Chương I. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Bài 2. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số

SBT (Sách bài tập) Toán 12 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 1.11★★Trang 14Đọc cực trị và giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất từ đồ thị
Sử dụng đồ thị dưới đây, xác định xem hàm số có giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất hay cực trị tại mỗi điểm hay không.
Oxyx1x2cực đạix3x4cực tiểux5x6cực đạix7GTNNx8GTLNy = f(x)
Kiến thức cần nhớ
  • Điểm cực trị chỉ được xét trong một lân cận HAI PHÍA của điểm đó, nên đầu mút của đoạn không bao giờ là điểm cực trị.
  • Hàm số đạt giá trị lớn nhất tại nếu với mọi thuộc tập xác định; giá trị nhỏ nhất định nghĩa tương tự với dấu .
  • Điểm mà tiếp tuyến nằm ngang nhưng đồ thị không đổi chiều đi lên hay đi xuống thì không phải điểm cực trị.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho hình vẽ nên mọi kết luận phải đọc từ dáng đi lên và đi xuống của đồ thị chứ không từ công thức. Cực trị là khái niệm ĐỊA PHƯƠNG, chỉ so sánh trong một lân cận hai phía, còn giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất là khái niệm TOÀN CỤC, phải so với mọi điểm của tập xác định. Bẫy nằm ở hai đầu mút : chúng không có lân cận hai phía nên không được gọi là điểm cực trị, dù chính là nơi hàm đạt giá trị lớn nhất.
1Cách 1. Theo dõi chiều đi lên, đi xuống của đồ thị rồi dùng định nghĩa cực trị

Định hướng. Chỉ cần theo dõi đồ thị đi lên hay đi xuống khi tăng dần từ đến , chỗ đổi chiều chính là điểm cực trị.

Đồ thị đi lên trên , đi xuống trên
Đổi từ đi lên sang đi xuống tại , nên là điểm cực đại
Đồ thị đi lên trên , đổi chiều tại
Đổi từ đi xuống sang đi lên tại , nên là điểm cực tiểu
Tại tiếp tuyến nằm ngang nhưng đồ thị giữ nguyên chiều
không phải điểm cực trị
Đổi từ đi lên sang đi xuống tại , nên là điểm cực đại
Đổi từ đi xuống sang đi lên tại , nên là điểm cực tiểu
là hai đầu mút, không có lân cận hai phía

Vậy hàm số đạt cực đại tại , đạt cực tiểu tại ; các điểm đều không phải điểm cực trị.

2Cách 2. Chuyển đồ thị thành bảng biến thiên rồi đọc bảng

Định hướng. Bảng biến thiên gom cả chiều biến thiên lẫn vị trí cao thấp vào một chỗ, đọc một lần là trả lời được cả hai câu hỏi.

Dấu của : dương trên , âm trên
Dấu của : dương trên , âm trên , dương trên
nhưng không đổi dấu khi qua
Các đỉnh của bảng ứng với
Các đáy của bảng ứng với
So các đỉnh cùng hai đầu mút:
So các đáy cùng hai đầu mút:

Vậy đọc trên bảng biến thiên, giá trị lớn nhất của hàm số là và giá trị nhỏ nhất là .

3Cách 3. Cho một đường thẳng nằm ngang trượt lên xuống để so mọi tung độ

Định hướng. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất là bài toán so sánh TOÀN CỤC, nên thay vì xét từng điểm ta kẻ một đường thẳng nằm ngang rồi cho nó trượt.

Hạ đường thẳng từ rất cao xuống, điểm đầu tiên nó chạm đồ thị ứng với
với mọi thuộc
Nâng đường thẳng từ rất thấp lên, điểm đầu tiên nó chạm đồ thị ứng với
với mọi thuộc
Đường thẳng ngang qua , , còn cắt đồ thị ở chỗ khác

Vậy hàm số đạt giá trị lớn nhất tại và đạt giá trị nhỏ nhất tại ; các điểm chỉ trội trong lân cận nên là cực đại, còn là cực tiểu.

Nhận xét. Riêng vừa là điểm cực tiểu vừa là nơi hàm đạt giá trị nhỏ nhất, còn cho giá trị lớn nhất mà vẫn không phải điểm cực trị — đó đúng là khác biệt giữa địa phương và toàn cục.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ mất một phút vẽ bảng biến thiên nhưng đọc được cả cực trị lẫn giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, lại tránh được lỗi nhầm đầu mút thành điểm cực trị.
Đáp số. Cực đại tại ; cực tiểu tại ; giá trị lớn nhất đạt tại ; giá trị nhỏ nhất đạt tại ; các điểm không phải điểm cực trị.
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp nhất là gọi là điểm cực đại vì thấy nó cao nhất: tại chỉ có nửa lân cận bên trái nên không so sánh hai phía được, y như cũng không phải điểm cực tiểu dù lớn hơn . Sai lầm thứ hai là coi , là cực trị chỉ vì tiếp tuyến nằm ngang, trong khi tại đó đồ thị vẫn giữ nguyên chiều đi xuống ở và đi lên ở .
🚀 Mở rộng. Nếu bỏ hai đầu mút, tức xét hàm trên khoảng mở , thì hàm không còn giá trị lớn nhất nữa mà chỉ còn hai cực đại tại — hãy tự trả lời khi đó giá trị nhỏ nhất có còn không.
Nguồn: SBT Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 14
Bài 2 · 1.12★★Trang 14Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm đa thức và hàm phân thức trên khoảng
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau: a) ; b) với .
a) y = 3x⁴ − 4x³xy′y−∞01+∞00++∞0−1+∞b) y = x² / (x − 1), x > 1xy′y12+∞0++∞4+∞
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm số liên tục trên một khoảng MỞ có thể không có giá trị lớn nhất hoặc giá trị nhỏ nhất, nên phải xét giới hạn ở hai đầu khoảng.
  • Bất đẳng thức AM-GM cho hai số dương: , dấu bằng khi .
  • Số thuộc tập giá trị của hàm số khi và chỉ khi phương trình có nghiệm trên tập xác định.
🧠 Phân tích tư duy
Hai câu đều không cho đoạn đóng nên trước hết phải xác định tập xác định rồi mới nói tới chuyện có hay không có giá trị lớn nhất. Câu a là đa thức bậc bốn với hệ số cao nhất dương nên hai nhánh chắc chắn tiến tới cộng vô cực, chỉ còn hi vọng có giá trị nhỏ nhất. Câu b có điều kiện nên mẫu dương, đặt là tách được ngay thành tổng hai số có tích không đổi.
1Cách 1. Lập bảng biến thiên từ dấu của đạo hàm

Định hướng. Hướng chuẩn mực: tính đạo hàm, tìm nghiệm, lập bảng rồi đọc thêm giới hạn ở hai đầu.

a) , tập xác định
hoặc
trên trừ điểm , còn trên
b) với
vì đang xét
trên trên

Vậy a) hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng tại và không có giá trị lớn nhất; b) hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng tại và không có giá trị lớn nhất.

2Cách 2. Đặt ẩn phụ đưa về tổng hai số dương rồi dùng AM-GM

Định hướng. Câu a đưa về đúng dạng bốn số không âm của AM-GM, câu b tách được thành tổng có tích không đổi nên chặn ngay được.

a)
Dấu bằng khi , tức
b) Đặt với , khi đó
, dấu bằng khi , tức

Vậy a) giá trị nhỏ nhất bằng tại ; b) giá trị nhỏ nhất bằng tại , cả hai hàm đều không bị chặn trên nên không có giá trị lớn nhất.

3Cách 3. Tìm hẳn tập giá trị bằng điều kiện phương trình có nghiệm

Định hướng. Số thuộc tập giá trị khi phương trình có nghiệm, nên chỉ cần xét điều kiện có nghiệm là ra ngay hai đầu của tập giá trị.

a) Xét , viết lại thành
nên , tức
b) Xét với , đưa về
hoặc
Đặt thì
Với : hoành độ đỉnh nên hai nghiệm đều nhỏ hơn , loại
Với : hoành độ đỉnh nên hai nghiệm đều lớn hơn , nhận

Vậy tập giá trị của hàm câu a là và của hàm câu b là , khớp đúng hai đáp số đã tìm ở trên.

Nhận xét. Cách 3 cho hẳn TẬP GIÁ TRỊ chứ không chỉ một con số, nên trả lời được luôn những câu hỏi kiểu tìm để phương trình có nghiệm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho câu a vì bảng biến thiên bao quát luôn giới hạn ở vô cực, còn câu b nên dùng Cách 2 vì chỉ hai dòng đã ra đáp số mà không phải đạo hàm một phân thức.
Đáp số. a) Giá trị nhỏ nhất bằng tại , không có giá trị lớn nhất; b) giá trị nhỏ nhất bằng tại , không có giá trị lớn nhất.
Sai lầm thường gặp. Ở câu a nhiều bạn thấy có hai nghiệm rồi kết luận ngay là điểm cực trị và so sánh với , trong khi không đổi dấu khi qua . Ở câu b, quên điều kiện sẽ nhận thêm nghiệm của và báo sai rằng hàm có cực đại , một giá trị mà hàm không hề nhận trên miền đang xét.
🚀 Mở rộng. Tổng quát câu a: với mọi số nguyên lẻ , hàm vẫn có giá trị nhỏ nhất bằng tại theo đúng phép tách AM-GM của Cách 2 — hãy kiểm lại với .
Nguồn: SBT Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 14
Bài 3 · 1.13★★Trang 14Xét sự tồn tại của giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất trên toàn tập số thực
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau: a) ; b) .
a) y = −x³ + 3x² + 2xy′y−∞02+∞00++∞26−∞b) y = x / (x² + 2)xy′y−∞−√2√2+∞00+0−√2 / 4√2 / 40
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm đa thức bậc lẻ nhận mọi giá trị thực nên trên nó không có giá trị lớn nhất và cũng không có giá trị nhỏ nhất.
  • Có cực trị chưa chắc đã có giá trị lớn nhất: đó là hai khái niệm khác nhau.
  • Với thì , dấu bằng khi .
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều xét trên chứ không trên đoạn nên định lí về hàm liên tục trên đoạn không dùng được, phải tự kiểm tra tính bị chặn. Câu a là hàm bậc ba nên hai nhánh chạy về hai vô cực trái dấu, dự đoán được ngay là không có cả giá trị lớn nhất lẫn giá trị nhỏ nhất. Câu b có mẫu luôn dương và bậc tử nhỏ hơn bậc mẫu nên hàm dần về ở hai đầu, tức bị chặn và chắc chắn có đủ hai giá trị cần tìm.
1Cách 1. Lập bảng biến thiên rồi xét giới hạn ở hai đầu

Định hướng. Bảng biến thiên cho chiều tăng giảm, còn giới hạn ở vô cực mới quyết định hàm có bị chặn hay không.

a) , tập xác định
hoặc
b) , tập xác định

Vậy a) hàm số không có giá trị lớn nhất và không có giá trị nhỏ nhất; b) hàm số có giá trị lớn nhất tại và giá trị nhỏ nhất tại .

2Cách 2. Dời trục bằng ẩn phụ để lộ dáng lẻ của hàm số

Định hướng. Đưa hàm về tâm đối xứng thì hai nhánh vô cực và tính đối xứng hiện rõ, khỏi cần bảng biến thiên.

a) Đặt , khi đó
Chọn với nguyên dương: lớn tuỳ ý
Chọn : nhỏ tuỳ ý
b) Hàm thoả nên là hàm lẻ
Với :
Với :
Do tính lẻ, với mọi

Vậy a) hàm số nhận giá trị lớn tuỳ ý và nhỏ tuỳ ý nên không có giá trị lớn nhất, không có giá trị nhỏ nhất; b) giá trị lớn nhất bằng tại và giá trị nhỏ nhất bằng tại .

3Cách 3. Chặn tập giá trị bằng điều kiện phương trình có nghiệm

Định hướng. Thay vì khảo sát hàm, ta hỏi ngược: những số nào được hàm nhận làm giá trị.

a) Xét , đây là phương trình bậc ba
Phương trình bậc ba với hệ số thực luôn có nghiệm thực, với mọi
Tập giá trị của hàm câu a là
b) Xét , đưa về
Với thì , nhận
Với cần
Tập giá trị của hàm câu b là

Vậy câu a có tập giá trị nên không có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất; câu b có tập giá trị là một đoạn nên hai đầu đoạn chính là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất.

Nhận xét. Với câu a, chỉ một câu ngắn về việc phương trình bậc ba luôn có nghiệm đã thay được cả bảng biến thiên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 cho câu b: chỉ một dòng đã ra cùng lúc cả hai đáp số mà không phải đạo hàm phân thức rồi lập bảng.
Đáp số. a) Hàm số không có giá trị lớn nhất và không có giá trị nhỏ nhất, chỉ có cực đại tại và cực tiểu tại ; b) giá trị lớn nhất bằng tại , giá trị nhỏ nhất bằng tại .
Sai lầm thường gặp. Lỗi nặng nhất ở câu a là thấy đạt cực đại tại rồi viết luôn giá trị lớn nhất bằng , chỉ cần thay được là thấy sai ngay. Ở câu b, một số bạn chỉ giải trên nửa trục dương nên bỏ mất nghiệm và kết luận hàm không có giá trị nhỏ nhất.
🚀 Mở rộng. Tổng quát câu b: hàm với có giá trị lớn nhất tại — hãy kiểm lại bằng điều kiện giống Cách 3.
Nguồn: SBT Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 14
Bài 4 · 1.14★★★Trang 14Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm chứa căn và hàm lượng giác trên đoạn
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau: a) với ; b) với .
Kiến thức cần nhớ
  • Hàm số liên tục trên đoạn luôn đạt giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn đó.
  • AM-GM cho hai số không âm: , dấu bằng khi .
  • Bất đẳng thức cơ bản với mọi , dấu bằng chỉ khi .
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều cho sẵn một đoạn đóng và hàm liên tục trên đó nên chắc chắn có đủ giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất, việc còn lại chỉ là so sánh. Câu a là tích của một biến với một căn thức mà tổng hai bình phương bên trong bằng hằng số , đó là dấu hiệu của phép đặt hoặc của AM-GM. Câu b có đạo hàm không âm trên toàn trục số, dấu hiệu rất đặc trưng của hàm đồng biến nên chỉ cần tính hai đầu mút.
1Cách 1. Đạo hàm trên đoạn rồi so sánh giá trị tại điểm tới hạn và hai đầu mút

Định hướng. Với hàm liên tục trên đoạn, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất chỉ có thể rơi vào nghiệm của đạo hàm hoặc vào hai đầu mút.

a) liên tục trên
với
b) liên tục trên
, dấu bằng chỉ tại
đồng biến trên cả đoạn

Vậy a) giá trị lớn nhất bằng tại và giá trị nhỏ nhất bằng tại ; b) giá trị lớn nhất bằng tại và giá trị nhỏ nhất bằng tại .

2Cách 2. Chặn trực tiếp bằng bất đẳng thức rồi chỉ ra điểm đạt dấu bằng

Định hướng. Không cần đạo hàm: một bất đẳng thức chặn đúng cộng với một điểm đạt dấu bằng là đủ kết luận.

a)
với mọi thuộc
Dấu bằng khi , tức
b) Đặt thì thuộc
với
Đặt thì thuộc
trên

Vậy a) giá trị lớn nhất bằng , giá trị nhỏ nhất bằng ; b) với hai dấu bằng lần lượt tại .

3Cách 3. Đặt ẩn phụ lượng giác cho câu a, chứng minh đồng biến bằng định nghĩa cho câu b

Định hướng. Phép đặt biến câu a thành một hàm sin quen thuộc, còn câu b dùng công thức biến tổng thành tích là ra ngay tính đồng biến.

a) Đặt với thuộc , khi đó chạy khắp
thuộc nên
b) Lấy trong đoạn và đặt với

Vậy a) tập giá trị của đúng bằng nên giá trị lớn nhất là và giá trị nhỏ nhất là ; b) đồng biến thực sự nên giá trị nhỏ nhất và lớn nhất rơi đúng vào hai đầu mút, bằng .

Nhận xét. Cách 3 chứng minh được tính đồng biến của mà không cần đạo hàm, chỉ nhờ công thức biến tổng thành tích và bất đẳng thức .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 cho câu a vì một dòng AM-GM đã chặn được cả hai phía, và dùng Cách 1 cho câu b vì nhìn là thấy ngay hàm đồng biến nên chỉ phải tính hai đầu mút.
Đáp số. a) Giá trị lớn nhất bằng tại , giá trị nhỏ nhất bằng tại ; b) giá trị lớn nhất bằng tại , giá trị nhỏ nhất bằng tại .
Sai lầm thường gặp. Ở câu a, rất nhiều bạn đặt rồi viết mà không nói rõ thuộc ; nếu lấy thì trong khi căn thức luôn không âm. Ở câu b, thấy triệt tiêu tại rồi vội gọi đó là điểm cực tiểu, trong khi không đổi dấu nên đó chỉ là đầu mút.
🚀 Mở rộng. Cùng phép đặt , hàm trên có giá trị lớn nhất tại — hãy thử lại với .
Nguồn: SBT Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 14
Bài 5 · 1.15★★★Trang 15Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm cho bởi nhiều công thức
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số khi khi .
Kiến thức cần nhớ
  • Với hàm cho bởi nhiều công thức, tập giá trị là HỢP các tập giá trị của từng nhánh trên phần tương ứng.
  • Hàm bậc nhất với đồng biến nên trên đoạn nó đạt giá trị lớn nhất và nhỏ nhất tại hai đầu mút.
  • Parabol với có giá trị nhỏ nhất tại đỉnh .
🧠 Phân tích tư duy
Hàm cho bởi hai công thức trên hai phần khác nhau nên phải xử lí riêng từng nhánh rồi mới gộp kết quả, tuyệt đối không đạo hàm chung một lần. Điểm nối là chỗ đáng ngờ nhất vì nhánh trên lấy dấu bằng còn nhánh dưới thì không, phải xác định rõ thuộc về nhánh nào. Nhánh thứ hai là parabol có đỉnh nằm gọn trong nửa khoảng nên đỉnh chắc chắn tham gia vào kết quả.
1Cách 1. Khảo sát riêng từng nhánh bằng đạo hàm rồi gộp kết quả

Định hướng. Mỗi nhánh là một hàm quen thuộc trên một phần riêng, chỉ cần liệt kê đủ các giá trị nghi vấn rồi so sánh.

Trên
Trên
, thuộc
So sánh bốn số , , ,

Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng tại và giá trị lớn nhất bằng , đạt tại cả .

2Cách 2. Chặn từng nhánh bằng bất đẳng thức, không cần đạo hàm

Định hướng. Nhánh bậc nhất chặn trực tiếp theo , nhánh parabol chặn sau khi viết thành dạng chính tắc.

Với : nên
Dấu bằng bên trái tại , dấu bằng bên phải tại
Với :
nên
Gộp hai nhánh:

Vậy luôn nằm giữa ; dấu bằng dưới đạt tại , dấu bằng trên đạt tại .

3Cách 3. Tìm hẳn tập giá trị của mỗi nhánh rồi lấy hợp

Định hướng. Trả lời câu hỏi mạnh hơn đề bài: hàm nhận đúng những giá trị nào, khi đó giá trị lớn nhất và nhỏ nhất chỉ là hai đầu của tập đó.

Nhánh một: chạy khắp đồng biến nên tập giá trị là
Nhánh hai: đặt thì chạy khắp
với chạy khắp
Tập giá trị nhánh hai là

Vậy tập giá trị của hàm số là đoạn , nên giá trị nhỏ nhất bằng và giá trị lớn nhất bằng .

Nhận xét. Tìm hẳn tập giá trị an toàn hơn so sánh vài số rời rạc, vì nó trả lời luôn câu hỏi phương trình có nghiệm với những nào.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chia hai nhánh rồi liệt kê đúng bốn số , , , là chắc chắn không sót, còn Cách 3 tuy đẹp nhưng mất thêm thời gian lập luận về tập giá trị.
Đáp số. Giá trị nhỏ nhất bằng tại ; giá trị lớn nhất bằng , đạt tại .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm phổ biến là lấy giá trị nhỏ nhất bằng vì thấy đó là giá trị tại đỉnh parabol mà quên so với nhánh bậc nhất, trong khi . Sai lầm thứ hai là thay vào nhánh parabol được rồi tưởng hàm có hai giá trị tại , trong khi điều kiện cho thấy chỉ thuộc nhánh bậc nhất.
🚀 Mở rộng. Đổi nhánh parabol thành trên thì , giá trị lớn nhất chuyển hẳn sang — hãy tự kiểm khi đó giá trị nhỏ nhất có thay đổi hay không.
Nguồn: SBT Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 15
Bài 6 · 1.16★★★Trang 15Bài toán tối ưu lợi nhuận theo chi phí quảng cáo
Lợi nhuận thu được của một công ty khi dùng số tiền chi cho quảng cáo được cho bởi công thức với , ở đây các số tiền được tính bằng đơn vị nghìn USD. a) Tìm số tiền công ty phải chi cho quảng cáo để mang lại lợi nhuận tối đa. b) Lợi nhuận thu được của công ty thay đổi thế nào khi số tiền chi cho quảng cáo thay đổi?
xy′y040+∞00+4003600−∞
Kiến thức cần nhớ
  • Bài toán tối ưu thực tế phải nêu rõ miền của biến trước khi khảo sát, ở đây là .
  • AM-GM cho ba số không âm: , dấu bằng khi .
  • Nếu hiệu viết được thành tích các thừa số không âm thì chính là giá trị lớn nhất của .
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi lợi nhuận tối đa nên đây là bài tìm giá trị lớn nhất của hàm bậc ba trên nửa khoảng chứ không trên một đoạn. Hệ số của âm nên khi chi quá nhiều tiền, lợi nhuận sẽ giảm và tiến tới âm vô cực, điều đó bảo đảm giá trị lớn nhất tồn tại và nằm đúng ở điểm cực đại. Câu b thực chất hỏi chiều biến thiên nên phải trả lời bằng hai khoảng tăng và giảm, không được trả lời bằng một con số.
1Cách 1. Khảo sát hàm lợi nhuận bằng đạo hàm trên nửa khoảng

Định hướng. Bảng biến thiên trên trả lời được cả câu a về mức chi tối ưu lẫn câu b về chiều thay đổi của lợi nhuận.

với
hoặc
trên trên
b) đồng biến trên và nghịch biến trên

Vậy công ty nên chi nghìn USD cho quảng cáo, khi đó lợi nhuận lớn nhất bằng nghìn USD; lợi nhuận tăng dần khi số tiền quảng cáo tăng từ đến nghìn USD rồi giảm dần khi chi vượt quá nghìn USD.

2Cách 2. Tách hiệu thành tích để chặn lợi nhuận bằng một hằng số

Định hướng. Nếu đoán được đáp số là thì chỉ cần phân tích hiệu thành tích các thừa số không âm là chứng minh xong.

Với thì
, tức
Dấu bằng chỉ khi

Vậy với mọi và dấu bằng chỉ xảy ra tại , nên lợi nhuận tối đa là nghìn USD khi chi nghìn USD cho quảng cáo.

3Cách 3. Dùng AM-GM cho ba số có tổng không đổi

Định hướng. Tách thành hai nửa bằng nhau để ba số , , có tổng luôn bằng , khi đó tích của chúng bị chặn ngay.

Xét , khi đó
nên
, tức
Dấu bằng khi , tức
Với thì

Vậy lợi nhuận không vượt quá nghìn USD với mọi mức chi và đạt đúng giá trị đó khi chi nghìn USD.

Nhận xét. Mẹo tách là để tổng ba số thành hằng số; nếu không tách thì AM-GM chỉ cho một cận còn phụ thuộc , hoàn toàn vô ích.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì một bảng biến thiên trả lời gọn cả câu a lẫn câu b, trong khi Cách 2 và Cách 3 chỉ tiện cho câu a và còn phải đoán trước đáp số.
Đáp số. a) Chi nghìn USD cho quảng cáo, lợi nhuận tối đa bằng nghìn USD. b) Lợi nhuận tăng khi số tiền quảng cáo tăng từ đến nghìn USD và giảm khi số tiền đó vượt quá nghìn USD.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn giải được hai nghiệm rồi so sánh với mà bỏ qua hành vi khi rất lớn: nếu hệ số của là số dương thì tiến tới cộng vô cực và bài toán sẽ không có lợi nhuận tối đa nào. Lỗi thứ hai là quên đơn vị nghìn USD, trả lời công ty chi USD thay vì nghìn USD, lệch đúng một nghìn lần.
🚀 Mở rộng. Nếu công thức đổi thành với thì cùng lối tách AM-GM cho mức chi tối ưu — hãy kiểm lại với xem có đúng ra không.
Nguồn: SBT Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 15
Bài 7 · 1.17★★★Trang 15Bài toán tối ưu chi phí vận tải trên đoạn tốc độ cho trước
Một chiếc xe tải chạy với tốc độ (dặm/giờ) tiêu thụ nhiên liệu theo công thức gallon trên mỗi dặm. Biết giá nhiên liệu là USD/gallon nên chi phí nhiên liệu cho quãng đường dặm là (USD), trong đó thuộc đoạn . a) Tìm tốc độ để chi phí nhiên liệu cho dặm là nhỏ nhất. b) Nếu thêm tiền lương lái xe là USD mỗi giờ vào chi phí thì tốc độ nào cho tổng chi phí nhỏ nhất?
xy′y1050750+936360390
Kiến thức cần nhớ
  • Với , , : , dấu bằng khi .
  • Khi biến bị ràng buộc trên một đoạn, phải kiểm điểm dấu bằng có thuộc đoạn đó không trước khi kết luận.
  • Thời gian đi hết dặm với tốc độ dặm mỗi giờ là giờ.
🧠 Phân tích tư duy
Chi phí có dạng tổng của một số chia cho tốc độ và một số nhân với tốc độ, đó là dấu hiệu kinh điển của AM-GM vì tích hai số hạng không đổi. Nhưng tốc độ bị giới hạn trong đoạn nên bắt buộc phải kiểm điểm dấu bằng có rơi vào đoạn đó không, nếu không thì đáp số phải chuyển sang đầu mút. Câu b thêm tiền lương tỉ lệ nghịch với tốc độ nên hệ số của số hạng chia cho tăng lên, do đó tốc độ tối ưu chắc chắn phải lớn hơn câu a.
1Cách 1. Khảo sát hàm chi phí bằng đạo hàm trên đoạn tốc độ

Định hướng. Lập công thức chi phí theo rồi xét dấu đạo hàm trên đúng đoạn , so thêm hai đầu mút cho chắc.

a) với thuộc
trên trên
b) Thời gian chạy dặm là giờ nên tiền lương là USD
, thuộc

Vậy a) chạy với tốc độ dặm mỗi giờ thì chi phí nhiên liệu nhỏ nhất, bằng USD cho dặm; b) khi tính thêm lương lái xe, tốc độ tiết kiệm nhất là dặm mỗi giờ với tổng chi phí khoảng USD.

2Cách 2. Dùng AM-GM cho hai số có tích không đổi

Định hướng. Hai số hạng của chi phí có tích là hằng số nên AM-GM cho ngay cận dưới và cả điểm đạt cận đó.

a) Với :
Dấu bằng khi , tức , thuộc
b)
nên
Dấu bằng khi , tức , thuộc

Vậy a) chi phí nhiên liệu nhỏ nhất bằng USD tại tốc độ dặm mỗi giờ; b) tổng chi phí nhỏ nhất bằng USD tại tốc độ dặm mỗi giờ.

3Cách 3. Tìm tập giá trị của chi phí qua điều kiện phương trình có nghiệm

Định hướng. Hỏi ngược lại: chi phí nhận được những giá trị nào, khi đó số nhỏ nhất trong tập ấy chính là đáp số.

a) đưa về với thuộc
nên
Khi : , thuộc , nhận
b) đưa về
Khi : , thuộc , nhận

Vậy tập giá trị của chi phí bắt đầu từ USD ở câu a và từ USD ở câu b, đúng bằng hai kết quả đã tìm.

Nhận xét. Cả ba cách đều phải kiểm điểm dấu bằng nằm trong ; nếu đoạn tốc độ chỉ là thì đáp số câu a chuyển sang đầu mút với USD.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 vì AM-GM ra đáp số chỉ trong hai dòng và không phải đạo hàm một phân thức, chỉ cần đừng quên kiểm điểm dấu bằng có thuộc đoạn .
Đáp số. a) Tốc độ dặm mỗi giờ cho chi phí nhiên liệu nhỏ nhất là USD cho dặm. b) Tốc độ dặm mỗi giờ cho tổng chi phí nhỏ nhất, khoảng USD.
Sai lầm thường gặp. Lỗi hay gặp nhất ở câu b là cộng thẳng USD vào chi phí thay vì nhân với thời gian giờ, khi đó vẫn cho tốc độ tối ưu là và câu b trở nên vô nghĩa. Lỗi thứ hai là dùng AM-GM xong quên kiểm có thuộc không, thói quen ấy sẽ trả giá ngay ở những đề mà điểm dấu bằng rơi ra ngoài đoạn.
🚀 Mở rộng. Nếu tiền lương lái xe là USD mỗi giờ thì tốc độ tối ưu là , tăng dần theo — hãy tìm mức lương để tốc độ tối ưu chạm đúng giới hạn dặm mỗi giờ.
Nguồn: SBT Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 15
Bài 8 · 1.18★★★★Trang 15Tìm vị trí để cường độ nhiệt tổng cộng nhỏ nhất
Hai nguồn nhiệt được đặt cách nhau mét: nguồn thứ nhất có cường độ đặt tại , nguồn thứ hai có cường độ đặt tại (với , ). Cường độ nhiệt tại điểm nằm trên đoạn thẳng được cho bởi công thức , trong đó (mét) là khoảng cách giữa , với . Hãy xác định vị trí của điểm giữa để cường độ nhiệt tại đó đạt giá trị nhỏ nhất.
ABPcường độ acường độ bxs − xs
Kiến thức cần nhớ
  • Bất đẳng thức Holder cho ba dãy số dương: .
  • AM-GM cho ba số dương: , dấu bằng khi .
  • Điểm dừng của hàm khả vi trên một khoảng mở là ứng cử viên duy nhất cho cực trị trong khoảng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức chỉ có một biến nhưng chứa hai tham số dương , và hằng số , nên đáp số phải viết theo ba chữ đó chứ không ra một con số cụ thể. Hai số hạng nghịch đảo bình phương mà tổng hai mẫu luôn bằng là dấu hiệu rất đặc trưng của bất đẳng thức Holder ba dãy. Bẫy là đáp số chứa CĂN BẬC BA chứ không phải căn bậc hai như phản xạ quen thuộc, vì số mũ ở mẫu là nên bậc trong điều kiện dấu bằng bị đẩy lên .
1Cách 1. Đạo hàm theo khoảng cách rồi giải phương trình điểm dừng

Định hướng. Hàm khả vi trên khoảng mở và tiến tới cộng vô cực ở hai đầu, nên điểm dừng duy nhất chính là nơi đạt giá trị nhỏ nhất.

với
bên trái điểm đó và bên phải điểm đó

Vậy phải đặt cách một khoảng mét, khi đó cường độ nhiệt nhỏ nhất bằng .

2Cách 2. Dùng bất đẳng thức Holder cho ba dãy để chặn ngay cường độ nhiệt

Định hướng. Nhân thêm hai lần tổng để đúng dạng ba dãy, khi đó vế phải chỉ còn mà không còn .

Đặt , khi đó
Dấu bằng khi , tức

Vậy cường độ nhiệt nhỏ nhất bằng , đạt khi cách đúng mét.

3Cách 3. Thêm bớt hai lượng phụ tỉ lệ với khoảng cách để dùng AM-GM ba số

Định hướng. Cộng thêm hai lượng tỉ lệ với thì phần thêm vào là hằng số , còn mỗi cụm trở thành đúng ba số cho AM-GM.

Chọn
Dấu bằng khi , tức

Vậy cả ba cách cho cùng một kết quả: nằm cách đoạn mét và cường độ nhiệt nhỏ nhất là .

Nhận xét. Khi thì : hai nguồn mạnh như nhau thì chỗ mát nhất nằm đúng giữa, một kết quả rất dễ kiểm bằng trực giác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đề hỏi VỊ TRÍ nên chỉ cần giải là có ngay đáp số, còn Cách 2 tuy ngắn hơn nhưng phải nhớ chính xác dạng ba dãy của Holder mới dám dùng.
Đáp số. Điểm cách một khoảng mét; cường độ nhiệt nhỏ nhất bằng .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm điển hình là quen tay dùng AM-GM hai số rồi chặn tiếp để được : hai dấu bằng đòi nên chỉ cùng xảy ra khi , với cận đó không bao giờ đạt được. Sai lầm thứ hai là nhầm căn bậc ba thành căn bậc hai, viết ; thử với , , sẽ được trong khi giá trị đúng chỉ là .
🚀 Mở rộng. Nếu cường độ nhiệt đổi thành với nguyên dương thì cùng lối làm cho — hãy kiểm lại kết quả quen thuộc khi .
Nguồn: SBT Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 15
Bài 9 · 1.19★★★★Trang 16Tìm góc phóng để quãng đường lên mặt phẳng nghiêng lớn nhất
Một vật được phóng lên trời theo một góc xiên với so với phương ngang, vận tốc ban đầu là (feet/giây), tính từ chân một mặt phẳng nghiêng tạo với phương ngang góc . Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì quãng đường (tính bằng feet, feet mét) mà vật di chuyển lên mặt phẳng nghiêng được cho bởi hàm số . Góc phóng nào làm cho quãng đường lớn nhất và giá trị lớn nhất của bằng bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức hạ bậc: .
  • Gộp về một cung: , giá trị lớn nhất bằng .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Biến số ở đây là góc chứ không phải độ dài, và chứa tích cùng nên phải hạ bậc đưa về cung trước đã. Sau khi hạ bậc, biểu thức thành là dạng chuẩn gộp về một cung duy nhất, khi đó giá trị lớn nhất lộ ra ngay mà không cần đạo hàm. Bẫy là hệ số luôn dương nên chiều bất đẳng thức không đổi, còn nghiệm của phương trình lượng giác thì phải lọc lại theo miền .
1Cách 1. Đạo hàm theo góc rồi giải phương trình lượng giác

Định hướng. Đạo hàm của gọn lại thành , nên phương trình điểm dừng rất dễ giải.

với
nên , tức
trên trên

Vậy quãng đường lớn nhất khi góc phóng bằng và giá trị lớn nhất đó là feet.

2Cách 2. Hạ bậc rồi gộp về một cung duy nhất để đánh giá trực tiếp

Định hướng. Đưa cả biểu thức về một hàm sin của cung thì cận trên hiện ra ngay, khỏi cần đạo hàm và xét dấu.

nên
, dấu bằng khi

Vậy đạt giá trị lớn nhất feet tại , đúng như Cách 1.

3Cách 3. Đặt ẩn phụ rồi tìm miền giá trị

Định hướng. Phép đặt biến biểu thức lượng giác thành một phân thức theo , khi đó điều kiện có nghiệm cho luôn cận trên.

Với , đặt
Đặt , đưa về
Với cần
Dấu bằng khi
Riêng cho , nhỏ hơn giá trị vừa tìm

Vậy giá trị lớn nhất của bằng nên lớn nhất bằng feet tại .

Nhận xét. Ba cách đều chỉ về , đúng bằng trung bình cộng của góc mặt phẳng nghiêng và góc — một quy luật rất đẹp của bài toán ném xiên lên dốc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: hạ bậc rồi gộp một cung cho ra cùng lúc cả góc tối ưu lẫn giá trị lớn nhất chỉ trong ba dòng, không phải đạo hàm cũng không phải xét dấu.
Đáp số. Góc phóng cho quãng đường lớn nhất; giá trị lớn nhất là feet.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn giải rồi lấy luôn nên được , một góc không thuộc ; phải chọn nghiệm của trong . Lỗi thứ hai là dùng mà quên kiểm có nằm trong không, thói quen đó sẽ sai ngay khi miền của bị thu hẹp.
🚀 Mở rộng. Nếu mặt phẳng nghiêng tạo với phương ngang góc thì góc phóng tối ưu là — hãy kiểm lại với rồi dự đoán kết quả quen thuộc khi .
Nguồn: SBT Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 16
Bài 10 · 1.20★★★Trang 16Vận tốc, gia tốc và giá trị lớn nhất trong dao động của xe gắn lò xo
Một chiếc xe nhỏ chuyển động không có ma sát, gắn vào tường bằng một lò xo, được kéo ra khỏi vị trí cân bằng cm rồi thả ra tại thời điểm giây để chuyển động trong giây. Vị trí (cm) của xe tại thời điểm giây là với . a) Tốc độ lớn nhất của xe là bao nhiêu? Khi nào xe chuyển động với tốc độ như vậy, khi đó xe đang ở vị trí nào và gia tốc lúc đó có độ lớn bằng bao nhiêu? b) Xe ở đâu khi độ lớn gia tốc là lớn nhất? Khi đó vận tốc của xe bằng bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
  • Vận tốc là đạo hàm cấp một của vị trí theo thời gian, gia tốc là đạo hàm cấp hai.
  • Tốc độ là ĐỘ LỚN của vận tốc, tức ; giá trị lớn nhất của đều bằng .
  • Trong dao động dạng , gia tốc luôn tỉ lệ với vị trí theo hệ thức .
🧠 Phân tích tư duy
Vị trí cho bởi hàm cosin nên vận tốc và gia tốc lấy bằng đạo hàm cấp một và cấp hai theo thời gian, hai hàm đó lại là sin và cosin nên đều bị chặn bởi biên độ của chúng. Đề hỏi TỐC ĐỘ chứ không hỏi vận tốc, nghĩa là phải lấy giá trị tuyệt đối của vận tốc rồi mới tìm giá trị lớn nhất. Điều đáng chú ý là hai câu hỏi bổ trợ nhau: nơi tốc độ lớn nhất thì gia tốc bằng và ngược lại, đó chính là đặc trưng của dao động điều hoà.
1Cách 1. Lấy đạo hàm cấp một, cấp hai rồi khảo sát trên đoạn thời gian

Định hướng. Viết hẳn công thức vận tốc và gia tốc theo , rồi tìm các thời điểm mà hàm sin hoặc hàm cosin đạt độ lớn bằng .

với
a)
Tại các thời điểm đó nên
b)
Tại các thời điểm đó nên

Vậy a) tốc độ lớn nhất là cm/s, đạt tại giây, lúc đó xe ở vị trí cân bằng và độ lớn gia tốc bằng ; b) độ lớn gia tốc lớn nhất là cm/s, xảy ra khi xe ở hai vị trí biên cm, khi đó vận tốc của xe bằng .

2Cách 2. Chặn trực tiếp bằng biên độ của hàm sin và hàm cosin

Định hướng. Không cần khảo sát: hai hàm sin và cosin đều nằm giữa , chỉ cần dùng hệ thức để nối hai kết luận với nhau.

nên
, dấu bằng khi
nên , dấu bằng khi
kéo theo , tức
kéo theo , tức

Vậy tốc độ lớn nhất cm/s xảy ra đúng lúc xe qua vị trí cân bằng với gia tốc bằng , còn độ lớn gia tốc lớn nhất cm/s xảy ra đúng lúc xe ở biên với vận tốc bằng .

3Cách 3. Khử thời gian để nối trực tiếp vận tốc với vị trí

Định hướng. Loại bỏ hẳn biến để nối với , khi đó câu hỏi về vị trí trả lời được ngay mà không cần biết thời điểm.

nên , tức
Dấu bằng khi
nên
Dấu bằng khi , khi đó

Vậy hai hệ thức cho ngay tốc độ lớn nhất cm/s tại vị trí cân bằng và độ lớn gia tốc lớn nhất cm/s tại hai vị trí biên.

Nhận xét. Hai hệ thức khử thời gian này đúng cho mọi dao động dạng , nên chúng thay được cả bảng biến thiên lẫn việc giải phương trình lượng giác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 vì hai hệ thức trả lời thẳng câu hỏi xe đang ở đâu mà không phải giải một phương trình lượng giác nào.
Đáp số. a) Tốc độ lớn nhất bằng cm/s tại các thời điểm giây; lúc đó xe ở vị trí cân bằng và độ lớn gia tốc bằng . b) Độ lớn gia tốc lớn nhất bằng cm/s khi xe ở hai vị trí biên cm và cm, ứng với giây, khi đó vận tốc của xe bằng .
Sai lầm thường gặp. Lỗi thường gặp nhất là trả lời tốc độ lớn nhất bằng cm/s vì lấy nhầm biên độ của làm biên độ của , trong khi phép đạo hàm sinh thêm thừa số nên tốc độ lớn nhất là cm/s. Lỗi thứ hai là nói xe có tốc độ lớn nhất ở vị trí biên vì nghĩ đi xa nhất thì nhanh nhất, trong khi ở biên xe vừa đổi chiều nên vận tốc bằng và chính tại vị trí cân bằng xe mới nhanh nhất.
🚀 Mở rộng. Với dao động tổng quát thì tốc độ lớn nhất là và độ lớn gia tốc lớn nhất là — hãy kiểm lại hai công thức đó với của bài này.
Nguồn: SBT Toán 12 — KNTT, tập 1, trang 16

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-12-kn/bai-2-gia-tri-lon-nhat-va-gia-tri-nho-nhat-cua-ham-so.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-112-trang-14-sach-bai-tap-toan-12-ket-noi-tri-thuc-a172546.html