Bài 1 · 2.1★Trang 43— Nhận dạng vectơ, giá của vectơ và vectơ đối trong hình chóp
Bài 2.1 (trang 43). Cho hình chóp tứ giác S.ABCD. Trong các vectơ có điểm đầu và điểm cuối phân biệt thuộc tập {S;A;B;C;D}: a) Những vectơ nào có điểm đầu là S? b) Những vectơ nào có giá nằm trong mặt phẳng (SAB)? c) Vectơ nào là vectơ đối của vectơ BC?
Kiến thức cần nhớ
Vectơ được xác định bởi thứ tự điểm đầu rồi điểm cuối, do đó AB và BA là hai vectơ khác nhau.
Giá của vectơ AB là đường thẳng AB; giá đó nằm trong một mặt phẳng khi cả hai điểm A, B cùng thuộc mặt phẳng ấy.
Hai vectơ đối nhau khi chúng ngược hướng và có cùng độ dài; vectơ đối của BC luôn có CB.
Số vectơ có điểm đầu và điểm cuối phân biệt lấy từ n điểm là n(n−1).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một tập hữu hạn 5 điểm và hỏi "những vectơ nào", đó là dấu hiệu của bài liệt kê có điều kiện chứ không phải bài tính toán. Hướng an toàn nhất là dịch từng yêu cầu thành một điều kiện về cặp điểm đầu – điểm cuối rồi quét hết tập, vì làm theo trí nhớ rất dễ bỏ sót vectơ ngược chiều. Bẫy lớn nhất nằm ở ý c): đề chỉ nói đáy là tứ giác chứ không nói hình bình hành, nên không được phép mượn quan hệ song song của hình bình hành.
1Cách 1. Dịch từng yêu cầu thành điều kiện về cặp điểm rồi liệt kê
Định hướng. Mỗi vectơ ứng với một cặp điểm CÓ THỨ TỰ, nên chỉ cần cố định điểm đầu rồi cho điểm cuối chạy hết các khả năng còn lại.
a) Điểm đầu là S, điểm cuối lấy trong {A;B;C;D}
SA,SB,SC,SD
b) (SAB)∩(ABCD)=AB và C∈/AB,D∈/AB
{S;A;B;C;D}∩(SAB)={S;A;B}
SA,AS,SB,BS,AB,BA
c) CB=−BC
Vậy a) có 4 vectơ SA,SB,SC,SD; b) có 6 vectơ SA,AS,SB,BS,AB,BA; c) vectơ đối của BC là CB.
2Cách 2. Đếm trước bằng công thức rồi đối chiếu với danh sách để chống sót
Định hướng. Biết trước số lượng phải có thì lúc liệt kê xong sẽ tự kiểm tra được ngay là thừa hay thiếu.
a) điểm đầu cố định là S, điểm cuối có 5−1=4 cách chọn
số vectơ =4, khớp với danh sách SA,SB,SC,SD
b) trong (SAB) có đúng 3 điểm của tập, số vectơ =3⋅(3−1)=6
số vectơ =6, khớp với danh sách SA,AS,SB,BS,AB,BA
c) mỗi vectơ có đúng một vectơ đối trong tập khi và chỉ khi tồn tại cặp điểm (X;Y) với XY=−BC
CB=−BC, số vectơ =1
Vậy ba ý lần lượt có 4, 6 và 1 vectơ, đúng bằng các danh sách đã liệt kê.
3Cách 3. Quy về giá của vectơ — lọc theo đường thẳng và mặt phẳng
Định hướng. Giá là một ĐƯỜNG THẲNG, mà đường thẳng nằm trong mặt phẳng khi có hai điểm chung với mặt phẳng đó, nên ý b) chỉ còn là bài đếm đường thẳng.
các đường thẳng nối hai điểm của tập và nằm trong (SAB) là SA,SB,AB
mỗi đường thẳng mang đúng 2 vectơ ngược hướng nhau
số vectơ =3⋅2=6
SA,AS,SB,BS,AB,BA
c) vectơ đối của BC phải có giá song song hoặc trùng BC và độ dài bằng BC
trong tứ giác ABCD tuỳ ý không có cạnh nào song song và bằng BC, nên chỉ còn giá trùng BC
CB=−BC
Vậy ý b) có 6 vectơ và ý c) chỉ có duy nhất CB.
Nhận xét. Cách nhìn theo giá trả lời ý b) chỉ bằng một phép đếm đường thẳng, đồng thời giải thích luôn vì sao ý c) không có thêm đáp án nào khác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 cho ý b) và ý c): đếm ba đường thẳng rồi nhân đôi nhanh hơn hẳn việc dò từng cặp điểm, còn ý c) thì lập luận theo giá cho thấy ngay là không thể có đáp án thứ hai. Cách 1 dễ nghĩ nhưng rất hay sót các vectơ ngược chiều.
Đáp số.a) SA,SB,SC,SD (bốn vectơ). b) SA,AS,SB,BS,AB,BA (sáu vectơ). c) CB.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thứ nhất là ở ý b) chỉ kể SA,SB,AB mà quên ba vectơ ngược chiều AS,BS,BA — trả lời 3 thay vì 6. Sai lầm thứ hai là ở ý c) trả lời thêm DA vì tưởng ABCD là hình bình hành; đề chỉ nói tứ giác, chẳng hạn với ABCD là hình thang có AD không song song BC thì DA không phải vectơ đối của BC. Sai lầm thứ ba là nhầm giá của AS không nằm trong (SAB), trong khi giá của nó chính là đường thẳng SA.
🚀 Mở rộng.Nếu đáy ABCD là hình bình hành thì AD=BC nên câu c) có thêm đáp án DA; tổng quát hơn, với hình chóp n giác S.A1A2…An thì số vectơ có điểm đầu và điểm cuối phân biệt thuộc tập n+1 đỉnh là (n+1)n.
Bài 2 · 2.2★★Trang 44— Cùng phương, bằng nhau, đối nhau của vectơ trong hình hộp
Bài 2.2 (trang 44). Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Trong các vectơ có điểm đầu và điểm cuối là hai đỉnh phân biệt của hình hộp: a) Vectơ nào cùng phương với vectơ AC? b) Vectơ nào bằng vectơ AD′? c) Những vectơ nào là vectơ đối của vectơ AA′?
Kiến thức cần nhớ
Hai vectơ cùng phương khi giá của chúng song song hoặc trùng nhau.
Hai vectơ bằng nhau khi cùng hướng và cùng độ dài; trong hình hộp, XY=ZT khi XYTZ là hình bình hành.
Sáu mặt của hình hộp đều là hình bình hành, do đó AA′=BB′=CC′=DD′.
Mặt chéo ACC′A′ của hình hộp cũng là một hình bình hành, nên AC=A′C′.
🧠 Phân tích tư duy
Ba yêu cầu đi từ điều kiện lỏng nhất đến chặt nhất: cùng phương chỉ đòi giá song song hoặc trùng, bằng nhau đòi thêm cùng hướng và cùng độ dài, còn đối nhau đòi ngược hướng và cùng độ dài. Vì hình hộp có sáu mặt đều là hình bình hành nên mọi quan hệ song song đều đọc được trực tiếp từ các mặt, không cần tính toán. Bẫy của đề là chữ "hai đỉnh phân biệt của hình hộp": chỉ được lấy tám đỉnh, nên đường chéo AC chỉ có bạn đồng phương là A′C′ chứ không có đường chéo nào khác.
1Cách 1. Đọc trực tiếp từ các mặt hình bình hành của hình hộp
Định hướng. Mọi quan hệ cần tìm đều nằm sẵn trong các hình bình hành của hình hộp, chỉ cần gọi đúng tên mặt chứa chúng.
a) AA′C′C là hình bình hành nên AC∥A′C′
CA,A′C′,C′A′
b) ABB′A′ và DCC′D′ là hình bình hành nên AB=D′C′
ABC′D′ là hình bình hành, suy ra AD′=BC′
c) ABB′A′,BCC′B′,CDD′C′ là hình bình hành nên AA′=BB′=CC′=DD′
A′A,B′B,C′C,D′D
Vậy a) CA,A′C′,C′A′; b) BC′; c) A′A,B′B,C′C,D′D.
2Cách 2. Dùng phép tịnh tiến theo vectơ AB và AA′
Định hướng. Hình hộp sinh ra từ ba phép tịnh tiến theo AB,AD,AA′; vectơ nào là ảnh của AD′ qua một phép tịnh tiến thì bằng chính nó.
tịnh tiến theo AB biến A↦B và D′↦C′
AD′=BC′
tịnh tiến theo AD biến A↦D và D′↦ điểm ngoài hình hộp, nên không sinh thêm vectơ nào
tịnh tiến theo AB,AD,AB+AD biến AA′ lần lượt thành BB′,DD′,CC′
−AA′=A′A=B′B=C′C=D′D
tịnh tiến theo AA′ biến AC thành A′C′
Vậy ý b) chỉ có duy nhất BC′, còn ý c) có bốn vectơ A′A,B′B,C′C,D′D.
3Cách 3. Toạ độ hoá — quét toàn bộ 56 vectơ, chắc chắn không sót
Định hướng. Đặt hình hộp vào hệ toạ độ afin sinh bởi ba cạnh chung đỉnh A; mỗi đỉnh có một bộ ba toạ độ 0 hoặc 1, việc so sánh vectơ trở thành so sánh bộ ba số.
A(0;0;0),B(1;0;0),C(1;1;0),D(0;1;0)
A′(0;0;1),B′(1;0;1),C′(1;1;1),D′(0;1;1)
AC=(1;1;0), các vectơ tỉ lệ với nó là (−1;−1;0) và (1;1;0)
CA=(−1;−1;0),A′C′=(1;1;0),C′A′=(−1;−1;0)
AD′=(0;1;1) và BC′=(1;1;1)−(1;0;0)=(0;1;1)
AA′=(0;0;1), các vectơ bằng (0;0;−1) là A′A,B′B,C′C,D′D
Vậy kết quả trùng khớp với hai cách trên và không còn vectơ nào khác.
Nhận xét. Toạ độ afin chỉ cần ba cạnh chung đỉnh làm cơ sở, không đòi hỏi hình hộp phải là hình hộp chữ nhật, nên dùng được cho mọi hình hộp xiên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhìn hình gọi tên các mặt hình bình hành là ra ngay cả ba ý, không phải dựng hệ toạ độ. Cách 3 nên để dành khi cần chắc chắn tuyệt đối là không bỏ sót vectơ nào.
Đáp số.a) CA,A′C′,C′A′. b) BC′. c) A′A,B′B,C′C,D′D.
Sai lầm thường gặp.Ở ý a) nhiều học sinh kể thêm BD hoặc B′D′ vì thấy chúng cũng là đường chéo mặt đáy, nhưng BD và AC cắt nhau nên hai vectơ này không cùng phương. Ở ý b) hay trả lời thêm BC′ và D′A cùng lúc, trong khi D′A=−AD′ là vectơ ĐỐI chứ không bằng. Ở ý c) thường chỉ trả lời A′A mà bỏ ba vectơ còn lại.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: trong hình hộp, mỗi vectơ nối hai đỉnh thuộc một cạnh có đúng bốn vectơ bằng nó (kể cả chính nó), còn mỗi vectơ đường chéo mặt chỉ có hai; thử đếm xem trong 8⋅7=56 vectơ nối hai đỉnh của hình hộp có bao nhiêu lớp vectơ bằng nhau.
Bài 3 · 2.3★★Trang 44— Tính độ dài vectơ trong hình hộp chữ nhật
Bài 2.3 (trang 44). Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có AB=AD=1 và AA′=2. Tính độ dài của các vectơ sau: a) BD; b) CD′; c) AC′.
Kiến thức cần nhớ
XY=XY — độ dài vectơ bằng khoảng cách giữa hai đầu mút.
Định lí Pythagore: trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
Đường chéo hình hộp chữ nhật có ba kích thước a, b, c dài a2+b2+c2.
u2=u⋅u, và nếu u⊥v thì u⋅v=0.
🧠 Phân tích tư duy
Độ dài của một vectơ chính là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối, nên ba câu hỏi thực chất là tính ba đoạn thẳng: một đường chéo mặt đáy, một đường chéo mặt bên và một đường chéo của khối hộp. Dấu hiệu nhận dạng là ba cạnh chung đỉnh A đôi một vuông góc, nên mọi tam giác cần dùng đều vuông và định lí Pythagore là công cụ tự nhiên nhất. Bẫy của đề là câu b): CD′ không phải đường chéo của khối mà chỉ là đường chéo của mặt bên DCC′D′ có hai kích thước 1 và 2.
1Cách 1. Định lí Pythagore trong từng tam giác vuông
Định hướng. Mỗi vectơ đều là cạnh huyền của một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là các kích thước đã cho, nên chỉ việc gọi đúng tam giác đó.
a) tam giác ABD vuông tại A có AB=AD=1
BD2=AB2+AD2=12+12=2
BD=BD=2
b) tam giác CDD′ vuông tại D có DC=AB=1 và DD′=AA′=2
CD′2=DC2+DD′2=12+22=5
CD′=CD′=5
c) tam giác ACC′ vuông tại C có AC2=AB2+BC2=12+12=2 và CC′=2
AC′2=AC2+CC′2=2+4=6
AC′=AC′=6
VậyBD=2, CD′=5, AC′=6.
2Cách 2. Bình phương vô hướng sau khi phân tích theo ba cạnh chung đỉnh
Định hướng. Ba vectơ AB,AD,AA′ đôi một vuông góc nên khi bình phương một tổng, mọi tích chéo đều triệt tiêu, chỉ còn tổng các bình phương độ dài.
AB⋅AD=AD⋅AA′=AA′⋅AB=0
a) BD=AD−AB
BD2=AD2−2AD⋅AB+AB2=1−0+1=2
b) CD′=CD+DD′=−AB+AA′
CD′2=AB2−2AB⋅AA′+AA′2=1−0+4=5
c) AC′=AB+AD+AA′
AC′2=AB2+AD2+AA′2=1+1+4=6
Vậy ba độ dài lần lượt là 2, 5 và 6.
3Cách 3. Toạ độ hoá với gốc A và ba trục dọc theo ba cạnh
Định hướng. Ba cạnh chung đỉnh A đôi một vuông góc là sẵn một hệ trục vuông góc, đặt toạ độ xong thì mọi độ dài chỉ còn là phép cộng ba bình phương.
A(0;0;0),B(1;0;0),D(0;1;0),C(1;1;0),A′(0;0;2)
C′(1;1;2),D′(0;1;2)
a) BD=(0−1;1−0;0−0)=(−1;1;0)
BD=(−1)2+12+02=2
b) CD′=(0−1;1−1;2−0)=(−1;0;2)
CD′=(−1)2+02+22=5
c) AC′=(1;1;2)
AC′=12+12+22=6
VậyBD=2, CD′=5, AC′=6.
Nhận xét. Ba kết quả 2<5<6 đúng theo thứ tự đường chéo đáy, đường chéo mặt bên rồi đường chéo khối, đây là phép thử nhanh để tự kiểm tra.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: chỉ mất hai dòng đặt toạ độ rồi ba lần cộng bình phương, không phải nhớ tam giác nào vuông ở đâu. Cách 1 chuẩn mực về hình học nhưng dễ nhầm câu b) thành đường chéo khối.
Đáp số.a) BD=2. b) CD′=5. c) AC′=6.
Sai lầm thường gặp.Lỗi hay gặp nhất là câu b): thấy C và D′ không cùng một mặt đáy nên vội dùng công thức đường chéo khối và ra 6; thực ra C và D′ cùng thuộc mặt bên DCC′D′, chỉ có hai kích thước 1 và 2 nên kết quả là 5. Lỗi thứ hai là quên bỏ dấu căn giữa chừng, viết BD=2 vì nhớ nhầm BD2=2. Lỗi thứ ba là dùng sai kích thước CD=AD=1 mà thực ra CD=AB=1 — ở bài này hai số bằng nhau nên không lộ, nhưng với hình hộp có AB=AD thì sai ngay.
🚀 Mở rộng.Tổng quát cho hình hộp chữ nhật có AB=a, AD=b, AA′=c: BD=a2+b2, CD′=a2+c2, AC′=a2+b2+c2; thử tiếp câu khó hơn — với cùng dữ kiện của bài, tính khoảng cách từ A đến đường thẳng BD′.
Bài 4 · 2.4★★Trang 44— Chứng minh đẳng thức vectơ bằng quy tắc ba điểm và quy tắc hiệu
Bài 2.4 (trang 44). Trong không gian, cho năm điểm phân biệt A, B, C, D, E. Chứng minh rằng: a) AB+BC+CD=AE−DE; b) AB+DE=AE−BD; c) BC+DE=BE−CD.
Kiến thức cần nhớ
Quy tắc ba điểm: XY+YZ=XZ với mọi X, Y, Z.
Quy tắc hiệu hai vectơ chung gốc: OY−OX=XY.
Hai vectơ chung điểm cuối: XZ−YZ=XY.
XY=−YX, và với một điểm O tuỳ ý thì XY=OY−OX.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho một hình cụ thể nào, chỉ cho năm điểm bất kì, đó là dấu hiệu nói rằng đẳng thức phải đúng thuần tuý nhờ các quy tắc cộng trừ vectơ chứ không nhờ tính chất hình học. Hướng ngắn nhất là biến đổi vế phải trước, vì mỗi hiệu hai vectơ chung điểm cuối lập tức gộp lại thành một vectơ duy nhất theo quy tắc ba điểm. Bẫy dễ mắc là dùng quy tắc hiệu sai chiều: AE−DE có chung điểm CUỐI là E nên bằng AD, chứ không phải DA.
1Cách 1. Thu gọn vế phải bằng quy tắc hiệu rồi so với vế trái
Định hướng. Ở cả ba ý, vế phải là hiệu của hai vectơ chung một đầu mút nên gộp được thành một vectơ; vế trái là chuỗi nối tiếp nên cũng gộp được, hai bên gặp nhau ở cùng một vectơ.
a) AE−DE=AE+ED=AD
AB+BC+CD=AC+CD=AD
b) AE−BD=AE+DB
AB+DE=(AE+EB)+(DB+BE)=AE+DB
c) BE−CD=BE+DC
BC+DE=(BE+EC)+(DC+CE)=BE+DC
Vậy ba đẳng thức đều đúng với mọi vị trí của năm điểm A, B, C, D, E (đpcm).
2Cách 2. Chuyển hết về một vế, chứng minh hiệu bằng vectơ - không
Định hướng. Đưa mọi thứ sang vế trái rồi ghép từng cặp vectơ ngược chiều, cái gì triệt tiêu hết thì đẳng thức đúng.
a) AB+BC+CD−AE+DE
=AD+DE−AE=AE−AE=0
b) AB+DE−AE+BD
=(AB+BD+DE)−AE=AE−AE=0
c) BC+DE−BE+CD
=(BC+CD+DE)−BE=BE−BE=0
Vậy hiệu hai vế của cả ba đẳng thức đều bằng 0, tức ba đẳng thức đều đúng (đpcm).
3Cách 3. Quy về vectơ vị trí đối với một điểm gốc tuỳ ý
Định hướng. Chọn một điểm O bất kì rồi viết mọi vectơ thành hiệu hai vectơ vị trí; khi ấy hai vế trở thành hai biểu thức đại số và chỉ còn việc thu gọn.
đặt a=OA,b=OB,c=OC,d=OD,e=OE
a) vế trái =(b−a)+(c−b)+(d−c)=d−a
a) vế phải =(e−a)−(e−d)=d−a
b) vế trái =(b−a)+(e−d), vế phải =(e−a)−(d−b)
hai biểu thức cùng bằng b+e−a−d
c) vế trái =(c−b)+(e−d), vế phải =(e−b)−(d−c)
hai biểu thức cùng bằng c+e−b−d
Vậy hai vế của mỗi đẳng thức trùng nhau với mọi cách chọn năm điểm (đpcm).
Nhận xét. Cách vectơ vị trí biến mọi đẳng thức vectơ thành đẳng thức đại số, không cần nghĩ nên chen điểm nào; đổi lại lời giải dài hơn và phải khai báo thêm điểm O.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi ý chỉ hai dòng, thu gọn vế phải trước rồi thu gọn vế trái, hầu như không có chỗ sai dấu. Cách 3 nên để dành cho những đẳng thức rối mà mắt không nhìn ra nên chen điểm nào.
Đáp số.Cả ba đẳng thức đều đúng: a) hai vế cùng bằng AD; b) hai vế cùng bằng AE+DB; c) hai vế cùng bằng BE+DC.
Sai lầm thường gặp.Lỗi nặng nhất là dùng quy tắc hiệu sai chiều: viết AE−DE=DA trong khi hai vectơ này chung điểm CUỐI E nên hiệu bằng AD; thử với A(0;0;0), D(1;0;0), E(0;1;0) thì AE−DE=(0;1;0)−(−1;1;0)=(1;0;0)=AD. Lỗi thứ hai là khi chuyển vế quên đổi dấu, biến −BD thành BD. Lỗi thứ ba là viết kết luận bằng số 0 thay vì vectơ 0.
🚀 Mở rộng.Tổng quát bằng quy tắc chen điểm: với mọi dãy điểm A1,A2,…,An ta luôn có A1A2+A2A3+⋯+An−1An=A1An; thử chứng minh tiếp AB+CD+EF=AD+CF+EB với sáu điểm bất kì.
Bài 5 · 2.5★★★Trang 44— Phân tích một vectơ theo các vectơ cạnh của tứ diện
Bài 2.5 (trang 44). Cho tứ diện ABCD. Gọi E, F là các điểm lần lượt thuộc các cạnh AB, CD sao cho AE=31AB và CF=31CD. Chứng minh rằng: a) EF=AD−31AB−32CD; b) EF=BC+32AB+31CD; c) EF=31AD+32BC+31AB.
Kiến thức cần nhớ
AE=31AB và E thuộc cạnh AB nên AE=31AB, kéo theo EB=32AB.
CF=31CD và F thuộc cạnh CD nên CF=31CD, kéo theo DF=−32CD.
Quy tắc ba điểm cho phép chen một điểm bất kì vào giữa: EF=EX+XF.
Ba vectơ AB,AC,AD của tứ diện không đồng phẳng nên mọi vectơ trong không gian phân tích được duy nhất theo chúng.
🧠 Phân tích tư duy
Ba đẳng thức cùng biểu diễn một vectơ EF nhưng theo ba bộ vectơ khác nhau, đó là dấu hiệu nói rằng chỉ cần tìm được MỘT biểu diễn chuẩn rồi mọi cái còn lại suy ra bằng biến đổi đại số. Hướng tự nhiên nhất là chen điểm: đi từ E về A, sang D rồi tới F cho ý a), đi từ E về B, sang C rồi tới F cho ý b). Bẫy nằm ở chỗ DF không bằng 31CD mà bằng −32CD, vì F chia CD theo tỉ lệ một phần ba tính TỪ C.
1Cách 1. Chen điểm theo hai đường đi khác nhau
Định hướng. Muốn ra vế phải nào thì đi theo đúng đường chứa các cạnh có mặt ở vế phải đó: ý a) đi E→A→D→F, ý b) đi E→B→C→F.
AE=31AB,EB=32AB,CF=31CD,DF=DC+CF=−32CD
a) EF=EA+AD+DF
EF=−31AB+AD−32CD=AD−31AB−32CD
b) EF=EB+BC+CF
EF=32AB+BC+31CD=BC+32AB+31CD
c) lấy 31 đẳng thức a) cộng 32 đẳng thức b)
EF=31AD+32BC+(−91+94)AB+(−92+92)CD
EF=31AD+32BC+31AB
Vậy cả ba đẳng thức đều đúng (đpcm).
2Cách 2. Quy tất cả về cơ sở AB,AC,AD rồi đối chiếu hệ số
Định hướng. Ba vectơ cạnh chung đỉnh A không đồng phẳng nên là một cơ sở; viết cả hai vế theo cơ sở đó thì việc so sánh chỉ còn là so ba con số.
đặt u=AB,v=AC,w=AD
AE=31u,AF=AC+31CD=v+31(w−v)=32v+31w
EF=AF−AE=−31u+32v+31w
a) AD−31AB−32CD=w−31u−32(w−v)=−31u+32v+31w
b) BC+32AB+31CD=(v−u)+32u+31(w−v)=−31u+32v+31w
c) 31AD+32BC+31AB=31w+32(v−u)+31u=−31u+32v+31w
Vậy ba vế phải đều có cùng bộ hệ số (−31;32;31) như EF, nên ba đẳng thức đều đúng (đpcm).
3Cách 3. Dùng công thức điểm chia đoạn thẳng trên cả hai đầu
Định hướng.E chia AB và F chia CD theo cùng một tỉ lệ, nên viết thẳng XE và XF qua một điểm gốc X rồi trừ nhau là ra ngay EF dạng tổ hợp cân đối.
với điểm X tuỳ ý: XE=32XA+31XB và XF=32XC+31XD
EF=XF−XE=32(XC−XA)+31(XD−XB)
EF=32AC+31BD
32AC+31BD=32(AB+BC)+31(BC+CD)
EF=32AB+BC+31CD, đúng bằng vế phải của ý b)
32AC+31BD=32(AD+DC)+31(BA+AD)
EF=AD−32CD−31AB, đúng bằng vế phải của ý a)
VậyEF=32AC+31BD, và từ dạng gọn này suy ra được cả ba đẳng thức của đề (đpcm).
Nhận xét. Dạng gọn EF=32AC+31BD chính là bản chất của bài: EF luôn là trung bình có trọng số của hai cạnh đối AC và BD, với đúng bộ trọng số mà E, F chia cạnh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi ý chỉ một dòng chen điểm rồi thay hai tỉ lệ đã tính sẵn, còn ý c) lấy tổ hợp 31 của a) với 32 của b) là xong, không phải làm lại từ đầu. Cách 3 đẹp nhất về mặt ý tưởng nhưng phải nhớ công thức điểm chia.
Đáp số.Cả ba đẳng thức đều đúng; dạng gọn nhất của vectơ này là EF=32AC+31BD, tương đương với hệ số (−31;32;31) theo cơ sở AB,AC,AD.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm phổ biến nhất là viết DF=31CD vì thấy chữ "một phần ba" trong đề; thực ra CF=31CD nên DF=DC+CF=−CD+31CD=−32CD — sai chỗ này thì ý a) ra ngay +31CD thay vì −32CD. Sai lầm thứ hai là chứng minh ý c) bằng cách chen điểm ngẫu nhiên rồi loay hoay không ra, trong khi nó chỉ là tổ hợp của hai ý trên. Sai lầm thứ ba là coi AB,BC,CD như một cơ sở rồi đối chiếu hệ số của chúng — bộ ba này cũng là cơ sở nhưng phải kiểm tra không đồng phẳng trước khi dùng.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: nếu AE=kAB và CF=kCD thì EF=(1−k)AC+kBD; với k=21 ta được EF=21(AC+BD), chính là đoạn nối trung điểm hai cạnh đối của tứ diện.
Bài 6 · 2.6★★★Trang 44— Vectơ nối hai trọng tâm trong tứ diện
Bài 2.6 (trang 44). Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, BD. Gọi E, F lần lượt là trọng tâm của các tam giác ABC, ABD. Chứng minh rằng: a) EF=32MN; b) EF=31CD.
Kiến thức cần nhớ
Trọng tâm G của tam giác XYZ nằm trên trung tuyến XT với XG=32XT, trong đó T là trung điểm YZ.
Với điểm O bất kì và G là trọng tâm tam giác XYZ: OG=31(OX+OY+OZ).
Đường trung bình: M, N là trung điểm BC, BD thì MN=21CD.
Quy tắc hiệu hai vectơ chung gốc: EF=AF−AE.
🧠 Phân tích tư duy
Hai trọng tâm E, F thuộc hai tam giác có CHUNG cạnh AB, còn hai trung điểm M, N lại là chân hai trung tuyến kẻ từ A của chính hai tam giác ấy — đó là dấu hiệu cho thấy E, F nằm trên AM, AN với cùng tỉ lệ hai phần ba, nên EF và MN tự động cùng phương. Hướng ngắn nhất là dùng tính chất trọng tâm chia trung tuyến rồi trừ hai vectơ chung gốc A. Bẫy của đề là thứ tự: EF phải ứng với MN chứ không phải NM, nên phải giữ đúng thứ tự tam giác ABC trước, ABD sau.
1Cách 1. Dùng hai trung tuyến kẻ từ A của hai tam giác
Định hướng.AM là trung tuyến tam giác ABC, AN là trung tuyến tam giác ABD; hai trọng tâm cùng chia hai trung tuyến ấy theo tỉ lệ hai phần ba nên hiệu của chúng co lại đúng hệ số đó.
AE=32AM,AF=32AN
a) EF=AF−AE=32AN−32AM
EF=32(AN−AM)=32MN
b) MN là đường trung bình của tam giác BCD nên MN=21CD
EF=32⋅21CD=31CD
VậyEF=32MN=31CD (đpcm).
2Cách 2. Dùng công thức trọng tâm theo tổng ba vectơ vị trí
Định hướng. Viết hai trọng tâm bằng cùng một công thức với cùng một gốc thì khi trừ nhau, hai đỉnh chung A và B tự triệt tiêu, chỉ còn C và D.
chọn điểm O tuỳ ý: OE=31(OA+OB+OC)
OF=31(OA+OB+OD)
EF=OF−OE=31(OD−OC)=31CD
OM=21(OB+OC),ON=21(OB+OD)
MN=21(OD−OC)=21CD
EF=31CD=32⋅21CD=32MN
Vậy cả hai đẳng thức đều đúng (đpcm).
3Cách 3. Dùng hai trung tuyến kẻ từ C và từ D qua trung điểm P của AB
Định hướng. Hai tam giác ABC và ABD có chung cạnh AB, nên hai trung tuyến CP, DP xuất phát từ C, D đều đi qua CÙNG một điểm P — nhìn từ P thì hai trọng tâm thẳng hàng rất gọn với C và D.
gọi P là trung điểm AB; E thuộc CP và F thuộc DP
PE=31PC,PF=31PD
b) EF=PF−PE=31(PD−PC)=31CD
a) M, N là trung điểm BC, BD nên MN=21CD, suy ra CD=2MN
EF=31⋅2MN=32MN
VậyEF=31CD=32MN (đpcm).
Nhận xét. Cách này ra thẳng ý b) trước rồi mới suy ra ý a), ngược với hai cách trên; nó còn cho thấy EF∥CD và EF=31CD, tức EF chỉ là ảnh thu nhỏ của CD qua phép vị tự tâm P tỉ số 31.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: công thức trọng tâm với gốc tuỳ ý cho lời giải ba dòng và tự động đúng thứ tự EF ứng với CD, không phải vẽ thêm trung tuyến nào. Cách 1 trực quan hơn nhưng phải nhớ chính xác chiều của tỉ lệ hai phần ba.
Đáp số.Cả hai đẳng thức đều đúng: EF=32MN=31CD; do đó EF∥CD và EF=3CD.
Sai lầm thường gặp.Lỗi thứ nhất là nhớ ngược tỉ lệ trọng tâm, viết AE=31AM thay vì 32AM, kết quả ra EF=31MN — sai hệ số ngay ở ý a). Lỗi thứ hai là kết luận EF=31DC do lẫn thứ tự hai tam giác; kiểm nhanh bằng toạ độ C(0;0;0), D(3;0;0), A(0;3;0), B(0;0;3) thì E có hoành độ 0, F có hoành độ 1 nên EF hướng từ phía C sang phía D. Lỗi thứ ba là dùng "đường trung bình" cho MN mà quên kiểm tra M, N cùng thuộc tam giác BCD.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: nếu E, F lần lượt là trọng tâm hai tam giác ABC và ABD thì EF=31CD với mọi vị trí bốn điểm, kể cả khi bốn điểm đồng phẳng; thử tiếp bài cùng dạng khó hơn — gọi G1, G2 là trọng tâm hai tứ diện ABCD và ABCE, hãy chứng minh G1G2=41DE.
Bài 7 · 2.7★★Trang 44— Vectơ độ dịch chuyển trong bài toán thực tiễn
Bài 2.7 (trang 44). Một toà chung cư có chiều cao của các tầng như nhau. Một thang máy di chuyển từ tầng 10 lên tầng 26 của toà nhà, sau đó di chuyển từ tầng 26 xuống tầng 18. Hãy cho biết mối liên hệ về phương, hướng, độ dài của các vectơ biểu diễn độ dịch chuyển của thang máy trong hai lần di chuyển đó, từ đó phát biểu một đẳng thức liên hệ giữa hai vectơ đó.
Kiến thức cần nhớ
Vectơ độ dịch chuyển của một vật có điểm đầu là vị trí ban đầu, điểm cuối là vị trí sau cùng.
Hai vectơ cùng phương khi giá song song hoặc trùng nhau; ở đây cả hai giá đều là đường thẳng đứng của trục thang máy.
v=ku với k<0 diễn tả hai vectơ ngược hướng và v=∣k∣⋅u.
Tổng hai vectơ độ dịch chuyển liên tiếp bằng vectơ độ dịch chuyển từ vị trí đầu tới vị trí cuối.
🧠 Phân tích tư duy
Thang máy chỉ chạy theo phương thẳng đứng nên hai vectơ độ dịch chuyển chắc chắn cùng phương, việc còn lại chỉ là so hướng và so độ dài. Dấu hiệu để so độ dài là câu "chiều cao của các tầng như nhau": mỗi tầng ứng với một đơn vị độ dài như nhau, nên chỉ cần đếm số tầng. Bẫy của đề là đếm nhầm thành 26−10=16 và 26−18=8 rồi vội kết luận tỉ số hai lần mà quên rằng hai chiều di chuyển ngược nhau, khiến hệ số phải mang dấu âm.
1Cách 1. Đếm số tầng rồi so phương, hướng, độ dài
Định hướng. Lấy chiều cao một tầng làm đơn vị thì độ dài mỗi vectơ chính là số tầng đã đi qua, còn hướng đọc được từ chữ "lên" và "xuống".
gọi h là chiều cao mỗi tầng, u là vectơ lần đi thứ nhất, v là vectơ lần đi thứ hai
hai vectơ cùng phương vì cùng có giá là trục thẳng đứng của thang máy
u hướng lên, v hướng xuống nên hai vectơ ngược hướng
u=(26−10)h=16h
v=(26−18)h=8h
u=2v và hai vectơ ngược hướng
u=−2v
Vậy hai vectơ cùng phương, ngược hướng, vectơ thứ nhất dài gấp đôi vectơ thứ hai, và u=−2v, tức v=−21u.
2Cách 2. Toạ độ hoá trên một trục thẳng đứng
Định hướng. Chỉ có một chiều chuyển động nên dựng một trục số thẳng đứng là đủ; mọi so sánh phương, hướng, độ dài lúc đó chỉ còn là so sánh hai số.
chọn trục Oz thẳng đứng hướng lên, gốc ở sàn tầng 1, đơn vị là chiều cao một tầng
tầng n ứng với toạ độ zn=n−1
u=(0;0;z26−z10)=(0;0;16)
v=(0;0;z18−z26)=(0;0;−8)
(0;0;16)=−2⋅(0;0;−8)
u=−2v
Vậyu và v cùng phương thẳng đứng, ngược hướng, u=2v và u+2v=0.
3Cách 3. Dùng vectơ tổng của cả hành trình làm đơn vị so sánh
Định hướng. Cả hành trình đưa thang máy từ tầng 10 lên tầng 18; lấy chính vectơ tổng đó làm "thước" thì hai vectơ thành phần đều là bội nguyên của nó, khỏi phải dùng chiều cao tầng.
đặt w=u+v là vectơ dịch chuyển từ tầng 10 tới tầng 18
w hướng lên và ứng với 18−10=8 tầng
u hướng lên và ứng với 16 tầng nên u=2w
v=w−u=w−2w=−w
u=2w=2⋅(−v)=−2v
Vậyu=−2v, hai vectơ cùng phương, ngược hướng, độ dài hơn kém nhau hai lần.
Nhận xét. Cách này cho thấy vectơ lần đi thứ hai đúng bằng vectơ đối của vectơ tổng cả hành trình — một cách diễn đạt khác của việc thang máy đã "đi quá" đúng 8 tầng rồi lùi lại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đếm hai lần số tầng, nêu ba quan hệ phương — hướng — độ dài rồi viết ngay đẳng thức, gọn và bám sát đúng câu hỏi của đề. Cách 2 an toàn về dấu nhưng phải dựng trục, hơi thừa với bài chỉ có một chiều chuyển động.
Đáp số.Hai vectơ cùng phương (thẳng đứng), ngược hướng, độ dài lần thứ nhất bằng 16 tầng, lần thứ hai bằng 8 tầng nên gấp đôi nhau. Đẳng thức liên hệ: u=−2v, hay tương đương v=−21u, hay u+2v=0.
Sai lầm thường gặp.Lỗi thứ nhất là viết u=2v, tức quên dấu âm; hệ số dương nghĩa là hai vectơ CÙNG hướng, trong khi thang máy lần hai đi xuống. Lỗi thứ hai là tính độ dài lần hai bằng 26−10−8=8 tầng một cách tình cờ đúng nhưng lập luận sai, hoặc lấy 18 tầng vì nhầm tầng đích với số tầng đã đi. Lỗi thứ ba là chỉ trả lời "cùng phương, ngược hướng" mà bỏ quên yêu cầu so sánh độ dài và viết đẳng thức.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: thang máy đi từ tầng p lên tầng q rồi từ tầng q xuống tầng r (với p<r<q) thì u=−q−rq−pv; thử câu khó hơn — muốn hai vectơ có độ dài bằng nhau thì tầng r phải thoả điều kiện gì theo p và q.
Bài 8 · 2.8★★★Trang 45— Vectơ lực và điều kiện cân bằng của vật rắn
Bài 2.8 (trang 45). Một chiếc bàn cân đối được đặt trên mặt sàn nằm ngang, mặt bàn song song với mặt sàn và ba chân bàn vuông góc với mặt sàn. Trọng lực tác dụng lên bàn (biểu thị bởi vectơ u) phân tán đều qua các chân bàn và tạo nên các phản lực từ mặt sàn lên các chân bàn (biểu thị bởi các vectơ x, y, z). Hãy giải thích vì sao x=y=z=−31u.
Kiến thức cần nhớ
Điều kiện để một vật rắn đứng yên là tổng các lực tác dụng lên nó bằng 0.
Hai vectơ cùng phương, ngược hướng, cùng độ dài thì đối nhau: p=−q.
x+y+z=3x khi ba vectơ bằng nhau.
Nếu một phép biến hình bảo toàn toàn bộ hệ vật và hoán vị ba lực cho nhau thì ba lực đó phải bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba dữ kiện có vai trò khác hẳn nhau: "bàn cân đối" và "phân tán đều" cho biết ba phản lực bằng nhau, "chân bàn vuông góc mặt sàn" cho biết ba phản lực cùng phương thẳng đứng, còn "bàn đứng yên" ngầm cho điều kiện cân bằng. Hướng ngắn nhất là viết điều kiện cân bằng trước rồi mới dùng tính đối xứng, vì làm ngược lại sẽ phải chứng minh riêng độ lớn của từng phản lực. Bẫy nằm ở dấu: phản lực hướng LÊN còn trọng lực hướng XUỐNG nên hệ số bắt buộc mang dấu âm.
1Cách 1. Điều kiện cân bằng kết hợp với tính cân đối của chiếc bàn
Định hướng. Bàn đứng yên nên tổng bốn lực bằng vectơ - không; tính cân đối cho phép gộp ba phản lực thành ba lần một vectơ duy nhất.
bàn đứng yên nên u+x+y+z=0
bàn cân đối và trọng lực phân tán đều nên x=y=z
u+3x=0
3x=−u
x=−31u
Vậyx=y=z=−31u.
2Cách 2. Chia trọng lực thành ba phần bằng nhau truyền xuống ba chân
Định hướng. Đọc đúng chữ "phân tán đều": mỗi chân bàn nhận một phần ba trọng lực, còn phản lực của sàn thì bằng và ngược hướng với phần lực ép xuống chân đó.
phần trọng lực truyền xuống mỗi chân bàn là 31u
sàn tác dụng lên mỗi chân một phản lực bằng và ngược hướng với lực ép của chân đó
x=−31u,y=−31u,z=−31u
kiểm lại tổng: u+x+y+z=u−3⋅31u=0
Vậy ba phản lực bằng nhau và mỗi phản lực là vectơ đối của một phần ba trọng lực, tức x=y=z=−31u.
3Cách 3. Lập luận bằng phép quay 120∘ quanh trục thẳng đứng
Định hướng. Bàn cân đối nghĩa là ba chân đặt ở ba đỉnh một tam giác đều quanh trục thẳng đứng đi qua tâm bàn; phép quay 120∘ quanh trục ấy biến chiếc bàn thành chính nó, nên phải biến hệ lực thành chính nó.
gọi Q là phép quay 120∘ quanh trục thẳng đứng qua tâm bàn
Q giữ nguyên chiếc bàn và mặt sàn, đồng thời hoán vị ba chân bàn theo vòng tròn
Q biến x↦y↦z↦x và giữ nguyên u vì u nằm trên trục quay
ba phản lực đều thẳng đứng nên phép quay không đổi hướng chúng, do đó x=y=z
u+3x=0⇔x=−31u
Vậyx=y=z=−31u.
Nhận xét. Lập luận đối xứng cho thấy kết quả không phụ thuộc hình dạng mặt bàn, chỉ cần bàn có trục đối xứng bậc ba đi qua điểm đặt trọng lực.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: viết một dòng điều kiện cân bằng, một dòng dùng tính cân đối, ba dòng biến đổi là xong, lại bám đúng ngôn ngữ vectơ của chương. Cách 3 hay về ý tưởng nhưng dài và phải mô tả phép quay cho rõ.
Đáp số.Ba phản lực bằng nhau và mỗi phản lực là vectơ đối của một phần ba trọng lực: x=y=z=−31u; nói riêng, độ lớn mỗi phản lực bằng 31u và hướng thẳng đứng lên trên.
Sai lầm thường gặp.Lỗi thứ nhất là viết x=31u, quên dấu âm; hệ số dương sẽ khiến ba phản lực cùng hướng xuống với trọng lực và chiếc bàn phải lún xuống sàn. Lỗi thứ hai là dùng điều kiện cân bằng dưới dạng x+y+z=u (thiếu dấu trừ), đây là lỗi chép công thức chứ không phải lỗi tính. Lỗi thứ ba là khẳng định x=y=z mà không viện tới dữ kiện "bàn cân đối, phân tán đều" — với chiếc bàn ba chân đặt lệch thì ba phản lực khác nhau hoàn toàn.
🚀 Mở rộng.Tổng quát cho bàn n chân đặt cân đối: mỗi phản lực bằng −n1u; thử tiếp câu khó hơn — nếu đặt thêm một vật nặng p đúng trên một chân bàn thì ba phản lực thay đổi thế nào.
Bài 9 · 2.9★★★Trang 45— Phân tích vectơ theo ba vectơ không đồng phẳng của hình hộp
Bài 2.9 (trang 45). Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Đặt AA′=x, AB=y và AC=z. Hãy biểu diễn các vectơ sau qua ba vectơ x, y, z: a) AD; b) AC′; c) BD′.
Kiến thức cần nhớ
Ba vectơ x,y,z không đồng phẳng vì AA′ không nằm trong mặt phẳng đáy chứa AB,AC.
Quy tắc hình bình hành ở mặt đáy: AC=AB+AD.
Quy tắc hình hộp: AC′=AB+AD+AA′.
Các cạnh bên bằng nhau: AA′=BB′=CC′=DD′.
🧠 Phân tích tư duy
Điểm đặc biệt của đề là cơ sở được chọn KHÔNG phải ba cạnh chung đỉnh mà là hai cạnh AA′, AB cùng một đường chéo đáy AC — dấu hiệu nói rằng bước đầu tiên phải là đổi AD về cơ sở ấy. Hướng an toàn nhất là dùng quy tắc hình bình hành ở đáy để rút AD=z−y, sau đó mọi vectơ khác chỉ còn là phép cộng. Bẫy dễ mắc là vẫn quen tay viết AC′=x+y+z theo quy tắc hình hộp, trong khi z ở đây đã gộp sẵn cả AB lẫn AD.
1Cách 1. Đổi AD về cơ sở rồi chen điểm cho hai vectơ còn lại
Định hướng. Rút AD từ quy tắc hình bình hành trước; sau đó mọi vectơ đều đi được bằng một đường gãy khúc dọc theo các cạnh đã biết.
a) AC=AB+AD
AD=AC−AB=z−y
b) AC′=AC+CC′=AC+AA′
AC′=z+x=x+z
c) BD′=BA+AD+DD′
BD′=−y+(z−y)+x
BD′=x−2y+z
VậyAD=z−y, AC′=x+z, BD′=x−2y+z.
2Cách 2. Đi vòng qua cơ sở quen thuộc AB,AD,AA′ rồi đổi cơ sở
Định hướng. Viết mọi vectơ theo ba cạnh chung đỉnh A (công thức nào cũng thuộc lòng), xong mới thay AD=z−y vào một lần cuối.
đặt b=AB,d=AD,a=AA′, khi đó y=b,x=a,z=b+d
d=z−y
a) AD=d=z−y
b) AC′=b+d+a=z+x
c) BD′=AD′−AB=(d+a)−b
BD′=(z−y)+x−y=x−2y+z
Vậy ba vectơ lần lượt bằng z−y, x+z và x−2y+z.
3Cách 3. Toạ độ hoá theo cơ sở (x;y;z)
Định hướng. Coi bộ ba (x;y;z) như một hệ toạ độ afin; ghi toạ độ từng đỉnh một lần rồi mọi câu hỏi chỉ còn là phép trừ ba số.
AA′=(1;0;0),AB=(0;1;0),AC=(0;0;1)
AD=AC−AB=(0;0;1)−(0;1;0)=(0;−1;1)
A(0;0;0),B(0;1;0),C(0;0;1),D(0;−1;1),A′(1;0;0)
C′=C+AA′=(1;0;1),D′=D+AA′=(1;−1;1)
a) AD=(0;−1;1)=−y+z
b) AC′=(1;0;1)=x+z
c) BD′=(1;−1;1)−(0;1;0)=(1;−2;1)=x−2y+z
VậyAD=z−y, AC′=x+z, BD′=x−2y+z.
Nhận xét. Vì ba vectơ cơ sở không đồng phẳng nên cách phân tích là DUY NHẤT; ba kết quả trên không thể viết khác đi được, đó cũng là lí do ba cách giải phải cho cùng một bộ hệ số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần một lần rút AD=z−y rồi chen điểm, mỗi ý gói gọn trong hai dòng. Cách 3 chắc chắn không sai dấu nhưng phải viết ra toạ độ của bảy điểm, dài hơn cần thiết.
Đáp số.a) AD=z−y. b) AC′=x+z. c) BD′=x−2y+z.
Sai lầm thường gặp.Lỗi nặng nhất là áp máy móc quy tắc hình hộp thành AC′=x+y+z; quy tắc đó đúng với cơ sở ba CẠNH chung đỉnh, còn ở đây z=AC đã chứa sẵn AB nên cộng thêm y là tính thừa một lần. Lỗi thứ hai là viết AD=y−z do trừ ngược. Lỗi thứ ba là ở ý c) quên rằng DD′=AA′ mà đi tìm DD′ riêng, dẫn tới bế tắc.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: với cùng cơ sở của đề, mọi vectơ nối hai đỉnh hình hộp đều viết được dạng mx+ny+pz trong đó p∈{−1;0;1} và m∈{−1;0;1}; thử tiếp — hãy biểu diễn B′D và kiểm tra nó đúng bằng −BD′ hay không.
Bài 10 · 2.10★★★Trang 45— Đẳng thức vectơ giữa hai hình bình hành trong không gian
Bài 2.10 (trang 45). Trong không gian, cho hai hình bình hành ABCD và A′B′C′D′. Chứng minh rằng: a) BB′+DD′=AB′+AD′−AB−AD; b) BB′+DD′=CC′. (Lưu ý: vế phải của ý b) trong sách in thiếu số hạng AA′ — đẳng thức đúng phải là BB′+DD′=AA′+CC′; phần lời giải dưới đây chứng minh đẳng thức đúng và chỉ ra phản ví dụ cho đẳng thức in trong sách.)
Kiến thức cần nhớ
Quy tắc hiệu hai vectơ chung gốc: XY=AY−AX với A tuỳ ý.
Tứ giác ABCD là hình bình hành khi và chỉ khi AB+AD=AC, cũng tương đương với việc hai đường chéo AC, BD có chung trung điểm.
Với O là trung điểm AC và cũng là trung điểm BD: XA+XC=XB+XD=2XO với mọi điểm X.
Quy tắc hình bình hành chỉ áp dụng được khi điểm gốc là một đỉnh của chính hình bình hành đó.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) chỉ là quy tắc hiệu hai vectơ chung gốc A nên đúng với mọi bốn cặp điểm, không dùng tới giả thiết hình bình hành — đó là dấu hiệu cho thấy giả thiết hình bình hành dành riêng cho ý b). Với ý b), điều duy nhất mà tính chất hình bình hành cho ta là AB+AD=AC, còn từ A′B′C′D′ ta chỉ được A′B′+A′D′=A′C′ — hai đẳng thức này gộp lại vẫn thừa ra một AA′. Bẫy chết người là viết AB′+AD′=AC′: quy tắc hình bình hành chỉ dùng được khi điểm gốc là một ĐỈNH của hình bình hành, mà A không phải đỉnh của A′B′C′D′.
1Cách 1. Chen điểm A cho ý a), rồi dùng hai quy tắc hình bình hành cho ý b)
Định hướng. Đưa hết về các vectơ gốc A thì ý a) hiện ra ngay; với ý b) chỉ được dùng quy tắc hình bình hành tại đỉnh A của ABCD và tại đỉnh A′ của A′B′C′D′.
a) BB′=AB′−AB và DD′=AD′−AD
BB′+DD′=AB′+AD′−AB−AD
b) ABCD là hình bình hành nên AB+AD=AC
AB′+AD′=(AA′+A′B′)+(AA′+A′D′)=2AA′+A′C′
A′C′=AC′−AA′
AB′+AD′=AA′+AC′
BB′+DD′=AA′+AC′−AC=AA′+CC′
VậyBB′+DD′=AA′+CC′ (đpcm).
2Cách 2. Dùng tâm hai hình bình hành — cách ngắn nhất
Định hướng. Trong hình bình hành, tổng hai vectơ tới hai đỉnh đối luôn bằng hai lần vectơ tới tâm; ghép hai tâm lại thì cả hai vế đều rút gọn về cùng một vectơ.
gọi O là tâm hình bình hành ABCD và O′ là tâm hình bình hành A′B′C′D′
BB′+DD′=(OB′−OB)+(OD′−OD)
OB′+OD′=2OO′ và OB+OD=0
BB′+DD′=2OO′
AA′+CC′=(OA′+OC′)−(OA+OC)=2OO′−0
BB′+DD′=2OO′=AA′+CC′
Vậy cả hai tổng đều bằng 2OO′, trong đó O, O′ là tâm của hai hình bình hành (đpcm).
3Cách 3. Vectơ vị trí và phản ví dụ cho đẳng thức in trong sách
Định hướng. Chuyển sang vectơ vị trí thì điều kiện hình bình hành thành một đẳng thức cộng rất gọn, đồng thời nhìn ra ngay phần bị thiếu ở vế phải của sách.
chọn gốc O tuỳ ý, đặt a=OA,b=OB,c=OC,d=OD và tương tự với các điểm phẩy
ABCD là hình bình hành ⇔a+c=b+d
A′B′C′D′ là hình bình hành ⇔a′+c′=b′+d′
BB′+DD′=(b′+d′)−(b+d)=(a′+c′)−(a+c)
BB′+DD′=(a′−a)+(c′−c)=AA′+CC′
phản ví dụ cho đẳng thức in trong sách: lấy A′B′C′D′ là ảnh của ABCD qua phép tịnh tiến theo vectơ w=0
AA′=BB′=CC′=DD′=w
BB′+DD′=2w=w=CC′
Vậy đẳng thức đúng là BB′+DD′=AA′+CC′; đẳng thức in trong sách chỉ đúng trong trường hợp suy biến A≡A′.
Nhận xét. Ba cách đều dẫn tới cùng một kết luận: tổng hai vectơ nối một cặp đỉnh đối luôn bằng tổng hai vectơ nối cặp đỉnh đối còn lại, và bằng 2OO′.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: gọi tâm hai hình bình hành rồi rút gọn, cả bài chỉ còn bốn dòng và thấy ngay bản chất — hai tổng đều bằng 2OO′. Cách 1 bám sát ý a) nên hợp khi đề bắt phải dùng kết quả câu trên.
Đáp số.a) Đúng với mọi vị trí các điểm: hai vế cùng bằng (AB′−AB)+(AD′−AD). b) Đẳng thức đúng là BB′+DD′=AA′+CC′=2OO′ với O, O′ là tâm hai hình bình hành; đẳng thức BB′+DD′=CC′ như sách in là SAI, chỉ đúng khi AA′=0.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm chết người là viết AB′+AD′=AC′ để ép ra kết quả CC′ như sách; quy tắc hình bình hành đòi điểm gốc phải là ĐỈNH của hình bình hành, mà A không thuộc A′B′C′D′. Kiểm ngay bằng phép tịnh tiến: nếu A′=A+w và cả bốn đỉnh phẩy đều tịnh tiến như vậy thì AB′+AD′=AB+AD+2w=AC+2w, trong khi AC′=AC+w — lệch đúng một w. Sai lầm thứ hai là dùng ý a) rồi cộng trừ tuỳ tiện mà không kiểm tra lại bằng một trường hợp cụ thể.
🚀 Mở rộng.Tổng quát cho hình bình hành: với hai hình bình hành ABCD và A′B′C′D′ bất kì trong không gian, AA′+CC′=BB′+DD′=2OO′; thử phát biểu và chứng minh kết quả tương tự cho hai hình bình hành có tâm trùng nhau, khi đó tổng trên bằng 0.
Bài 11 · 2.11★★★Trang 45— Góc giữa hai vectơ và tích vô hướng trong lăng trụ đứng đáy hình thoi
Bài 2.11 (trang 45). Cho hình lăng trụ đứng ABCD.A′B′C′D′. Biết rằng AA′=2 và tứ giác ABCD là hình thoi có AB=1 và ABC=60∘, hãy tính góc giữa các cặp vectơ sau và từ đó tính tích vô hướng của mỗi cặp vectơ đó: a) AB và A′D′; b) AA′ và BD; c) AB và A′C′.
Kiến thức cần nhớ
u⋅v=u⋅v⋅cos(u,v).
Góc giữa hai vectơ được đo sau khi đưa chúng về CHUNG GỐC, nhận giá trị từ 0∘ đến 180∘.
Trong lăng trụ đứng, các mặt bên là hình chữ nhật nên AA′⊥ mọi vectơ nằm trong mặt đáy, và A′D′=AD, A′C′=AC.
Hình thoi cạnh 1 có ABC=60∘ thì tam giác ABC đều, do đó AC=1 và BAD=120∘, còn BD=3.
🧠 Phân tích tư duy
Ba cặp vectơ đều có một vectơ nằm ở mặt đáy dưới và một vectơ nằm ở mặt đáy trên, mà lăng trụ đứng cho A′D′=AD và A′C′=AC — dấu hiệu nói rằng bước đầu tiên luôn là DỜI vectơ về chung gốc A, sau đó bài chỉ còn là bài hình thoi phẳng. Giả thiết ABC=60∘ với hình thoi cạnh 1 kéo theo tam giác ABC đều, nên AC=1 và BAD=120∘ — hai số đo này quyết định toàn bộ đáp số. Bẫy lớn nhất là lẫn giữa góc của hình thoi tại B và góc giữa hai VECTƠ chung gốc A: chúng bù nhau chứ không bằng nhau.
1Cách 1. Dời về chung gốc A rồi đọc góc trên hình thoi
Định hướng. Thay mọi vectơ ở đáy trên bằng vectơ bằng nó ở đáy dưới, khi đó ba cặp đều chung gốc A và góc đọc thẳng từ hình thoi ABCD.
ABCD là hình thoi cạnh 1, ABC=60∘ nên tam giác ABC đều và AC=1, BAD=120∘, BAC=60∘
a) A′D′=AD, suy ra (AB,A′D′)=(AB,AD)=BAD=120∘
AB⋅A′D′=1⋅1⋅cos120∘=−21
b) lăng trụ đứng nên AA′⊥(ABCD), mà BD⊂(ABCD)
(AA′,BD)=90∘ và AA′⋅BD=2⋅3⋅cos90∘=0
c) A′C′=AC, suy ra (AB,A′C′)=BAC=60∘
AB⋅A′C′=1⋅1⋅cos60∘=21
Vậy a) góc 120∘, tích vô hướng −21; b) góc 90∘, tích vô hướng 0; c) góc 60∘, tích vô hướng 21.
2Cách 2. Phân tích theo AB,AD rồi khai triển tích vô hướng
Định hướng. Chỉ cần biết ba số AB,AD và AB⋅AD; mọi tích vô hướng khác đều khai triển được từ ba số đó, rồi suy ngược ra góc.
AB=AD=1 và AB⋅AD=1⋅1⋅cos120∘=−21
a) AB⋅A′D′=AB⋅AD=−21
cos(AB,A′D′)=1⋅1−21=−21, suy ra góc bằng 120∘
b) BD=AD−AB và AA′⋅AB=AA′⋅AD=0
AA′⋅BD=AA′⋅AD−AA′⋅AB=0, suy ra góc bằng 90∘
c) A′C′=AC=AB+AD
AB⋅A′C′=AB2+AB⋅AD=1−21=21
A′C′2=1+2⋅(−21)+1=1, nên A′C′=1
cos(AB,A′C′)=1⋅121=21, suy ra góc bằng 60∘
Vậy ba cặp có góc lần lượt 120∘, 90∘, 60∘ và tích vô hướng lần lượt −21, 0, 21.
3Cách 3. Toạ độ hoá với gốc tại tâm hình thoi
Định hướng. Hai đường chéo hình thoi vuông góc nên đặt chúng làm hai trục là có ngay hệ trục vuông góc, đường cao lăng trụ làm trục thứ ba.
hình thoi cạnh 1, ABC=60∘ nên AC=1 và BD=3
gốc O là tâm hình thoi, trục hoành dọc BD, trục tung dọc AC, trục cao dọc AA′
A(0;−21;0),B(−23;0;0),C(0;21;0),D(23;0;0)
A′(0;−21;2),C′(0;21;2),D′(23;0;2)
a) AB=(−23;21;0), A′D′=(23;21;0)
AB⋅A′D′=−43+41=−21, hai vectơ đều có độ dài 1 nên góc bằng 120∘
b) AA′=(0;0;2), BD=(3;0;0), tích vô hướng =0 nên góc bằng 90∘
c) A′C′=(0;1;0), AB⋅A′C′=21, hai độ dài đều bằng 1 nên góc bằng 60∘
Vậy kết quả trùng khớp: góc 120∘, 90∘, 60∘ và tích vô hướng −21, 0, 21.
Nhận xét. Có một phép thử nhanh: vì AC=AB+AD nên hiệu hai đáp số của ý c) và ý a) phải đúng bằng AB2=1; ở đây 21−(−21)=1, khớp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận ra A′D′=AD và A′C′=AC rồi đọc góc ngay trên hình thoi, mỗi ý gọn hai dòng. Cách 3 chắc chắn nhưng phải tính hai đường chéo và viết bảy bộ toạ độ.
Đáp số.a) (AB,A′D′)=120∘ và AB⋅A′D′=−21. b) (AA′,BD)=90∘ và AA′⋅BD=0. c) (AB,A′C′)=60∘ và AB⋅A′C′=21.
Sai lầm thường gặp.Lỗi thứ nhất là lấy luôn (AB,AD)=60∘ vì đề cho ABC=60∘; thực ra góc của hình thoi tại A là BAD=180∘−60∘=120∘, sai chỗ này thì ý a) ra 21 thay vì −21. Lỗi thứ hai là ở ý c) dùng A′C′=3 vì nhầm AC với đường chéo dài; hình thoi này có AC=1 (đường chéo ngắn) và BD=3. Lỗi thứ ba là tính góc giữa hai ĐƯỜNG THẲNG rồi ghi làm góc giữa hai vectơ, nên ra 60∘ ở ý a) thay vì 120∘ — góc giữa hai đường thẳng luôn không vượt quá 90∘, còn góc giữa hai vectơ có thể tù.
🚀 Mở rộng.Tổng quát cho lăng trụ đứng đáy hình thoi cạnh a với ABC=α: AB⋅A′D′=−a2cosα và AB⋅A′C′=a2(1−cosα); thử tiếp câu khó hơn cùng dữ kiện — tính góc giữa hai đường thẳng AB′ và BC′.
Bài 12 · 2.12★★Trang 46— Khai triển tích vô hướng của tổ hợp hai vectơ
Bài 2.12 (trang 46). Trong không gian, cho hai vectơ a và b thoả mãn a=1, b=2 và (a,b)=45∘. Tính các tích vô hướng sau: a) (a+b)2; b) (a+b)⋅(a−b); c) (2a−b)⋅(a+3b).
Kiến thức cần nhớ
u⋅v=u⋅v⋅cos(u,v) và u2=u2.
Tích vô hướng có tính giao hoán và phân phối với phép cộng, nên khai triển được như nhân đa thức.
(u+v)2=u2+2u⋅v+v2 và (u+v)⋅(u−v)=u2−v2.
cos45∘=22.
🧠 Phân tích tư duy
Ba biểu thức đều là tích của hai tổ hợp bậc nhất theo a và b, nên mọi thứ chỉ phụ thuộc ba số a2=1, b2=4 và a⋅b — dấu hiệu nói rằng việc đầu tiên phải làm là tính a⋅b một lần rồi dùng lại cho cả ba ý. Tích vô hướng có đầy đủ tính phân phối và giao hoán nên khai triển y hệt như nhân hai đa thức. Bẫy nằm ở ý b): nhìn thấy dạng hiệu hai bình phương là ra ngay a2−b2, hoàn toàn không cần tới góc 45∘.
1Cách 1. Tính a⋅b một lần rồi khai triển ba biểu thức
Định hướng. Ba câu hỏi chỉ khác nhau ở hệ số, nên tính sẵn ba đại lượng nền rồi lắp vào từng biểu thức.
a2=a2=1,b2=b2=4
a⋅b=1⋅2⋅cos45∘=2⋅22=2
a) (a+b)2=a2+2a⋅b+b2=1+22+4
(a+b)2=5+22
b) (a+b)⋅(a−b)=a2−b2=1−4=−3
c) (2a−b)⋅(a+3b)=2a2+6a⋅b−b⋅a−3b2
=2a2+5a⋅b−3b2=2+52−12
(2a−b)⋅(a+3b)=−10+52
Vậy a) 5+22; b) −3; c) −10+52.
2Cách 2. Toạ độ hoá trong mặt phẳng chứa hai vectơ
Định hướng. Hai vectơ luôn đồng phẳng nên chỉ cần một hệ trục hai chiều; đặt a dọc trục hoành cho gọn.
a=(1;0)
b=(2cos45∘;2sin45∘)=(2;2)
a+b=(1+2;2),a−b=(1−2;−2)
a) (a+b)2=(1+2)2+(2)2=3+22+2=5+22
b) (1+2)(1−2)+2⋅(−2)=−1−2=−3
c) 2a−b=(2−2;−2),a+3b=(1+32;32)
(2−2)(1+32)+(−2)⋅32=(2+62−2−6)−6
=(−4+52)−6=−10+52
Vậy ba kết quả lần lượt là 5+22, −3 và −10+52.
3Cách 3. Dùng định lí côsin trên hình bình hành dựng từ hai vectơ
Định hướng. Dựng hình bình hành có hai cạnh là a, b thì hai đường chéo chính là a+b và a−b; độ dài hai đường chéo tính bằng định lí côsin.
trong tam giác dựng bởi a và b đặt nối tiếp, góc kề bằng 180∘−45∘=135∘
a+b2=12+22−2⋅1⋅2⋅cos135∘=5+22
a) (a+b)2=a+b2=5+22
a−b2=12+22−2⋅1⋅2⋅cos45∘=5−22
b) (a+b)⋅(a−b)=a2−b2=1−4=−3
a⋅b=4a+b2−a−b2=4(5+22)−(5−22)=2
c) 2a2+5a⋅b−3b2=2+52−12=−10+52
Vậy a) 5+22; b) −3; c) −10+52.
Nhận xét. Công thức a⋅b=4a+b2−a−b2 cho thấy tích vô hướng đo đúng độ chênh lệch giữa hai đường chéo của hình bình hành — hai đường chéo bằng nhau khi và chỉ khi hai vectơ vuông góc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tính sẵn a⋅b=2 rồi khai triển như nhân đa thức, cả ba ý gọn trong sáu dòng và ý b) chỉ mất một dòng nhờ hằng đẳng thức. Cách 2 an toàn nhưng phải nhân nhiều căn, dễ sai số học.
Đáp số.a⋅b=2; a) (a+b)2=5+22; b) (a+b)⋅(a−b)=−3; c) (2a−b)⋅(a+3b)=−10+52.
Sai lầm thường gặp.Lỗi thứ nhất là viết (a+b)2=a2+b2=5, tức quên số hạng chéo 2a⋅b — chỉ đúng khi hai vectơ vuông góc. Lỗi thứ hai là ở ý c) rút gọn 6a⋅b−b⋅a thành 6a⋅b vì tưởng b⋅a là đại lượng khác; tích vô hướng giao hoán nên hai số hạng gộp lại còn 5a⋅b. Lỗi thứ ba là dùng cos45∘=21, cho a⋅b=1 rồi mọi đáp số đều lệch.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với a=m, b=n, (a,b)=φ thì (pa+qb)⋅(ra+sb)=prm2+qsn2+(ps+qr)mncosφ; thử tiếp câu khó hơn — tìm số thực k để a+kb vuông góc với a−b.
Bài 13 · 2.13★★★Trang 46— Trọng tâm tứ diện và đẳng thức tổng bốn vectơ
Bài 2.13 (trang 46). Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Gọi G là giao điểm của MP và NQ. Chứng minh rằng GA+GB+GC+GD=0.
Kiến thức cần nhớ
Đường trung bình: M, N là trung điểm AB, BC thì MN=21AC.
Tứ giác có một cặp cạnh đối song song và bằng nhau là hình bình hành; hai đường chéo của nó cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
I là trung điểm XY khi và chỉ khi IX+IY=0; với điểm O tuỳ ý thì OX+OY=2OI.
Điểm G thoả GA+GB+GC+GD=0 gọi là trọng tâm tứ diện ABCD và là điểm duy nhất có tính chất đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không nói G là trọng tâm mà định nghĩa G qua giao điểm hai đoạn nối trung điểm, nên bước bắt buộc đầu tiên là chứng minh hai đoạn ấy thực sự cắt nhau — tức chứng minh MNPQ là hình bình hành. Dấu hiệu để làm điều đó là MN và QP đều là đường trung bình ứng với cùng cạnh AC của hai tam giác khác nhau. Khi đã biết G là trung điểm chung của MP và NQ thì mọi đường đều dẫn tới cùng một kết quả, vì trung điểm luôn cho ta các cặp vectơ đối nhau.
1Cách 1. Chứng minh MNPQ là hình bình hành rồi ghép bốn vectơ thành hai cặp
Định hướng. Khi G là trung điểm của MP, mỗi cặp vectơ tới hai đầu một cạnh gộp lại thành hai lần vectơ tới trung điểm cạnh đó; hai kết quả ấy đối nhau nên triệt tiêu.
MN là đường trung bình tam giác ABC nên MN=21AC
QP là đường trung bình tam giác ACD nên QP=21AC
MN=QP nên MNPQ là hình bình hành, hai đường chéo MP và NQ cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
G là trung điểm MP, đồng thời là trung điểm NQ, do đó GM+GP=0
GA+GB=2GM vì M là trung điểm AB
GC+GD=2GP vì P là trung điểm CD
GA+GB+GC+GD=2(GM+GP)=0
VậyGA+GB+GC+GD=0 (đpcm).
2Cách 2. Ghép theo cặp cạnh đối AC và BD
Định hướng. Thay vì dùng M, P, hãy dùng trung điểm hai cạnh ĐỐI AC và BD; chứng minh G cũng là trung điểm đoạn nối chúng thì lời giải vẫn chạy y hệt, lại lộ thêm một tính chất mới của tứ diện.
gọi I, J lần lượt là trung điểm AC và BD
MI=21BC vì MI là đường trung bình tam giác ABC
JP=21BC vì JP là đường trung bình tam giác BCD
MI=JP nên MIPJ là hình bình hành, hai đường chéo MP và IJ cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
G là trung điểm MP nên G cũng là trung điểm IJ, do đó GI+GJ=0
GA+GC=2GI và GB+GD=2GJ
GA+GB+GC+GD=2(GI+GJ)=0
VậyG đồng thời là trung điểm của cả ba đoạn MP, NQ, IJ và tổng bốn vectơ bằng 0 (đpcm).
3Cách 3. Vectơ vị trí — tính thẳng toạ độ của G
Định hướng. Viết G qua bốn đỉnh với một gốc tuỳ ý thì đẳng thức cần chứng minh trở thành một phép cộng bốn số hạng, không cần bất kì tính chất hình học nào.
chọn gốc O tuỳ ý; M, P là trung điểm AB, CD nên OM=2OA+OB,OP=2OC+OD
N, Q là trung điểm BC, DA nên ON=2OB+OC,OQ=2OD+OA
trung điểm MP ứng với 2OM+OP=4OA+OB+OC+OD
trung điểm NQ ứng với 2ON+OQ=4OA+OB+OC+OD
hai trung điểm trùng nhau nên MP và NQ cắt nhau tại đó, tức OG=4OA+OB+OC+OD
GA+GB+GC+GD=(OA+OB+OC+OD)−4OG=0
VậyG chính là trọng tâm tứ diện ABCD và tổng bốn vectơ bằng 0 (đpcm).
Nhận xét. Cách này chứng minh luôn sự TỒN TẠI của giao điểm G chứ không thừa nhận như đề, đồng thời cho công thức OG=41(OA+OB+OC+OD) dùng được cho mọi bài về trọng tâm tứ diện.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần một câu về đường trung bình để có hình bình hành MNPQ, rồi ghép hai cặp là xong trong bốn dòng. Cách 3 mạnh hơn vì chứng minh luôn G tồn tại, nên hợp với đề yêu cầu chặt chẽ.
Đáp số.Đẳng thức được chứng minh: GA+GB+GC+GD=0, trong đó G là trọng tâm tứ diện, thoả OG=41(OA+OB+OC+OD) với mọi điểm O, và G là trung điểm chung của ba đoạn MP, NQ, IJ.
Sai lầm thường gặp.Lỗi thứ nhất là thừa nhận ngay "G là trọng tâm tứ diện" rồi dùng luôn tính chất cần chứng minh — đây là lập luận vòng quanh, phải xuất phát từ định nghĩa G là giao của MP và NQ. Lỗi thứ hai là khẳng định MP cắt NQ mà không chứng minh M, N, P, Q đồng phẳng; bốn trung điểm này đồng phẳng đúng là nhờ MN=QP, không phải hiển nhiên trong không gian. Lỗi thứ ba là viết GA+GB=GM thay vì 2GM, làm mất hệ số 2.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với n điểm A1,…,An, điểm G thoả GA1+⋯+GAn=0 luôn tồn tại duy nhất và OG=n1(OA1+⋯+OAn); thử tiếp câu khó hơn — chứng minh trọng tâm tứ diện cũng nằm trên đoạn nối mỗi đỉnh với trọng tâm mặt đối diện và chia đoạn đó theo tỉ số 3:1.
Bài 14 · 2.14★★★Trang 46— Tích vô hướng giữa các vectơ của hình lập phương
Bài 2.14 (trang 46). Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ có độ dài các cạnh bằng a. Tính các tích vô hướng sau theo a: a) AC⋅B′D′; b) BD⋅B′C′; c) A′B′⋅AC′.
Kiến thức cần nhớ
Trong hình lập phương, AB=DC=A′B′=D′C′ và tương tự cho các cạnh còn lại.
Ba vectơ AB,AD,AA′ đôi một vuông góc và cùng có độ dài a, nên mọi tích chéo giữa chúng bằng 0, còn bình phương mỗi vectơ bằng a2.
Hai đường chéo của một hình vuông vuông góc với nhau.
Trong hình vuông cạnh a, góc giữa một cạnh và đường chéo bằng 45∘, độ dài đường chéo bằng a2.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba cặp đều gồm một vectơ ở tầng dưới và một vectơ ở tầng trên, mà hình lập phương cho B′D′=BD, B′C′=BC, A′B′=AB — dấu hiệu nói rằng chỉ cần dời vectơ xuống mặt đáy là bài trở thành bài hình vuông quen thuộc. Ba cạnh chung đỉnh A đôi một vuông góc và cùng độ dài a nên bộ ba ấy là một cơ sở trực chuẩn nhân a, khai triển rất gọn. Bẫy ở ý a) là tưởng hai đường chéo AC và B′D′ chéo nhau thì không tính được góc, thực ra chúng vuông góc nên tích bằng 0.
1Cách 1. Dời vectơ về mặt đáy rồi dùng hình học hình vuông
Định hướng. Thay mọi vectơ tầng trên bằng vectơ bằng nó ở tầng dưới, khi đó cả ba tích đều diễn ra trong hình vuông ABCD hoặc trong tam giác vuông quen thuộc.
a) B′D′=BD, mà ABCD là hình vuông nên AC⊥BD
AC⋅B′D′=AC⋅BD=a2⋅a2⋅cos90∘=0
b) B′C′=BC, góc giữa đường chéo BD và cạnh BC của hình vuông bằng 45∘
BD⋅B′C′=a2⋅a⋅cos45∘=a2⋅a⋅22=a2
c) A′B′=AB; hình chiếu vuông góc của C′ lên đường thẳng AB là B
A′B′⋅AC′=AB⋅AB=a2
Vậy a) 0; b) a2; c) a2.
2Cách 2. Phân tích theo cơ sở ba cạnh chung đỉnh A
Định hướng. Ba cạnh chung đỉnh A đôi một vuông góc nên khi khai triển tích vô hướng, mọi số hạng chéo biến mất, chỉ còn các bình phương.
đặt p=AB,q=AD,r=AA′
p2=q2=r2=a2 và p⋅q=q⋅r=r⋅p=0
a) AC=p+q và B′D′=BD=q−p
AC⋅B′D′=(q+p)⋅(q−p)=q2−p2=a2−a2=0
b) BD=q−p và B′C′=BC=q
BD⋅B′C′=(q−p)⋅q=q2−p⋅q=a2−0=a2
c) A′B′=p và AC′=p+q+r
A′B′⋅AC′=p2+p⋅q+p⋅r=a2
Vậy ba tích vô hướng lần lượt bằng 0, a2 và a2.
3Cách 3. Toạ độ hoá với gốc A
Định hướng. Hình lập phương là hình sẵn có hệ trục vuông góc; ghi toạ độ tám đỉnh rồi mọi tích vô hướng chỉ còn là ba phép nhân và hai phép cộng.
A(0;0;0),B(a;0;0),C(a;a;0),D(0;a;0)
A′(0;0;a),B′(a;0;a),C′(a;a;a),D′(0;a;a)
a) AC=(a;a;0) và B′D′=(0;a;a)−(a;0;a)=(−a;a;0)
AC⋅B′D′=a⋅(−a)+a⋅a+0⋅0=0
b) BD=(−a;a;0) và B′C′=(a;a;a)−(a;0;a)=(0;a;0)
BD⋅B′C′=(−a)⋅0+a⋅a+0⋅0=a2
c) A′B′=(a;0;0) và AC′=(a;a;a)
A′B′⋅AC′=a⋅a+0⋅a+0⋅a=a2
VậyAC⋅B′D′=0, BD⋅B′C′=a2, A′B′⋅AC′=a2.
Nhận xét. Kết quả ý a) bằng 0 nói rằng hai đường thẳng AC và B′D′ vuông góc với nhau, dù chúng chéo nhau; đó là ví dụ điển hình cho việc tích vô hướng đo được góc giữa hai đường thẳng chéo nhau mà không cần dựng thêm hình.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đặt ba cạnh chung đỉnh làm cơ sở thì mọi tích chéo triệt tiêu, mỗi ý chỉ hai dòng và không phải nhớ toạ độ của tám đỉnh. Cách 3 cũng nhanh nhưng phải viết nhiều bộ ba số, dễ nhầm đỉnh.
Đáp số.a) AC⋅B′D′=0. b) BD⋅B′C′=a2. c) A′B′⋅AC′=a2.
Sai lầm thường gặp.Lỗi thứ nhất là ở ý b) lấy góc bằng 135∘ và ra −a2; góc giữa BD và BC đúng là 45∘ vì cả hai cùng xuất phát từ B, còn 135∘ là góc giữa DB và BC. Lỗi thứ hai là ở ý c) tính A′B′⋅AC′=a⋅a3⋅cosφ rồi loay hoay tìm φ; chỉ cần khai triển AC′ theo cơ sở là ra ngay a2, và từ đó suy ngược cosφ=31. Lỗi thứ ba là kết luận ý a) bằng 0 nên AC cắt B′D′ tại một điểm — tích vô hướng bằng 0 chỉ cho biết vuông góc, hai đường này vẫn chéo nhau.
🚀 Mở rộng.Tổng quát cho hình hộp chữ nhật kích thước a, b, c: AC⋅B′D′=b2−a2, nên hai đường chéo ấy vuông góc khi và chỉ khi đáy là hình vuông; thử tiếp câu khó hơn — với hình lập phương cạnh a, tính góc giữa hai đường thẳng AC′ và BD′.
Bài 15 · 2.15★★★★Trang 46— Chứng minh vuông góc bằng tích vô hướng trong hình chóp đều
Bài 2.15 (trang 46). Cho hình chóp S.ABC có SA=SB=SC và ASB=BSC=CSA. Chứng minh rằng SA⋅BC=SB⋅AC=SC⋅AB=0.
Kiến thức cần nhớ
BC=SC−SB (quy tắc hiệu hai vectơ chung gốc S).
u⋅v=u⋅v⋅cos(u,v); hai vectơ khác 0 vuông góc khi và chỉ khi tích vô hướng bằng 0.
Hai tam giác bằng nhau theo trường hợp cạnh - góc - cạnh cho các cạnh tương ứng bằng nhau.
u⋅v=2u2+v2−u−v2.
🧠 Phân tích tư duy
Giả thiết cho ba cạnh bên bằng nhau VÀ ba góc ở đỉnh bằng nhau, tức là mọi tích vô hướng giữa hai vectơ cạnh bên đều bằng một hằng số chung — đó chính là dấu hiệu để tách BC=SC−SB rồi cho hai số hạng triệt tiêu nhau. Hướng này ngắn hơn hẳn hướng hình học vì không phải dựng chân đường cao hay chứng minh chóp đều. Bẫy của bài là vội kết luận "chóp đều nên đường cao đi qua tâm đáy" mà bỏ qua bước chứng minh tam giác ABC đều.
1Cách 1. Tách cạnh đáy thành hiệu hai cạnh bên rồi khai triển
Định hướng. Mọi vectơ trong bài đều viết được qua ba vectơ cạnh bên chung gốc S; khi đó hai số hạng thu được có cùng độ dài và cùng góc nên tự triệt tiêu.
2Cách 2. Dùng công thức tích vô hướng theo ba độ dài
Định hướng. Viết tích vô hướng qua độ dài ba cạnh của tam giác thì giả thiết "ba cạnh bên bằng nhau, ba góc đỉnh bằng nhau" chuyển thành "tam giác đáy đều", và mọi thứ triệt tiêu theo từng cặp.
tam giác SAB và tam giác SAC có SA chung, SB=SC, ASB=ASC nên bằng nhau
AB=AC; lập luận tương tự với hai tam giác SBA, SBC cho BA=BC
AB=BC=CA, tam giác ABC đều
SA⋅SC=2SA2+SC2−AC2,SA⋅SB=2SA2+SB2−AB2
SA⋅BC=SA⋅SC−SA⋅SB=2(SC2−SB2)+(AB2−AC2)
SB=SC và AB=AC nên SA⋅BC=0
hai tích còn lại tính hệt như vậy và cũng bằng 0
Vậy cả ba tích vô hướng đều bằng 0 (đpcm).
3Cách 3. Dùng đường cao của hình chóp đều
Định hướng. Sau khi có tam giác đáy đều, chân đường cao hạ từ S chính là tâm đáy; khi đó BC vuông góc với cả hai đường cắt nhau trong một mặt phẳng nên vuông góc với chính mặt phẳng ấy.
tam giác ABC đều (chứng minh như Cách 2), gọi O là tâm của nó
SA=SB=SC nên O cách đều A, B, C và SO⊥(ABC)
gọi I là trung điểm BC, tam giác ABC đều nên BC⊥AI, mà O thuộc AI
BC⊥AO và BC⊥SO, hai đường AO, SO cắt nhau tại O và cùng thuộc mặt phẳng (SAO)
BC⊥(SAO), mà SA⊂(SAO) nên BC⊥SA
SA⋅BC=SA⋅BC⋅cos90∘=0
vai trò ba đỉnh A, B, C như nhau nên SB⋅AC=SC⋅AB=0
Vậy ba cặp cạnh đối của tứ diện SABC đôi một vuông góc và ba tích vô hướng đều bằng 0 (đpcm).
Nhận xét. Kết quả cho thấy SABC là một tứ diện trực tâm: ba cặp cạnh đối đôi một vuông góc; điều này đúng với mọi hình chóp thoả giả thiết của đề, bất kể góc α bằng bao nhiêu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần một dòng nhận xét ba tích vô hướng giữa các cạnh bên bằng nhau, rồi mỗi ý một dòng khai triển là xong, hoàn toàn không phải vẽ thêm đường phụ. Cách 3 đẹp về hình học nhưng phải chứng minh tam giác đáy đều rồi mới dựng được đường cao.
Đáp số.Cả ba tích vô hướng đều bằng 0: SA⋅BC=SB⋅AC=SC⋅AB=0; nói cách khác SA⊥BC, SB⊥AC, SC⊥AB, tức SABC là tứ diện có ba cặp cạnh đối đôi một vuông góc.
Sai lầm thường gặp.Lỗi thứ nhất là dùng ngay "hình chóp đều" mà chưa chứng minh tam giác ABC đều; giả thiết chỉ cho SA=SB=SC và ba góc ở đỉnh bằng nhau, phải qua ba tam giác bằng nhau mới suy ra AB=BC=CA. Lỗi thứ hai là tách sai chiều, viết BC=SB−SC rồi kết quả vẫn ra 0 nên không phát hiện được, nhưng ở những bài tương tự không đối xứng thì sai này làm lệch dấu toàn bộ. Lỗi thứ ba là kết luận BC⊥(SAO) khi mới chỉ có BC⊥AO, quên điều kiện phải vuông góc với hai đường CẮT NHAU của mặt phẳng.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: chỉ cần SB=SC và ASB=ASC là đã có SA⊥BC, không cần tới cả sáu điều kiện của đề; thử tiếp câu khó hơn — chứng minh điều ngược lại, nếu một tứ diện có hai cặp cạnh đối vuông góc thì cặp thứ ba cũng vuông góc.