Bài 1 · 5.21★Trang 34— Mặt cầu đường kính AB; mặt cầu tâm O đi qua một điểm
Bài 5.21 (trang 34). Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2;1;1), B(2;1;3). a) Viết phương trình mặt cầu đường kính AB. b) Viết phương trình mặt cầu (S) có tâm là gốc toạ độ O(0;0;0) và mặt cầu (S) đi qua A.
Kiến thức cần nhớ
Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2.
Mặt cầu đường kính AB: tâm là trung điểm AB, R=2AB; M thuộc mặt cầu ⇔MA⋅MB=0.
Mặt cầu tâm I đi qua A có bán kính R=IA.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) cho đường kính: tâm là trung điểm, bán kính bằng nửa AB. Câu b) cho tâm và một điểm thuộc mặt cầu: bán kính chính là OA. Để ý A, B cùng hoành độ và tung độ nên AB song song với Oz, nhìn là thấy ngay tâm và bán kính.
1Cách 1. Trung điểm và nửa độ dài
Định hướng. Tìm trung điểm I của AB và AB; câu b) lấy R=OA.
a) I(22+2;21+1;21+3)=(2;1;2), AB=02+02+22=2⇒R=1 (x−2)2+(y−1)2+(z−2)2=1 b) R=OA=22+12+12=6 (S):x2+y2+z2=6
Vậy a) (x−2)2+(y−1)2+(z−2)2=1; b) x2+y2+z2=6.
2Cách 2. Góc nhìn đường kính là góc vuông
Định hướng.M thuộc mặt cầu đường kính AB⇔MA⋅MB=0; câu b) dùng dạng khai triển với a=b=c=0.
a) (x−2)(x−2)+(y−1)(y−1)+(z−1)(z−3)=0 ⇔(x−2)2+(y−1)2+z2−4z+3=0 ⇔(x−2)2+(y−1)2+(z−2)2=1 b) x2+y2+z2+d=0, A∈(S)⇔4+1+1+d=0⇔d=−6
Vậy a) (x−2)2+(y−1)2+(z−2)2=1; b) x2+y2+z2=6.
3Cách 3. Nhìn hình: AB song song với trục Oz
Định hướng.A, B chỉ khác cao độ nên AB là đoạn thẳng đứng dài 3−1=2; tâm nằm giữa, cao độ bằng trung bình cộng.
a) xA=xB=2,yA=yB=1⇒AB∥Oz, AB=∣3−1∣=2 I(2;1;2), R=1 b) OA2=22+12+12=6
Vậy a) (x−2)2+(y−1)2+(z−2)2=1; b) x2+y2+z2=6.
Nhận xét. Mặt cầu ở câu a) tiếp xúc với hai mặt phẳng z=1 và z=3 tại A và B.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: trung điểm và độ dài là hai phép tính quen thuộc nhất; Cách 3 giúp nhẩm kiểm tra trong vài giây.
Đáp số.a) (x−2)2+(y−1)2+(z−2)2=1. b) x2+y2+z2=6.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp ở a) là lấy R=AB=2, được vế phải bằng 4: khi đó A không thuộc mặt cầu vì IA2=1=4. Ở b) hay viết x2+y2+z2=6 (quên bình phương bán kính).
🚀 Mở rộng.Viết phương trình mặt cầu tâm O tiếp xúc với mặt cầu ở câu a): OI=4+1+4=3, nên R=3−1=2 (tiếp xúc trong) hoặc R=3+1=4 (mặt cầu chứa mặt cầu kia và tiếp xúc).
Bài 2 · 5.22★★Trang 34— Mặt cầu tâm I tiếp xúc với mặt phẳng
Bài 5.22 (trang 34). Trong không gian Oxyz, cho điểm I(2;−1;2) và mặt phẳng (P):x+2y+2z−10=0. Viết phương trình mặt cầu (S) có tâm là I và tiếp xúc với mặt phẳng (P).
Kiến thức cần nhớ
Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2.
d(M0,(P))=A2+B2+C2∣Ax0+By0+Cz0+D∣.
Mặt cầu tâm I tiếp xúc (P)⇔R=d(I,(P)); tiếp điểm là hình chiếu vuông góc của I trên (P).
🧠 Phân tích tư duy
Tiếp xúc với mặt phẳng nghĩa là bán kính bằng khoảng cách từ tâm tới mặt phẳng. Pháp tuyến (1;2;2) có độ dài 3 là số đẹp, nên công thức khoảng cách cho kết quả nguyên. Có thể kiểm chứng bằng cách tìm tiếp điểm là hình chiếu của I trên (P).
Nhận xét. Ba cách cùng cho R=2; Cách 2 còn cho thêm tiếp điểm, hay dùng ở các câu hỏi phụ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một phép tính khoảng cách, mẫu số 9=3 rất gọn.
Đáp số.(S):(x−2)2+(y+1)2+(z−2)2=4.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là quên trị tuyệt đối, được R=−2, hoặc chia cho 1+4+4=9 thay vì 9=3, được R=32; khi đó IH=2=32 nên mặt cầu không chạm tới (P).
🚀 Mở rộng.Viết phương trình mặt phẳng song song với (P) và tiếp xúc (S) ở phía còn lại: x+2y+2z+D=0 với ∣4+D∣=6, D=−10, được x+2y+2z+2=0.
Bài 3 · 5.23★Trang 34— Tâm, bán kính; điểm nằm trong mặt cầu
Bài 5.23 (trang 34). Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):(x−1)2+y2+(z+2)2=9 và điểm A(2;2;−1). a) Xác định tâm I và bán kính R của mặt cầu (S). b) Chứng minh rằng điểm A nằm trong mặt cầu (S).
Kiến thức cần nhớ
Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2.
Điểm M nằm trong, thuộc, nằm ngoài mặt cầu (S) tâm I bán kính R khi và chỉ khi lần lượt IM<R, IM=R, IM>R.
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình ở dạng chuẩn nên đọc ngay tâm, bán kính. “Nằm trong” nghĩa là IA<R, tương đương thay A vào vế trái được số nhỏ hơn vế phải.
1Cách 1. So sánh IA với R
Định hướng. Đọc I, R rồi tính IA.
a) (S):(x−1)2+(y−0)2+[z−(−2)]2=32⇒I(1;0;−2), R=3 b) IA=(2−1)2+(2−0)2+(−1+2)2=6 6<9=3
Vậy a) I(1;0;−2), R=3; b) IA<R nên A nằm trong mặt cầu (S).
2Cách 2. Thay toạ độ A vào vế trái
Định hướng. Vế trái là IA2, vế phải là R2.
(2−1)2+22+(−1+2)2=1+4+1=6 6<9
VậyIA2<R2, điểm A nằm trong mặt cầu (S).
3Cách 3. Dạng khai triển và dấu của biểu thức
Định hướng. Đưa (S) về f(x;y;z)=0 với f(M)=IM2−R2; f(A)<0 thì A ở trong.
Bài 4 · 5.24★★Trang 34— Nhận dạng phương trình mặt cầu
Bài 5.24 (trang 34). Trong không gian Oxyz, phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình của một mặt cầu? Xác định tâm và bán kính của mặt cầu đó. a) x2+y2+z2+2x−4z+2=0; b) x2+y2+z2−2x+2y+2z+7=0; c) 3x2+3y2+3z2+12x−6y+6z+2=0.
Kiến thức cần nhớ
Phương trình x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0 là phương trình mặt cầu khi và chỉ khi a2+b2+c2−d>0; khi đó tâm I(a;b;c), bán kính R=a2+b2+c2−d.
Chia hai vế của phương trình cho cùng một số khác 0 không làm thay đổi tập nghiệm.
🧠 Phân tích tư duy
Ba phương trình đều bậc hai với hệ số x2, y2, z2 bằng nhau và không có tích chéo; chỉ cần xét dấu a2+b2+c2−d. Bẫy ở c): hệ số của x2 là 3, phải chia cả phương trình cho 3 trước khi đọc a, b, c, d.
1Cách 1. Dùng điều kiện a² + b² + c² − d > 0
Định hướng. Đọc a, b, c, d (câu c) chia cho 3 trước) và xét dấu.
a) a=−1,b=0,c=2,d=2:1+0+4−2=3>0⇒I(−1;0;2), R=3 b) a=1,b=−1,c=−1,d=7:1+1+1−7=−4<0 c) x2+y2+z2+4x−2y+2z+32=0: a=−2,b=1,c=−1,d=32 4+1+1−32=316>0⇒I(−2;1;−1), R=316=343
Vậy a) và c) là phương trình mặt cầu: a) tâm I(−1;0;2), R=3; c) tâm I(−2;1;−1), R=343; b) không phải phương trình mặt cầu.
2Cách 2. Thêm bớt thành tổng bình phương
Định hướng. Đưa về (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=k và xét dấu k.
a) (x+1)2+y2+(z−2)2=1+4−2=3 b) (x−1)2+(y+1)2+(z+1)2=1+1+1−7=−4 (vô nghiệm) c) 3[(x+2)2+(y−1)2+(z+1)2]=12+3+3−2=16 (x+2)2+(y−1)2+(z+1)2=316
Vậy a) mặt cầu tâm (−1;0;2), bán kính 3; c) mặt cầu tâm (−2;1;−1), bán kính 343; b) không phải mặt cầu.
3Cách 3. Đồng nhất hệ số với dạng chuẩn
Định hướng. So từng phương trình với k[(x−a)2+(y−b)2+(z−c)2−R2]=0, k là hệ số của x2.
a) k=1:−2a=2,−2c=−4,b=0,a2+c2−R2=2⇒a=−1,c=2,R2=3 b) k=1:a=1,b=−1,c=−1,R2=3−7=−4<0 — vô lí c) k=3:−6a=12,−6b=−6,−6c=6,3(a2+b2+c2−R2)=2 ⇒a=−2,b=1,c=−1,R2=6−32=316
Vậy a) và c) là mặt cầu (tâm, bán kính như trên), b) không phải.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy rõ vì sao ở c) phải chia cho 3: hệ số bậc nhất bằng −6a chứ không phải −2a.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1, nhớ chia cho hệ số của x2 trước khi đọc a, b, c, d.
Đáp số.a) Mặt cầu tâm I(−1;0;2), R=3. b) Không phải phương trình mặt cầu. c) Mặt cầu tâm I(−2;1;−1), R=343.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp ở c) là đọc thẳng a=−6, b=3, c=−3, d=2 (không chia 3), được tâm (−6;3;−3) và R=52. Kiểm tra: tại tâm thật vế trái phải nhỏ nhất, nhưng vế trái bằng 56 tại (−6;3;−3) và chỉ bằng −16 tại (−2;1;−1).
🚀 Mở rộng.Tìm m để x2+y2+z2−2x+2y+2z+m=0 là phương trình mặt cầu: cần 3−m>0, tức m<3; câu b) có m=7 nên không thoả.
Bài 5 · 5.25★★Trang 34— Mặt cầu có tâm thuộc đường thẳng, đi qua hai điểm
Bài 5.25 (trang 34). Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(1;2;1) và B(−1;−2;3). Viết phương trình mặt cầu (S) có tâm I thuộc trục Ox và (S) đi qua hai điểm A và B.
Kiến thức cần nhớ
Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2.
Mặt cầu đi qua A, B thì tâm I cách đều A, B: IA=IB, tức I thuộc mặt phẳng trung trực của đoạn AB.
Mặt phẳng trung trực của AB chứa trung điểm AB và nhận AB làm vectơ pháp tuyến.
🧠 Phân tích tư duy
Tâm thuộc Ox nên chỉ có một ẩn I(a;0;0); mặt cầu đi qua A, B cho điều kiện IA=IB — một phương trình một ẩn. Cũng có thể nhìn hình: tâm nằm trên mặt phẳng trung trực của AB, giao với Ox.
Định hướng. Tâm thuộc mặt phẳng trung trực của AB; giao của mặt phẳng này với Ox là tâm.
Trung điểm AB: M(0;0;2), AB=(−2;−4;2)=−2(1;2;−1) Mặt phẳng trung trực: 1(x−0)+2(y−0)−1(z−2)=0⇔x+2y−z+2=0 I∈Ox:y=z=0⇒x+2=0⇒I(−2;0;0) R2=IB2=(−1+2)2+(−2)2+32=14
Vậy(S):(x+2)2+y2+z2=14.
3Cách 3. Dạng khai triển với hai ẩn a, d
Định hướng. Tâm (a;0;0) nên (S):x2+y2+z2−2ax+d=0; thay A, B được hệ hai ẩn.
Nhận xét. Kiểm tra: a2−d=4+10=14>0, đúng là mặt cầu bán kính 14.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ một ẩn, khai triển hai vế thì a2 tự triệt tiêu.
Đáp số.(S):(x+2)2+y2+z2=14.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là lấy tâm là trung điểm M(0;0;2) của AB — nhưng M không thuộc Ox. Cũng hay nhầm “đường trung trực” của AB trong không gian là một đường thẳng; thực ra tập các điểm cách đều A, B là cả một mặt phẳng.
🚀 Mở rộng.Thay trục Ox bằng mặt phẳng (Oxy): tâm I(a;b;0) và điều kiện IA=IB chỉ cho một phương trình a+2b=−2 — có vô số mặt cầu, cần thêm một điểm nữa mới xác định.
Bài 6 · 5.26★★★Trang 34— Giao của đường thẳng và mặt cầu – độ dài dây cung
Bài 5.26 (trang 34). Trong không gian Oxyz, giả sử bề mặt Trái Đất (S) có phương trình x2+y2+z2=1. Từ vị trí A(21;21;21), người ta dự định đào một đường hầm xuyên qua lòng đất theo hướng v=(2;2;−3). Tính độ dài đường hầm cần đào.
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng qua A có vectơ chỉ phương v: M=A+tv; độ dài AM=∣t∣⋅∣v∣.
Dây cung của mặt cầu bán kính R cách tâm một khoảng h có độ dài 2R2−h2; h=∣v∣∣[OA,v]∣.
Dây cung xuất phát từ A theo hướng v có độ dài 2Rcosφ, với cosφ=∣OA∣⋅∣v∣∣OA⋅v∣.
🧠 Phân tích tư duy
Đường hầm là dây cung AB của mặt cầu, nằm trên đường thẳng qua A theo phương v; B là giao điểm thứ hai. Kiểm tra trước A thuộc (S): 41+41+21=1. Có ba hướng: giải giao điểm, dùng khoảng cách từ tâm tới dây, hoặc dùng góc giữa OA và v.
1Cách 1. Tìm giao điểm thứ hai B
Định hướng. Tham số hoá đường hầm, thay vào phương trình mặt cầu.
M(21+2t;21+2t;22−3t) (21+2t)2+(21+2t)2+(22−3t)2=1 ⇔17t2+(4−32)t=0 ⇔t=0 (điểm A) hoặc t=1732−4 (điểm B) AB=∣t∣⋅∣v∣=1732−4⋅17=1732−4≈0,0588
Vậy đường hầm dài 1732−4≈0,0588 đơn vị.
2Cách 2. Khoảng cách từ tâm O tới đường hầm
Định hướng. Tính h=d(O,AB) bằng tích có hướng rồi dùng AB=21−h2.
Nhận xét.OA⋅v<0 nên v hướng vào trong lòng đất — đường hầm thật sự đi xuyên đất. Nếu lấy 1 đơn vị ứng với 6 371 km như SGK thì đường hầm dài khoảng 375 km.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: chỉ cần một tích vô hướng, không phải giải phương trình bậc hai.
Đáp số.Độ dài đường hầm AB=1732−4≈0,0588 (đơn vị độ dài; khoảng 375 km nếu 1 đơn vị ứng với 6 371 km).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là lấy AB=∣t∣ (quên nhân ∣v∣=17), được 1732−4≈0,0143 — nhỏ hơn đáp số đúng 17 lần vì v không phải vectơ đơn vị.
🚀 Mở rộng.Với hướng đào v thế nào thì đường hầm dài nhất? Khi v cùng phương AO, đường hầm đi qua tâm và dài bằng đường kính 2 đơn vị.
Bài 7 · 5.27★Trang 35— Lập phương trình mặt cầu từ tình huống thực tế
Bài 5.27 (trang 35). Một quả bóng hình cầu có bán kính 2 m được treo lơ lửng trên một mặt phẳng. Tâm quả bóng đặt cách mặt đất 10 m. Chọn hệ trục toạ độ Oxyz có gốc toạ độ O là hình chiếu vuông góc của tâm quả cầu trên mặt đất, tia Oz chứa tâm của quả cầu, các trục Ox, Oy thuộc mặt đất. Viết phương trình của mặt cầu bề mặt quả bóng.
Kiến thức cần nhớ
Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2.
Điểm thuộc tia Oz có dạng (0;0;c) với c≥0; khoảng cách từ nó tới mặt phẳng (Oxy) bằng c.
🧠 Phân tích tư duy
Mấu chốt là đọc đúng toạ độ tâm: tâm nằm trên tia Oz và cách mặt đất (Oxy) 10 m nên I(0;0;10). Bán kính là 2 (đơn vị mét).
1Cách 1. Xác định tâm và bán kính rồi thay vào dạng chuẩn