Chương I. Ứng dụng đạo hàm để khảo sát và vẽ đồ thị hàm số

Bài 5. Ứng dụng đạo hàm để giải quyết một số vấn đề liên quan đến thực tiễn

Sách bài tập Toán 12 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 1.41★★Trang 31Bài toán tối ưu thực tiễn — lập hàm một biến rồi tìm giá trị lớn nhất
Bác Hưng có một hàng rào thép dài m và muốn rào cánh đồng thành một thửa ruộng hình chữ nhật giáp một con sông thẳng (cạnh giáp sông không cần rào). Hỏi thửa ruộng có diện tích lớn nhất là bao nhiêu?
Sơ đồ thửa ruộng hình chữ nhật giáp một con sông thẳngsông (không rào)y (m) — cạnh giáp sôngx (m)x (m)Bảng biến thiên của S(x) = x(240 − 2x) trên khoảng 0 < x < 120xS ′(x)S(x)0600120+072000Đồ thị hàm số y = S(x) trên đoạn [0; 120]3060902 4004 8007 200xSO(60; 7200)
Kiến thức cần nhớ
  • Lập hàm số một biến từ dữ kiện thực tế rồi khảo sát trên miền xác định.
  • Dấu của đạo hàm cho biết hàm số đồng biến hay nghịch biến.
  • Bất đẳng thức AM–GM: với thì , dấu bằng khi .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng độ dài hàng rào cố định và một cạnh không cần rào — dấu hiệu của bài toán tối ưu diện tích với chu vi ràng buộc lệch. Gọi ẩn là cạnh vuông góc với sông thì cạnh còn lại tính ngay được theo hàng rào còn dư, đưa diện tích về hàm một biến rồi khảo sát. Bẫy của đề là quên trừ hai lần cạnh vuông góc trong tổng m, vì cạnh giáp sông chỉ tính một lần.
1Cách 1. Lập hàm một biến rồi khảo sát bằng đạo hàm

Gọi (m) là cạnh vuông góc với sông thì cạnh giáp sông tính ngay được từ hàng rào còn dư, diện tích trở thành hàm một biến trên một khoảng.

Gọi (m) là độ dài cạnh vuông góc với sông (); hai cạnh loại này dùng hết mét hàng rào nên cạnh giáp sông còn lại là (m).
Lập bảng biến thiên trên (xem hình): trên trên nên đạt giá trị lớn nhất tại

Vậy diện tích lớn nhất của thửa ruộng là m, đạt được khi cạnh vuông góc với sông dài m và cạnh giáp sông dài m.

2Cách 2. Bất đẳng thức AM–GM với tổng hai cạnh không đổi

Đặt thì không đổi, diện tích đưa được về tích nên dùng ngay bất đẳng thức AM–GM.

Đặt , với :
Theo AM–GM:
Dấu bằng xảy ra khi

Vậy m với mọi , giá trị lớn nhất m đạt tại , khớp Cách 1.

3Cách 3. Đánh giá trực tiếp bằng hoàn thành bình phương

Viết dưới dạng một hằng số trừ đi một bình phương thì thấy ngay giá trị lớn nhất mà không cần đạo hàm.

với mọi nên , dấu bằng khi

Vậy m với mọi , giá trị lớn nhất bằng m tại — cả ba cách đều cho cùng kết quả.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 (hoàn thành bình phương) hoặc Cách 2 (AM–GM) vì không cần lập bảng biến thiên, chỉ vài dòng biến đổi là ra ngay giá trị lớn nhất; Cách 1 chắc chắn nhưng dài hơn.
Đáp số. Diện tích lớn nhất m, đạt khi cạnh vuông góc với sông dài m và cạnh giáp sông dài m.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn coi hình chữ nhật phải rào đủ cả bốn cạnh nên viết , dẫn tới cho — sai vì cạnh giáp sông không cần rào. Phải trừ đúng hai lần cạnh vuông góc: .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: nếu hàng rào dài thì diện tích lớn nhất luôn bằng , đạt khi cạnh vuông góc bằng và cạnh giáp sông bằng ; ở đây cho .
Bài 2 · 1.42★★★Trang 31Ứng dụng đạo hàm bậc hai — tìm cực trị của tốc độ thay đổi (hàm logistic)
Doanh số bán một hệ thống âm thanh nổi mới trong khoảng thời gian dự kiến sẽ tuân theo đường cong logistic , , trong đó thời gian tính bằng năm. Hỏi tốc độ bán hàng đạt tối đa vào năm nào?
Đồ thị doanh số R(x) = 5000 / (1 + 5e^(−x)), x ≥ 0 (đường cong logistic)ln 5242 500xROy = 5000(ln5; 2500)Tại x = ln 5, đồ thị đổi bề lõm — đó là điểm tốc độ bán R ′(x) lớn nhấtBảng biến thiên của tốc độ bán g(x) = R ′(x), x ≥ 0xg ′(x) = R ″(x)g(x) = R ′(x)0ln 50+∞+25000/3612500
Kiến thức cần nhớ
  • Tốc độ bán hàng tại thời điểm chính là đạo hàm .
  • Tốc độ bán hàng đạt tối đa khi đạt cực đại, tức khi và đổi dấu từ dương sang âm.
  • AM–GM: với , dấu bằng khi .
  • Đường cong logistic có điểm uốn (tốc độ tăng lớn nhất) đúng tại vị trí hàm đạt nửa giá trị bão hoà .
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi tốc độ BÁN đạt tối đa chứ không hỏi doanh số lớn nhất — dấu hiệu phải xét cực trị của đạo hàm chứ không phải của , vì luôn tăng và tiến tới , không có cực đại. Chọn đặt để đưa về một phân thức đơn giản theo , dễ khảo sát hoặc dùng AM–GM hơn giữ nguyên . Bẫy là nhầm cực đại của (không có) với cực đại của (chính là điểm uốn của ).
1Cách 1. Đạo hàm bậc hai — lập bảng biến thiên của R'(x)

Tốc độ bán là ; tốc độ này đạt tối đa khi đạo hàm của nó — tức — đổi dấu từ dương sang âm.

Đặt :
Lập bảng biến thiên của trên (xem hình): trên trên

Vậy tốc độ bán hàng đạt tối đa (đơn vị/năm) tại , tức vào năm thứ hai.

2Cách 2. Bất đẳng thức AM–GM sau khi đổi biến t = e^(−x)

Đặt thì trở thành một phân thức của ; nhóm mẫu số thành tổng hai số có tích không đổi để dùng AM–GM.

Đặt (vì nên ):
Theo AM–GM:
Dấu bằng khi (nhận vì ), tức

Vậy với mọi , giá trị lớn nhất đạt tại , khớp Cách 1.

3Cách 3. Mô hình hoá bằng tính chất điểm uốn của đường cong logistic

Không cần đạo hàm hai lần: đường cong logistic luôn đổi bề lõm (điểm uốn) đúng tại vị trí hàm đạt đúng nửa giá trị bão hoà — tính chất đối xứng đã biết của mô hình logistic.

Hàm có giá trị bão hoà (tiệm cận ngang) khi
Điểm uốn của đường cong logistic luôn ứng với , vì đó là tâm đối xứng của đồ thị hình chữ S

Vậy tại đồ thị đổi bề lõm — đó chính là điểm tốc độ bán lớn nhất, cùng kết quả với hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 (AM–GM) vì tránh phải đạo hàm hai lần dễ sai dấu; Cách 3 nhanh nhất nếu nhớ tính chất điểm uốn của đường cong logistic nhưng cần lập luận chặt để không bị coi là đoán mò.
Đáp số. Tốc độ bán hàng đạt tối đa vào thời điểm năm (năm thứ hai), khi đó tốc độ bán là đơn vị/năm.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn tìm cực đại của (giải ) và kết luận sai vì với mọi nên không có cực trị, nó chỉ tăng dần tới . Phải xét cực trị của (tức ) mới đúng câu hỏi.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với đường cong logistic bất kì, tốc độ tăng lớn nhất luôn đạt tại và bằng ; ở đây cho tốc độ tối đa , khớp kết quả trên.
Bài 3 · 1.43★★★Trang 31Bài toán tối ưu thực tiễn — cực trị hàm một biến với ràng buộc thể tích
Một chiếc hộp dạng hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông và có thể tích là cm. Các kích thước của chiếc hộp là bao nhiêu nếu muốn lượng vật liệu dùng để sản xuất chiếc hộp là nhỏ nhất (hộp có đủ nắp và đáy)?
Hộp hình hộp chữ nhật, đáy vuông cạnh x, chiều cao h, thể tích 2000 cm³xxhV = x²h = 2 000 cm³Bảng biến thiên của S(x) = 2x² + 8000/x trên khoảng x > 0xS ′(x)S(x)010∛20+∞++∞600·2^(2/3) ≈ 952,4+∞Đồ thị hàm số y = S(x) trên khoảng x > 010201 0002 0003 000xSO(10∛2; 600·2^(2/3))
Kiến thức cần nhớ
  • Đáy hình vuông cạnh , chiều cao : thể tích , diện tích toàn phần .
  • Từ ràng buộc thể tích rút theo để đưa về hàm một biến.
  • AM–GM cho ba số dương: , dấu bằng khi .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho thể tích cố định và hỏi kích thước để vật liệu (diện tích toàn phần) nhỏ nhất — dấu hiệu bài toán tối ưu quen thuộc: rút một ẩn theo ẩn kia từ ràng buộc thể tích rồi đưa về hàm một biến. Chọn ẩn là cạnh đáy vì thể tích cho ngay , thay vào diện tích chỉ còn một biến. Bẫy là quên tính đủ hai đáy (trên và dưới) khi hộp có nắp, dễ thiếu một số hạng .
1Cách 1. Rút ẩn theo ràng buộc thể tích rồi khảo sát bằng đạo hàm

Rút theo từ ràng buộc thể tích, đưa diện tích toàn phần về hàm một biến rồi khảo sát.

Gọi (cm) là cạnh đáy, (cm) là chiều cao, :
Lập bảng biến thiên trên (xem hình): trên trên nên nhỏ nhất tại
(vì )

Vậy diện tích vật liệu nhỏ nhất khi cm — chiếc hộp khi đó là một hình lập phương.

2Cách 2. Bất đẳng thức AM–GM cho ba số dương

Tách thành hai số bằng nhau để có tổng ba số dương với tích không đổi, rồi dùng AM–GM.

Theo AM–GM:
Dấu bằng khi

Vậy cm với mọi , giá trị nhỏ nhất đạt tại , khớp Cách 1.

3Cách 3. Đánh giá trực tiếp bằng phân tích nhân tử

So sánh trực tiếp với giá trị tại bằng cách phân tích hiệu số thành nhân tử có dấu xác định, không cần đạo hàm.

Đặt (nghiệm của ), xét hiệu với
Quy đồng và dùng , hiệu số rút gọn thành
, nên , suy ra với mọi

Vậy với mọi , dấu bằng khi — xác nhận đây đúng là giá trị nhỏ nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 (AM–GM) vì chỉ ba dòng là ra ngay giá trị nhỏ nhất mà không cần đạo hàm hay lập bảng biến thiên.
Đáp số. Cạnh đáy và chiều cao đều bằng cm (chiếc hộp là hình lập phương), diện tích vật liệu nhỏ nhất là cm.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn tính thiếu một đáy, chỉ viết (hộp không nắp) trong khi đề không nói hộp hở, dẫn tới đáp số kích thước sai lệch hẳn. Với hộp có đủ nắp và đáy phải tính đúng .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: hộp đáy vuông thể tích cố định luôn đạt vật liệu nhỏ nhất khi là hình lập phương cạnh ; ở đây , khớp kết quả trên.
Bài 4 · 1.44★★★★Trang 31Bài toán tối ưu thực tiễn — cực trị hàm chứa căn thức
Một hòn đảo nhỏ cách điểm trên bờ biển khoảng km, một thị trấn ở điểm cách điểm km ( nằm trên bờ biển). Nếu một người trên đảo chèo thuyền với vận tốc km/h và đi bộ với vận tốc km/h thì thuyền nên neo đậu ở vị trí nào trên đoạn để người đó đến thị trấn trong thời gian ngắn nhất?
Sơ đồ bờ biển P–A, đảo C cách P 3 km, thuyền neo tại B trên đoạn PAbờ biểnPAC (đảo)3 kmBchèo thuyềnđi bộx (km)12 − x (km)Bảng biến thiên của thời gian T(x) trên đoạn [0; 12] (giờ)xT ′(x)T(x)05√39/13012+4,23 + 3√39/20 ≈ 3,937≈ 4,948
Kiến thức cần nhớ
  • Thời gian bằng quãng đường chia vận tốc; tổng thời gian hai chặng là hàm của vị trí điểm neo.
  • Định lí Pythagore để tính quãng đường chèo thuyền.
  • Bất đẳng thức Cauchy–Schwarz (Bunhiacốpxki): .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai vận tốc khác nhau trên hai chặng di chuyển khác chất liệu (chèo thuyền rồi đi bộ) — dấu hiệu bài toán điểm neo tối ưu quen thuộc, thời gian là tổng của một hàm chứa căn (quãng đường chèo thuyền) và một hàm bậc nhất (quãng đường đi bộ). Gọi là khoảng cách từ đến điểm neo thì quãng đường chèo thuyền tính theo Pythagore, quãng đường đi bộ còn lại là . Bẫy là quên giới hạn miền và nhầm cạnh huyền với cạnh góc vuông khi lập quãng đường chèo thuyền.
1Cách 1. Lập hàm thời gian rồi khảo sát bằng đạo hàm

Gọi là khoảng cách từ đến điểm neo, dùng Pythagore lập quãng đường chèo thuyền rồi đưa thời gian về hàm một biến trên đoạn .

Gọi là điểm neo, (km), ; gọi là đảo: tam giác vuông tại nên (km), quãng đường đi bộ còn lại là (km)
(nhận vì )
Lập bảng biến thiên trên (xem hình): trên trên nên nhỏ nhất tại

Vậy thuyền nên neo tại điểm cách khoảng km, khi đó thời gian ngắn nhất là giờ.

2Cách 2. Bất đẳng thức Cauchy–Schwarz

Dùng Cauchy–Schwarz để chặn dưới bởi một biểu thức bậc nhất theo , chọn hệ số sao cho triệt tiêu trong tổng thời gian.

Với hai vectơ (thoả ), Cauchy–Schwarz cho với mọi
(các số hạng chứa triệt tiêu nhau)
Dấu bằng khi cùng phương , tức

Vậy với mọi , giá trị nhỏ nhất đạt tại km, khớp Cách 1.

3Cách 3. Mô hình hoá bằng nguyên lí thời gian cực tiểu (góc khúc xạ)

Mô hình hoá theo nguyên lí thời gian ngắn nhất (giống định luật khúc xạ ánh sáng): tại vị trí tối ưu, góc giữa đường chèo thuyền và phương vuông góc bờ biển liên hệ với tỉ số hai vận tốc.

Gọi là góc giữa đoạn và đường vuông góc :
Nguyên lí thời gian ngắn nhất khi đổi loại vận tốc cho hệ thức (với là vận tốc chèo thuyền, là vận tốc đi bộ):

Vậy điểm neo tối ưu vẫn cách đoạn km — mô hình hoá bằng góc cho cùng kết quả với hai cách tính trực tiếp ở trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 (đạo hàm – BBT) vì đây là kĩ năng chuẩn của lớp 12, chắc chắn không cần nhớ thêm bất đẳng thức đặc biệt; Cách 2 rất đẹp nhưng khó nghĩ ra hệ số ngay từ đầu.
Đáp số. Thuyền nên neo tại điểm cách khoảng km, thời gian ngắn nhất khoảng giờ.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn lấy nhầm hoặc (coi ba điểm thẳng hàng) thay vì dùng Pythagore, trong khi không nằm trên bờ biển mà cách theo phương vuông góc; phải có vì tam giác vuông tại .
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với khoảng cách vuông góc , vận tốc chèo thuyền và đi bộ (), điểm neo tối ưu luôn cách chân đường vuông góc đoạn ; thay đúng cho .
Bài 5 · 1.45★★★Trang 32Chứng minh tổng quát bằng cực trị hàm một biến có tham số
Chứng tỏ rằng một thùng hình trụ có thể tích cố định cần ít vật liệu sản xuất nhất (diện tích toàn phần nhỏ nhất) khi chiều cao của thùng gấp đôi bán kính đáy.
Thùng hình trụ bán kính đáy r, chiều cao h, thể tích V cố địnhrhV = πr²h không đổiBảng biến thiên của S(r) = 2πr² + 2V/r trên khoảng r > 0rS ′(r)S(r)0r₀ = ∛(V/2π)0+∞++∞S(r₀) nhỏ nhất+∞Tại r₀ vừa tìm được: h₀ = V/(πr₀²) = 2r₀ (đúng điều phải chứng tỏ)
Kiến thức cần nhớ
  • Hình trụ bán kính , chiều cao : thể tích , diện tích toàn phần .
  • AM–GM cho ba số dương.
  • Rút một biến theo biến kia từ ràng buộc thể tích để đưa về hàm một biến.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu chứng minh một hệ thức tổng quát () chứ không cho số liệu cụ thể — dấu hiệu phải giữ như một tham số và làm việc với hàm một biến . Từ ràng buộc thể tích rút theo , thay vào diện tích để đưa về hàm một biến duy nhất. Bẫy là quên hai đáy của hình trụ, chỉ tính mặt xung quanh.
1Cách 1. Rút ẩn theo ràng buộc thể tích rồi khảo sát bằng đạo hàm

Rút theo từ công thức thể tích, đưa diện tích toàn phần về hàm một biến rồi khảo sát.

()
Lập bảng biến thiên trên (xem hình): trên trên nên nhỏ nhất tại
(thay )

Vậy khi nhỏ nhất, chiều cao gấp đôi bán kính đáy — đúng điều phải chứng tỏ.

2Cách 2. Bất đẳng thức AM–GM cho ba số dương

Tách thành hai số bằng nhau để có tổng ba số dương với tích không đổi, rồi dùng AM–GM.

Theo AM–GM:
Dấu bằng khi
Khi đó (tính như Cách 1, vì )

Vậy với mọi , dấu bằng — tức vật liệu nhỏ nhất — đạt đúng khi , khớp Cách 1.

3Cách 3. Đánh giá trực tiếp bằng phân tích nhân tử

So sánh trực tiếp với giá trị tại bằng cách phân tích hiệu số thành nhân tử có dấu xác định.

Đặt (nên ), xét hiệu với
Thay , quy đồng rồi rút gọn:
nên , suy ra với mọi

Vậy với mọi , dấu bằng khi , tức khi — xác nhận lại điều phải chứng tỏ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 (AM–GM) vì gọn nhất, không cần đạo hàm và cho ngay điều kiện dấu bằng chính là điều phải chứng minh.
Đáp số. Diện tích toàn phần nhỏ nhất khi (chiều cao gấp đôi bán kính đáy), lúc đó .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn quên hai đáy của hình trụ, chỉ viết (diện tích xung quanh) rồi tối ưu hoá, thiếu số hạng . Diện tích toàn phần phải tính đủ hai đáy: .
🚀 Mở rộng. Kết quả này giải thích vì sao nhiều lon nước giải khát trên thực tế không có tỉ lệ như lí thuyết — còn phải tính đến độ dày mép gấp và chi phí cắt vật liệu, không chỉ diện tích bề mặt lí thuyết.
Bài 6 · 1.46★★★Trang 32Xét tính đơn điệu của hàm chứa căn và tính tốc độ thay đổi tức thời
, sự mất nhiệt (tính bằng Kcal/mh) từ cơ thể người được mô hình hoá bằng công thức , trong đó () là tốc độ gió (m/s). a) Xét tính đơn điệu của hàm số và giải thích ý nghĩa thực tiễn. b) Tìm tốc độ thay đổi của khi m/s. Giải thích ý nghĩa thực tiễn.
Đồ thị sự mất nhiệt H(v) = 33(10√v − v + 10,45), v > 02254060400800vHO(25; 1169,85)(2; H(2))Bảng biến thiên của H(v) trên khoảng v > 0vH ′(v)H(v)0250+∞+344,851169,85−∞
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu của đạo hàm quyết định tính đồng biến, nghịch biến của hàm số.
  • Đặt ẩn phụ đưa hàm chứa căn về tam thức bậc hai.
  • Đỉnh của parabol () là điểm hàm đổi từ đồng biến sang nghịch biến.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức vừa tăng vừa giảm theo — dấu hiệu hàm không đơn điệu trên toàn miền, phải tìm điểm đổi chiều bằng đạo hàm hoặc bằng cách đổi biến để lộ rõ một tam thức bậc hai quen thuộc. Ý b) chỉ là tính giá trị đạo hàm tại một điểm cụ thể, dùng lại kết quả đã lập ở ý a). Bẫy là quên điều kiện khi chia cho .
1Cách 1. Đạo hàm trực tiếp — xét dấu H'(v)

Tính đạo hàm , xét dấu để suy ra khoảng đồng biến, nghịch biến.

Với : ; với :

Vậy đồng biến trên và nghịch biến trên : khi gió còn nhẹ (), gió càng mạnh cơ thể càng mất nhiệt nhanh hơn, nhưng khi gió đã rất mạnh () thì theo mô hình này tốc độ mất nhiệt lại giảm dần.

Ý b) dùng ngay công thức đạo hàm vừa lập, thay .

Vậy tốc độ thay đổi của tại m/s xấp xỉ Kcal/mh ứng với mỗi m/s gió tăng thêm — vì nằm trong khoảng đồng biến , chỉ cần gió tăng nhẹ, sự mất nhiệt của cơ thể đã tăng khá nhanh.

2Cách 2. Đổi biến t = √v đưa về tam thức bậc hai

Đặt () để đưa về một tam thức bậc hai theo , dùng ngay tính chất đỉnh của parabol thay vì đạo hàm.

Đặt ():
Tam thức bậc hai theo có hệ số nên đồng biến khi và nghịch biến khi (đỉnh parabol tại )
đồng biến theo nên

Vậy đồng biến trên , nghịch biến trên — khớp Cách 1, mà không cần đạo hàm trực tiếp hàm chứa căn.

Ý b) tính đạo hàm bằng quy tắc hàm hợp qua biến trung gian .

, nên
Tại :

Vậy tốc độ thay đổi tại vẫn xấp xỉ Kcal/mh, khớp Cách 1.

3Cách 3. Đánh giá trực tiếp bằng định nghĩa đồng biến, nghịch biến

So sánh trực tiếp với cùng một khoảng, đưa về nhân tử có dấu xác định theo định nghĩa.

Với :
(do )
nên ; nếu thì nên hiệu dương; nếu thì nên hiệu âm

Vậy đồng biến trên và nghịch biến trên theo đúng định nghĩa, không cần công thức đạo hàm.

Ý b) là tốc độ thay đổi tức thời, chính là giá trị đạo hàm đã tính ở Cách 1.

Dùng lại Kcal/mh

Vậy tốc độ thay đổi của tại m/s xấp xỉ Kcal/mh.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 (đạo hàm trực tiếp) vì đây là kĩ năng chuẩn, nhanh và chắc chắn cho cả hai ý a) và b); Cách 2 hay nhưng chỉ nên dùng khi đã quen tam thức bậc hai.
Đáp số. a) đồng biến trên , nghịch biến trên . b) Kcal/mh.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn quên điều kiện khi giải , chia cả hai vế cho mà không xét dấu, dẫn tới bỏ sót nghiệm hoặc kết luận sai khoảng đồng biến; luôn phải nhớ miền xác định trước khi lập bảng biến thiên.
🚀 Mở rộng. Mô hình này chỉ có ý nghĩa vật lí hợp lí trên một đoạn hữu hạn của ; nếu đổi hệ số thành , đỉnh của hàm sẽ dời sang một giá trị khác — luyện tập tương tự bằng đổi biến .
Bài 7 · 1.47★★Trang 32Đạo hàm và ý nghĩa kinh tế — doanh thu biên
Doanh thu (USD) từ việc cho thuê căn hộ được mô hình hoá bằng hàm số . a) Tìm hàm doanh thu biên. b) Tìm doanh thu biên khi và giải thích ý nghĩa thực tiễn. c) Tìm lượng doanh thu tăng thêm khi số căn hộ cho thuê tăng từ lên .
Đồ thị doanh thu R(x) = 2x(900 + 32x − x²) và tiếp tuyến tại x = 1451014152010 00020 00030 000xRO(14; 32 256)(15; 34 650)Đoạn thẳng đậm màu là tiếp tuyến tại x = 14, hệ số góc R ′(14) = 2 416So sánh: doanh thu biên R ′(14) = 2 416 và mức tăng thực R(15) − R(14) = 2 394
Kiến thức cần nhớ
  • Doanh thu biên là đạo hàm của hàm doanh thu: .
  • Đạo hàm của một tích: .
  • Doanh thu biên xấp xỉ lượng doanh thu tăng thêm khi tăng thêm đơn vị từ .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hàm doanh thu ở dạng tích — có thể khai triển trước rồi đạo hàm từng hạng tử, hoặc giữ nguyên dạng tích và dùng công thức đạo hàm của một tích, hai cách khác thao tác nhưng cùng kết quả. Ý c) hỏi lượng tăng thêm THỰC nên phải tính hiệu chứ không phải lấy đúng giá trị doanh thu biên — đó là hai đại lượng gần nhau nhưng không bằng nhau.
1Cách 1. Khai triển thành đa thức rồi đạo hàm từng hạng tử

Khai triển thành đa thức rồi đạo hàm từng hạng tử — cách trực tiếp nhất.

Vậy hàm doanh thu biên là USD: khi đang cho thuê căn hộ, cho thuê thêm căn hộ thứ sẽ làm doanh thu tăng thêm xấp xỉ USD.

2Cách 2. Đạo hàm bằng quy tắc đạo hàm của một tích

Giữ nguyên dạng tích và áp dụng trực tiếp công thức đạo hàm của một tích, không cần khai triển trước.

Đặt , : ,

Vậy vẫn được USD, khớp Cách 1.

3Cách 3. Đánh giá trực tiếp bằng số gia thực tế

Trả lời đúng câu c) bằng cách tính trực tiếp số gia thực , rồi so sánh với giá trị xấp xỉ ở hai cách trên.

Vậy khi số căn hộ cho thuê tăng thực từ lên , doanh thu tăng thêm đúng USD — thấp hơn giá trị doanh thu biên xấp xỉ USD, vì là hàm lõm quanh nên đạo hàm chỉ là xấp xỉ tuyến tính, không phải giá trị chính xác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 (khai triển rồi đạo hàm) cho ý a), b) vì quen thuộc và ít sai sót nhất; câu c) bắt buộc làm theo Cách 3 vì hỏi đúng số gia thực chứ không phải xấp xỉ.
Đáp số. a) . b) USD. c) USD.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn nhầm câu c) với câu b), lấy luôn làm đáp số "lượng doanh thu tăng thêm" — đây chỉ là giá trị XẤP XỈ (đạo hàm là tốc độ tức thời); lượng tăng thêm thực tế khi tăng đúng đơn vị nguyên phải tính bằng hiệu .
🚀 Mở rộng. Với hàm doanh thu lõm quanh điểm đang xét (), doanh thu biên luôn LỚN HƠN mức tăng thực ; ngược lại nếu thì doanh thu biên lại nhỏ hơn mức tăng thực.
Bài 8 · 1.48★★Trang 32Bài toán tối ưu thực tiễn — cực trị của hàm chi phí trung bình
Một công ty ước tính rằng chi phí (USD) để sản xuất đơn vị sản phẩm có thể được mô hình hoá bằng công thức . Tìm mức sản xuất sao cho chi phí trung bình cho mỗi đơn vị hàng hoá là nhỏ nhất.
Bảng biến thiên của chi phí trung bình C̄(x) = 800/x + 0,04 + 0,0002x, x > 0xC̄ ′(x)C̄(x)020000+∞++∞0,84+∞Đồ thị hàm số y = C̄(x) trên khoảng x > 02 0004 0000.8411.5xO(2000; 0,84)
Kiến thức cần nhớ
  • Chi phí trung bình .
  • AM–GM: với , dấu bằng khi .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hàm chi phí bậc hai và hỏi chi phí TRUNG BÌNH nhỏ nhất — phải lập trước, hàm này có dạng rất quen thuộc để dùng AM–GM. Bẫy là tìm nhầm cực tiểu của (một parabol hệ số dương, luôn tăng trên , không có cực tiểu hữu hạn) thay vì của .
1Cách 1. Lập hàm chi phí trung bình rồi khảo sát bằng đạo hàm

Lập hàm chi phí trung bình rồi khảo sát cực trị bằng đạo hàm.

()
Lập bảng biến thiên trên (xem hình): trên trên nên nhỏ nhất tại

Vậy chi phí trung bình nhỏ nhất là USD/đơn vị, đạt được khi sản xuất đơn vị sản phẩm.

2Cách 2. Bất đẳng thức AM–GM

Áp dụng AM–GM cho hai số dương có tích không đổi.

Theo AM–GM:
Dấu bằng khi

Vậy với mọi , giá trị nhỏ nhất USD đạt tại , khớp Cách 1.

3Cách 3. Đánh giá trực tiếp bằng phân tích thành bình phương

Phân tích hiệu thành một bình phương chia cho để thấy ngay dấu không âm, không cần đạo hàm hay AM–GM.

nên , suy ra với mọi

Vậy với mọi , dấu bằng khi — xác nhận lại kết quả nhỏ nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 (AM–GM) vì chỉ hai dòng là ra ngay đáp số, không cần đạo hàm hay lập bảng biến thiên.
Đáp số. Mức sản xuất tối ưu là đơn vị, chi phí trung bình nhỏ nhất là USD/đơn vị.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn đi tìm cực tiểu của (một parabol hệ số dương, đồng biến với nên không có cực tiểu hữu hạn khác ) thay vì của , dẫn tới sai hẳn bài toán. Phải luôn lập đúng hàm chi phí TRUNG BÌNH trước khi tối ưu.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: với (), chi phí trung bình luôn nhỏ nhất tại ; thay đúng cho .
Bài 9 · 1.49★★★★Trang 32Chứng minh tổng quát và tính toán cụ thể — cực trị của chi phí trung bình
a) Chứng minh rằng nếu chi phí trung bình đạt giá trị nhỏ nhất tại thì chi phí biên tại bằng chính chi phí trung bình đó, tức . b) Với hàm chi phí (USD), tìm: (i) chi phí, chi phí trung bình và chi phí biên khi sản xuất đơn vị; (ii) mức sản xuất làm chi phí trung bình nhỏ nhất; (iii) chi phí trung bình nhỏ nhất đó.
Bảng biến thiên của chi phí trung bình C̄(x) = 16000/x + 200 + 4√x, x > 0xC̄ ′(x)C̄(x)04000+∞++∞320+∞Đồ thị hàm số y = C̄(x) trên khoảng x > 0 (đơn vị: USD)1004008001 200320400600800xO(400; 320)(100; 400)
Kiến thức cần nhớ
  • Đạo hàm của thương: .
  • Tại điểm cực trị, đạo hàm bằng .
  • AM–GM cho ba số dương.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) là một khẳng định tổng quát (không có số liệu) nên phải làm việc với ở dạng kí hiệu, dùng đạo hàm của thương rồi cho bằng tại điểm cực trị. Ý b) mới thay số cụ thể — hàm chứa luỹ thừa là dấu hiệu phải dùng công thức đạo hàm với không nguyên. Bẫy ở ý a) là nhầm với — hai đạo hàm khác nhau.
1Cách 1. Đạo hàm của thương số áp dụng trực tiếp

Tính bằng công thức đạo hàm của thương rồi cho bằng tại điểm cực trị .

Tại điểm cực tiểu :

Vậy : khi chi phí trung bình đạt nhỏ nhất, chi phí biên đúng bằng chi phí trung bình tại đó.

Ý b) áp dụng công thức đạo hàm với số mũ không nguyên cho hàm cụ thể.

USD
USD
USD

Vậy tại : chi phí USD, chi phí trung bình USD, chi phí biên USD; chi phí trung bình nhỏ nhất USD, đạt khi sản xuất đơn vị.

2Cách 2. Biến đổi đại số trực tiếp (không dùng công thức đạo hàm của thương)

Biến đổi hiệu thành bằng một phép biến đổi đại số, không cần nhớ công thức đạo hàm của thương.

Mặt khác
Suy ra với mọi
Tại là điểm cực tiểu của :

Vậy — cùng kết luận với Cách 1 nhưng không cần thuộc lòng công thức đạo hàm của thương.

Ý b) dùng AM–GM cho ba số dương để tìm chi phí trung bình nhỏ nhất.

Theo AM–GM:
, dấu bằng khi
Tại : , , (tính trực tiếp như Cách 1)

Vậy với mọi , nhỏ nhất tại , khớp Cách 1; các giá trị tại vẫn là , USD.

3Cách 3. Mô hình hoá hình học — tiếp tuyến từ gốc toạ độ

Minh hoạ bằng hình học: chính là hệ số góc của đường thẳng nối gốc toạ độ với điểm trên đồ thị; đường này nhỏ nhất về độ dốc đúng lúc tiếp xúc với đồ thị.

Với mỗi , hệ số góc của đường thẳng (với ) chính là
Khi thay đổi, hệ số góc nhỏ nhất đúng lúc trở thành tiếp tuyến của đồ thị tại (nếu còn cắt đồ thị ở hai điểm thì vẫn xoay được để giảm độ dốc thêm)
Khi là tiếp tuyến tại , hệ số góc tiếp tuyến phải bằng đúng hệ số góc của đường thẳng đó

Vậy — cùng một kết luận, nhìn theo góc độ hình học của đồ thị chi phí.

Ý b) tính lại các giá trị cụ thể như hai cách trên.

Với : tại , , (USD)
Mức sản xuất làm nhỏ nhất là (tính như Cách 1 hoặc Cách 2), khi đó USD

Vậy kết quả phần b) không đổi dù tiếp cận phần a) theo cách nào: , , ; nhỏ nhất USD tại .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho ý a) (công thức đạo hàm của thương là kĩ năng chuẩn) và Cách 2 (AM–GM) cho ý b)(ii)-(iii) vì nhanh hơn hẳn lập bảng biến thiên.
Đáp số. a) . b) (i) USD, USD, USD; (ii) đơn vị; (iii) USD.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn nhầm ý a) thành chứng minh (cực trị của chính ) thay vì (cực trị của chi phí TRUNG BÌNH); hai điều kiện hoàn toàn khác nhau vì ở bài này luôn đồng biến, không có cực trị.
🚀 Mở rộng. Tính chất "chi phí biên bằng chi phí trung bình tại điểm chi phí trung bình nhỏ nhất" đúng cho MỌI hàm chi phí trơn , không riêng dạng chứa ; kiểm tra lại ở bài 1.48: , đúng như lí thuyết.
Bài 10 · 1.50★★★★Trang 33Chứng minh tổng quát và tối ưu hàm lợi nhuận bậc ba
a) Chứng tỏ rằng nếu lợi nhuận đạt giá trị lớn nhất tại thì doanh thu biên bằng chi phí biên tại , tức . b) Cho là hàm chi phí và là hàm cầu (giá bán mỗi đơn vị sản phẩm). Hãy tìm mức sản xuất tối đa hoá lợi nhuận.
Đồ thị lợi nhuận P(x) = 1200x − 5,4x² − 0,004x³ − 16000, x ≥ 05010015020020 00040 000xPO(100; 46 000)Bảng biến thiên của P(x) trên khoảng x ≥ 0 (bỏ nghiệm âm x = −1000)xP ′(x)P(x)01000+∞+−1600046000−∞
Kiến thức cần nhớ
  • Lợi nhuận doanh thu chi phí: .
  • Doanh thu với là giá bán mỗi đơn vị.
  • Tại điểm cực trị, đạo hàm bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) là khẳng định tổng quát nên giữ ở dạng kí hiệu, đạo hàm rồi cho bằng . Ý b) cho hàm cầu — dấu hiệu phải nhân với để ra doanh thu trước khi lập lợi nhuận. Bẫy hay gặp là quên nhân doanh thu, tưởng nhầm (giá bán một đơn vị) thay vì (tổng doanh thu của đơn vị).
1Cách 1. Đạo hàm trực tiếp P(x) = R(x) − C(x)

Đạo hàm trực tiếp rồi cho bằng tại điểm cực đại.

Tại điểm cực đại :

Vậy khi lợi nhuận đạt lớn nhất, doanh thu biên bằng chi phí biên.

Ý b) lập hàm doanh thu từ hàm cầu rồi đạo hàm trực tiếp .

(loại nghiệm âm )
đổi dấu từ dương sang âm qua nên đạt lớn nhất tại

Vậy mức sản xuất tối đa hoá lợi nhuận là đơn vị, khi đó USD.

2Cách 2. Hoàn thành bình phương cho phương trình P'(x) = 0

Thay vì nhớ công thức nghiệm, hoàn thành bình phương ngay trên phương trình bậc hai để tìm nghiệm dương.

Từ , chia hai vế cho :
(lấy căn dương vì )

Vậy là nghiệm dương duy nhất của , khớp Cách 1; xét dấu quanh cho đạt lớn nhất tại đó, USD.

3Cách 3. Dùng ngay kết quả câu a) — doanh thu biên bằng chi phí biên

Dùng ngay kết quả vừa chứng minh ở câu a) — tại điểm tối ưu doanh thu biên bằng chi phí biên — để lập phương trình mà không cần đạo hàm trực tiếp.

Theo câu a), tại điểm tối ưu:
(giải như Cách 2, loại nghiệm âm)

Vậy đơn vị vẫn là mức sản xuất tối đa hoá lợi nhuận — kiểm tra: , đúng bằng nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho cả hai ý vì đây là kĩ năng chuẩn (đạo hàm trực tiếp ); Cách 2 (hoàn thành bình phương) an toàn hơn khi không nhớ chắc công thức nghiệm với số thập phân.
Đáp số. a) . b) Mức sản xuất tối đa hoá lợi nhuận là đơn vị, lợi nhuận lớn nhất USD.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn viết nhầm doanh thu (chỉ là giá một đơn vị) thay vì (tổng doanh thu của đơn vị), khiến toàn bộ hàm lợi nhuận sai ngay từ đầu.
🚀 Mở rộng. Kết quả "doanh thu biên bằng chi phí biên tại lợi nhuận lớn nhất" đúng cho mọi mô hình chi phí – doanh thu trơn, kể cả các bài 1.47–1.49 vừa gặp; đây là nguyên lí tối ưu hoá cơ bản trong kinh tế học vi mô.

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-12-kn/bai-5-ung-dung-dao-ham-de-giai-quyet-mot-so-van-de-lien.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-141-trang-31-sach-bai-tap-toan-12-ket-noi-tri-thuc-a172604.html