Bài 1 · Mở đầu★★★Trang 54— Khoảng cách trên mặt cầu — độ dài cung tròn lớn
Mở đầu (trang 54). Bằng ứng dụng Google Maps, thực hiện phép đo khoảng cách trên bề mặt Trái Đất từ vị trí 10∘N, 15∘E đến vị trí 80∘N, 70∘E ta sẽ được khoảng cách 8 271,74 km (H.5.40). Cơ sở toán học cho việc thiết lập phần mềm tính công thức khoảng cách trên bề mặt Trái Đất là gì?
Kiến thức cần nhớ
Vị trí có vĩ độ α∘N, kinh độ β∘E trên Trái Đất x2+y2+z2=1 có toạ độ (cosα∘cosβ∘;cosα∘sinβ∘;sinα∘); 1 đơn vị dài ứng với 6 371 km.
Cung nhỏ PQ trên đường tròn tâm O bán kính 1 có độ dài bằng số đo radian của POQ, với cosPOQ=OP⋅OQ.
Độ dài cung tròn bán kính R chắn góc ở tâm θ (radian) là ℓ=Rθ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi “cơ sở toán học” của một phép đo trên bề mặt Trái Đất: dấu hiệu phải mô hình hoá Trái Đất thành mặt cầu trong không gian Oxyz. Khi có toạ độ hai vị trí, góc ở tâm POQ tính được bằng tích vô hướng, và đường ngắn nhất trên mặt cầu là cung nhỏ của đường tròn lớn. Bẫy: không lấy độ dài đoạn thẳng PQ (xuyên lòng đất) làm khoảng cách trên mặt đất.
1Cách 1. Toạ độ hoá và tích vô hướng
Định hướng. Đặt tâm Trái Đất tại O, bề mặt là mặt cầu x2+y2+z2=1; đổi vĩ độ, kinh độ ra toạ độ rồi tính góc ở tâm.
P(cos10∘cos15∘;cos10∘sin15∘;sin10∘), Q(cos80∘cos70∘;cos80∘sin70∘;sin80∘) cosPOQ=∣OP∣⋅∣OQ∣OP⋅OQ=cos10∘cos15∘cos80∘cos70∘+cos10∘sin15∘cos80∘sin70∘+sin10∘sin80∘≈0,2691 POQ≈74,3894∘≈1,29834 rad ℓ≈1,29834⋅6371≈8271,73 (km)
Vậy cơ sở toán học là phương trình mặt cầu x2+y2+z2=1 của bề mặt Trái Đất, công thức toạ độ theo vĩ độ – kinh độ, tích vô hướng để tìm góc POQ và công thức độ dài cung; khoảng cách xấp xỉ 8 271,73 km, khớp số đo 8 271,74 km của Google Maps.
2Cách 2. Khai triển thành công thức lượng giác cầu
Định hướng. Gộp tích vô hướng theo vĩ độ α và kinh độ β để có một công thức dùng ngay cho mọi cặp vị trí.
cosPOQ=cosα1cosα2(cosβ1cosβ2+sinβ1sinβ2)+sinα1sinα2 cosPOQ=sinα1sinα2+cosα1cosα2cos(β2−β1) cosPOQ=sin10∘sin80∘+cos10∘cos80∘cos55∘≈0,2691 POQ≈1,29834 rad ⇒ℓ≈8271,73 (km)
Vậy phần mềm chỉ cần công thức cosPOQ=sinα1sinα2+cosα1cosα2cos(β2−β1) và ℓ=6371⋅POQ (radian), cho khoảng 8 271,73 km.
3Cách 3. Qua độ dài dây cung PQ
Định hướng. Dây PQ và cung PQ cùng chắn góc ở tâm; tam giác OPQ cân tại O với OP=OQ=1.
Vậy cũng dùng phương trình mặt cầu và toạ độ các vị trí; khoảng cách xấp xỉ 8 272 km.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy dây PQ≈1,2091⋅6371≈7703 km ngắn hơn cung 8 271,73 km — đường hầm xuyên đất luôn ngắn hơn đường đi trên mặt đất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên nhớ Cách 2: một công thức duy nhất theo vĩ độ, kinh độ, bấm máy một lần là ra góc ở tâm; Cách 1 là con đường gốc để tự dựng lại công thức khi quên.
Đáp số.Mô hình Trái Đất là mặt cầu x2+y2+z2=1 (1 đơn vị = 6 371 km); cosPOQ=OP⋅OQ≈0,2691, POQ≈74,3894∘; khoảng cách ≈8271,73 km.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là nhân số đo độ trực tiếp với bán kính: 74,3894⋅6371≈473935 km — vô lí vì còn lớn hơn chu vi Trái Đất (khoảng 40 030 km). Phải đổi góc sang radian (hoặc nhân 180π) trước khi dùng ℓ=Rθ.
🚀 Mở rộng.Với hai vị trí cùng nằm trên xích đạo (α1=α2=0) công thức Cách 2 thu về cosPOQ=cos(β2−β1): khoảng cách chỉ phụ thuộc hiệu kinh độ, ví dụ lệch 90∘ kinh độ là một phần tư chu vi, khoảng 10 008 km.
Bài 2 · HĐ1★★Trang 54— Xây dựng phương trình mặt cầu
HĐ1 (trang 54). Tìm phương trình mặt cầu biết tâm và bán kính. Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) tâm I(a;b;c) bán kính R (H.5.41). Khi đó, một điểm M(x;y;z) thuộc mặt cầu (S) khi và chỉ khi toạ độ của nó thoả mãn điều kiện gì?
Kiến thức cần nhớ
Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2.
Khoảng cách hai điểm: IM=(x−a)2+(y−b)2+(z−c)2.
🧠 Phân tích tư duy
Mặt cầu được định nghĩa bằng khoảng cách: mọi điểm cách tâm đúng R. Vì vậy chỉ cần viết điều kiện IM=R bằng toạ độ, rồi bình phương để bỏ căn — hai vế đều không âm nên phép bình phương giữ nguyên tương đương.
1Cách 1. Dùng công thức khoảng cách
Định hướng. Viết IM=R bằng công thức khoảng cách giữa hai điểm.
M∈(S)⇔IM=R M∈(S)⇔(x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R M∈(S)⇔(x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2 (hai vế không âm)
VậyM(x;y;z)∈(S)⇔(x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2.
2Cách 2. Dùng độ dài vectơ
Định hướng.IM=R nghĩa là vectơ IM có độ dài R; bình phương vô hướng của vectơ bằng bình phương độ dài.
Vậy điều kiện cần tìm là (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2 — đó chính là phương trình của mặt cầu (S).
Nhận xét. Thay dấu = bằng < hoặc > ta được ngay điều kiện để M nằm trong hoặc nằm ngoài mặt cầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 2 khi làm bài có vectơ (ví dụ mặt cầu đường kính AB), còn Cách 1 là cách nhớ tự nhiên nhất: “khoảng cách tới tâm bằng bán kính”.
Đáp số.M(x;y;z)∈(S)⇔(x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là viết vế phải bằng R thay vì R2: với tâm O, bán kính 2 mà viết x2+y2+z2=2 thì điểm M(2;0;0) (cách O đúng 2) lại không thoả mãn — mặt cầu vừa viết có bán kính 2.
🚀 Mở rộng.Cùng lập luận trong mặt phẳng Oxy cho phương trình đường tròn (x−a)2+(y−b)2=R2; thử viết tập hợp điểm cách đều hai điểm A, B cho trước — đó là một mặt phẳng, không phải mặt cầu.
Bài 3 · Luyện tập 1★Trang 55— Đọc tâm, bán kính; vị trí của điểm đối với mặt cầu
Luyện tập 1 (trang 55). Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình (x+2)2+y2+(z+21)2=49. a) Xác định tâm và bán kính của (S). b) Hỏi điểm M(2;0;1) nằm trong, nằm ngoài hay thuộc mặt cầu (S)?
Kiến thức cần nhớ
Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2.
Điểm M nằm trong, thuộc, nằm ngoài mặt cầu (S) tâm I bán kính R khi và chỉ khi lần lượt IM<R, IM=R, IM>R.
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình đã ở dạng chuẩn (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2, chỉ cần đổi x+2 thành x−(−2) để đọc tâm. Vị trí của M quyết định bởi so sánh IM với R, hoặc gọn hơn là thay toạ độ M vào vế trái rồi so với vế phải. Bẫy: đọc nhầm tâm thành (2;0;21) vì quên đổi dấu.
1Cách 1. Đọc tâm, bán kính rồi so sánh IM với R
Định hướng. Viết lại cho đúng dạng chuẩn để đọc I, R; sau đó tính IM.
a) (S):[x−(−2)]2+(y−0)2+[z−(−21)]2=(23)2 I(−2;0;−21), R=23 b) IM=(2+2)2+(0−0)2+(1+21)2=16+49=273 273>29=23=R
Vậy a) (S) có tâm I(−2;0;−21), bán kính R=23; b) IM>R nên M nằm ngoài (S).
2Cách 2. Thay toạ độ M vào vế trái
Định hướng. Vế trái của phương trình chính là IM2, vế phải là R2; chỉ cần so sánh hai số.
(2+2)2+02+(1+21)2=16+49=473 473>49
VậyIM2>R2, điểm M nằm ngoài mặt cầu (S) (tâm, bán kính đọc như Cách 1).
3Cách 3. Khai triển về dạng tổng quát và dùng dấu của biểu thức
Định hướng. Đưa về x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0: biểu thức f(M)=IM2−R2 dương thì M ở ngoài.
Nhận xét. Giá trị f(M)=IM2−R2=473−49=16 khớp đúng với Cách 1, Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: một phép thay số, không phải khai căn, so sánh ngay 473 với 49.
Đáp số.a) I(−2;0;−21), R=23. b) M nằm ngoài (S).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là lấy R=49 (quên khai căn) hoặc đọc tâm (2;0;21). Nếu lấy nhầm tâm (2;0;21) thì IM2=41<49 và kết luận sai thành “M nằm trong”.
🚀 Mở rộng.Tìm m để điểm N(m;0;1) thuộc (S): giải (m+2)2+49=49, được đúng một giá trị m=−2 — khi đó N là điểm cao nhất của mặt cầu theo trục Oz.
Bài 4 · Luyện tập 2★★Trang 55— Viết phương trình mặt cầu biết tâm – bán kính, biết đường kính
Luyện tập 2 (trang 55). Trong không gian Oxyz, viết phương trình mặt cầu (S) trong các trường hợp sau: a) Tâm là gốc toạ độ, bán kính R=1. b) Đường kính AB, với A(1;−1;2), B(2;−3;−1).
Kiến thức cần nhớ
Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2.
Mặt cầu đường kính AB: tâm là trung điểm J của AB, R=2AB; M thuộc mặt cầu ⇔MA⋅MB=0.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) đã có đủ tâm và bán kính, thay thẳng vào dạng chuẩn. Câu b) cho đường kính: tâm là trung điểm AB, bán kính bằng nửa AB; hoặc dùng tính chất “góc nhìn đường kính là góc vuông” để viết phương trình không cần tìm tâm. Bẫy: lấy R=AB thay vì 2AB.
1Cách 1. Tâm là trung điểm, bán kính bằng nửa AB
Định hướng. Tìm trung điểm J và độ dài AB rồi thay vào dạng chuẩn.
a) (S):x2+y2+z2=1 b) J(21+2;2−1−3;22−1)=(23;−2;21) AB=(2−1)2+(−3+1)2+(−1−2)2=14⇒R=214, R2=414=27 (S):(x−23)2+(y+2)2+(z−21)2=27
Vậy a) x2+y2+z2=1; b) (x−23)2+(y+2)2+(z−21)2=27.
2Cách 2. Góc nhìn đường kính là góc vuông
Định hướng. Điểm M thuộc mặt cầu đường kính AB khi và chỉ khi MA⊥MB (kể cả M trùng A hoặc B).
b) MA⋅MB=0 ⇔(x−1)(x−2)+(y+1)(y+3)+(z−2)(z+1)=0 ⇔x2−3x+2+y2+4y+3+z2−z−2=0 ⇔x2+y2+z2−3x+4y−z+3=0 ⇔(x−23)2+(y+2)2+(z−21)2=49+4+41−3=27
Vậy b) (S):x2+y2+z2−3x+4y−z+3=0, tức (x−23)2+(y+2)2+(z−21)2=27.
3Cách 3. Tâm là trung điểm, bán kính bằng JA
Định hướng. Không cần tính AB: bán kính chính là khoảng cách từ tâm J tới một đầu mút.
b) J(23;−2;21) R2=JA2=(1−23)2+(−1+2)2+(2−21)2=41+1+49=27 (S):(x−23)2+(y+2)2+(z−21)2=27
Vậy cùng kết quả như hai cách trên.
Nhận xét. Kiểm tra nhanh: JB2=41+1+49=27=JA2, đúng như J là trung điểm AB.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 khi đề chỉ hỏi phương trình (ra thẳng dạng khai triển, không phải tính căn); dùng Cách 1 khi đề hỏi thêm tâm, bán kính.
Đáp số.a) x2+y2+z2=1. b) (x−23)2+(y+2)2+(z−21)2=27.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là lấy R=AB=14, được vế phải bằng 14: khi đó điểm A không thuộc mặt cầu vì JA2=27=14. Cũng hay sai khi viết R2=214 (quên bình phương).
🚀 Mở rộng.Tổng quát: mặt cầu đường kính AB có phương trình (x−xA)(x−xB)+(y−yA)(y−yB)+(z−zA)(z−zB)=0 — thử dùng để viết ngay mặt cầu đường kính AB với A(0;0;0), B(2;4;6).
Bài 5 · Luyện tập 3★★Trang 56— Nhận dạng phương trình mặt cầu dạng khai triển
Luyện tập 3 (trang 56). Trong không gian Oxyz, cho (S) là tập hợp các điểm M(x;y;z) có toạ độ thoả mãn phương trình: (S):x2+y2+z2−4x+6y−12=0. Chứng minh rằng (S) là một mặt cầu. Xác định tâm và tính bán kính của mặt cầu đó.
Kiến thức cần nhớ
Phương trình x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0 là phương trình mặt cầu khi và chỉ khi a2+b2+c2−d>0; khi đó tâm I(a;b;c), bán kính R=a2+b2+c2−d.
Hằng đẳng thức x2−2ax=(x−a)2−a2.
🧠 Phân tích tư duy
Hệ số của x2, y2, z2 bằng nhau (cùng bằng 1) và không có tích chéo xy, yz, zx — dấu hiệu có thể thêm bớt để đưa về tổng ba bình phương. Chứng minh là mặt cầu tức là chỉ ra được dạng IM2=R2 với R2>0.
1Cách 1. Thêm bớt thành tổng bình phương
Định hướng. Gom theo từng biến, thêm bớt để xuất hiện hằng đẳng thức.
(x2−4x+4)+(y2+6y+9)+z2=12+4+9 (x−2)2+(y+3)2+z2=25=52 IM2=52 với I(2;−3;0)
Vậy(S) là mặt cầu tâm I(2;−3;0), bán kính R=5.
2Cách 2. Dùng công thức a, b, c, d
Định hướng. So với x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0 để đọc a, b, c, d rồi kiểm tra a2+b2+c2−d>0.
Vậy phương trình đã cho trùng với (x−2)2+(y+3)2+z2=25, nên (S) là mặt cầu tâm I(2;−3;0), R=5.
Nhận xét. Vì d=−12<0 nên a2+b2+c2−d chắc chắn dương: mọi phương trình dạng này có d<0 đều là mặt cầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đọc ngay a, b, c, d và một phép tính kiểm tra dấu; Cách 1 dùng khi đề yêu cầu “chứng minh” trình bày tự luận.
Đáp số.(S) là mặt cầu tâm I(2;−3;0), bán kính R=5.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là đọc tâm theo dấu của hệ số: I(−4;6;0) hoặc I(−2;3;0). Phải chia hệ số của x, y, z cho −2: hệ số −4 của x cho a=2, hệ số 6 của y cho b=−3.
🚀 Mở rộng.Tìm m để x2+y2+z2−4x+6y+m=0 là phương trình mặt cầu: cần 4+9−m>0, tức m<13; mặt cầu có bán kính 5 khi m=−12.
Bài 6 · Luyện tập 4★★Trang 56— Xác định tâm, bán kính từ phương trình khai triển
Luyện tập 4 (trang 56). Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình: x2+y2+z2+4x−5y+6z+425=0. Xác định tâm, tính bán kính của (S).
Kiến thức cần nhớ
Phương trình x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0 là phương trình mặt cầu khi và chỉ khi a2+b2+c2−d>0; khi đó tâm I(a;b;c), bán kính R=a2+b2+c2−d.
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình có dạng x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0 với hệ số lẻ (−5y) và hằng số phân số — dùng công thức a, b, c, d sẽ gọn hơn thêm bớt. Bẫy: b=25 (không phải −25) vì −2b=−5.
1Cách 1. Dùng công thức a, b, c, d
Định hướng. Đọc hệ số, chia cho −2 để có toạ độ tâm.
Nhận xét. Số 425=b2 triệt tiêu đúng phần bình phương của y, nên R2=a2+c2=4+9.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đọc hệ số, không phải thêm bớt phân số; chỉ cần nhớ chia cho −2.
Đáp số.Tâm I(−2;25;−3), bán kính R=13.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là cộng d thay vì trừ: 4+425+9+425=277, ra R=277 — thử lại điểm (−2+13;25;−3) (thuộc mặt cầu đúng) sẽ thấy nó không thoả mặt cầu sai.
🚀 Mở rộng.Cho phương trình x2+y2+z2+4x−5y+6z+m=0; tìm m để mặt cầu tiếp xúc với mặt phẳng (Oxy): cần R=∣c∣=3, tức 4+425+9−m=9, được m=441.
Bài 7 · Luyện tập 5★★★Trang 58— Khoảng cách trên mặt đất giữa hai vị trí
Luyện tập 5 (trang 58). Tính khoảng cách trên mặt đất từ vị trí A là giao giữa kinh tuyến gốc với xích đạo đến vị trí B: 45∘N, 30∘E.
Kiến thức cần nhớ
Vị trí có vĩ độ α∘N, kinh độ β∘E trên Trái Đất x2+y2+z2=1 có toạ độ (cosα∘cosβ∘;cosα∘sinβ∘;sinα∘); 1 đơn vị dài ứng với 6 371 km.
Cung nhỏ PQ trên đường tròn tâm O bán kính 1 có độ dài bằng số đo radian của POQ, với cosPOQ=OP⋅OQ.
Quy ước của SGK: kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ tư.
🧠 Phân tích tư duy
Giao của kinh tuyến gốc và xích đạo có vĩ độ 0∘, kinh độ 0∘, nên A(1;0;0) nằm ngay trên tia Ox. Làm như Ví dụ 5: toạ độ hoá, tìm góc AOB qua tích vô hướng, rồi tính độ dài cung. Nhờ A(1;0;0) tích vô hướng chỉ còn một số hạng.
1Cách 1. Toạ độ hoá và tích vô hướng
Định hướng. Đổi hai vị trí ra toạ độ trên mặt cầu x2+y2+z2=1.
Nhận xét. Ba cách cùng cho khoảng 5 808 km; phần lệch sau dấu phẩy chỉ do làm tròn ở các bước trung gian.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: vì A ở giao kinh tuyến gốc và xích đạo nên cosAOB=cos45∘cos30∘ ra ngay, chỉ một dòng.
Đáp số.cosAOB=46, AOB≈52,2388∘; khoảng cách ≈5808,4407 km (làm tròn theo SGK), tính liền không làm tròn ≈5808,68 km.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là lấy toạ độ A(0;0;0) vì “vĩ độ 0, kinh độ 0” — đó là tâm Trái Đất, không nằm trên mặt đất. Đúng phải là A(cos0∘cos0∘;cos0∘sin0∘;sin0∘)=(1;0;0).
🚀 Mở rộng.Tổng quát: khoảng cách từ A tới vị trí α∘N, β∘E bất kì là 6371⋅arccos(cosα∘cosβ∘) km; thử với vị trí 0∘N, 90∘E sẽ được một phần tư chu vi xích đạo.
Bài 8 · Trải nghiệm★★Trang 58— Hoạt động thực hành – đối chiếu đo đạc với tính toán
Trải nghiệm (trang 58). Trên Google Maps, thực hiện phép đo khoảng cách từ vị trí 0∘N, 0∘E đến vị trí 45∘N, 30∘E và so sánh với kết quả tính được ở Luyện tập 5.
Kiến thức cần nhớ
Cung nhỏ PQ trên đường tròn tâm O bán kính 1 có độ dài bằng số đo radian của POQ, với cosPOQ=OP⋅OQ.
Sai số tương đối giữa số đo d1 và số tính d2 là d2∣d1−d2∣⋅100%.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là hoạt động đo trên phần mềm nên không có một đáp số cố định để chép; việc cần làm là biết cách đặt hai điểm theo toạ độ và biết dự đoán kết quả. Dữ kiện ở Mở đầu (Google Maps cho 8 271,74 km, công thức mặt cầu cho 8 271,73 km) cho thấy Google Maps đo theo mô hình mặt cầu, nên có thể dự báo trước con số sẽ đọc được.
1Cách 1. Thao tác đo trên Google Maps
Định hướng. Đặt đúng hai điểm theo toạ độ rồi dùng chức năng đo khoảng cách.
Gõ “0, 0” vào ô tìm kiếm ⇒ điểm A (vịnh Guinea, giao của kinh tuyến gốc và xích đạo) Nhấp chuột phải tại A⇒ “Đo khoảng cách” Gõ “45, 30” ⇒ điểm B (Biển Đen, ngoài khơi châu thổ sông Đa-nuýp) ⇒ nhấp vào B Đọc tổng khoảng cách d1 ở khung kết quả
Vậy số đo d1 đọc được sẽ xấp xỉ 5 808 km.
2Cách 2. Dự báo trước bằng tính toán và so sánh
Định hướng. Lấy tỉ lệ ở Mở đầu để suy ra bán kính mà Google Maps dùng, rồi dự báo số đo cho cặp điểm mới.
1,298348271,74≈6371,0 (km) — bán kính Google Maps dùng khớp với 6 371 km d1≈0,91174⋅6371≈5808,7 (km) d2≈5808,4407 (km) — kết quả Luyện tập 5 d2∣d1−d2∣≈58080,25≈0,004%
Vậy số đo trên Google Maps và kết quả Luyện tập 5 gần như trùng nhau (lệch cỡ 0,25 km, do làm tròn giữa chừng khi tính tay).
Nhận xét. Nếu số đo của em lệch vài km thì nguyên nhân thường là đặt điểm bằng cách bấm chuột chưa đúng toạ độ; nên gõ toạ độ vào ô tìm kiếm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên làm Cách 2 trước khi đo: có số dự báo trong tay thì phát hiện ngay nếu đặt điểm sai.
Đáp số.Google Maps cho xấp xỉ 5 808,7 km; kết quả Luyện tập 5 là 5 808,4407 km — hai kết quả gần như trùng nhau.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là đo đường đi (chỉ đường ô tô, đường bay) thay cho “Đo khoảng cách”, được con số lớn hơn hẳn và kết luận nhầm là công thức sai.
🚀 Mở rộng.Chọn thêm hai thành phố em biết (ví dụ Hà Nội 21∘N, 105,85∘E và một thủ đô khác), tính trước bằng công thức rồi đo lại để tự kiểm tra.
Bài 5.25 (trang 59). Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình (x−21)2+(y+1)2+z2=9. Xác định tâm và bán kính của (S).
Kiến thức cần nhớ
Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2.
Phương trình x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0 là phương trình mặt cầu khi và chỉ khi a2+b2+c2−d>0; khi đó tâm I(a;b;c), bán kính R=a2+b2+c2−d.
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình đã ở dạng chuẩn, chỉ cần viết mỗi ngoặc thành dạng “biến trừ số” để đọc tâm, và khai căn vế phải để có bán kính. Bẫy: y+1 cho b=−1, còn z2 cho c=0.
1Cách 1. Đọc trực tiếp từ dạng chuẩn
Định hướng. Viết lại cho đủ dạng (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2.
(x−21)2+[y−(−1)]2+(z−0)2=32
Vậy(S) có tâm I(21;−1;0), bán kính R=3.
2Cách 2. Khai triển rồi dùng công thức a, b, c, d
Định hướng. Đưa về dạng tổng quát và kiểm tra lại bằng công thức.
Định hướng. Cắt (S) bởi đường thẳng qua tâm song song với Ox (y=−1, z=0): hai giao điểm là hai đầu một đường kính.
y=−1,z=0:(x−21)2=9⇔x=27 hoặc x=−25 E(27;−1;0), F(−25;−1;0) I=227−25;−1;0=(21;−1;0), R=2EF=26=3
Vậy tâm I(21;−1;0), bán kính R=3.
Nhận xét. Cách này cho thấy ý nghĩa hình học: tâm là trung điểm mọi đường kính, bán kính là nửa đường kính.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đọc ngay trong một dòng.
Đáp số.Tâm I(21;−1;0), bán kính R=3.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là trả lời R=9 (quên khai căn) hoặc tâm (−21;1;0) (lấy theo dấu trong ngoặc). Thử lại: điểm (21;−1;9) cách I đúng 9 nhưng không thoả phương trình vì 81=9.
🚀 Mở rộng.Mặt cầu này cắt mặt phẳng (Oxy) theo đường tròn nào? Thay z=0 được đường tròn tâm (21;−1;0), bán kính 3 — chính là đường tròn lớn vì tâm cầu nằm trên (Oxy).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là viết (x−2)2+y2+(z−5)2=4 (sai dấu) hoặc vế phải bằng 2. Với phương trình sai dấu, tâm I(−2;0;5) không cách các điểm của mặt cầu một khoảng bằng 2: điểm (2;0;7) thoả phương trình sai nhưng cách I tới 20.
🚀 Mở rộng.Mặt cầu này có tiếp xúc với mặt phẳng (Oyz) không? Khoảng cách từ I tới (Oyz) là ∣−2∣=2=R nên có — thử tìm tiếp điểm (0;0;5).
Bài 11 · 5.27★★Trang 59— Mặt cầu tâm I tiếp xúc với mặt phẳng
Bài 5.27 (trang 59). Trong không gian Oxyz, viết phương trình của mặt cầu (S) có tâm I(0;3;−1) và có bán kính bằng khoảng cách từ I đến mặt phẳng (P):3x+2y−z=0.
Kiến thức cần nhớ
Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2.
Khoảng cách từ M0(x0;y0;z0) đến (P):Ax+By+Cz+D=0 là A2+B2+C2∣Ax0+By0+Cz0+D∣.
Mặt cầu tâm I tiếp xúc (P)⇔R=d(I,(P)); tiếp điểm là hình chiếu vuông góc của I trên (P).
🧠 Phân tích tư duy
Bán kính bằng khoảng cách từ tâm tới mặt phẳng nghĩa là mặt cầu tiếp xúc với (P). Chỉ cần tính d(I,(P)) bằng công thức, hoặc tìm hình chiếu H của I trên (P) (chính là tiếp điểm) rồi lấy R=IH. Bẫy: quên trị tuyệt đối hoặc chia sai cho 32+22+12.
1Cách 1. Công thức khoảng cách
Định hướng. Tính d(I,(P)) rồi thay vào dạng chuẩn.
Nhận xét. Cách 3 giải thích vì sao công thức khoảng cách có dạng A2+B2+C2∣…∣: đó là độ dài hình chiếu lên pháp tuyến.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một công thức, ra ngay R2=27; dùng Cách 2 khi đề hỏi thêm tiếp điểm.
Đáp số.(S):x2+(y−3)2+(z+1)2=27.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là tính ∣0+6−1∣=5 (quên đổi dấu khi thay z=−1 vào −z), được R2=1425; khi đó IH2=27=1425 nên mặt cầu không tiếp xúc (P).
🚀 Mở rộng.Cùng tâm I, tìm bán kính để mặt cầu cắt (P) theo đường tròn bán kính 1: R2=d2+1=27+1=29.
Bài 13 · 5.29★★Trang 59— Nhận dạng phương trình mặt cầu
Bài 5.29 (trang 59). Trong không gian Oxyz, phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình mặt cầu? Xác định tâm và tính bán kính của mặt cầu đó. a) x2+y2+z2−2x−5z+30=0; b) x2+y2+z2−4x+2y−2z=0; c) x3+y3+z3−2x+6y−9z−10=0; d) x2+y2+z2+5=0.
Kiến thức cần nhớ
Phương trình x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0 là phương trình mặt cầu khi và chỉ khi a2+b2+c2−d>0; khi đó tâm I(a;b;c), bán kính R=a2+b2+c2−d.
Nếu a2+b2+c2−d≤0 thì tập điểm thoả phương trình là rỗng hoặc chỉ một điểm, không phải mặt cầu.
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình mặt cầu phải là bậc hai, hệ số x2, y2, z2 bằng nhau, không có tích chéo, và a2+b2+c2−d>0. Câu c) sai ngay từ bậc (lập phương); a), d) phải kiểm tra dấu của a2+b2+c2−d.
1Cách 1. Dùng điều kiện a² + b² + c² − d > 0
Định hướng. Đọc a, b, c, d cho từng phương trình bậc hai rồi xét dấu.
a) a=1,b=0,c=25,d=30:1+0+425−30=−491<0 b) a=2,b=−1,c=1,d=0:4+1+1−0=6>0 c) phương trình bậc ba, không có dạng x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0 d) a=b=c=0,d=5:0−5=−5<0
Vậy chỉ b) là phương trình mặt cầu, tâm I(2;−1;1), bán kính R=6.
2Cách 2. Thêm bớt thành tổng bình phương
Định hướng. Đưa về dạng (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=k và nhìn dấu của k.
a) (x−1)2+y2+(z−25)2=1+425−30=−491 (vô nghiệm) b) (x−2)2+(y+1)2+(z−1)2=4+1+1=6 d) x2+y2+z2=−5 (vô nghiệm)
Vậy a), d) không có điểm nào thoả mãn, c) không phải bậc hai; chỉ b) là mặt cầu tâm I(2;−1;1), R=6.
3Cách 3. Lập luận hình học: mặt cầu là tập bị chặn và khác rỗng
Định hướng. Một mặt cầu vừa khác rỗng vừa nằm gọn trong một khối lập phương đủ lớn; chỉ ra tập nghiệm vi phạm một trong hai điều đó.
a) x2+y2+z2−2x−5z+30=(x−1)2+y2+(z−25)2+491>0⇒ tập rỗng d) x2+y2+z2+5≥5>0⇒ tập rỗng c) chọn y=−x: x3+(−x)3=0, phương trình còn z3−8x−9z−10=0⇔x=8z3−9z−10 mỗi z cho một điểm (8z3−9z−10;−8z3−9z−10;z), z lớn tuỳ ý ⇒ tập không bị chặn b) (x−2)2+(y+1)2+(z−1)2=6⇔IM=6 với I(2;−1;1)
Vậy chỉ b) là phương trình mặt cầu, tâm I(2;−1;1), bán kính R=6.
Nhận xét. Cách 3 giải thích “vì sao” c) không phải mặt cầu: tập nghiệm của nó chạy ra xa vô hạn, điều không thể xảy ra với một mặt cầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: loại c) bằng mắt (bậc ba), ba câu còn lại mỗi câu một phép tính dấu.
Đáp số.Chỉ b) là phương trình mặt cầu: tâm I(2;−1;1), bán kính R=6. Các phương trình a), c), d) không phải phương trình mặt cầu.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp ở d) là coi x2+y2+z2=−5 là mặt cầu tâm O bán kính 5 (bỏ dấu âm). Không có điểm nào thoả mãn, chẳng hạn O cho 0=−5 vô lí. Ở a) hay đọc nhầm c=5 (quên chia 2), được 1+25−30=−4 — tình cờ vẫn âm nhưng lập luận sai.
🚀 Mở rộng.Tìm m để x2+y2+z2−2x−5z+m=0 là phương trình mặt cầu: cần 1+425−m>0, tức m<429.
Bài 14 · 5.30★★Trang 59— Vị trí của điểm đối với mặt cầu – bài toán thực tiễn
Bài 5.30 (trang 59). Trong không gian Oxyz, một thiết bị phát sóng đặt tại vị trí A(2;0;0). Vùng phủ sóng của thiết bị có bán kính bằng 1. Hỏi vị trí M(2;1;1) có thuộc vùng phủ sóng của thiết bị nói trên hay không?
Kiến thức cần nhớ
Mặt cầu tâm I(a;b;c), bán kính R: (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2.
Điểm M nằm trong, thuộc, nằm ngoài mặt cầu (S) tâm I bán kính R khi và chỉ khi lần lượt IM<R, IM=R, IM>R.
Khối cầu tâm A(a;b;c) bán kính R gồm các điểm thoả (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2≤R2.
🧠 Phân tích tư duy
Vùng phủ sóng là khối cầu tâm A, bán kính 1: điểm M thuộc vùng phủ sóng khi AM≤1. Bài toán quy về so sánh AM với bán kính, hay thay toạ độ M vào biểu thức của mặt cầu.
1Cách 1. So sánh AM với bán kính
Định hướng. Tính khoảng cách từ thiết bị tới vị trí M.
AM=(2−2)2+(1−0)2+(1−0)2=2 2>1
VậyAM>R nên M nằm ngoài mặt cầu, tức vị trí M không thuộc vùng phủ sóng.
2Cách 2. Thay vào bất phương trình của khối cầu
Định hướng. Vùng phủ sóng là tập các điểm thoả (x−2)2+y2+z2≤1.
(2−2)2+12+12=2 2>1
Vậy toạ độ M không thoả mãn (x−2)2+y2+z2≤1, nên M không thuộc vùng phủ sóng.
3Cách 3. Đánh giá qua hai toạ độ y, z
Định hướng. Mọi điểm trong vùng phủ sóng có y2+z2≤1−(x−2)2≤1; chỉ cần nhìn y, z của M.
(x−2)2+y2+z2≤1⇒y2+z2≤1 M:y2+z2=12+12=2>1
VậyM không thể nằm trong vùng phủ sóng.
Nhận xét. Hình học: vùng phủ sóng nằm gọn trong hình trụ trục Ox bán kính 1, còn M cách trục Ox một khoảng 2, nên nằm ngoài hình trụ đó.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: một phép thay số, không phải khai căn.
Đáp số.AM=2>1 nên vị trí M không thuộc vùng phủ sóng của thiết bị.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là so sánh AM2=2 với R=1 rồi lại so AM=2 với R2=1 lẫn lộn; ở bài này kết luận tình cờ vẫn đúng, nhưng với R=4 và AM=3 thì so AM2=9 với R=4 sẽ kết luận sai là “nằm ngoài”.
🚀 Mở rộng.Thiết bị cần tăng bán kính phủ sóng tối thiểu bao nhiêu để phủ tới M? Cần R≥AM=2≈1,414.