Bài 1 · 1.41★★Trang 31— Bài toán tối ưu thực tiễn — lập hàm một biến rồi tìm giá trị lớn nhất
Bác Hưng có một hàng rào thép dài 240 m và muốn rào cánh đồng thành một thửa ruộng hình chữ nhật giáp một con sông thẳng (cạnh giáp sông không cần rào). Hỏi thửa ruộng có diện tích lớn nhất là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Lập hàm số một biến từ dữ kiện thực tế rồi khảo sát trên miền xác định.
Dấu của đạo hàm cho biết hàm số đồng biến hay nghịch biến.
Bất đẳng thức AM–GM: với u,v>0 thì uv≤(2u+v)2, dấu bằng khi u=v.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng độ dài hàng rào cố định và một cạnh không cần rào — dấu hiệu của bài toán tối ưu diện tích với chu vi ràng buộc lệch. Gọi ẩn là cạnh vuông góc với sông thì cạnh còn lại tính ngay được theo hàng rào còn dư, đưa diện tích về hàm một biến rồi khảo sát. Bẫy của đề là quên trừ hai lần cạnh vuông góc trong tổng 240 m, vì cạnh giáp sông chỉ tính một lần.
1Cách 1. Lập hàm một biến rồi khảo sát bằng đạo hàm
Gọi x (m) là cạnh vuông góc với sông thì cạnh giáp sông tính ngay được từ hàng rào còn dư, diện tích trở thành hàm một biến trên một khoảng.
Gọi x (m) là độ dài cạnh vuông góc với sông (0<x<120); hai cạnh loại này dùng hết 2x mét hàng rào nên cạnh giáp sông còn lại là 240−2x (m).
S(x)=x(240−2x)=240x−2x2
S′(x)=240−4x
S′(x)=0⇔x=60
Lập bảng biến thiên trên (0;120) (xem hình): S′(x)>0 trên (0;60) và S′(x)<0 trên (60;120) nên S(x) đạt giá trị lớn nhất tại x=60
S(60)=60⋅(240−120)=60⋅120=7200
Vậy diện tích lớn nhất của thửa ruộng là S=7200 m2, đạt được khi cạnh vuông góc với sông dài 60 m và cạnh giáp sông dài 120 m.
2Cách 2. Bất đẳng thức AM–GM với tổng hai cạnh không đổi
Đặt u=2x và v=240−2x thì u+v=240 không đổi, diện tích đưa được về tích uv nên dùng ngay bất đẳng thức AM–GM.
Đặt u=2x, v=240−2x với u,v>0: u+v=240 và S=x(240−2x)=2u⋅v=2uv
Theo AM–GM: uv≤(2u+v)2=(2240)2=1202=14400
S=2uv≤214400=7200
Dấu bằng xảy ra khi u=v⇔2x=240−2x⇔x=60
Vậy S≤7200 m2 với mọi x, giá trị lớn nhất S=7200 m2 đạt tại x=60, khớp Cách 1.
3Cách 3. Đánh giá trực tiếp bằng hoàn thành bình phương
Viết S(x) dưới dạng một hằng số trừ đi một bình phương thì thấy ngay giá trị lớn nhất mà không cần đạo hàm.
S(x)=240x−2x2=−2(x2−120x)
=−2[(x−60)2−3600]
=−2(x−60)2+7200
Vì (x−60)2≥0 với mọi x nên S(x)≤7200, dấu bằng khi x=60
Vậy S(x)≤7200 m2 với mọi x∈(0;120), giá trị lớn nhất bằng 7200 m2 tại x=60 — cả ba cách đều cho cùng kết quả.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 (hoàn thành bình phương) hoặc Cách 2 (AM–GM) vì không cần lập bảng biến thiên, chỉ vài dòng biến đổi là ra ngay giá trị lớn nhất; Cách 1 chắc chắn nhưng dài hơn.
Đáp số.Diện tích lớn nhất S=7200 m2, đạt khi cạnh vuông góc với sông dài 60 m và cạnh giáp sông dài 120 m.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn coi hình chữ nhật phải rào đủ cả bốn cạnh nên viết x+y=240, dẫn tới S=x(240−x) và x=120 cho S=14400 — sai vì cạnh giáp sông không cần rào. Phải trừ đúng hai lần cạnh vuông góc: 2x+y=240.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: nếu hàng rào dài L thì diện tích lớn nhất luôn bằng 8L2, đạt khi cạnh vuông góc bằng 4L và cạnh giáp sông bằng 2L; ở đây L=240 cho Smax=7200.
Bài 2 · 1.42★★★Trang 31— Ứng dụng đạo hàm bậc hai — tìm cực trị của tốc độ thay đổi (hàm logistic)
Doanh số bán một hệ thống âm thanh nổi mới trong khoảng thời gian dự kiến sẽ tuân theo đường cong logistic R(x)=1+5e−x5000, x≥0, trong đó thời gian x tính bằng năm. Hỏi tốc độ bán hàng đạt tối đa vào năm nào?
Kiến thức cần nhớ
Tốc độ bán hàng tại thời điểm x chính là đạo hàm R′(x).
Tốc độ bán hàng đạt tối đa khi R′(x) đạt cực đại, tức khi R′′(x)=0 và đổi dấu từ dương sang âm.
AM–GM: t1+25t≥225=10 với t>0, dấu bằng khi t=51.
Đường cong logistic 1+Ae−kxL có điểm uốn (tốc độ tăng lớn nhất) đúng tại vị trí hàm đạt nửa giá trị bão hoà 2L.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi tốc độ BÁN đạt tối đa chứ không hỏi doanh số lớn nhất — dấu hiệu phải xét cực trị của đạo hàm R′(x) chứ không phải của R(x), vì R(x) luôn tăng và tiến tới 5000, không có cực đại. Chọn đặt t=e−x để đưa R′(x) về một phân thức đơn giản theo t, dễ khảo sát hoặc dùng AM–GM hơn giữ nguyên e−x. Bẫy là nhầm cực đại của R(x) (không có) với cực đại của R′(x) (chính là điểm uốn của R).
1Cách 1. Đạo hàm bậc hai — lập bảng biến thiên của R'(x)
Tốc độ bán là g(x)=R′(x); tốc độ này đạt tối đa khi đạo hàm của nó — tức R′′(x) — đổi dấu từ dương sang âm.
R(x)=1+5e−x5000⇒R′(x)=(1+5e−x)225000e−x
Đặt g(x)=R′(x): g′(x)=R′′(x)=(1+5e−x)325000e−x(5e−x−1)
g′(x)=0⇔5e−x=1⇔e−x=51⇔x=ln5
Lập bảng biến thiên của g(x) trên [0;+∞) (xem hình): g′(x)>0 trên (0;ln5) và g′(x)<0 trên (ln5;+∞)
g(ln5)=R′(ln5)=(1+5⋅51)225000⋅51=45000=1250
Vậy tốc độ bán hàng đạt tối đa 1250 (đơn vị/năm) tại x=ln5≈1,61, tức vào năm thứ hai.
2Cách 2. Bất đẳng thức AM–GM sau khi đổi biến t = e^(−x)
Đặt t=e−x>0 thì R′(x) trở thành một phân thức của t; nhóm mẫu số thành tổng hai số có tích không đổi để dùng AM–GM.
Đặt t=e−x (vì x≥0 nên 0<t≤1): R′(x)=(1+5t)225000t=t1+10+25t25000
Theo AM–GM: t1+25t≥2t1⋅25t=225=10
⇒t1+10+25t≥20⇒R′(x)≤2025000=1250
Dấu bằng khi t1=25t⇔t2=251⇔t=51 (nhận vì 0<51≤1), tức e−x=51⇔x=ln5
Vậy R′(x)≤1250 với mọi x≥0, giá trị lớn nhất 1250 đạt tại x=ln5, khớp Cách 1.
3Cách 3. Mô hình hoá bằng tính chất điểm uốn của đường cong logistic
Không cần đạo hàm hai lần: đường cong logistic luôn đổi bề lõm (điểm uốn) đúng tại vị trí hàm đạt đúng nửa giá trị bão hoà — tính chất đối xứng đã biết của mô hình logistic.
Hàm R(x)=1+5e−x5000 có giá trị bão hoà (tiệm cận ngang) L=5000 khi x→+∞
Điểm uốn của đường cong logistic 1+Ae−kxL luôn ứng với R(x0)=2L, vì đó là tâm đối xứng của đồ thị hình chữ S
Vậy tại x0=ln5 đồ thị đổi bề lõm — đó chính là điểm tốc độ bán R′(x) lớn nhất, cùng kết quả với hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (AM–GM) vì tránh phải đạo hàm hai lần dễ sai dấu; Cách 3 nhanh nhất nếu nhớ tính chất điểm uốn của đường cong logistic nhưng cần lập luận chặt để không bị coi là đoán mò.
Đáp số.Tốc độ bán hàng đạt tối đa vào thời điểm x=ln5≈1,61 năm (năm thứ hai), khi đó tốc độ bán là 1250 đơn vị/năm.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn tìm cực đại của R(x) (giải R′(x)=0) và kết luận sai vì R′(x)=(1+5e−x)225000e−x>0 với mọi x nên R(x) không có cực trị, nó chỉ tăng dần tới 5000. Phải xét cực trị của R′(x) (tức R′′(x)=0) mới đúng câu hỏi.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với đường cong logistic 1+Ae−kxL bất kì, tốc độ tăng lớn nhất luôn đạt tại x0=klnA và bằng 4kL; ở đây k=1,L=5000 cho tốc độ tối đa 45000=1250, khớp kết quả trên.
Bài 3 · 1.43★★★Trang 31— Bài toán tối ưu thực tiễn — cực trị hàm một biến với ràng buộc thể tích
Một chiếc hộp dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông và có thể tích là 2000 cm3. Các kích thước của chiếc hộp là bao nhiêu nếu muốn lượng vật liệu dùng để sản xuất chiếc hộp là nhỏ nhất (hộp có đủ nắp và đáy)?
Kiến thức cần nhớ
Đáy hình vuông cạnh x, chiều cao h: thể tích V=x2h, diện tích toàn phần S=2x2+4xh.
Từ ràng buộc thể tích rút h theo x để đưa S về hàm một biến.
AM–GM cho ba số dương: a+b+c≥33abc, dấu bằng khi a=b=c.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho thể tích cố định và hỏi kích thước để vật liệu (diện tích toàn phần) nhỏ nhất — dấu hiệu bài toán tối ưu quen thuộc: rút một ẩn theo ẩn kia từ ràng buộc thể tích rồi đưa về hàm một biến. Chọn ẩn x là cạnh đáy vì thể tích cho ngay h=x22000, thay vào diện tích chỉ còn một biến. Bẫy là quên tính đủ hai đáy (trên và dưới) khi hộp có nắp, dễ thiếu một số hạng 2x2.
1Cách 1. Rút ẩn theo ràng buộc thể tích rồi khảo sát bằng đạo hàm
Rút h theo x từ ràng buộc thể tích, đưa diện tích toàn phần về hàm một biến rồi khảo sát.
Gọi x (cm) là cạnh đáy, h (cm) là chiều cao, x,h>0: V=x2h=2000⇒h=x22000
S(x)=2x2+4xh=2x2+4x⋅x22000=2x2+x8000
S′(x)=4x−x28000
S′(x)=0⇔4x3=8000⇔x3=2000⇔x=1032
Lập bảng biến thiên trên (0;+∞) (xem hình): S′(x)<0 trên (0;1032) và S′(x)>0 trên (1032;+∞) nên S(x) nhỏ nhất tại x=1032
h=x22000=x2x3=x (vì x3=2000)
Vậy diện tích vật liệu nhỏ nhất khi x=h=1032≈12,6 cm — chiếc hộp khi đó là một hình lập phương.
2Cách 2. Bất đẳng thức AM–GM cho ba số dương
Tách x8000 thành hai số bằng nhau để có tổng ba số dương với tích không đổi, rồi dùng AM–GM.
S(x)=2x2+x8000=2x2+x4000+x4000
Theo AM–GM: 2x2+x4000+x4000≥332x2⋅x4000⋅x4000=3332000000=60034
Dấu bằng khi 2x2=x4000⇔x3=2000⇔x=1032
Vậy S(x)≥60034≈952,4 cm2 với mọi x>0, giá trị nhỏ nhất đạt tại x=1032, khớp Cách 1.
3Cách 3. Đánh giá trực tiếp bằng phân tích nhân tử
So sánh trực tiếp S(x) với giá trị tại x0=1032 bằng cách phân tích hiệu số thành nhân tử có dấu xác định, không cần đạo hàm.
Đặt x0=1032 (nghiệm của x03=2000), xét hiệu S(x)−S(x0) với S(x)=2x2+x8000
Quy đồng và dùng x03=2000, hiệu số rút gọn thành S(x)−S(x0)=x2(x−x0)2(x+2x0)
Vì x>0, x0>0 nên (x−x0)2≥0 và x+2x0>0, suy ra S(x)−S(x0)≥0 với mọi x>0
Vậy S(x)≥S(x0) với mọi x>0, dấu bằng khi x=x0=1032 — xác nhận đây đúng là giá trị nhỏ nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (AM–GM) vì chỉ ba dòng là ra ngay giá trị nhỏ nhất mà không cần đạo hàm hay lập bảng biến thiên.
Đáp số.Cạnh đáy và chiều cao đều bằng 1032≈12,6 cm (chiếc hộp là hình lập phương), diện tích vật liệu nhỏ nhất là 60034≈952,4 cm2.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn tính thiếu một đáy, chỉ viết S=x2+4xh (hộp không nắp) trong khi đề không nói hộp hở, dẫn tới đáp số kích thước sai lệch hẳn. Với hộp có đủ nắp và đáy phải tính đúng S=2x2+4xh.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: hộp đáy vuông thể tích V cố định luôn đạt vật liệu nhỏ nhất khi là hình lập phương cạnh 3V; ở đây 32000=1032, khớp kết quả trên.
Bài 4 · 1.44★★★★Trang 31— Bài toán tối ưu thực tiễn — cực trị hàm chứa căn thức
Một hòn đảo nhỏ cách điểm P trên bờ biển khoảng 3 km, một thị trấn ở điểm A cách điểm P là 12 km (A nằm trên bờ biển). Nếu một người trên đảo chèo thuyền với vận tốc 2,5 km/h và đi bộ với vận tốc 4 km/h thì thuyền nên neo đậu ở vị trí nào trên đoạn PA để người đó đến thị trấn trong thời gian ngắn nhất?
Kiến thức cần nhớ
Thời gian bằng quãng đường chia vận tốc; tổng thời gian hai chặng là hàm của vị trí điểm neo.
Định lí Pythagore để tính quãng đường chèo thuyền.
Bất đẳng thức Cauchy–Schwarz (Bunhiacốpxki): (a1b1+a2b2)2≤(a12+a22)(b12+b22).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai vận tốc khác nhau trên hai chặng di chuyển khác chất liệu (chèo thuyền rồi đi bộ) — dấu hiệu bài toán điểm neo tối ưu quen thuộc, thời gian là tổng của một hàm chứa căn (quãng đường chèo thuyền) và một hàm bậc nhất (quãng đường đi bộ). Gọi x là khoảng cách từ P đến điểm neo thì quãng đường chèo thuyền tính theo Pythagore, quãng đường đi bộ còn lại là 12−x. Bẫy là quên giới hạn miền 0≤x≤12 và nhầm cạnh huyền với cạnh góc vuông khi lập quãng đường chèo thuyền.
1Cách 1. Lập hàm thời gian rồi khảo sát bằng đạo hàm
Gọi x là khoảng cách từ P đến điểm neo, dùng Pythagore lập quãng đường chèo thuyền rồi đưa thời gian về hàm một biến trên đoạn [0;12].
Gọi B là điểm neo, x=PB (km), 0≤x≤12; gọi C là đảo: tam giác CPB vuông tại P nên CB=x2+9 (km), quãng đường đi bộ còn lại là BA=12−x (km)
T(x)=2,5x2+9+412−x
T′(x)=2,5x2+9x−41
T′(x)=0⇔x2+9x=85⇔64x2=25(x2+9)⇔39x2=225⇔x=13539 (nhận vì x>0)
Lập bảng biến thiên trên [0;12] (xem hình): T′(x)<0 trên (0;13539) và T′(x)>0 trên (13539;12) nên T(x) nhỏ nhất tại x=13539
Vậy thuyền nên neo tại điểm cách P khoảng 13539≈2,4 km, khi đó thời gian ngắn nhất là T=3+20339≈3,94 giờ.
2Cách 2. Bất đẳng thức Cauchy–Schwarz
Dùng Cauchy–Schwarz để chặn dưới x2+9 bởi một biểu thức bậc nhất theo x, chọn hệ số sao cho x triệt tiêu trong tổng thời gian.
Với hai vectơ (x;3) và (85;839) (thoả (85)2+(839)2=1), Cauchy–Schwarz cho x2+9≥85x+339 với mọi x≥0
T(x)≥2,51⋅85x+339+412−x=4x+20339+3−4x
=3+20339 (các số hạng chứa x triệt tiêu nhau)
Dấu bằng khi (x;3) cùng phương (85;839), tức x=13539
Vậy T(x)≥3+20339 với mọi x∈[0;12], giá trị nhỏ nhất đạt tại x=13539≈2,4 km, khớp Cách 1.
3Cách 3. Mô hình hoá bằng nguyên lí thời gian cực tiểu (góc khúc xạ)
Mô hình hoá theo nguyên lí thời gian ngắn nhất (giống định luật khúc xạ ánh sáng): tại vị trí tối ưu, góc giữa đường chèo thuyền và phương vuông góc bờ biển liên hệ với tỉ số hai vận tốc.
Gọi θ là góc giữa đoạn CB và đường vuông góc CP: x=PB=3tanθ
Nguyên lí thời gian ngắn nhất khi đổi loại vận tốc cho hệ thức (với v1=2,5 là vận tốc chèo thuyền, v2=4 là vận tốc đi bộ): sinθ=v2v1=42,5=85
cosθ=1−(85)2=839⇒tanθ=395
x=3tanθ=3915=13539
Vậy điểm neo tối ưu vẫn cách P đoạn 13539≈2,4 km — mô hình hoá bằng góc cho cùng kết quả với hai cách tính trực tiếp ở trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 (đạo hàm – BBT) vì đây là kĩ năng chuẩn của lớp 12, chắc chắn không cần nhớ thêm bất đẳng thức đặc biệt; Cách 2 rất đẹp nhưng khó nghĩ ra hệ số ngay từ đầu.
Đáp số.Thuyền nên neo tại điểm cách P khoảng 13539≈2,4 km, thời gian ngắn nhất khoảng 3,94 giờ.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn lấy nhầm CB=x−3 hoặc CB=x+3 (coi ba điểm thẳng hàng) thay vì dùng Pythagore, trong khi C không nằm trên bờ biển mà cách P theo phương vuông góc; phải có CB=x2+9 vì tam giác CPB vuông tại P.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với khoảng cách vuông góc a, vận tốc chèo thuyền v1 và đi bộ v2 (v2>v1), điểm neo tối ưu luôn cách chân đường vuông góc đoạn x0=v22−v12av1; thay a=3,v1=2,5,v2=4 đúng cho x0=13539.
Bài 5 · 1.45★★★Trang 32— Chứng minh tổng quát bằng cực trị hàm một biến có tham số
Chứng tỏ rằng một thùng hình trụ có thể tích V cố định cần ít vật liệu sản xuất nhất (diện tích toàn phần nhỏ nhất) khi chiều cao của thùng gấp đôi bán kính đáy.
Kiến thức cần nhớ
Hình trụ bán kính r, chiều cao h: thể tích V=πr2h, diện tích toàn phần S=2πr2+2πrh.
AM–GM cho ba số dương.
Rút một biến theo biến kia từ ràng buộc thể tích để đưa về hàm một biến.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu chứng minh một hệ thức tổng quát (h=2r) chứ không cho số liệu cụ thể — dấu hiệu phải giữ V như một tham số và làm việc với hàm một biến r. Từ ràng buộc thể tích rút h theo r và V, thay vào diện tích để đưa về hàm một biến r duy nhất. Bẫy là quên hai đáy của hình trụ, chỉ tính mặt xung quanh.
1Cách 1. Rút ẩn theo ràng buộc thể tích rồi khảo sát bằng đạo hàm
Rút h theo r và V từ công thức thể tích, đưa diện tích toàn phần về hàm một biến r rồi khảo sát.
V=πr2h⇒h=πr2V (r>0)
S(r)=2πr2+2πrh=2πr2+2πr⋅πr2V=2πr2+r2V
S′(r)=4πr−r22V
S′(r)=0⇔4πr3=2V⇔r0=32πV
Lập bảng biến thiên trên (0;+∞) (xem hình): S′(r)<0 trên (0;r0) và S′(r)>0 trên (r0;+∞) nên S(r) nhỏ nhất tại r=r0
h0=πr02V=πr022πr03=2r0 (thay V=2πr03)
Vậy khi S(r) nhỏ nhất, chiều cao h0=2r0 gấp đôi bán kính đáy — đúng điều phải chứng tỏ.
2Cách 2. Bất đẳng thức AM–GM cho ba số dương
Tách r2V thành hai số bằng nhau để có tổng ba số dương với tích không đổi, rồi dùng AM–GM.
S(r)=2πr2+rV+rV
Theo AM–GM: 2πr2+rV+rV≥332πr2⋅rV⋅rV=332πV2
Dấu bằng khi 2πr2=rV⇔r=r0=32πV
Khi đó h0=πr02V=2r0 (tính như Cách 1, vì V=2πr03)
Vậy S(r)≥332πV2 với mọi r>0, dấu bằng — tức vật liệu nhỏ nhất — đạt đúng khi h=2r, khớp Cách 1.
3Cách 3. Đánh giá trực tiếp bằng phân tích nhân tử
So sánh trực tiếp S(r) với giá trị tại r0 bằng cách phân tích hiệu số thành nhân tử có dấu xác định.
Đặt r0=32πV (nên V=2πr03), xét hiệu S(r)−S(r0) với S(r)=2πr2+r2V
Thay V=2πr03, quy đồng rồi rút gọn: S(r)−S(r0)=r2π(r−r0)2(r+2r0)
Vì r>0,r0>0 nên (r−r0)2≥0 và r+2r0>0, suy ra S(r)−S(r0)≥0 với mọi r>0
Vậy S(r)≥S(r0) với mọi r>0, dấu bằng khi r=r0, tức khi h=2r — xác nhận lại điều phải chứng tỏ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (AM–GM) vì gọn nhất, không cần đạo hàm và cho ngay điều kiện dấu bằng chính là điều phải chứng minh.
Đáp số.Diện tích toàn phần nhỏ nhất khi h=2r (chiều cao gấp đôi bán kính đáy), lúc đó r=32πV.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn quên hai đáy của hình trụ, chỉ viết S=2πrh (diện tích xung quanh) rồi tối ưu hoá, thiếu số hạng 2πr2. Diện tích toàn phần phải tính đủ hai đáy: S=2πr2+2πrh.
🚀 Mở rộng.Kết quả này giải thích vì sao nhiều lon nước giải khát trên thực tế không có tỉ lệ h=2r như lí thuyết — còn phải tính đến độ dày mép gấp và chi phí cắt vật liệu, không chỉ diện tích bề mặt lí thuyết.
Bài 6 · 1.46★★★Trang 32— Xét tính đơn điệu của hàm chứa căn và tính tốc độ thay đổi tức thời
Ở 0°C, sự mất nhiệt H (tính bằng Kcal/m2h) từ cơ thể người được mô hình hoá bằng công thức H=33(10v−v+10,45), trong đó v (v>0) là tốc độ gió (m/s). a) Xét tính đơn điệu của hàm số H và giải thích ý nghĩa thực tiễn. b) Tìm tốc độ thay đổi của H khi v=2 m/s. Giải thích ý nghĩa thực tiễn.
Kiến thức cần nhớ
Dấu của đạo hàm quyết định tính đồng biến, nghịch biến của hàm số.
Đặt ẩn phụ t=v đưa hàm chứa căn về tam thức bậc hai.
Đỉnh của parabol y=at2+bt+c (a<0) là điểm hàm đổi từ đồng biến sang nghịch biến.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức 10v−v vừa tăng vừa giảm theo v — dấu hiệu hàm không đơn điệu trên toàn miền, phải tìm điểm đổi chiều bằng đạo hàm hoặc bằng cách đổi biến t=v để lộ rõ một tam thức bậc hai quen thuộc. Ý b) chỉ là tính giá trị đạo hàm tại một điểm cụ thể, dùng lại kết quả đã lập ở ý a). Bẫy là quên điều kiện v>0 khi chia cho v.
1Cách 1. Đạo hàm trực tiếp — xét dấu H'(v)
Tính đạo hàm H′(v), xét dấu để suy ra khoảng đồng biến, nghịch biến.
H(v)=33(10v−v+10,45)⇒H′(v)=33(v5−1)
H′(v)=0⇔v5=1⇔v=5⇔v=25
Với 0<v<25: v<5⇒H′(v)>0; với v>25: H′(v)<0
Vậy H(v) đồng biến trên (0;25) và nghịch biến trên (25;+∞): khi gió còn nhẹ (v<25), gió càng mạnh cơ thể càng mất nhiệt nhanh hơn, nhưng khi gió đã rất mạnh (v>25) thì theo mô hình này tốc độ mất nhiệt lại giảm dần.
Ý b) dùng ngay công thức đạo hàm vừa lập, thay v=2.
H′(2)=33(25−1)=33(252−1)≈83,67
Vậy tốc độ thay đổi của H tại v=2 m/s xấp xỉ 83,67 Kcal/m2h ứng với mỗi m/s gió tăng thêm — vì v=2 nằm trong khoảng đồng biến (0;25), chỉ cần gió tăng nhẹ, sự mất nhiệt của cơ thể đã tăng khá nhanh.
2Cách 2. Đổi biến t = √v đưa về tam thức bậc hai
Đặt t=v (t>0) để đưa H về một tam thức bậc hai theo t, dùng ngay tính chất đỉnh của parabol thay vì đạo hàm.
Đặt t=v (t>0): H=33(10t−t2+10,45)=−33t2+330t+345,35
Tam thức bậc hai theo t có hệ số a=−33<0 nên đồng biến khi t<5 và nghịch biến khi t>5 (đỉnh parabol tại t=−2⋅(−33)330=5)
Vì t=v đồng biến theo v nên t<5⇔v<25 và t>5⇔v>25
Vậy H(v) đồng biến trên (0;25), nghịch biến trên (25;+∞) — khớp Cách 1, mà không cần đạo hàm trực tiếp hàm chứa căn.
Ý b) tính đạo hàm bằng quy tắc hàm hợp qua biến trung gian t.
dtdH=−66t+330, dvdt=2v1 nên H′(v)=dtdH⋅dvdt=2v−66v+330
Tại v=2: H′(2)=22−662+330≈83,67
Vậy tốc độ thay đổi tại v=2 vẫn xấp xỉ 83,67 Kcal/m2h, khớp Cách 1.
3Cách 3. Đánh giá trực tiếp bằng định nghĩa đồng biến, nghịch biến
So sánh trực tiếp H(v2)−H(v1) với v1<v2 cùng một khoảng, đưa về nhân tử có dấu xác định theo định nghĩa.
Với 0<v1<v2: H(v2)−H(v1)=33[10(v2−v1)−(v2−v1)]
=33(v2−v1)[10−(v2+v1)] (do v2−v1=(v2−v1)(v2+v1))
Vì v2>v1 nên v2−v1>0; nếu v1,v2∈(0;25) thì v1+v2<10 nên hiệu dương; nếu v1,v2∈(25;+∞) thì v1+v2>10 nên hiệu âm
Vậy H đồng biến trên (0;25) và nghịch biến trên (25;+∞) theo đúng định nghĩa, không cần công thức đạo hàm.
Ý b) là tốc độ thay đổi tức thời, chính là giá trị đạo hàm đã tính ở Cách 1.
Dùng lại H′(2)=33(252−1)≈83,67 Kcal/m2h
Vậy tốc độ thay đổi của H tại v=2 m/s xấp xỉ 83,67 Kcal/m2h.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 (đạo hàm trực tiếp) vì đây là kĩ năng chuẩn, nhanh và chắc chắn cho cả hai ý a) và b); Cách 2 hay nhưng chỉ nên dùng khi đã quen tam thức bậc hai.
Đáp số.a) H đồng biến trên (0;25), nghịch biến trên (25;+∞). b) H′(2)≈83,67 Kcal/m2h.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn quên điều kiện v>0 khi giải H′(v)=0, chia cả hai vế cho v mà không xét dấu, dẫn tới bỏ sót nghiệm hoặc kết luận sai khoảng đồng biến; luôn phải nhớ miền xác định v>0 trước khi lập bảng biến thiên.
🚀 Mở rộng.Mô hình này chỉ có ý nghĩa vật lí hợp lí trên một đoạn hữu hạn của v; nếu đổi hệ số 10v thành 103v, đỉnh của hàm sẽ dời sang một giá trị khác — luyện tập tương tự bằng đổi biến t=3v.
Bài 7 · 1.47★★Trang 32— Đạo hàm và ý nghĩa kinh tế — doanh thu biên
Doanh thu R (USD) từ việc cho thuê x căn hộ được mô hình hoá bằng hàm số R(x)=2x(900+32x−x2). a) Tìm hàm doanh thu biên. b) Tìm doanh thu biên khi x=14 và giải thích ý nghĩa thực tiễn. c) Tìm lượng doanh thu tăng thêm khi số căn hộ cho thuê tăng từ 14 lên 15.
Kiến thức cần nhớ
Doanh thu biên là đạo hàm của hàm doanh thu: R′(x).
Đạo hàm của một tích: (uv)′=u′v+uv′.
Doanh thu biên R′(x0) xấp xỉ lượng doanh thu tăng thêm khi x tăng thêm 1 đơn vị từ x0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hàm doanh thu ở dạng tích 2x⋅(900+32x−x2) — có thể khai triển trước rồi đạo hàm từng hạng tử, hoặc giữ nguyên dạng tích và dùng công thức đạo hàm của một tích, hai cách khác thao tác nhưng cùng kết quả. Ý c) hỏi lượng tăng thêm THỰC nên phải tính hiệu R(15)−R(14) chứ không phải lấy đúng giá trị doanh thu biên R′(14) — đó là hai đại lượng gần nhau nhưng không bằng nhau.
1Cách 1. Khai triển thành đa thức rồi đạo hàm từng hạng tử
Khai triển R(x) thành đa thức rồi đạo hàm từng hạng tử — cách trực tiếp nhất.
R(x)=2x(900+32x−x2)=1800x+64x2−2x3
R′(x)=1800+128x−6x2
R′(14)=1800+128⋅14−6⋅142=1800+1792−1176=2416
Vậy hàm doanh thu biên là R′(x)=1800+128x−6x2 và R′(14)=2416 USD: khi đang cho thuê 14 căn hộ, cho thuê thêm căn hộ thứ 15 sẽ làm doanh thu tăng thêm xấp xỉ 2416 USD.
2Cách 2. Đạo hàm bằng quy tắc đạo hàm của một tích
Giữ nguyên dạng tích R(x)=2x⋅(900+32x−x2) và áp dụng trực tiếp công thức đạo hàm của một tích, không cần khai triển trước.
Đặt u=2x, v=900+32x−x2: u′=2, v′=32−2x
R′(x)=u′v+uv′=2(900+32x−x2)+2x(32−2x)
=1800+64x−2x2+64x−4x2=1800+128x−6x2
R′(14)=1800+128⋅14−6⋅196=2416
Vậy vẫn được R′(x)=1800+128x−6x2 và R′(14)=2416 USD, khớp Cách 1.
3Cách 3. Đánh giá trực tiếp bằng số gia thực tế
Trả lời đúng câu c) bằng cách tính trực tiếp số gia thực ΔR=R(15)−R(14), rồi so sánh với giá trị xấp xỉ ở hai cách trên.
R(14)=2⋅14⋅(900+32⋅14−142)=28⋅1152=32256
R(15)=2⋅15⋅(900+32⋅15−152)=30⋅1155=34650
ΔR=R(15)−R(14)=34650−32256=2394
Vậy khi số căn hộ cho thuê tăng thực từ 14 lên 15, doanh thu tăng thêm đúng 2394 USD — thấp hơn giá trị doanh thu biên xấp xỉ 2416 USD, vì R(x) là hàm lõm quanh x=14 nên đạo hàm chỉ là xấp xỉ tuyến tính, không phải giá trị chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 (khai triển rồi đạo hàm) cho ý a), b) vì quen thuộc và ít sai sót nhất; câu c) bắt buộc làm theo Cách 3 vì hỏi đúng số gia thực chứ không phải xấp xỉ.
Đáp số.a) R′(x)=1800+128x−6x2. b) R′(14)=2416 USD. c) R(15)−R(14)=2394 USD.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn nhầm câu c) với câu b), lấy luôn R′(14)=2416 làm đáp số "lượng doanh thu tăng thêm" — đây chỉ là giá trị XẤP XỈ (đạo hàm là tốc độ tức thời); lượng tăng thêm thực tế khi x tăng đúng 1 đơn vị nguyên phải tính bằng hiệu R(15)−R(14)=2394.
🚀 Mở rộng.Với hàm doanh thu lõm quanh điểm đang xét (R′′(x)<0), doanh thu biên R′(x0) luôn LỚN HƠN mức tăng thực R(x0+1)−R(x0); ngược lại nếu R′′(x0)>0 thì doanh thu biên lại nhỏ hơn mức tăng thực.
Bài 8 · 1.48★★Trang 32— Bài toán tối ưu thực tiễn — cực trị của hàm chi phí trung bình
Một công ty ước tính rằng chi phí C (USD) để sản xuất x đơn vị sản phẩm có thể được mô hình hoá bằng công thức C(x)=800+0,04x+0,0002x2. Tìm mức sản xuất sao cho chi phí trung bình cho mỗi đơn vị hàng hoá C(x)=xC(x) là nhỏ nhất.
Kiến thức cần nhớ
Chi phí trung bình C(x)=xC(x).
AM–GM: a+b≥2ab với a,b>0, dấu bằng khi a=b.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hàm chi phí bậc hai và hỏi chi phí TRUNG BÌNH nhỏ nhất — phải lập C(x)=xC(x) trước, hàm này có dạng xa+b+cx rất quen thuộc để dùng AM–GM. Bẫy là tìm nhầm cực tiểu của C(x) (một parabol hệ số dương, luôn tăng trên x>0, không có cực tiểu hữu hạn) thay vì của C(x).
1Cách 1. Lập hàm chi phí trung bình rồi khảo sát bằng đạo hàm
Lập hàm chi phí trung bình rồi khảo sát cực trị bằng đạo hàm.
C(x)=xC(x)=x800+0,04+0,0002x (x>0)
C′(x)=−x2800+0,0002
C′(x)=0⇔x2=0,0002800=4000000⇔x=2000
Lập bảng biến thiên trên (0;+∞) (xem hình): C′(x)<0 trên (0;2000) và C′(x)>0 trên (2000;+∞) nên C(x) nhỏ nhất tại x=2000
Vậy chi phí trung bình nhỏ nhất là 0,84 USD/đơn vị, đạt được khi sản xuất 2000 đơn vị sản phẩm.
2Cách 2. Bất đẳng thức AM–GM
Áp dụng AM–GM cho hai số dương x800 và 0,0002x có tích không đổi.
C(x)=x800+0,0002x+0,04
Theo AM–GM: x800+0,0002x≥2x800⋅0,0002x=20,16=0,8
C(x)≥0,8+0,04=0,84
Dấu bằng khi x800=0,0002x⇔x2=4000000⇔x=2000
Vậy C(x)≥0,84 với mọi x>0, giá trị nhỏ nhất 0,84 USD đạt tại x=2000, khớp Cách 1.
3Cách 3. Đánh giá trực tiếp bằng phân tích thành bình phương
Phân tích hiệu C(x)−0,84 thành một bình phương chia cho x để thấy ngay dấu không âm, không cần đạo hàm hay AM–GM.
C(x)−0,84=x800+0,0002x−0,8=x0,0002x2−0,8x+800
=x0,0002(x2−4000x+4000000)=x0,0002(x−2000)2
Vì x>0 nên (x−2000)2≥0, suy ra C(x)−0,84≥0 với mọi x>0
Vậy C(x)≥0,84 với mọi x>0, dấu bằng khi x=2000 — xác nhận lại kết quả nhỏ nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (AM–GM) vì chỉ hai dòng là ra ngay đáp số, không cần đạo hàm hay lập bảng biến thiên.
Đáp số.Mức sản xuất tối ưu là x=2000 đơn vị, chi phí trung bình nhỏ nhất là 0,84 USD/đơn vị.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn đi tìm cực tiểu của C(x)=800+0,04x+0,0002x2 (một parabol hệ số x2 dương, đồng biến với x>0 nên không có cực tiểu hữu hạn khác x=0) thay vì của C(x), dẫn tới sai hẳn bài toán. Phải luôn lập đúng hàm chi phí TRUNG BÌNH trước khi tối ưu.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với C(x)=a+bx+cx2 (a,c>0), chi phí trung bình C(x)=xa+b+cx luôn nhỏ nhất tại x=ca; thay a=800,c=0,0002 đúng cho x=4000000=2000.
Bài 9 · 1.49★★★★Trang 32— Chứng minh tổng quát và tính toán cụ thể — cực trị của chi phí trung bình
a) Chứng minh rằng nếu chi phí trung bình C(x)=xC(x) đạt giá trị nhỏ nhất tại x0 thì chi phí biên tại x0 bằng chính chi phí trung bình đó, tức C′(x0)=C(x0). b) Với hàm chi phí C(x)=16000+200x+4x3/2 (USD), tìm: (i) chi phí, chi phí trung bình và chi phí biên khi sản xuất 100 đơn vị; (ii) mức sản xuất làm chi phí trung bình nhỏ nhất; (iii) chi phí trung bình nhỏ nhất đó.
Kiến thức cần nhớ
Đạo hàm của thương: (vu)′=v2u′v−uv′.
Tại điểm cực trị, đạo hàm bằng 0.
AM–GM cho ba số dương.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) là một khẳng định tổng quát (không có số liệu) nên phải làm việc với C(x) và C(x) ở dạng kí hiệu, dùng đạo hàm của thương rồi cho bằng 0 tại điểm cực trị. Ý b) mới thay số cụ thể — hàm chứa luỹ thừa 23 là dấu hiệu phải dùng công thức đạo hàm xn với n không nguyên. Bẫy ở ý a) là nhầm C′(x0)=0 với C′(x0)=0 — hai đạo hàm khác nhau.
1Cách 1. Đạo hàm của thương số áp dụng trực tiếp
Tính C′(x) bằng công thức đạo hàm của thương rồi cho bằng 0 tại điểm cực trị x0.
C(x)=xC(x)⇒C′(x)=x2C′(x)⋅x−C(x)
Tại điểm cực tiểu x0: C′(x0)=0⇔x0C′(x0)−C(x0)=0⇔C′(x0)=x0C(x0)=C(x0)
Vậy C′(x0)=C(x0): khi chi phí trung bình đạt nhỏ nhất, chi phí biên đúng bằng chi phí trung bình tại đó.
Ý b) áp dụng công thức đạo hàm với số mũ không nguyên cho hàm cụ thể.
Vậy tại x=100: chi phí 40000 USD, chi phí trung bình 400 USD, chi phí biên 260 USD; chi phí trung bình nhỏ nhất 320 USD, đạt khi sản xuất 400 đơn vị.
2Cách 2. Biến đổi đại số trực tiếp (không dùng công thức đạo hàm của thương)
Biến đổi hiệu C′(x)−C(x) thành x⋅C′(x) bằng một phép biến đổi đại số, không cần nhớ công thức đạo hàm của thương.
C′(x)−C(x)=C′(x)−xC(x)=xxC′(x)−C(x)
Mặt khác x⋅C′(x)=x⋅x2xC′(x)−C(x)=xxC′(x)−C(x)
Suy ra C′(x)−C(x)=x⋅C′(x) với mọi x>0
Tại x0 là điểm cực tiểu của C: C′(x0)=0⇒C′(x0)−C(x0)=x0⋅0=0
Vậy C′(x0)=C(x0) — cùng kết luận với Cách 1 nhưng không cần thuộc lòng công thức đạo hàm của thương.
Ý b) dùng AM–GM cho ba số dương để tìm chi phí trung bình nhỏ nhất.
C(x)=x16000+2x+2x+200
Theo AM–GM: x16000+2x+2x≥33x16000⋅2x⋅2x=3364000=120
C(x)≥120+200=320, dấu bằng khi x16000=2x⇔x3/2=8000⇔x=400
Tại x=100: C(100)=40000, C(100)=400, C′(100)=200+6100=260 (tính trực tiếp như Cách 1)
Vậy C(x)≥320 với mọi x>0, nhỏ nhất tại x=400, khớp Cách 1; các giá trị tại x=100 vẫn là 40000, 400 và 260 USD.
3Cách 3. Mô hình hoá hình học — tiếp tuyến từ gốc toạ độ
Minh hoạ bằng hình học: C(x) chính là hệ số góc của đường thẳng nối gốc toạ độ O với điểm (x;C(x)) trên đồ thị; đường này nhỏ nhất về độ dốc đúng lúc tiếp xúc với đồ thị.
Với mỗi x, hệ số góc của đường thẳng OM (với M(x;C(x))) chính là xC(x)=C(x)
Khi x thay đổi, hệ số góc C(x) nhỏ nhất đúng lúc OM trở thành tiếp tuyến của đồ thị y=C(x) tại x0 (nếu OM còn cắt đồ thị ở hai điểm thì vẫn xoay được để giảm độ dốc thêm)
Khi OM là tiếp tuyến tại x0, hệ số góc tiếp tuyến C′(x0) phải bằng đúng hệ số góc C(x0) của đường thẳng đó
Vậy C′(x0)=C(x0) — cùng một kết luận, nhìn theo góc độ hình học của đồ thị chi phí.
Ý b) tính lại các giá trị cụ thể như hai cách trên.
Với C(x)=16000+200x+4x3/2: tại x=100 có C=40000, C=400, C′=260 (USD)
Mức sản xuất làm C nhỏ nhất là x=400 (tính như Cách 1 hoặc Cách 2), khi đó Cmin=320 USD
Vậy kết quả phần b) không đổi dù tiếp cận phần a) theo cách nào: C(100)=40000, C(100)=400, C′(100)=260; C nhỏ nhất =320 USD tại x=400.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho ý a) (công thức đạo hàm của thương là kĩ năng chuẩn) và Cách 2 (AM–GM) cho ý b)(ii)-(iii) vì nhanh hơn hẳn lập bảng biến thiên.
Đáp số.a) C′(x0)=C(x0). b) (i) C(100)=40000 USD, C(100)=400 USD, C′(100)=260 USD; (ii) x=400 đơn vị; (iii) Cmin=320 USD.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn nhầm ý a) thành chứng minh C′(x0)=0 (cực trị của chính C) thay vì C′(x0)=0 (cực trị của chi phí TRUNG BÌNH); hai điều kiện hoàn toàn khác nhau vì C(x) ở bài này luôn đồng biến, không có cực trị.
🚀 Mở rộng.Tính chất "chi phí biên bằng chi phí trung bình tại điểm chi phí trung bình nhỏ nhất" đúng cho MỌI hàm chi phí trơn C(x), không riêng dạng chứa x3/2; kiểm tra lại ở bài 1.48: C′(2000)=0 và C′(2000)=0,04+0,0004⋅2000=0,84=C(2000), đúng như lí thuyết.
Bài 10 · 1.50★★★★Trang 33— Chứng minh tổng quát và tối ưu hàm lợi nhuận bậc ba
a) Chứng tỏ rằng nếu lợi nhuận P(x)=R(x)−C(x) đạt giá trị lớn nhất tại x0 thì doanh thu biên bằng chi phí biên tại x0, tức R′(x0)=C′(x0). b) Cho C(x)=16000+500x−1,6x2+0,004x3 là hàm chi phí và p(x)=1700−7x là hàm cầu (giá bán mỗi đơn vị sản phẩm). Hãy tìm mức sản xuất tối đa hoá lợi nhuận.
Kiến thức cần nhớ
Lợi nhuận = doanh thu − chi phí: P(x)=R(x)−C(x).
Doanh thu R(x)=x⋅p(x) với p(x) là giá bán mỗi đơn vị.
Tại điểm cực trị, đạo hàm bằng 0.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) là khẳng định tổng quát nên giữ R,C ở dạng kí hiệu, đạo hàm P=R−C rồi cho bằng 0. Ý b) cho hàm cầu p(x) — dấu hiệu phải nhân x với p(x) để ra doanh thu trước khi lập lợi nhuận. Bẫy hay gặp là quên nhân doanh thu, tưởng nhầm R(x)=p(x) (giá bán một đơn vị) thay vì R(x)=x⋅p(x) (tổng doanh thu của x đơn vị).
1Cách 1. Đạo hàm trực tiếp P(x) = R(x) − C(x)
Đạo hàm trực tiếp P(x)=R(x)−C(x) rồi cho bằng 0 tại điểm cực đại.
P(x)=R(x)−C(x)⇒P′(x)=R′(x)−C′(x)
Tại điểm cực đại x0: P′(x0)=0⇔R′(x0)−C′(x0)=0⇔R′(x0)=C′(x0)
Vậy khi lợi nhuận đạt lớn nhất, doanh thu biên bằng chi phí biên.
Ý b) lập hàm doanh thu từ hàm cầu rồi đạo hàm trực tiếp P(x).
Vì x≥0 và P′(x) đổi dấu từ dương sang âm qua x=100 nên P đạt lớn nhất tại x=100
Vậy mức sản xuất tối đa hoá lợi nhuận là x=100 đơn vị, khi đó P(100)=46000 USD.
2Cách 2. Hoàn thành bình phương cho phương trình P'(x) = 0
Thay vì nhớ công thức nghiệm, hoàn thành bình phương ngay trên phương trình bậc hai P′(x)=0 để tìm nghiệm dương.
Từ P′(x)=−0,012x2−10,8x+1200=0, chia hai vế cho −0,012: x2+900x−100000=0
(x+450)2−4502−100000=0⇔(x+450)2=302500
x+450=302500=550 (lấy căn dương vì x≥0⇒x+450>0)
x=550−450=100
Vậy x=100 là nghiệm dương duy nhất của P′(x)=0, khớp Cách 1; xét dấu P′ quanh x=100 cho P đạt lớn nhất tại đó, P(100)=46000 USD.
3Cách 3. Dùng ngay kết quả câu a) — doanh thu biên bằng chi phí biên
Dùng ngay kết quả vừa chứng minh ở câu a) — tại điểm tối ưu doanh thu biên bằng chi phí biên — để lập phương trình mà không cần đạo hàm P(x) trực tiếp.
Theo câu a), tại điểm tối ưu: R′(x)=C′(x)⇔1700−14x=500−3,2x+0,012x2
⇔0,012x2+10,8x−1200=0⇔x=100 (giải như Cách 2, loại nghiệm âm)
Vậy x=100 đơn vị vẫn là mức sản xuất tối đa hoá lợi nhuận — kiểm tra: R′(100)=1700−1400=300 và C′(100)=500−320+120=300, đúng bằng nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho cả hai ý vì đây là kĩ năng chuẩn (đạo hàm trực tiếp P=R−C); Cách 2 (hoàn thành bình phương) an toàn hơn khi không nhớ chắc công thức nghiệm với số thập phân.
Đáp số.a) R′(x0)=C′(x0). b) Mức sản xuất tối đa hoá lợi nhuận là x=100 đơn vị, lợi nhuận lớn nhất P(100)=46000 USD.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn viết nhầm doanh thu R(x)=p(x)=1700−7x (chỉ là giá một đơn vị) thay vì R(x)=x⋅p(x)=1700x−7x2 (tổng doanh thu của x đơn vị), khiến toàn bộ hàm lợi nhuận sai ngay từ đầu.
🚀 Mở rộng.Kết quả "doanh thu biên bằng chi phí biên tại lợi nhuận lớn nhất" đúng cho mọi mô hình chi phí – doanh thu trơn, kể cả các bài 1.47–1.49 vừa gặp; đây là nguyên lí tối ưu hoá cơ bản trong kinh tế học vi mô.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-12-kn/bai-5-ung-dung-dao-ham-de-giai-quyet-mot-so-van-de-lien.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-141-trang-31-sach-bai-tap-toan-12-ket-noi-tri-thuc-a172604.html