dùng khoảng cách từ tâm tới dây, hoặc dùng góc giữa và .
1Cách 1. Tìm giao điểm thứ hai B

Định hướng. Tham số hoá đường hầm, thay vào phương trình mặt cầu.




(điểm ) hoặc (điểm )

Vậy đường hầm dài đơn vị.

2Cách 2. Khoảng cách từ tâm O tới đường hầm

Định hướng. Tính bằng tích có hướng rồi dùng .




Vậy đơn vị.

3Cách 3. Góc giữa bán kính OA và đường hầm

Định hướng. Tam giác cân tại ; nếu là góc giữa và thì .



Vậy đơn vị.

Nhận xét. nên hướng vào trong lòng đất — đường hầm thật sự đi xuyên đất. Nếu lấy 1 đơn vị ứng với 6 371 km như SGK thì đường hầm dài khoảng 375 km.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: chỉ cần một tích vô hướng, không phải giải phương trình bậc hai.
Đáp số. Độ dài đường hầm (đơn vị độ dài; khoảng 375 km nếu 1 đơn vị ứng với 6 371 km).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là lấy (quên nhân ), được — nhỏ hơn đáp số đúng lần vì không phải vectơ đơn vị.
🚀 Mở rộng. Với hướng đào thế nào thì đường hầm dài nhất? Khi cùng phương , đường hầm đi qua tâm và dài bằng đường kính 2 đơn vị.
Bài 7 · 5.27★Trang 35— Lập phương trình mặt cầu từ tình huống thực tế
Bài 5.27 (trang 35). Một quả bóng hình cầu có bán kính 2 m được treo lơ lửng trên một mặt phẳng. Tâm quả bóng đặt cách mặt đất 10 m. Chọn hệ trục toạ độ có gốc toạ độ là hình chiếu vuông góc của tâm quả cầu trên mặt đất, tia chứa tâm của quả cầu, các trục , thuộc mặt đất. Viết phương trình của mặt cầu bề mặt quả bóng.
OIxyz10 mmặt đất
Kiến thức cần nhớ
  • Mặt cầu tâm , bán kính : .
  • Điểm thuộc tia có dạng với ; khoảng cách từ nó tới mặt phẳng bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Mấu chốt là đọc đúng toạ độ tâm: tâm nằm trên tia và cách mặt đất 10 m nên . Bán kính là 2 (đơn vị mét).
1Cách 1. Xác định tâm và bán kính rồi thay vào dạng chuẩn

Định hướng. Tâm trên tia , cao 10 m.

,

Vậy phương trình mặt cầu bề mặt quả bóng là .

2Cách 2. Từ định nghĩa mặt cầu

Định hướng. Điểm trên bề mặt quả bóng khi và chỉ khi .


Vậy .

3Cách 3. Viết dạng khai triển

Định hướng. , , .


Vậy , tức .

Nhận xét. Điểm thấp nhất của quả bóng là , cách mặt đất 8 m; điểm cao nhất .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đọc tâm là viết được ngay.
Đáp số. (đơn vị trên các trục là mét).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm thường gặp là cộng bán kính vào độ cao, lấy tâm hoặc ; đề nói TÂM cách mặt đất 10 m nên tâm là .
🚀 Mở rộng. Hạ quả bóng xuống đến khi chạm đất: tâm khi đó là và mặt cầu tiếp xúc tại .