Bài 1 · 1.11★★Trang 14— Đọc cực trị và giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất từ đồ thị
Sử dụng đồ thị dưới đây, xác định xem hàm số y=f(x) có giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất hay cực trị tại mỗi điểm x1,x2,x3,x4,x5,x6,x7,x8 hay không.
Kiến thức cần nhớ
Điểm cực trị chỉ được xét trong một lân cận HAI PHÍA của điểm đó, nên đầu mút của đoạn không bao giờ là điểm cực trị.
Hàm số đạt giá trị lớn nhất tại x0 nếu f(x)≤f(x0) với mọi x thuộc tập xác định; giá trị nhỏ nhất định nghĩa tương tự với dấu ≥.
Điểm mà tiếp tuyến nằm ngang nhưng đồ thị không đổi chiều đi lên hay đi xuống thì không phải điểm cực trị.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho hình vẽ nên mọi kết luận phải đọc từ dáng đi lên và đi xuống của đồ thị chứ không từ công thức. Cực trị là khái niệm ĐỊA PHƯƠNG, chỉ so sánh trong một lân cận hai phía, còn giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất là khái niệm TOÀN CỤC, phải so với mọi điểm của tập xác định. Bẫy nằm ở hai đầu mút x1 và x8: chúng không có lân cận hai phía nên không được gọi là điểm cực trị, dù x8 chính là nơi hàm đạt giá trị lớn nhất.
1Cách 1. Theo dõi chiều đi lên, đi xuống của đồ thị rồi dùng định nghĩa cực trị
Định hướng. Chỉ cần theo dõi đồ thị đi lên hay đi xuống khi x tăng dần từ x1 đến x8, chỗ đổi chiều chính là điểm cực trị.
Đồ thị đi lên trên (x1;x2), đi xuống trên (x2;x4)
Đổi từ đi lên sang đi xuống tại x2, nên x2 là điểm cực đại
Đồ thị đi lên trên (x4;x6), đổi chiều tại x4
Đổi từ đi xuống sang đi lên tại x4, nên x4 là điểm cực tiểu
Tại x3 và x5 tiếp tuyến nằm ngang nhưng đồ thị giữ nguyên chiều
x3 và x5 không phải điểm cực trị
Đổi từ đi lên sang đi xuống tại x6, nên x6 là điểm cực đại
Đổi từ đi xuống sang đi lên tại x7, nên x7 là điểm cực tiểu
x1 và x8 là hai đầu mút, không có lân cận hai phía
Vậy hàm số đạt cực đại tại x2 và x6, đạt cực tiểu tại x4 và x7; các điểm x1,x3,x5,x8 đều không phải điểm cực trị.
2Cách 2. Chuyển đồ thị thành bảng biến thiên rồi đọc bảng
Định hướng. Bảng biến thiên gom cả chiều biến thiên lẫn vị trí cao thấp vào một chỗ, đọc một lần là trả lời được cả hai câu hỏi.
Dấu của f′: dương trên (x1;x2), âm trên (x2;x4)
Dấu của f′: dương trên (x4;x6), âm trên (x6;x7), dương trên (x7;x8)
f′(x3)=f′(x5)=0 nhưng f′ không đổi dấu khi qua x3 và x5
Các đỉnh của bảng ứng với f(x2) và f(x6)
Các đáy của bảng ứng với f(x4) và f(x7)
So các đỉnh cùng hai đầu mút: f(x2)<f(x6)<f(x8)
So các đáy cùng hai đầu mút: f(x7)<f(x4)<f(x1)
Vậy đọc trên bảng biến thiên, giá trị lớn nhất của hàm số là f(x8) và giá trị nhỏ nhất là f(x7).
3Cách 3. Cho một đường thẳng nằm ngang trượt lên xuống để so mọi tung độ
Định hướng. Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất là bài toán so sánh TOÀN CỤC, nên thay vì xét từng điểm ta kẻ một đường thẳng nằm ngang rồi cho nó trượt.
Hạ đường thẳng y=k từ rất cao xuống, điểm đầu tiên nó chạm đồ thị ứng với x8
f(x)≤f(x8) với mọi x thuộc [x1;x8]
Nâng đường thẳng y=k từ rất thấp lên, điểm đầu tiên nó chạm đồ thị ứng với x7
f(x)≥f(x7) với mọi x thuộc [x1;x8]
Đường thẳng ngang qua x2, x4, x6 còn cắt đồ thị ở chỗ khác
Vậy hàm số đạt giá trị lớn nhất tại x8 và đạt giá trị nhỏ nhất tại x7; các điểm x2,x6 chỉ trội trong lân cận nên là cực đại, còn x4,x7 là cực tiểu.
Nhận xét. Riêng x7 vừa là điểm cực tiểu vừa là nơi hàm đạt giá trị nhỏ nhất, còn x8 cho giá trị lớn nhất mà vẫn không phải điểm cực trị — đó đúng là khác biệt giữa địa phương và toàn cục.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ mất một phút vẽ bảng biến thiên nhưng đọc được cả cực trị lẫn giá trị lớn nhất và nhỏ nhất, lại tránh được lỗi nhầm đầu mút thành điểm cực trị.
Đáp số.Cực đại tại x2 và x6; cực tiểu tại x4 và x7; giá trị lớn nhất đạt tại x8; giá trị nhỏ nhất đạt tại x7; các điểm x1,x3,x5 không phải điểm cực trị.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp nhất là gọi x8 là điểm cực đại vì thấy nó cao nhất: tại x8 chỉ có nửa lân cận bên trái nên không so sánh hai phía được, y như x1 cũng không phải điểm cực tiểu dù f(x1) lớn hơn f(x7). Sai lầm thứ hai là coi x3, x5 là cực trị chỉ vì tiếp tuyến nằm ngang, trong khi tại đó đồ thị vẫn giữ nguyên chiều đi xuống ở x3 và đi lên ở x5.
🚀 Mở rộng.Nếu bỏ hai đầu mút, tức xét hàm trên khoảng mở (x1;x8), thì hàm không còn giá trị lớn nhất nữa mà chỉ còn hai cực đại tại x2 và x6 — hãy tự trả lời khi đó giá trị nhỏ nhất có còn không.
Bài 2 · 1.12★★Trang 14— Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm đa thức và hàm phân thức trên khoảng
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau: a) y=3x4−4x3; b) y=x−1x2 với x>1.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số liên tục trên một khoảng MỞ có thể không có giá trị lớn nhất hoặc giá trị nhỏ nhất, nên phải xét giới hạn ở hai đầu khoảng.
Bất đẳng thức AM-GM cho hai số dương: t+t1≥2, dấu bằng khi t=1.
Số m thuộc tập giá trị của hàm số khi và chỉ khi phương trình y=m có nghiệm trên tập xác định.
🧠 Phân tích tư duy
Hai câu đều không cho đoạn đóng nên trước hết phải xác định tập xác định rồi mới nói tới chuyện có hay không có giá trị lớn nhất. Câu a là đa thức bậc bốn với hệ số cao nhất dương nên hai nhánh chắc chắn tiến tới cộng vô cực, chỉ còn hi vọng có giá trị nhỏ nhất. Câu b có điều kiện x>1 nên mẫu x−1 dương, đặt t=x−1 là tách được ngay thành tổng hai số có tích không đổi.
1Cách 1. Lập bảng biến thiên từ dấu của đạo hàm
Định hướng. Hướng chuẩn mực: tính đạo hàm, tìm nghiệm, lập bảng rồi đọc thêm giới hạn ở hai đầu.
a) y=3x4−4x3, tập xác định D=R
y′=12x3−12x2=12x2(x−1)
y′=0⇔x=0 hoặc x=1
y′<0 trên (−∞;1) trừ điểm x=0, còn y′>0 trên (1;+∞)
y(1)=3−4=−1
x→−∞limy=+∞ và x→+∞limy=+∞
b) y=x−1x2 với x>1
y′=(x−1)22x(x−1)−x2=(x−1)2x2−2x=(x−1)2x(x−2)
y′=0⇔x=2 vì đang xét x>1
y′<0 trên (1;2) và y′>0 trên (2;+∞)
y(2)=14=4
x→1+limy=+∞ và x→+∞limy=+∞
Vậy a) hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng −1 tại x=1 và không có giá trị lớn nhất; b) hàm số có giá trị nhỏ nhất bằng 4 tại x=2 và không có giá trị lớn nhất.
2Cách 2. Đặt ẩn phụ đưa về tổng hai số dương rồi dùng AM-GM
Định hướng. Câu a đưa về đúng dạng bốn số không âm của AM-GM, câu b tách được thành tổng có tích không đổi nên chặn ngay được.
a) x4+x4+x4+1≥44x12=4∣x∣3≥4x3
3x4+1≥4x3
y=3x4−4x3≥−1
Dấu bằng khi x4=1 và ∣x∣3=x3, tức x=1
b) Đặt t=x−1 với t>0, khi đó x=t+1
y=t(t+1)2=tt2+2t+1=t+2+t1
t+t1≥2t⋅t1=2
y≥4, dấu bằng khi t=1, tức x=2
Vậy a) giá trị nhỏ nhất bằng −1 tại x=1; b) giá trị nhỏ nhất bằng 4 tại x=2, cả hai hàm đều không bị chặn trên nên không có giá trị lớn nhất.
3Cách 3. Tìm hẳn tập giá trị bằng điều kiện phương trình có nghiệm
Định hướng. Số m thuộc tập giá trị khi phương trình y=m có nghiệm, nên chỉ cần xét điều kiện có nghiệm là ra ngay hai đầu của tập giá trị.
a) Xét 3x4−4x3=m, viết lại thành 3x4−4x3+1=m+1
3x4−4x3+1=(x−1)2(3x2+2x+1)
3x2+2x+1=3(x+31)2+32>0
(x−1)2(3x2+2x+1)≥0 nên m+1≥0, tức m≥−1
b) Xét x−1x2=m với x>1, đưa về x2−mx+m=0
Δ=m2−4m≥0⇔m≤0 hoặc m≥4
Đặt g(x)=x2−mx+m thì g(1)=1−m+m=1>0
Với m≤0: hoành độ đỉnh 2m≤0<1 nên hai nghiệm đều nhỏ hơn 1, loại
Với m≥4: hoành độ đỉnh 2m≥2>1 nên hai nghiệm đều lớn hơn 1, nhận
Vậy tập giá trị của hàm câu a là [−1;+∞) và của hàm câu b là [4;+∞), khớp đúng hai đáp số đã tìm ở trên.
Nhận xét. Cách 3 cho hẳn TẬP GIÁ TRỊ chứ không chỉ một con số, nên trả lời được luôn những câu hỏi kiểu tìm m để phương trình có nghiệm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho câu a vì bảng biến thiên bao quát luôn giới hạn ở vô cực, còn câu b nên dùng Cách 2 vì chỉ hai dòng đã ra đáp số 4 mà không phải đạo hàm một phân thức.
Đáp số.a) Giá trị nhỏ nhất bằng −1 tại x=1, không có giá trị lớn nhất; b) giá trị nhỏ nhất bằng 4 tại x=2, không có giá trị lớn nhất.
Sai lầm thường gặp.Ở câu a nhiều bạn thấy y′=12x2(x−1) có hai nghiệm rồi kết luận ngay x=0 là điểm cực trị và so sánh y(0)=0 với y(1)=−1, trong khi y′ không đổi dấu khi qua x=0 vì 12x2≥0. Ở câu b, quên điều kiện x>1 sẽ nhận thêm nghiệm x=0 của y′ và báo sai rằng hàm có cực đại y(0)=0, một giá trị mà hàm không hề nhận trên miền đang xét.
🚀 Mở rộng.Tổng quát câu a: với mọi số nguyên lẻ n≥3, hàm y=nxn+1−(n+1)xn vẫn có giá trị nhỏ nhất bằng −1 tại x=1 theo đúng phép tách AM-GM của Cách 2 — hãy kiểm lại với n=5.
Bài 3 · 1.13★★Trang 14— Xét sự tồn tại của giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất trên toàn tập số thực
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau: a) y=−x3+3x2+2; b) y=x2+2x.
Kiến thức cần nhớ
Hàm đa thức bậc lẻ nhận mọi giá trị thực nên trên R nó không có giá trị lớn nhất và cũng không có giá trị nhỏ nhất.
Có cực trị chưa chắc đã có giá trị lớn nhất: đó là hai khái niệm khác nhau.
Với x>0 thì x+x2≥22, dấu bằng khi x=2.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều xét trên R chứ không trên đoạn nên định lí về hàm liên tục trên đoạn không dùng được, phải tự kiểm tra tính bị chặn. Câu a là hàm bậc ba nên hai nhánh chạy về hai vô cực trái dấu, dự đoán được ngay là không có cả giá trị lớn nhất lẫn giá trị nhỏ nhất. Câu b có mẫu luôn dương và bậc tử nhỏ hơn bậc mẫu nên hàm dần về 0 ở hai đầu, tức bị chặn và chắc chắn có đủ hai giá trị cần tìm.
1Cách 1. Lập bảng biến thiên rồi xét giới hạn ở hai đầu
Định hướng. Bảng biến thiên cho chiều tăng giảm, còn giới hạn ở vô cực mới quyết định hàm có bị chặn hay không.
a) y=−x3+3x2+2, tập xác định D=R
y′=−3x2+6x=−3x(x−2)
y′=0⇔x=0 hoặc x=2
y(0)=2 và y(2)=−8+12+2=6
x→−∞limy=+∞ và x→+∞limy=−∞
b) y=x2+2x, tập xác định D=R vì x2+2>0
y′=(x2+2)2(x2+2)−x⋅2x=(x2+2)22−x2
y′=0⇔x=±2
y(2)=42 và y(−2)=−42
x→−∞limy=0 và x→+∞limy=0
Vậy a) hàm số không có giá trị lớn nhất và không có giá trị nhỏ nhất; b) hàm số có giá trị lớn nhất 42 tại x=2 và giá trị nhỏ nhất −42 tại x=−2.
2Cách 2. Dời trục bằng ẩn phụ để lộ dáng lẻ của hàm số
Định hướng. Đưa hàm về tâm đối xứng thì hai nhánh vô cực và tính đối xứng hiện rõ, khỏi cần bảng biến thiên.
a) Đặt t=x−1, khi đó x=t+1
y=−(t+1)3+3(t+1)2+2=−t3−3t2−3t−1+3t2+6t+3+2
y=−t3+3t+4
Chọn t=−n với n nguyên dương: y=n3−3n+4 lớn tuỳ ý
Chọn t=n: y=−n3+3n+4 nhỏ tuỳ ý
b) Hàm y=x2+2x thoả y(−x)=−y(x) nên là hàm lẻ
Với x>0: y=x+x21≤221=42
Với x≤0: y≤0<42
Do tính lẻ, y≥−42 với mọi x
Vậy a) hàm số nhận giá trị lớn tuỳ ý và nhỏ tuỳ ý nên không có giá trị lớn nhất, không có giá trị nhỏ nhất; b) giá trị lớn nhất bằng 42 tại x=2 và giá trị nhỏ nhất bằng −42 tại x=−2.
3Cách 3. Chặn tập giá trị bằng điều kiện phương trình có nghiệm
Định hướng. Thay vì khảo sát hàm, ta hỏi ngược: những số m nào được hàm nhận làm giá trị.
a) Xét −x3+3x2+2=m, đây là phương trình bậc ba
Phương trình bậc ba với hệ số thực luôn có nghiệm thực, với mọi m
Tập giá trị của hàm câu a là R
b) Xét x2+2x=m, đưa về mx2−x+2m=0
Với m=0 thì x=0, nhận
Với m=0 cần Δ=1−8m2≥0
−42≤m≤42
Tập giá trị của hàm câu b là [−42;42]
Vậy câu a có tập giá trị R nên không có giá trị lớn nhất và nhỏ nhất; câu b có tập giá trị là một đoạn nên hai đầu đoạn chính là giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất.
Nhận xét. Với câu a, chỉ một câu ngắn về việc phương trình bậc ba luôn có nghiệm đã thay được cả bảng biến thiên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 cho câu b: chỉ một dòng Δ=1−8m2≥0 đã ra cùng lúc cả hai đáp số mà không phải đạo hàm phân thức rồi lập bảng.
Đáp số.a) Hàm số không có giá trị lớn nhất và không có giá trị nhỏ nhất, chỉ có cực đại y=6 tại x=2 và cực tiểu y=2 tại x=0; b) giá trị lớn nhất bằng 42 tại x=2, giá trị nhỏ nhất bằng −42 tại x=−2.
Sai lầm thường gặp.Lỗi nặng nhất ở câu a là thấy y đạt cực đại 6 tại x=2 rồi viết luôn giá trị lớn nhất bằng 6, chỉ cần thay x=−10 được y=1000+300+2=1302 là thấy sai ngay. Ở câu b, một số bạn chỉ giải 2−x2=0 trên nửa trục dương nên bỏ mất nghiệm x=−2 và kết luận hàm không có giá trị nhỏ nhất.
🚀 Mở rộng.Tổng quát câu b: hàm y=x2+kx với k>0 có giá trị lớn nhất 2k1 tại x=k — hãy kiểm lại bằng điều kiện Δ≥0 giống Cách 3.
Bài 4 · 1.14★★★Trang 14— Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm chứa căn và hàm lượng giác trên đoạn
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất (nếu có) của các hàm số sau: a) f(x)=x4−x2 với −2≤x≤2; b) f(x)=x−cosx với −2π≤x≤2π.
Kiến thức cần nhớ
Hàm số liên tục trên đoạn [a;b] luôn đạt giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn đó.
AM-GM cho hai số không âm: uv≤2u2+v2, dấu bằng khi u=v.
Bất đẳng thức cơ bản sinu≤u với mọi u≥0, dấu bằng chỉ khi u=0.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều cho sẵn một đoạn đóng và hàm liên tục trên đó nên chắc chắn có đủ giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất, việc còn lại chỉ là so sánh. Câu a là tích của một biến với một căn thức mà tổng hai bình phương bên trong bằng hằng số 4, đó là dấu hiệu của phép đặt x=2sint hoặc của AM-GM. Câu b có đạo hàm 1+sinx không âm trên toàn trục số, dấu hiệu rất đặc trưng của hàm đồng biến nên chỉ cần tính hai đầu mút.
1Cách 1. Đạo hàm trên đoạn rồi so sánh giá trị tại điểm tới hạn và hai đầu mút
Định hướng. Với hàm liên tục trên đoạn, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất chỉ có thể rơi vào nghiệm của đạo hàm hoặc vào hai đầu mút.
a) f(x)=x4−x2 liên tục trên [−2;2]
f′(x)=4−x2−4−x2x2=4−x24−2x2 với −2<x<2
f′(x)=0⇔x=±2
f(−2)=0 và f(2)=0
f(−2)=−2⋅2=−2 và f(2)=2⋅2=2
b) f(x)=x−cosx liên tục trên [−2π;2π]
f′(x)=1+sinx≥0, dấu bằng chỉ tại x=−2π
f đồng biến trên cả đoạn
f(−2π)=−2π−0=−2π và f(2π)=2π−0=2π
Vậy a) giá trị lớn nhất bằng 2 tại x=2 và giá trị nhỏ nhất bằng −2 tại x=−2; b) giá trị lớn nhất bằng 2π tại x=2π và giá trị nhỏ nhất bằng −2π tại x=−2π.
2Cách 2. Chặn trực tiếp bằng bất đẳng thức rồi chỉ ra điểm đạt dấu bằng
Định hướng. Không cần đạo hàm: một bất đẳng thức chặn đúng cộng với một điểm đạt dấu bằng là đủ kết luận.
a) ∣f(x)∣=∣x∣4−x2≤2x2+(4−x2)=2
−2≤f(x)≤2 với mọi x thuộc [−2;2]
Dấu bằng khi x2=4−x2, tức x=±2
f(2)=2 và f(−2)=−2
b) Đặt u=x+2π thì u thuộc [0;π] và cosx=sinu
f(x)+2π=u−sinu≥0 vì sinu≤u với u≥0
Đặt v=2π−x thì v thuộc [0;π] và cosx=sinv
2π−f(x)=v+sinv≥0 vì sinv≥0 trên [0;π]
Vậy a) giá trị lớn nhất bằng 2, giá trị nhỏ nhất bằng −2; b) −2π≤f(x)≤2π với hai dấu bằng lần lượt tại x=−2π và x=2π.
3Cách 3. Đặt ẩn phụ lượng giác cho câu a, chứng minh đồng biến bằng định nghĩa cho câu b
Định hướng. Phép đặt x=2sint biến câu a thành một hàm sin quen thuộc, còn câu b dùng công thức biến tổng thành tích là ra ngay tính đồng biến.
a) Đặt x=2sint với t thuộc [−2π;2π], khi đó x chạy khắp [−2;2]
4−x2=4cos2t=2cost vì cost≥0
f=2sint⋅2cost=2sin2t
2t thuộc [−π;π] nên −2≤2sin2t≤2
2sin2t=2⇔2t=2π⇔x=2sin4π=2
b) Lấy x1<x2 trong đoạn và đặt d=2x2−x1 với 0<d≤2π
f(x2)−f(x1)=(x2−x1)−(cosx2−cosx1)
cosx2−cosx1=−2sin2x1+x2sin2x2−x1
f(x2)−f(x1)=2d+2sin2x1+x2sind≥2d−2sind≥0
Vậy a) tập giá trị của f đúng bằng [−2;2] nên giá trị lớn nhất là 2 và giá trị nhỏ nhất là −2; b) f đồng biến thực sự nên giá trị nhỏ nhất và lớn nhất rơi đúng vào hai đầu mút, bằng −2π và 2π.
Nhận xét. Cách 3 chứng minh được tính đồng biến của x−cosx mà không cần đạo hàm, chỉ nhờ công thức biến tổng thành tích và bất đẳng thức sind≤d.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 cho câu a vì một dòng AM-GM đã chặn được cả hai phía, và dùng Cách 1 cho câu b vì f′=1+sinx≥0 nhìn là thấy ngay hàm đồng biến nên chỉ phải tính hai đầu mút.
Đáp số.a) Giá trị lớn nhất bằng 2 tại x=2, giá trị nhỏ nhất bằng −2 tại x=−2; b) giá trị lớn nhất bằng 2π tại x=2π, giá trị nhỏ nhất bằng −2π tại x=−2π.
Sai lầm thường gặp.Ở câu a, rất nhiều bạn đặt x=2sint rồi viết 4−x2=2cost mà không nói rõ t thuộc [−2π;2π]; nếu lấy t=π thì 2cost=−2 trong khi căn thức luôn không âm. Ở câu b, thấy f′=1+sinx triệt tiêu tại x=−2π rồi vội gọi đó là điểm cực tiểu, trong khi f′ không đổi dấu nên đó chỉ là đầu mút.
🚀 Mở rộng.Cùng phép đặt x=asint, hàm f(x)=xa2−x2 trên [−a;a] có giá trị lớn nhất 2a2 tại x=2a2 — hãy thử lại với a=3.
Bài 5 · 1.15★★★Trang 15— Giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của hàm cho bởi nhiều công thức
Tìm giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số f(x)=2x−1 khi 0≤x≤2 và f(x)=x2−5x+9 khi 2<x≤3.
Kiến thức cần nhớ
Với hàm cho bởi nhiều công thức, tập giá trị là HỢP các tập giá trị của từng nhánh trên phần tương ứng.
Hàm bậc nhất y=ax+b với a>0 đồng biến nên trên đoạn nó đạt giá trị lớn nhất và nhỏ nhất tại hai đầu mút.
Parabol y=ax2+bx+c với a>0 có giá trị nhỏ nhất tại đỉnh x=−2ab.
🧠 Phân tích tư duy
Hàm cho bởi hai công thức trên hai phần khác nhau nên phải xử lí riêng từng nhánh rồi mới gộp kết quả, tuyệt đối không đạo hàm chung một lần. Điểm nối x=2 là chỗ đáng ngờ nhất vì nhánh trên lấy dấu bằng còn nhánh dưới thì không, phải xác định rõ x=2 thuộc về nhánh nào. Nhánh thứ hai là parabol có đỉnh x=25 nằm gọn trong nửa khoảng (2;3] nên đỉnh chắc chắn tham gia vào kết quả.
1Cách 1. Khảo sát riêng từng nhánh bằng đạo hàm rồi gộp kết quả
Định hướng. Mỗi nhánh là một hàm quen thuộc trên một phần riêng, chỉ cần liệt kê đủ các giá trị nghi vấn rồi so sánh.
Trên [0;2] có f(x)=2x−1 và f′(x)=2>0
f(0)=−1 và f(2)=3
Trên (2;3] có f(x)=x2−5x+9 và f′(x)=2x−5
f′(x)=0⇔x=25, thuộc (2;3]
f(25)=425−225+9=411
f(3)=9−15+9=3
So sánh bốn số −1, 3, 411, 3
Vậy giá trị nhỏ nhất của hàm số bằng −1 tại x=0 và giá trị lớn nhất bằng 3, đạt tại cả x=2 và x=3.
2Cách 2. Chặn từng nhánh bằng bất đẳng thức, không cần đạo hàm
Định hướng. Nhánh bậc nhất chặn trực tiếp theo x, nhánh parabol chặn sau khi viết thành dạng chính tắc.
Với 0≤x≤2: 0≤2x≤4 nên −1≤2x−1≤3
Dấu bằng bên trái tại x=0, dấu bằng bên phải tại x=2
Với 2<x≤3: x2−5x+9=(x−25)2+411
−21<x−25≤21 nên 0≤(x−25)2≤41
411≤x2−5x+9≤3
Gộp hai nhánh: −1≤f(x)≤3
Vậyf(x) luôn nằm giữa −1 và 3; dấu bằng dưới đạt tại x=0, dấu bằng trên đạt tại x=2 và x=3.
3Cách 3. Tìm hẳn tập giá trị của mỗi nhánh rồi lấy hợp
Định hướng. Trả lời câu hỏi mạnh hơn đề bài: hàm nhận đúng những giá trị nào, khi đó giá trị lớn nhất và nhỏ nhất chỉ là hai đầu của tập đó.
Nhánh một: x chạy khắp [0;2] và 2x−1 đồng biến nên tập giá trị là [−1;3]
Nhánh hai: đặt t=x−25 thì t chạy khắp (−21;21]
f=t2+411 với t2 chạy khắp [0;41]
Tập giá trị nhánh hai là [411;3]
[−1;3]∪[411;3]=[−1;3]
Vậy tập giá trị của hàm số là đoạn [−1;3], nên giá trị nhỏ nhất bằng −1 và giá trị lớn nhất bằng 3.
Nhận xét. Tìm hẳn tập giá trị an toàn hơn so sánh vài số rời rạc, vì nó trả lời luôn câu hỏi phương trình f(x)=m có nghiệm với những m nào.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chia hai nhánh rồi liệt kê đúng bốn số f(0), f(2), f(25), f(3) là chắc chắn không sót, còn Cách 3 tuy đẹp nhưng mất thêm thời gian lập luận về tập giá trị.
Đáp số.Giá trị nhỏ nhất bằng −1 tại x=0; giá trị lớn nhất bằng 3, đạt tại x=2 và x=3.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm phổ biến là lấy giá trị nhỏ nhất bằng 411 vì thấy đó là giá trị tại đỉnh parabol mà quên so với nhánh bậc nhất, trong khi f(0)=−1<411. Sai lầm thứ hai là thay x=2 vào nhánh parabol được 4−10+9=3 rồi tưởng hàm có hai giá trị tại x=2, trong khi điều kiện 2<x cho thấy x=2 chỉ thuộc nhánh bậc nhất.
🚀 Mở rộng.Đổi nhánh parabol thành x2−5x+9 trên (2;4] thì f(4)=5, giá trị lớn nhất chuyển hẳn sang 5 — hãy tự kiểm khi đó giá trị nhỏ nhất có thay đổi hay không.
Bài 6 · 1.16★★★Trang 15— Bài toán tối ưu lợi nhuận theo chi phí quảng cáo
Lợi nhuận P thu được của một công ty khi dùng số tiền s chi cho quảng cáo được cho bởi công thức P=P(s)=−101s3+6s2+400 với s≥0, ở đây các số tiền được tính bằng đơn vị nghìn USD. a) Tìm số tiền công ty phải chi cho quảng cáo để mang lại lợi nhuận tối đa. b) Lợi nhuận thu được của công ty thay đổi thế nào khi số tiền chi cho quảng cáo thay đổi?
Kiến thức cần nhớ
Bài toán tối ưu thực tế phải nêu rõ miền của biến trước khi khảo sát, ở đây là s≥0.
AM-GM cho ba số không âm: u+v+w≥33uvw, dấu bằng khi u=v=w.
Nếu hiệu M−P(s) viết được thành tích các thừa số không âm thì M chính là giá trị lớn nhất của P.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi lợi nhuận tối đa nên đây là bài tìm giá trị lớn nhất của hàm bậc ba trên nửa khoảng s≥0 chứ không trên một đoạn. Hệ số của s3 âm nên khi chi quá nhiều tiền, lợi nhuận sẽ giảm và tiến tới âm vô cực, điều đó bảo đảm giá trị lớn nhất tồn tại và nằm đúng ở điểm cực đại. Câu b thực chất hỏi chiều biến thiên nên phải trả lời bằng hai khoảng tăng và giảm, không được trả lời bằng một con số.
1Cách 1. Khảo sát hàm lợi nhuận bằng đạo hàm trên nửa khoảng
Định hướng. Bảng biến thiên trên s≥0 trả lời được cả câu a về mức chi tối ưu lẫn câu b về chiều thay đổi của lợi nhuận.
P(s)=−101s3+6s2+400 với s≥0
P′(s)=−103s2+12s=103s(40−s)
P′(s)=0⇔s=0 hoặc s=40
P′(s)>0 trên (0;40) và P′(s)<0 trên (40;+∞)
P(40)=−1064000+6⋅1600+400=−6400+9600+400=3600
P(0)=400 và s→+∞limP(s)=−∞
b) P đồng biến trên [0;40] và nghịch biến trên [40;+∞)
Vậy công ty nên chi 40 nghìn USD cho quảng cáo, khi đó lợi nhuận lớn nhất bằng 3600 nghìn USD; lợi nhuận tăng dần khi số tiền quảng cáo tăng từ 0 đến 40 nghìn USD rồi giảm dần khi chi vượt quá 40 nghìn USD.
2Cách 2. Tách hiệu thành tích để chặn lợi nhuận bằng một hằng số
Định hướng. Nếu đoán được đáp số là 3600 thì chỉ cần phân tích hiệu 3600−P(s) thành tích các thừa số không âm là chứng minh xong.
3600−P(s)=101s3−6s2+3200=101(s3−60s2+32000)
s3−60s2+32000=(s−40)(s2−20s−800)
s2−20s−800=(s−40)(s+20)
3600−P(s)=101(s−40)2(s+20)
Với s≥0 thì (s−40)2≥0 và s+20>0
3600−P(s)≥0, tức P(s)≤3600
Dấu bằng chỉ khi s=40
VậyP(s)≤3600 với mọi s≥0 và dấu bằng chỉ xảy ra tại s=40, nên lợi nhuận tối đa là 3600 nghìn USD khi chi 40 nghìn USD cho quảng cáo.
3Cách 3. Dùng AM-GM cho ba số có tổng không đổi
Định hướng. Tách s thành hai nửa bằng nhau để ba số 2s, 2s, 60−s có tổng luôn bằng 60, khi đó tích của chúng bị chặn ngay.
P(s)−400=−101s3+6s2=101s2(60−s)
Xét 0≤s<60, khi đó 2s≥0 và 60−s>0
2s⋅2s⋅(60−s)≤32s+2s+(60−s)3=203=8000
4s2(60−s)≤8000 nên s2(60−s)≤32000
P(s)−400≤1032000=3200, tức P(s)≤3600
Dấu bằng khi 2s=60−s, tức s=40
Với s≥60 thì P(s)−400=101s2(60−s)≤0<3200
Vậy lợi nhuận không vượt quá 3600 nghìn USD với mọi mức chi và đạt đúng giá trị đó khi chi 40 nghìn USD.
Nhận xét. Mẹo tách s=2s+2s là để tổng ba số thành hằng số; nếu không tách thì AM-GM chỉ cho một cận còn phụ thuộc s, hoàn toàn vô ích.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì một bảng biến thiên trả lời gọn cả câu a lẫn câu b, trong khi Cách 2 và Cách 3 chỉ tiện cho câu a và còn phải đoán trước đáp số.
Đáp số.a) Chi 40 nghìn USD cho quảng cáo, lợi nhuận tối đa bằng 3600 nghìn USD. b) Lợi nhuận tăng khi số tiền quảng cáo tăng từ 0 đến 40 nghìn USD và giảm khi số tiền đó vượt quá 40 nghìn USD.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn giải P′(s)=0 được hai nghiệm rồi so sánh P(0)=400 với P(40)=3600 mà bỏ qua hành vi khi s rất lớn: nếu hệ số của s3 là số dương thì P tiến tới cộng vô cực và bài toán sẽ không có lợi nhuận tối đa nào. Lỗi thứ hai là quên đơn vị nghìn USD, trả lời công ty chi 40 USD thay vì 40 nghìn USD, lệch đúng một nghìn lần.
🚀 Mở rộng.Nếu công thức đổi thành P(s)=−101s3+ks2+400 với k>0 thì cùng lối tách AM-GM cho mức chi tối ưu s=320k — hãy kiểm lại với k=6 xem có đúng ra 40 không.
Bài 7 · 1.17★★★Trang 15— Bài toán tối ưu chi phí vận tải trên đoạn tốc độ cho trước
Một chiếc xe tải chạy với tốc độ x (dặm/giờ) tiêu thụ nhiên liệu theo công thức 2001(x2500+x) gallon trên mỗi dặm. Biết giá nhiên liệu là 3,6 USD/gallon nên chi phí nhiên liệu cho quãng đường 200 dặm là C=C(x)=3,6(x2500+x) (USD), trong đó x thuộc đoạn [10;75]. a) Tìm tốc độ để chi phí nhiên liệu cho 200 dặm là nhỏ nhất. b) Nếu thêm tiền lương lái xe là 28 USD mỗi giờ vào chi phí thì tốc độ nào cho tổng chi phí nhỏ nhất?
Kiến thức cần nhớ
Với x>0, k>0, c>0: xk+cx≥2kc, dấu bằng khi x=ck.
Khi biến bị ràng buộc trên một đoạn, phải kiểm điểm dấu bằng có thuộc đoạn đó không trước khi kết luận.
Thời gian đi hết 200 dặm với tốc độ x dặm mỗi giờ là x200 giờ.
🧠 Phân tích tư duy
Chi phí có dạng tổng của một số chia cho tốc độ và một số nhân với tốc độ, đó là dấu hiệu kinh điển của AM-GM vì tích hai số hạng không đổi. Nhưng tốc độ bị giới hạn trong đoạn [10;75] nên bắt buộc phải kiểm điểm dấu bằng có rơi vào đoạn đó không, nếu không thì đáp số phải chuyển sang đầu mút. Câu b thêm tiền lương tỉ lệ nghịch với tốc độ nên hệ số của số hạng chia cho x tăng lên, do đó tốc độ tối ưu chắc chắn phải lớn hơn câu a.
1Cách 1. Khảo sát hàm chi phí bằng đạo hàm trên đoạn tốc độ
Định hướng. Lập công thức chi phí theo x rồi xét dấu đạo hàm trên đúng đoạn [10;75], so thêm hai đầu mút cho chắc.
a) C(x)=3,6(x2500+x) với x thuộc [10;75]
C′(x)=3,6(1−x22500)=3,6⋅x2x2−2500
C′(x)=0⇔x=50 vì x>0
C′(x)<0 trên [10;50) và C′(x)>0 trên (50;75]
C(50)=3,6(50+50)=360
C(10)=3,6(250+10)=936 và C(75)=3,6(3100+75)=390
b) Thời gian chạy 200 dặm là x200 giờ nên tiền lương là 28⋅x200=x5600 USD
T(x)=3,6(x2500+x)+x5600=x14600+3,6x
T′(x)=−x214600+3,6=0⇔x2=3,614600=936500
x=310365≈63,68, thuộc [10;75]
T(310365)=24365≈458,52
Vậy a) chạy với tốc độ 50 dặm mỗi giờ thì chi phí nhiên liệu nhỏ nhất, bằng 360 USD cho 200 dặm; b) khi tính thêm lương lái xe, tốc độ tiết kiệm nhất là 310365≈63,68 dặm mỗi giờ với tổng chi phí khoảng 458,52 USD.
2Cách 2. Dùng AM-GM cho hai số có tích không đổi
Định hướng. Hai số hạng của chi phí có tích là hằng số nên AM-GM cho ngay cận dưới và cả điểm đạt cận đó.
a) Với x>0: x2500+x≥2x2500⋅x=2⋅50=100
C(x)≥3,6⋅100=360
Dấu bằng khi x2500=x, tức x=50, thuộc [10;75]
b) T(x)=x14600+3,6x≥214600⋅3,6=252560
52560=144⋅365 nên 252560=24365≈458,52
Dấu bằng khi x14600=3,6x, tức x=310365≈63,68, thuộc [10;75]
Vậy a) chi phí nhiên liệu nhỏ nhất bằng 360 USD tại tốc độ 50 dặm mỗi giờ; b) tổng chi phí nhỏ nhất bằng 24365≈458,52 USD tại tốc độ 310365≈63,68 dặm mỗi giờ.
3Cách 3. Tìm tập giá trị của chi phí qua điều kiện phương trình có nghiệm
Định hướng. Hỏi ngược lại: chi phí nhận được những giá trị m nào, khi đó số m nhỏ nhất trong tập ấy chính là đáp số.
a) C(x)=m đưa về 3,6x2−mx+9000=0 với x thuộc [10;75]
Δ=m2−4⋅3,6⋅9000=m2−129600≥0
Vì m>0 nên m≥129600=360
Khi m=360: x=2⋅3,6360=50, thuộc [10;75], nhận
b) T(x)=m đưa về 3,6x2−mx+14600=0
Δ=m2−4⋅3,6⋅14600=m2−210240≥0
m≥210240=24365≈458,52
Khi m=24365: x=7,2m=310365≈63,68, thuộc [10;75], nhận
Vậy tập giá trị của chi phí bắt đầu từ 360 USD ở câu a và từ 24365≈458,52 USD ở câu b, đúng bằng hai kết quả đã tìm.
Nhận xét. Cả ba cách đều phải kiểm điểm dấu bằng nằm trong [10;75]; nếu đoạn tốc độ chỉ là [10;40] thì đáp số câu a chuyển sang đầu mút x=40 với C(40)=369 USD.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 vì AM-GM ra đáp số chỉ trong hai dòng và không phải đạo hàm một phân thức, chỉ cần đừng quên kiểm điểm dấu bằng có thuộc đoạn [10;75].
Đáp số.a) Tốc độ 50 dặm mỗi giờ cho chi phí nhiên liệu nhỏ nhất là 360 USD cho 200 dặm. b) Tốc độ 310365≈63,68 dặm mỗi giờ cho tổng chi phí nhỏ nhất, khoảng 24365≈458,52 USD.
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp nhất ở câu b là cộng thẳng 28 USD vào chi phí thay vì nhân với thời gian x200 giờ, khi đó T(x)=3,6(x2500+x)+28 vẫn cho tốc độ tối ưu là 50 và câu b trở nên vô nghĩa. Lỗi thứ hai là dùng AM-GM xong quên kiểm x=50 có thuộc [10;75] không, thói quen ấy sẽ trả giá ngay ở những đề mà điểm dấu bằng rơi ra ngoài đoạn.
🚀 Mở rộng.Nếu tiền lương lái xe là w USD mỗi giờ thì tốc độ tối ưu là 3,69000+200w, tăng dần theo w — hãy tìm mức lương w để tốc độ tối ưu chạm đúng giới hạn 75 dặm mỗi giờ.
Bài 8 · 1.18★★★★Trang 15— Tìm vị trí để cường độ nhiệt tổng cộng nhỏ nhất
Hai nguồn nhiệt được đặt cách nhau s mét: nguồn thứ nhất có cường độ a đặt tại A, nguồn thứ hai có cường độ b đặt tại B (với a>0, b>0). Cường độ nhiệt tại điểm P nằm trên đoạn thẳng AB được cho bởi công thức I=x2a+(s−x)2b, trong đó x (mét) là khoảng cách giữa P và A, với 0<x<s. Hãy xác định vị trí của điểm P giữa A và B để cường độ nhiệt tại đó đạt giá trị nhỏ nhất.
Kiến thức cần nhớ
Bất đẳng thức Holder cho ba dãy số dương: (u1+u2)(v1+v2)(w1+w2)≥(3u1v1w1+3u2v2w2)3.
AM-GM cho ba số dương: u+v+w≥33uvw, dấu bằng khi u=v=w.
Điểm dừng của hàm khả vi trên một khoảng mở là ứng cử viên duy nhất cho cực trị trong khoảng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức chỉ có một biến x nhưng chứa hai tham số dương a, b và hằng số s, nên đáp số phải viết theo ba chữ đó chứ không ra một con số cụ thể. Hai số hạng nghịch đảo bình phương mà tổng hai mẫu x và s−x luôn bằng s là dấu hiệu rất đặc trưng của bất đẳng thức Holder ba dãy. Bẫy là đáp số chứa CĂN BẬC BA chứ không phải căn bậc hai như phản xạ quen thuộc, vì số mũ ở mẫu là 2 nên bậc trong điều kiện dấu bằng bị đẩy lên 3.
1Cách 1. Đạo hàm theo khoảng cách rồi giải phương trình điểm dừng
Định hướng. Hàm khả vi trên khoảng mở (0;s) và tiến tới cộng vô cực ở hai đầu, nên điểm dừng duy nhất chính là nơi đạt giá trị nhỏ nhất.
I(x)=x2a+(s−x)2b với 0<x<s
I′(x)=−x32a+(s−x)32b
I′(x)=0⇔x3a=(s−x)3b
(s−xx)3=ba⇔s−xx=3b3a
x=3a+3bs3a và s−x=3a+3bs3b
I′(x)<0 bên trái điểm đó và I′(x)>0 bên phải điểm đó
Vậy phải đặt P cách A một khoảng x=3a+3bs3a mét, khi đó cường độ nhiệt nhỏ nhất bằng s2(3a+3b)3.
2Cách 2. Dùng bất đẳng thức Holder cho ba dãy để chặn ngay cường độ nhiệt
Định hướng. Nhân thêm hai lần tổng x+(s−x)=s để đúng dạng ba dãy, khi đó vế phải chỉ còn a và b mà không còn x.
Đặt u=x>0 và v=s−x>0, khi đó u+v=s
(u2a+v2b)(u+v)(u+v)≥(3u2a⋅u⋅u+3v2b⋅v⋅v)3
(u2a+v2b)s2≥(3a+3b)3
I≥s2(3a+3b)3
Dấu bằng khi u3a=v3b, tức vu=3b3a
u=3a+3bs3a
Vậy cường độ nhiệt nhỏ nhất bằng s2(3a+3b)3, đạt khi P cách A đúng 3a+3bs3a mét.
3Cách 3. Thêm bớt hai lượng phụ tỉ lệ với khoảng cách để dùng AM-GM ba số
Định hướng. Cộng thêm hai lượng tỉ lệ với x và s−x thì phần thêm vào là hằng số 2λs, còn mỗi cụm trở thành đúng ba số cho AM-GM.
Chọn λ=(s3a+3b)3>0
x2a+λx+λx≥33aλ2
(s−x)2b+λ(s−x)+λ(s−x)≥33bλ2
I+2λs≥33λ2(3a+3b)
3λ2=s2(3a+3b)2 và 2λs=s22(3a+3b)3
I≥s23(3a+3b)3−s22(3a+3b)3=s2(3a+3b)3
Dấu bằng khi x2a=λx, tức x=3λa=3a+3bs3a
Vậy cả ba cách cho cùng một kết quả: P nằm cách A đoạn 3a+3bs3a mét và cường độ nhiệt nhỏ nhất là s2(3a+3b)3.
Nhận xét. Khi a=b thì x=2s: hai nguồn mạnh như nhau thì chỗ mát nhất nằm đúng giữa, một kết quả rất dễ kiểm bằng trực giác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đề hỏi VỊ TRÍ nên chỉ cần giải I′(x)=0 là có ngay đáp số, còn Cách 2 tuy ngắn hơn nhưng phải nhớ chính xác dạng ba dãy của Holder mới dám dùng.
Đáp số.Điểm P cách A một khoảng x=3a+3bs3a mét; cường độ nhiệt nhỏ nhất bằng s2(3a+3b)3.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm điển hình là quen tay dùng AM-GM hai số rồi chặn tiếp x(s−x)≤4s2 để được I≥s28ab: hai dấu bằng đòi x=s−x và x2a=(s−x)2b nên chỉ cùng xảy ra khi a=b, với a=b cận đó không bao giờ đạt được. Sai lầm thứ hai là nhầm căn bậc ba thành căn bậc hai, viết x=a+bsa; thử với a=1, b=8, s=3 sẽ được I≈3,26 trong khi giá trị đúng chỉ là 3.
🚀 Mở rộng.Nếu cường độ nhiệt đổi thành I=xna+(s−x)nb với n nguyên dương thì cùng lối làm cho x=n+1a+n+1bsn+1a — hãy kiểm lại kết quả quen thuộc khi n=1.
Bài 9 · 1.19★★★★Trang 16— Tìm góc phóng để quãng đường lên mặt phẳng nghiêng lớn nhất
Một vật được phóng lên trời theo một góc xiên θ với 45∘≤θ≤90∘ so với phương ngang, vận tốc ban đầu là v0 (feet/giây), tính từ chân một mặt phẳng nghiêng tạo với phương ngang góc 45∘. Nếu bỏ qua sức cản của không khí thì quãng đường R (tính bằng feet, 1 feet =0,3048 mét) mà vật di chuyển lên mặt phẳng nghiêng được cho bởi hàm số R(θ)=16v022cosθ(sinθ−cosθ). Góc phóng θ nào làm cho quãng đường R lớn nhất và giá trị lớn nhất của R bằng bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Công thức hạ bậc: sinθcosθ=21sin2θ và cos2θ=21+cos2θ.
Gộp về một cung: sinα−cosα=2sin(α−45∘), giá trị lớn nhất bằng 2.
tan67,5∘=1+2.
🧠 Phân tích tư duy
Biến số ở đây là góc chứ không phải độ dài, và R chứa tích cosθsinθ cùng cos2θ nên phải hạ bậc đưa về cung 2θ trước đã. Sau khi hạ bậc, biểu thức thành sin2θ−cos2θ là dạng chuẩn gộp về một cung duy nhất, khi đó giá trị lớn nhất lộ ra ngay mà không cần đạo hàm. Bẫy là hệ số 16v022 luôn dương nên chiều bất đẳng thức không đổi, còn nghiệm của phương trình lượng giác thì phải lọc lại theo miền [45∘;90∘].
1Cách 1. Đạo hàm theo góc rồi giải phương trình lượng giác
Định hướng. Đạo hàm của sinθcosθ−cos2θ gọn lại thành cos2θ+sin2θ, nên phương trình điểm dừng rất dễ giải.
R(θ)=16v022(sinθcosθ−cos2θ) với 45∘≤θ≤90∘
(sinθcosθ)′=cos2θ và (−cos2θ)′=sin2θ
R′(θ)=0⇔sin2θ+cos2θ=0⇔tan2θ=−1
90∘≤2θ≤180∘ nên 2θ=135∘, tức θ=67,5∘
R′>0 trên (45∘;67,5∘) và R′<0 trên (67,5∘;90∘)
R(45∘)=0 và R(90∘)=0
R(67,5∘)=16v022⋅22−1=32v02(2−2)
Vậy quãng đường R lớn nhất khi góc phóng bằng 67,5∘ và giá trị lớn nhất đó là 32v02(2−2) feet.
2Cách 2. Hạ bậc rồi gộp về một cung duy nhất để đánh giá trực tiếp
Định hướng. Đưa cả biểu thức về một hàm sin của cung 2θ−45∘ thì cận trên hiện ra ngay, khỏi cần đạo hàm và xét dấu.
sinθcosθ−cos2θ=21sin2θ−21+cos2θ
=21(sin2θ−cos2θ)−21=22sin(2θ−45∘)−21
R(θ)=16v022[22sin(2θ−45∘)−21]
45∘≤θ≤90∘ nên 45∘≤2θ−45∘≤135∘
sin(2θ−45∘)≤1, dấu bằng khi 2θ−45∘=90∘
R(θ)≤16v022(22−21)=32v02(2−2)
VậyR đạt giá trị lớn nhất 32v02(2−2) feet tại θ=67,5∘, đúng như Cách 1.
3Cách 3. Đặt ẩn phụ t=tanθ rồi tìm miền giá trị
Định hướng. Phép đặt t=tanθ biến biểu thức lượng giác thành một phân thức theo t, khi đó điều kiện có nghiệm cho luôn cận trên.
Với 45∘≤θ<90∘, đặt t=tanθ≥1
cosθ(sinθ−cosθ)=cos2θ(tanθ−1)=1+t2t−1
Đặt 1+t2t−1=m, đưa về mt2−t+m+1=0
Với m=0 cần Δ=1−4m(m+1)≥0⇔4m2+4m−1≤0
m≤22−1
Dấu bằng khi t=2m1=2−11=1+2=tan67,5∘
Riêng θ=90∘ cho R=0, nhỏ hơn giá trị vừa tìm
Vậy giá trị lớn nhất của cosθ(sinθ−cosθ) bằng 22−1 nên R lớn nhất bằng 16v022⋅22−1=32v02(2−2) feet tại θ=67,5∘.
Nhận xét. Ba cách đều chỉ về θ=67,5∘, đúng bằng trung bình cộng của góc mặt phẳng nghiêng 45∘ và góc 90∘ — một quy luật rất đẹp của bài toán ném xiên lên dốc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: hạ bậc rồi gộp một cung cho ra cùng lúc cả góc tối ưu lẫn giá trị lớn nhất chỉ trong ba dòng, không phải đạo hàm cũng không phải xét dấu.
Đáp số.Góc phóng θ=67,5∘ cho quãng đường lớn nhất; giá trị lớn nhất là R=32v02(2−2)≈0,0183v02 feet.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn giải tan2θ=−1 rồi lấy luôn 2θ=−45∘ nên được θ=−22,5∘, một góc không thuộc [45∘;90∘]; phải chọn nghiệm của 2θ trong [90∘;180∘]. Lỗi thứ hai là dùng sin(2θ−45∘)≤1 mà quên kiểm 2θ−45∘=90∘ có nằm trong [45∘;135∘] không, thói quen đó sẽ sai ngay khi miền của θ bị thu hẹp.
🚀 Mở rộng.Nếu mặt phẳng nghiêng tạo với phương ngang góc α thì góc phóng tối ưu là θ=2α+90∘ — hãy kiểm lại với α=45∘ rồi dự đoán kết quả quen thuộc khi α=0∘.
Bài 10 · 1.20★★★Trang 16— Vận tốc, gia tốc và giá trị lớn nhất trong dao động của xe gắn lò xo
Một chiếc xe nhỏ chuyển động không có ma sát, gắn vào tường bằng một lò xo, được kéo ra khỏi vị trí cân bằng 10 cm rồi thả ra tại thời điểm t=0 giây để chuyển động trong 4 giây. Vị trí s (cm) của xe tại thời điểm t giây là s=10cosπt với 0≤t≤4. a) Tốc độ lớn nhất của xe là bao nhiêu? Khi nào xe chuyển động với tốc độ như vậy, khi đó xe đang ở vị trí nào và gia tốc lúc đó có độ lớn bằng bao nhiêu? b) Xe ở đâu khi độ lớn gia tốc là lớn nhất? Khi đó vận tốc của xe bằng bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Vận tốc là đạo hàm cấp một của vị trí theo thời gian, gia tốc là đạo hàm cấp hai.
Tốc độ là ĐỘ LỚN của vận tốc, tức ∣v(t)∣; giá trị lớn nhất của ∣sinu∣ và ∣cosu∣ đều bằng 1.
Trong dao động dạng s=Acosωt, gia tốc luôn tỉ lệ với vị trí theo hệ thức a=−ω2s.
🧠 Phân tích tư duy
Vị trí cho bởi hàm cosin nên vận tốc và gia tốc lấy bằng đạo hàm cấp một và cấp hai theo thời gian, hai hàm đó lại là sin và cosin nên đều bị chặn bởi biên độ của chúng. Đề hỏi TỐC ĐỘ chứ không hỏi vận tốc, nghĩa là phải lấy giá trị tuyệt đối của vận tốc rồi mới tìm giá trị lớn nhất. Điều đáng chú ý là hai câu hỏi bổ trợ nhau: nơi tốc độ lớn nhất thì gia tốc bằng 0 và ngược lại, đó chính là đặc trưng của dao động điều hoà.
1Cách 1. Lấy đạo hàm cấp một, cấp hai rồi khảo sát trên đoạn thời gian
Định hướng. Viết hẳn công thức vận tốc và gia tốc theo t, rồi tìm các thời điểm mà hàm sin hoặc hàm cosin đạt độ lớn bằng 1.
s(t)=10cosπt với 0≤t≤4
v(t)=s′(t)=−10πsinπt
a(t)=s′′(t)=−10π2cosπt
a) ∣v(t)∣=10π∣sinπt∣≤10π≈31,42
∣sinπt∣=1⇔t∈{21;23;25;27}
Tại các thời điểm đó cosπt=0 nên s=0 và a=0
b) ∣a(t)∣=10π2∣cosπt∣≤10π2≈98,70
∣cosπt∣=1⇔t∈{0;1;2;3;4}
Tại các thời điểm đó s=±10 và sinπt=0 nên v=0
Vậy a) tốc độ lớn nhất là 10π≈31,42 cm/s, đạt tại t=21;23;25;27 giây, lúc đó xe ở vị trí cân bằng s=0 và độ lớn gia tốc bằng 0; b) độ lớn gia tốc lớn nhất là 10π2≈98,70 cm/s2, xảy ra khi xe ở hai vị trí biên s=±10 cm, khi đó vận tốc của xe bằng 0.
2Cách 2. Chặn trực tiếp bằng biên độ của hàm sin và hàm cosin
Định hướng. Không cần khảo sát: hai hàm sin và cosin đều nằm giữa −1 và 1, chỉ cần dùng hệ thức sin2+cos2=1 để nối hai kết luận với nhau.
−1≤sinπt≤1 nên −10π≤v(t)≤10π
∣v(t)∣≤10π, dấu bằng khi sinπt=±1
−1≤cosπt≤1 nên ∣a(t)∣≤10π2, dấu bằng khi cosπt=±1
sin2πt+cos2πt=1
sinπt=±1 kéo theo cosπt=0, tức s=0 và a=0
cosπt=±1 kéo theo sinπt=0, tức s=±10 và v=0
Vậy tốc độ lớn nhất 10π cm/s xảy ra đúng lúc xe qua vị trí cân bằng với gia tốc bằng 0, còn độ lớn gia tốc lớn nhất 10π2 cm/s2 xảy ra đúng lúc xe ở biên với vận tốc bằng 0.
3Cách 3. Khử thời gian để nối trực tiếp vận tốc với vị trí
Định hướng. Loại bỏ hẳn biến t để nối v với s, khi đó câu hỏi về vị trí trả lời được ngay mà không cần biết thời điểm.
10s=cosπt và 10πv=−sinπt
(10s)2+(10πv)2=1
v2=π2(100−s2)
0≤s2≤100 nên v2≤100π2, tức ∣v∣≤10π
Dấu bằng khi s=0
a=−10π2cosπt=−π2s nên ∣a∣=π2∣s∣≤10π2
Dấu bằng khi ∣s∣=10, khi đó v2=π2(100−100)=0
Vậy hai hệ thức v2=π2(100−s2) và a=−π2s cho ngay tốc độ lớn nhất 10π cm/s tại vị trí cân bằng và độ lớn gia tốc lớn nhất 10π2 cm/s2 tại hai vị trí biên.
Nhận xét. Hai hệ thức khử thời gian này đúng cho mọi dao động dạng s=Acosωt, nên chúng thay được cả bảng biến thiên lẫn việc giải phương trình lượng giác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 vì hai hệ thức v2=π2(100−s2) và a=−π2s trả lời thẳng câu hỏi xe đang ở đâu mà không phải giải một phương trình lượng giác nào.
Đáp số.a) Tốc độ lớn nhất bằng 10π≈31,42 cm/s tại các thời điểm t=21;23;25;27 giây; lúc đó xe ở vị trí cân bằng s=0 và độ lớn gia tốc bằng 0. b) Độ lớn gia tốc lớn nhất bằng 10π2≈98,70 cm/s2 khi xe ở hai vị trí biên s=10 cm và s=−10 cm, ứng với t=0;1;2;3;4 giây, khi đó vận tốc của xe bằng 0.
Sai lầm thường gặp.Lỗi thường gặp nhất là trả lời tốc độ lớn nhất bằng 10 cm/s vì lấy nhầm biên độ của s làm biên độ của v, trong khi phép đạo hàm sinh thêm thừa số π nên tốc độ lớn nhất là 10π≈31,42 cm/s. Lỗi thứ hai là nói xe có tốc độ lớn nhất ở vị trí biên vì nghĩ đi xa nhất thì nhanh nhất, trong khi ở biên xe vừa đổi chiều nên vận tốc bằng 0 và chính tại vị trí cân bằng xe mới nhanh nhất.
🚀 Mở rộng.Với dao động tổng quát s=Acosωt thì tốc độ lớn nhất là Aω và độ lớn gia tốc lớn nhất là Aω2 — hãy kiểm lại hai công thức đó với A=10 và ω=π của bài này.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-12-kn/bai-2-gia-tri-lon-nhat-va-gia-tri-nho-nhat-cua-ham-so.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-112-trang-14-sach-bai-tap-toan-12-ket-noi-tri-thuc-a172546.html