Chương II. Vectơ và hệ trục toạ độ trong không gian

Bài 7. Hệ trục toạ độ trong không gian

Sách bài tập Toán 12 — Kết nối tri thức, tập 1 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 2.16★★Trang 48Kiểm tra khả năng lập hệ trục toạ độ gắn với hình hộp chữ nhật
Bài 2.16 (trang 48). Cho hình hộp chữ nhật . Có thể lập hệ toạ độ thoả mãn một trong các điều kiện sau đây hay không? Giải thích vì sao.
a) Gốc trùng với đỉnh , mặt phẳng trùng với mặt phẳng .
b) Mặt phẳng trùng với mặt phẳng và mặt phẳng trùng với mặt phẳng .
c) Mặt phẳng trùng với mặt phẳng , trục trùng với đường thẳng .
xyzCBADC'B'A'D'O ≡ C
Kiến thức cần nhớ
  • Hệ toạ độ gồm ba trục , , đôi một vuông góc, cắt nhau tại gốc ; gốc thuộc cả ba mặt phẳng , , .
  • Ba mặt phẳng toạ độ đôi một vuông góc; trục vuông góc với mặt phẳng tại .
  • Trong hình hộp chữ nhật, mỗi cạnh bên vuông góc với hai mặt đáy; ba cạnh xuất phát từ một đỉnh đôi một vuông góc.
  • Góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau theo giao tuyến bằng góc giữa hai đường thẳng lần lượt nằm trong hai mặt phẳng và cùng vuông góc với tại một điểm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi “có lập được hay không” nên phải đối chiếu từng điều kiện với các tính chất bắt buộc của hệ : gốc thuộc cả ba mặt phẳng toạ độ, ba mặt phẳng toạ độ đôi một vuông góc, trục vuông góc với tại . Chỉ cần một tính chất bị vi phạm là trả lời “không”; còn trả lời “có” thì phải chỉ ra được hệ trục cụ thể. Bẫy ở ý b): hai mặt phẳng cùng chứa nên dễ tưởng là vuông góc, thực ra chúng tạo góc nhọn.
1Cách 1. Đối chiếu với tính chất của hệ trục (hình học tổng hợp)

Định hướng. Mỗi điều kiện kéo theo một quan hệ thuộc hoặc vuông góc; so với hình hộp để xem có mâu thuẫn không.

a) nên
, nên — mâu thuẫn
b) , trong khi
, (vì ) nên góc giữa
và hữu hạn nên — hai mặt phẳng không vuông góc
c) tại nên chọn
, ,
tia , tia , tia

Vậy a) không; b) không; c) có, với gốc và các tia , , lần lượt là các tia , , .

2Cách 2. Phản chứng qua giao tuyến và đường vuông góc

Định hướng. Giả sử lập được hệ trục, suy ra vị trí cụ thể của gốc và các trục rồi chỉ ra điểm vô lí.

a) Giả sử có:
nên — vô lí
b) Giả sử có:
, tại nên
(đường thẳng qua , song song )
cùng chứa hai đường thẳng cắt nhau , nên trùng nhau
— vô lí vì
c) , , nên
Chọn , là tia , (vuông góc tại , nằm trong )

Vậy a), b) không lập được; c) lập được với , , , là các tia , , .

3Cách 3. Toạ độ hoá hình hộp rồi dùng tích vô hướng

Định hướng. Gắn tạm hình hộp vào một hệ toạ độ phụ để biến quan hệ vuông góc thành tích vô hướng bằng .

, , , với
, ,
a) mọi điểm của có cao độ , còn có cao độ nên
b) , cùng vuông góc với
c) , ,

Vậy a) không; b) không (góc giữa hai mặt phẳng có cosin khác ); c) có: gốc , ba tia , , đôi một vuông góc.

Nhận xét. Cách này cho luôn số đo góc ở ý b): với hình lập phương () thì , tức góc .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: mỗi ý chỉ cần một quan hệ thuộc hoặc vuông góc, viết ba dòng là xong. Cách 3 hữu ích khi muốn kiểm chứng bằng số, nhất là ý b).
Đáp số. a) Không (vì ); b) Không (vì không vuông góc); c) Có: , các tia , , lần lượt là các tia , , .
Sai lầm thường gặp. Ở ý b) nhiều bạn thấy hai mặt phẳng cùng chứa cạnh rồi kết luận “có”, quên rằng hai mặt phẳng toạ độ phải VUÔNG GÓC; góc chỉ bằng khi , tức hình hộp bị bẹt. Ở ý c) có bạn đặt gốc tuỳ ý trên , nhưng phải là giao điểm của với , tức là .
🚀 Mở rộng. Với hình hộp chữ nhật bất kì có đúng đỉnh làm gốc được; tại mỗi đỉnh có cách gán ba cạnh cho , , , trong đó chỉ cách cho hệ trục thuận chiều (quy tắc bàn tay phải).
Bài 2 · 2.17★★Trang 49Xác định toạ độ điểm nằm trên trục, trên mặt phẳng toạ độ
Bài 2.17 (trang 49). Trong không gian , xác định toạ độ của điểm trong mỗi trường hợp sau:
a) nằm trên tia ;
b) nằm trên tia đối của tia ;
c) nằm trong góc phần tư thứ nhất của mặt phẳng , khoảng cách từ đến lần lượt là .
xyzOA1A2A3HK58
Kiến thức cần nhớ
  • ; ; ; .
  • Điểm trên tia có tung độ ; điểm trên tia đối của tia có cao độ .
  • Toạ độ của điểm là toạ độ của vectơ : .
  • Khoảng cách từ đến , lần lượt là .
🧠 Phân tích tư duy
Vị trí “trên tia ”, “trên tia đối của ”, “trong mặt phẳng ” cho biết ngay những toạ độ bằng và dấu của toạ độ còn lại; độ dài cho trị tuyệt đối. Ý c) là chỗ dễ sai: khoảng cách từ đến trục đo theo phương vuông góc với , nên nó bằng chứ không phải .
1Cách 1. Viết dạng toạ độ theo vị trí rồi dùng độ dài

Định hướng. Vị trí của cho biết dạng toạ độ, độ dài cho biết giá trị, dấu chọn theo tia.

a) tia nên với
nên
b) tia đối của tia nên với
nên
c) , góc phần tư thứ nhất nên với ,
hình chiếu của trên nên
hình chiếu của trên nên

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Biểu diễn qua các vectơ đơn vị

Định hướng. Toạ độ của chính là toạ độ của , nên chỉ cần viết theo , , .

a) cùng hướng với , nên
b) ngược hướng với , nên
c) với là hình chiếu của trên
(vì ), (vì )

Vậy a) ; b) ; c) .

3Cách 3. Dựng hình chữ nhật hình chiếu trong mặt phẳng (ý c)

Định hướng. Trong mặt phẳng , hai hình chiếu , của lên hai trục cùng , tạo thành hình chữ nhật; đọc toạ độ từ các cạnh.

a), b) nằm trên trục nên hai toạ độ kia bằng : ,
c) là hình chữ nhật ()
,
thuộc tia , thuộc tia nên hoành độ , tung độ , cao độ

Vậy a) ; b) ; c) .

Nhận xét. Khoảng cách tới trục luôn là cạnh song song với , nên nó quyết định TUNG độ; hình chữ nhật giúp không đảo nhầm hai số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho a), b) và Cách 3 cho c): vẽ nhanh hình chữ nhật là thấy ngay , , không thể đảo nhầm.
Đáp số. a) ; b) ; c) .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm phổ biến nhất ở ý c) là viết theo thứ tự số đề cho. Kiểm tra lại: với thì khoảng cách đến chứ không phải . Ở ý b) hay quên dấu, viết — điểm đó nằm trên tia chứ không phải tia đối.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: điểm cách ba trục , , lần lượt , , thì , , ; thử tìm thuộc góc phần tám thứ nhất có (đáp số ).
Bài 3 · 2.18Trang 49Toạ độ của vectơ biểu diễn qua , ,
Bài 2.18 (trang 49). Trong không gian , xác định toạ độ của vectơ trong mỗi trường hợp sau:
a) ;
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • , , , .
  • Toạ độ của vectơ cũng là toạ độ của điểm sao cho .
🧠 Phân tích tư duy
Mọi vectơ đều được viết qua , , nên đây là bài đọc định nghĩa toạ độ vectơ: hệ số đứng trước , , chính là ba toạ độ. Cần viết đủ cả hệ số cho vectơ khuyết thành phần, và giữ đúng dấu trừ.
1Cách 1. Đọc hệ số theo định nghĩa toạ độ vectơ

Định hướng. Viết đủ ba hạng tử rồi đọc hệ số.

a)
b)
c)

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Thay toạ độ của , , rồi tính

Định hướng. Dùng toạ độ của ba vectơ đơn vị và phép nhân số, phép cộng vectơ theo từng thành phần.

a)
b)
c)

Vậy a) ; b) ; c) .

3Cách 3. Đặt gốc vectơ tại rồi đọc toạ độ điểm ngọn

Định hướng. Toạ độ vectơ bằng toạ độ điểm với bằng vectơ đó; tìm bằng cách đi dọc các trục.

a) nên
b) từ đi ngược hướng hai đơn vị:
c) từ đi đơn vị theo , lùi đơn vị theo , lên đơn vị theo :

Vậy lần lượt bằng , , .

Nhận xét. Cách 3 cho thấy toạ độ của không phụ thuộc vị trí của : dời vectơ về gốc thì ngọn của nó chỉ đường đi dọc ba trục.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần đọc hệ số, nhớ viết đủ số cho thành phần khuyết.
Đáp số. a) ; b) ; c) .
Sai lầm thường gặp. Ở ý b) hay viết nhầm vì quen đặt hệ số lên vị trí đầu tiên; ứng với CAO độ nên phải ở vị trí thứ ba. Ở ý c) hay bỏ sót hệ số của và ghi như trong mặt phẳng.
🚀 Mở rộng. Nếu biết thêm thì từ ý c) suy ra , vì .
Bài 4 · 2.19★★Trang 49Toạ độ vectơ theo hai đầu mút, nhận biết quan hệ song song với trục và điểm thuộc tia
Bài 2.19 (trang 49). Trong không gian , cho ba điểm , , .
a) Tìm toạ độ của vectơ , từ đó suy ra đường thẳng song song với trục .
b) Biểu thị vectơ qua các vectơ đơn vị , , , từ đó suy ra điểm thuộc tia .
Kiến thức cần nhớ
  • Với , : .
  • Đường thẳng song song với khi () và .
  • thuộc tia khi với .
🧠 Phân tích tư duy
Muốn chứng minh thì chỉ cần cùng phương với không nằm trên ; muốn thuộc tia thì cùng hướng với . Bẫy là quên điều kiện : thiếu nó chỉ suy ra được song song HOẶC trùng với .
1Cách 1. Dùng công thức toạ độ vectơ theo hai đầu mút

Định hướng. Tính , rồi so với , .

a)
cùng phương nên song song hoặc trùng
nên , do đó
b)
nên cùng hướng , thuộc tia

Vậy a) ; b) , thuộc tia .

2Cách 2. Quy tắc ba điểm với gốc

Định hướng. Viết và mỗi vectơ vị trí qua , , .

,
giá của song song hoặc trùng giá của ; nên
b) , , nên nằm trên tia

Vậy a) , ; b) , tia .

3Cách 3. Nhìn theo hai toạ độ giữ nguyên

Định hướng. có cùng tung độ và cùng cao độ, nên cả đường thẳng chỉ “chạy” theo phương hoành độ.

, ,
mọi điểm đều có , nên đường thẳng
; hai đường thẳng cùng phương và không có điểm chung (vì ) nên
b) nên ; nên thuộc tia (không thuộc tia đối)

Vậy thuộc tia .

Nhận xét. Tổng quát: hai điểm chỉ khác nhau ở một toạ độ thì đường thẳng nối chúng song song (hoặc trùng) với trục ứng với toạ độ đó.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đề yêu cầu tính trước; chỉ cần nhớ thêm một dòng “” để loại khả năng trùng. Cách 3 là cách nhẩm kiểm tra nhanh nhất.
Đáp số. a) , ; b) , thuộc tia .
Sai lầm thường gặp. Chỉ viết “ nên ” là THIẾU: với , cũng có nhưng trùng . Ở ý b) có bạn thấy cùng phương là kết luận ngay, quên xét dấu hệ số để phân biệt tia với tia đối.
🚀 Mở rộng. Với thì không cùng phương với vectơ đơn vị nào; thử kiểm tra song song với mặt phẳng vì hoành độ không đổi.
Bài 5 · 2.20★★Trang 49Tìm toạ độ đỉnh hình lăng trụ nhờ các vectơ cạnh bên bằng nhau
Bài 2.20 (trang 49). Trong không gian , cho hình lăng trụ tam giác , và điểm thuộc tia sao cho .
a) Tìm toạ độ của vectơ .
b) Tìm toạ độ của các điểm , .
xyzOABO'A'B'
Kiến thức cần nhớ
  • thuộc tia , thì , .
  • Trong hình lăng trụ : (các mặt bên là hình bình hành).
  • Hai vectơ bằng nhau khi và chỉ khi các toạ độ tương ứng bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Lăng trụ có các cạnh bên song song và bằng nhau, nên ; chỉ cần biết là “tịnh tiến” được cả đáy . Vectơ tìm được ngay vì nằm trên tia và cách đúng đơn vị.
1Cách 1. Đặt toạ độ ẩn và cho hai vectơ bằng nhau

Định hướng. Gọi toạ độ , rồi lập hệ từ , .

a) tia , nên
b)
:
, ,
:
, ,

Vậy a) ; b) , , .

2Cách 2. Phân tích vectơ vị trí theo quy tắc ba điểm

Định hướng. Toạ độ của là toạ độ của ; tách .

nên

Vậy , , .

3Cách 3. Lập luận hình học: cạnh bên song song với

Định hướng. Cạnh bên , nên đi từ sang chỉ làm thay đổi hoành độ.

nên thuộc đường thẳng qua song song : ,
cùng hướng (cùng hướng ) nên
tương tự , ,

Vậy , , , .

Nhận xét. Kiểm tra lại: , cùng bằng , nên ba mặt bên đều là hình bình hành.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3 để nhẩm (chỉ cộng vào hoành độ), rồi trình bày theo Cách 1 cho chặt chẽ; hai cách cho kết quả trùng nhau.
Đáp số. a) ; b) , , .
Sai lầm thường gặp. Hay nhầm khi lập hệ, ra — sai dấu. Cũng có bạn cộng vào cả ba toạ độ, được , vì hiểu nhầm “tịnh tiến đơn vị” là cộng vào mọi thành phần.
🚀 Mở rộng. Nếu thay giả thiết thành “ thuộc tia đối của tia , ” thì , : mọi đỉnh trên chỉ đổi cao độ.
Bài 6 · 2.21★★Trang 49Gắn hệ toạ độ vào hình chóp tứ giác đều và tìm toạ độ các đỉnh
Bài 2.21 (trang 49). Cho hình chóp tứ giác đều có chiều cao bằng và độ dài cạnh đáy bằng . Hãy xác định toạ độ các điểm , , , , đối với hệ toạ độ có gốc trùng với tâm của hình vuông , tia chứa , tia chứa và tia chứa .
xyzSABCDO
Kiến thức cần nhớ
  • Hình vuông cạnh có đường chéo ; hai đường chéo vuông góc và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
  • Hình chóp đều có chân đường cao trùng với tâm của đáy.
  • thuộc tia (tia đối của tia ), thì (); tương tự với , .
🧠 Phân tích tư duy
Gốc đặt ở tâm hình vuông, hai trục , nằm trên hai đường chéo (vì hai đường chéo hình vuông vuông góc tại tâm), trục là đường cao. Mọi đỉnh vì thế nằm trên một trục, chỉ cần tính khoảng cách tới và chọn dấu. Bẫy: nửa đường chéo là chứ không phải nửa cạnh đáy .
1Cách 1. Tính nửa đường chéo rồi đặt các đỉnh lên trục

Định hướng. Mỗi đỉnh nằm trên một trục hoặc tia đối của nó, nên toạ độ chỉ còn một thành phần khác .

, tia nên
nên
tia : ; đối xứng qua :
tia : ; đối xứng qua :

Vậy , , , , .

2Cách 2. Biểu diễn các vectơ vị trí qua , ,

Định hướng. Vectơ từ tâm tới mỗi đỉnh cùng hướng hoặc ngược hướng với một vectơ đơn vị, độ dài đã biết.

, ,
là trung điểm , nên ,

Vậy , , , , .

3Cách 3. Đặt ẩn rồi dùng độ dài cạnh đáy

Định hướng. Chưa tính đường chéo, đặt , rồi cho .

, với ; nên
,
, đối xứng với , qua ; cao trên tia

Vậy , , , , .

Nhận xét. Kiểm tra: nên , đúng cạnh đáy.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhớ “nửa đường chéo hình vuông cạnh ” là viết xong cả năm toạ độ trong vài dòng.
Đáp số. , , , , .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp: lấy nửa cạnh đáy làm , được — khi đó . Một lỗi khác là cho thuộc tia vì quen đặt trước, trong khi đề cho tia chứa ; lúc đó nằm trên tia đối của tia .
🚀 Mở rộng. Với hình chóp tứ giác đều cạnh đáy , chiều cao và hệ trục như trên thì , , ; từ đó tính được (ở đây ).
Bài 7 · 2.22★★Trang 49Tìm toạ độ các đỉnh hình hộp chữ nhật khi biết một đỉnh và ba đỉnh kề
Bài 2.22 (trang 49). Trong không gian , cho hình hộp chữ nhật có đỉnh trùng với gốc và các đỉnh , , có toạ độ lần lượt là , , . Xác định toạ độ của các đỉnh còn lại của hình hộp chữ nhật.
xyzA ≡ OBCDA'B'C'D'
Kiến thức cần nhớ
  • Trong hình hộp: ; .
  • Quy tắc hình hộp: .
  • Khi , toạ độ đỉnh là toạ độ của .
🧠 Phân tích tư duy
Biết đỉnh và ba đỉnh kề , , tức là biết ba vectơ cạnh , , ; mọi đỉnh còn lại là cộng một tổng của ba vectơ đó. Chú ý nằm trên TIA ĐỐI của , , nên hình hộp “treo” xuống dưới và lùi về phía âm — đừng tự đổi dấu cho “đẹp”.
1Cách 1. Dùng các cặp vectơ bằng nhau

Định hướng. Mỗi đỉnh chưa biết là điểm cuối của một vectơ bằng vectơ cạnh đã biết.

, ,
: nên ,
: nên
: nên
: nên

Vậy , , , .

2Cách 2. Quy tắc hình bình hành và quy tắc hình hộp

Định hướng., toạ độ của một đỉnh là toạ độ vectơ từ tới đỉnh đó, viết thành tổng các vectơ cạnh.

Vậy , , , .

3Cách 3. Ba cạnh nằm trên ba trục — đọc toạ độ theo hình chiếu

Định hướng. , , nằm trên , , , nên hình chiếu của mỗi đỉnh lên ba trục là hoặc một trong ba đỉnh , , .

tia , tia đối của tia , tia đối của tia
mọi đỉnh có , ,
ở đáy , đối diện : ,
ở trên theo cạnh bên: , , ; : , ,
đối diện qua tâm hình hộp: , ,

Vậy , , , .

Nhận xét. Tám đỉnh ứng đúng với tám cách chọn , , — cách nhẩm nhanh cho mọi hình hộp chữ nhật có ba cạnh nằm trên ba trục.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: bốn dòng cộng vectơ, không phải giải hệ; Cách 3 dùng để nhẩm kiểm tra dấu.
Đáp số. , , , .
Sai lầm thường gặp. Hay nhầm thuộc tia thuộc tia rồi viết , — sai dấu vì , nằm trên các tia ĐỐI. Một lỗi khác là dùng , nhầm đỉnh với đỉnh .
🚀 Mở rộng. Với hình hộp chữ nhật bất kì có , , , , toạ độ đỉnh đối diện là và đường chéo ; ở bài này .
Bài 8 · 2.23Trang 50Mô hình hoá tình huống thực tế bằng hệ trục toạ độ
Bài 2.23 (trang 50). Ở mỗi góc sân bóng đá thường được cắm một cột cờ vuông góc với mặt sân như hình bên.
a) Có thể thiết lập một hệ trục toạ độ với gốc là chân cột cờ, hai trục , lần lượt trùng với hai vạch kẻ sơn và tia trùng với cột cờ hay không? Giải thích vì sao.
b) Giả sử cột cờ có chiều cao m. Hãy xác định toạ độ của điểm đầu cột cờ đối với hệ toạ độ ở câu a (đơn vị đo trong không gian lấy theo mét).
xyzOM(0; 0; 1,5)vạch sơnvạch sơncột cờ
Kiến thức cần nhớ
  • Hệ trục : ba trục đôi một vuông góc, cắt nhau tại gốc .
  • Đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng thì vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó.
  • thuộc tia , thì .
🧠 Phân tích tư duy
Để lập được hệ trục chỉ cần ba đường thẳng chung một điểm và đôi một vuông góc; hai vạch sơn gặp nhau ở góc sân (góc vuông của hình chữ nhật sân), cột cờ vuông góc với mặt sân. Ý b) chỉ là đọc toạ độ của một điểm nằm trên tia .
1Cách 1. Kiểm tra quan hệ vuông góc giữa đường thẳng và mặt phẳng

Định hướng. Chứng minh ba đường thẳng (hai vạch sơn, cột cờ) đồng quy tại chân cột và đôi một vuông góc.

a) sân là hình chữ nhật nên hai vạch sơn ở góc sân vuông góc với nhau tại chân cột
cột cờ mặt sân, hai vạch sơn nằm trong mặt sân nên cột cờ mỗi vạch sơn
ba đường thẳng đồng quy tại , đôi một vuông góc: lập được hệ trục
b) đầu cột thuộc tia , nên

Vậy a) có; b) điểm đầu cột cờ có toạ độ .

2Cách 2. Dùng ba vectơ đơn vị và tích vô hướng

Định hướng. Lấy ba vectơ đơn vị dọc hai vạch sơn và cột cờ, kiểm tra chúng đôi một vuông góc.

a) gọi , , là các vectơ đơn vị có giá lần lượt là hai vạch sơn và cột cờ, gốc tại
(góc sân vuông), (cột mặt sân)
ba vectơ đơn vị đôi một vuông góc, chung gốc : xác định hệ trục
b)

Vậy a) có; b) .

3Cách 3. So với mô hình góc hình hộp chữ nhật

Định hướng. Dựng một hình hộp chữ nhật tưởng tượng có một đỉnh ở chân cột, ba cạnh chung đỉnh dọc hai vạch sơn và cột cờ.

a) đáy hình hộp nằm trên mặt sân, có một góc là góc sân; cạnh bên dọc cột cờ (vì cột mặt sân)
ba cạnh chung đỉnh của hình hộp chữ nhật đôi một vuông góc, nên lấy chúng làm , , được (như góc căn phòng trong SGK)
b) hình chiếu của đầu cột lên đều là , lên là chính
, ,

Vậy a) có; b) .

Nhận xét. Mô hình góc hình hộp là cách nhận diện hệ trục nhanh nhất trong thực tế: góc phòng, góc hộp, góc sân kèm cột cờ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần hai câu về quan hệ vuông góc và một dòng đọc toạ độ.
Đáp số. a) Có, vì hai vạch sơn vuông góc với nhau tại chân cột và cột cờ vuông góc với mặt sân nên vuông góc với cả hai vạch; b) .
Sai lầm thường gặp. Có bạn chỉ nêu “cột cờ vuông góc với mặt sân” mà quên hai vạch sơn cũng phải vuông góc với nhau — thiếu điều này thì , không làm trục được. Ở ý b) hay ghi vì đặt số đo vào vị trí đầu tiên, trong khi cột cờ nằm trên .
🚀 Mở rộng. Nếu lá cờ là tam giác vuông có một cạnh góc vuông m dọc cột từ đầu cột xuống và cạnh kia dài m song song vạch thì ba đỉnh lá cờ là , , .
Bài 9 · 2.24Trang 50Ý nghĩa của cao độ trong mô hình thực tế
Bài 2.24 (trang 50). Trong không gian xét hệ toạ độ có gốc trùng với vị trí của một giàn khoan trên biển, mặt phẳng trùng với mặt biển với trục hướng về phía tây, trục hướng về phía nam và trục hướng thẳng đứng lên trời. Đơn vị đo được lấy theo kilômét. Tại giàn khoan người ta đặt một chiếc radar để theo dõi hành trình của một chiếc tàu ngầm hoạt động trong khu vực gần giàn khoan.
a) Hãy giải thích vì sao toạ độ của tàu ngầm luôn có dạng với .
b) Khi nào thì toạ độ của chiếc tàu ngầm là ?
xyzOTHTâyNammặt biểntàu ngầm
Kiến thức cần nhớ
  • Cao độ của : khi ở phía của mặt phẳng , khi ở phía ngược lại, khi .
  • Với thì (vì , , đôi một vuông góc, ).
  • Nếu là hình chiếu của lên thì .
🧠 Phân tích tư duy
Mặt phẳng là mặt biển và hướng lên trời, nên dấu của cao độ cho biết vật ở trên hay dưới mặt biển. Tàu ngầm không bay lên trời được, vì vậy không dương; đúng lúc tàu ở ngay mặt biển.
1Cách 1. Đọc ý nghĩa dấu của cao độ

Định hướng. Dấu của phụ thuộc điểm nằm ở nửa không gian nào đối với mặt phẳng là mặt biển.

a) là mặt biển, hướng lên trời
tàu ngầm luôn ở dưới mặt nước hoặc ngang mặt nước, tức ở phía ngược hướng hoặc trên
b) tàu thuộc , tức tàu nổi lên đúng mặt biển

Vậy a) toạ độ tàu ngầm luôn có ; b) tàu có toạ độ khi tàu nổi trên mặt biển.

2Cách 2. Cao độ là tích vô hướng với

Định hướng. Viết qua tích vô hướng rồi xét dấu của cosin góc giữa .

là vị trí tàu:
a) tàu không ở phía trên mặt biển nên , ,
b) hoặc

Vậy a) ; b) khi tàu nằm trên mặt biển (nổi lên mặt nước).

3Cách 3. Dùng hình chiếu của tàu lên mặt biển

Định hướng. Chiếu vị trí tàu lên mặt biển, cao độ chính là độ lệch có hướng giữa tàu và hình chiếu.

là hình chiếu của tàu lên mặt biển : ,
a) ở dưới hoặc ngay tại mặt biển nên ngược hướng hoặc bằng
(độ sâu của tàu là km)
b)

Vậy a) , và là độ sâu của tàu; b) toạ độ khi tàu ở ngay mặt biển.

Nhận xét. Hai toạ độ , cho biết tàu cách giàn khoan bao nhiêu kilômét về phía tây và phía nam, còn là độ lặn sâu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nêu ý nghĩa mặt phẳng và hướng của là suy ra dấu của ngay; Cách 3 giúp giải thích thêm là độ sâu.
Đáp số. a) Vì là mặt biển, hướng lên trời mà tàu ngầm luôn ở dưới hoặc ngang mặt biển nên cao độ ; b) khi tàu nổi lên mặt biển.
Sai lầm thường gặp. Hay nhầm vai trò các trục: thấy hướng tây, hướng nam rồi cho rằng dấu của , cũng bị ràng buộc — thực ra tàu có thể ở bất kì phía nào quanh giàn khoan nên , tuỳ ý. Có bạn trả lời ý b) là “khi tàu ở giàn khoan”, đó chỉ là trường hợp đặc biệt .
🚀 Mở rộng. Nếu radar đo được tàu ở thì tàu cách giàn khoan km về phía tây, km về phía bắc và đang lặn sâu m; khoảng cách từ giàn khoan tới tàu là km.