Bài 1 · 2.16★★Trang 48— Kiểm tra khả năng lập hệ trục toạ độ Oxyz gắn với hình hộp chữ nhật
Bài 2.16 (trang 48). Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′. Có thể lập hệ toạ độ Oxyz thoả mãn một trong các điều kiện sau đây hay không? Giải thích vì sao. a) Gốc O trùng với đỉnh A, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt phẳng (A′B′C′D′). b) Mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt phẳng (ABCD) và mặt phẳng (Oyz) trùng với mặt phẳng (ABC′D′). c) Mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt phẳng (ABCD), trục Oz trùng với đường thẳng CC′.
Kiến thức cần nhớ
Hệ toạ độ Oxyz gồm ba trục Ox, Oy, Oz đôi một vuông góc, cắt nhau tại gốc O; gốc O thuộc cả ba mặt phẳng (Oxy), (Oyz), (Ozx).
Ba mặt phẳng toạ độ đôi một vuông góc; trục Oz vuông góc với mặt phẳng (Oxy) tại O.
Trong hình hộp chữ nhật, mỗi cạnh bên vuông góc với hai mặt đáy; ba cạnh xuất phát từ một đỉnh đôi một vuông góc.
Góc giữa hai mặt phẳng cắt nhau theo giao tuyến d bằng góc giữa hai đường thẳng lần lượt nằm trong hai mặt phẳng và cùng vuông góc với d tại một điểm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi “có lập được hay không” nên phải đối chiếu từng điều kiện với các tính chất bắt buộc của hệ Oxyz: gốc O thuộc cả ba mặt phẳng toạ độ, ba mặt phẳng toạ độ đôi một vuông góc, trục Oz vuông góc với (Oxy) tại O. Chỉ cần một tính chất bị vi phạm là trả lời “không”; còn trả lời “có” thì phải chỉ ra được hệ trục cụ thể. Bẫy ở ý b): hai mặt phẳng (ABCD) và (ABC′D′) cùng chứa AB nên dễ tưởng là vuông góc, thực ra chúng tạo góc DAD′ nhọn.
1Cách 1. Đối chiếu với tính chất của hệ trục (hình học tổng hợp)
Định hướng. Mỗi điều kiện kéo theo một quan hệ thuộc hoặc vuông góc; so với hình hộp để xem có mâu thuẫn không.
a) O∈(Oxy) và O≡A nên A∈(A′B′C′D′)
AA′⊥(A′B′C′D′), AA′>0 nên A∈/(A′B′C′D′) — mâu thuẫn
b) (Oxy)⊥(Oyz), trong khi (ABCD)∩(ABC′D′)=AB
AD⊥AB, AD′⊥AB (vì AB⊥(ADD′A′)) nên góc giữa (ABCD) và (ABC′D′) là DAD′
tanDAD′=ADDD′>0 và hữu hạn nên 0∘<DAD′<90∘ — hai mặt phẳng không vuông góc
c) CC′⊥(ABCD) tại C nên chọn O≡C
CB⊥CD, CC′⊥CB, CC′⊥CD
Ox≡ tia CB, Oy≡ tia CD, Oz≡ tia CC′
Vậy a) không; b) không; c) có, với gốc O≡C và các tia Ox, Oy, Oz lần lượt là các tia CB, CD, CC′.
2Cách 2. Phản chứng qua giao tuyến và đường vuông góc
Định hướng. Giả sử lập được hệ trục, suy ra vị trí cụ thể của gốc và các trục rồi chỉ ra điểm vô lí.
a) Giả sử có: A≡O∈(Oxy)=(A′B′C′D′)
(ABCD)∥(A′B′C′D′) nên A∈(ABCD)∩(A′B′C′D′)=∅ — vô lí
b) Giả sử có: Oy=(Oxy)∩(Oyz)=(ABCD)∩(ABC′D′)=AB
Oz⊂(ABC′D′), Oz⊥(ABCD) tại O∈AB nên Oz∥AA′
Oz⊂(ABB′A′) (đường thẳng qua O∈AB, song song AA′)
(ABB′A′) và (ABC′D′) cùng chứa hai đường thẳng cắt nhau AB, Oz nên trùng nhau
C′∈(ABB′A′) — vô lí vì B′C′⊥(ABB′A′)
c) Oz≡CC′, Oz∩(Oxy)=O, CC′∩(ABCD)=C nên O≡C
Chọn Ox, Oy là tia CB, CD (vuông góc tại C, nằm trong (ABCD))
Vậy a), b) không lập được; c) lập được với O≡C, Ox, Oy, Oz là các tia CB, CD, CC′.
3Cách 3. Toạ độ hoá hình hộp rồi dùng tích vô hướng
Định hướng. Gắn tạm hình hộp vào một hệ toạ độ phụ Axyz để biến quan hệ vuông góc thành tích vô hướng bằng 0.
A(0;0;0), B(a;0;0), D(0;b;0), A′(0;0;c) với a,b,c>0
C(a;b;0), C′(a;b;c), D′(0;b;c)
a) mọi điểm của (A′B′C′D′) có cao độ c=0, còn A có cao độ 0 nên A∈/(A′B′C′D′)
b) AD=(0;b;0), AD′=(0;b;c) cùng vuông góc với AB=(a;0;0)
cosDAD′=AD⋅AD′AD⋅AD′=bb2+c2b2=b2+c2b=0
c) CB=(0;−b;0), CD=(−a;0;0), CC′=(0;0;c)
CB⋅CD=CB⋅CC′=CD⋅CC′=0
Vậy a) không; b) không (góc giữa hai mặt phẳng có cosin khác 0); c) có: gốc C, ba tia CB, CD, CC′ đôi một vuông góc.
Nhận xét. Cách này cho luôn số đo góc ở ý b): với hình lập phương (b=c) thì cosDAD′=21, tức góc 45∘.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi ý chỉ cần một quan hệ thuộc hoặc vuông góc, viết ba dòng là xong. Cách 3 hữu ích khi muốn kiểm chứng bằng số, nhất là ý b).
Đáp số.a) Không (vì A∈/(A′B′C′D′)); b) Không (vì (ABCD) và (ABC′D′) không vuông góc); c) Có: O≡C, các tia Ox, Oy, Oz lần lượt là các tia CB, CD, CC′.
Sai lầm thường gặp.Ở ý b) nhiều bạn thấy hai mặt phẳng cùng chứa cạnh AB rồi kết luận “có”, quên rằng hai mặt phẳng toạ độ phải VUÔNG GÓC; góc DAD′ chỉ bằng 90∘ khi DD′=0, tức hình hộp bị bẹt. Ở ý c) có bạn đặt gốc O tuỳ ý trên CC′, nhưng O phải là giao điểm của Oz với (Oxy), tức là C.
🚀 Mở rộng.Với hình hộp chữ nhật bất kì có đúng 8 đỉnh làm gốc được; tại mỗi đỉnh có 3!=6 cách gán ba cạnh cho Ox, Oy, Oz, trong đó chỉ 3 cách cho hệ trục thuận chiều (quy tắc bàn tay phải).
Bài 2 · 2.17★★Trang 49— Xác định toạ độ điểm nằm trên trục, trên mặt phẳng toạ độ
Bài 2.17 (trang 49). Trong không gian Oxyz, xác định toạ độ của điểm A trong mỗi trường hợp sau: a) A nằm trên tia Oy và OA=3; b) A nằm trên tia đối của tia Oz và OA=5; c) A nằm trong góc phần tư thứ nhất của mặt phẳng (Oxy), khoảng cách từ A đến Ox và Oy lần lượt là 5 và 8.
Điểm trên tia Oy có tung độ y≥0; điểm trên tia đối của tia Oz có cao độ z≤0.
Toạ độ của điểm M là toạ độ của vectơ OM: OM=xi+yj+zk⇔M(x;y;z).
Khoảng cách từ M(x;y;z) đến Ox, Oy lần lượt là y2+z2 và x2+z2.
🧠 Phân tích tư duy
Vị trí “trên tia Oy”, “trên tia đối của Oz”, “trong mặt phẳng (Oxy)” cho biết ngay những toạ độ bằng 0 và dấu của toạ độ còn lại; độ dài cho trị tuyệt đối. Ý c) là chỗ dễ sai: khoảng cách từ A đến trục Ox đo theo phương vuông góc với Ox, nên nó bằng ∣y∣ chứ không phải ∣x∣.
1Cách 1. Viết dạng toạ độ theo vị trí rồi dùng độ dài
Định hướng. Vị trí của A cho biết dạng toạ độ, độ dài cho biết giá trị, dấu chọn theo tia.
a) A∈ tia Oy nên A(0;a;0) với a≥0
OA=∣a∣=3 nên a=3
b) A∈ tia đối của tia Oz nên A(0;0;c) với c≤0
OA=∣c∣=5 nên c=−5
c) A∈(Oxy), góc phần tư thứ nhất nên A(x;y;0) với x>0, y>0
hình chiếu của A trên Ox là H(x;0;0) nên d(A,Ox)=AH=y2+02=y=5
hình chiếu của A trên Oy là K(0;y;0) nên d(A,Oy)=AK=x2+02=x=8
Vậy a) A(0;3;0); b) A(0;0;−5); c) A(8;5;0).
2Cách 2. Biểu diễn OA qua các vectơ đơn vị
Định hướng. Toạ độ của A chính là toạ độ của OA, nên chỉ cần viết OA theo i, j, k.
a) OA cùng hướng với j, ∣OA∣=3 nên OA=3j=0i+3j+0k
3Cách 3. Dựng hình chữ nhật hình chiếu trong mặt phẳng (Oxy) (ý c)
Định hướng. Trong mặt phẳng (Oxy), hai hình chiếu H, K của A lên hai trục cùng O, A tạo thành hình chữ nhật; đọc toạ độ từ các cạnh.
a), b) A nằm trên trục nên hai toạ độ kia bằng 0: A(0;3;0), A(0;0;−5)
c) OHAK là hình chữ nhật (O=H=K=90∘)
OH=KA=d(A,Oy)=8, OK=HA=d(A,Ox)=5
H thuộc tia Ox, K thuộc tia Oy nên hoành độ xA=OH=8, tung độ yA=OK=5, cao độ zA=0
Vậy a) A(0;3;0); b) A(0;0;−5); c) A(8;5;0).
Nhận xét. Khoảng cách tới trục Ox luôn là cạnh HA song song với Oy, nên nó quyết định TUNG độ; hình chữ nhật OHAK giúp không đảo nhầm hai số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho a), b) và Cách 3 cho c): vẽ nhanh hình chữ nhật OHAK là thấy ngay x=8, y=5, không thể đảo nhầm.
Đáp số.a) A(0;3;0); b) A(0;0;−5); c) A(8;5;0).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm phổ biến nhất ở ý c) là viết A(5;8;0) theo thứ tự số đề cho. Kiểm tra lại: với A(5;8;0) thì khoảng cách đến Ox là 82+02=8 chứ không phải 5. Ở ý b) hay quên dấu, viết A(0;0;5) — điểm đó nằm trên tia Oz chứ không phải tia đối.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: điểm M(x;y;z) cách ba trục Ox, Oy, Oz lần lượt d1, d2, d3 thì y2+z2=d12, x2+z2=d22, x2+y2=d32; thử tìm M thuộc góc phần tám thứ nhất có d1=d2=d3=2 (đáp số M(1;1;1)).
Bài 3 · 2.18★Trang 49— Toạ độ của vectơ biểu diễn qua i, j, k
Bài 2.18 (trang 49). Trong không gian Oxyz, xác định toạ độ của vectơ AB trong mỗi trường hợp sau: a) AB=0; b) AB=−2k; c) AB=3i−5j+k.
Kiến thức cần nhớ
a=xi+yj+zk⇔a=(x;y;z).
i=(1;0;0), j=(0;1;0), k=(0;0;1), 0=(0;0;0).
Toạ độ của vectơ a cũng là toạ độ của điểm M sao cho OM=a.
🧠 Phân tích tư duy
Mọi vectơ đều được viết qua i, j, k nên đây là bài đọc định nghĩa toạ độ vectơ: hệ số đứng trước i, j, k chính là ba toạ độ. Cần viết đủ cả hệ số 0 cho vectơ khuyết thành phần, và giữ đúng dấu trừ.
1Cách 1. Đọc hệ số theo định nghĩa toạ độ vectơ
Định hướng. Viết đủ ba hạng tử xi+yj+zk rồi đọc hệ số.
a) AB=0i+0j+0k
b) AB=0i+0j+(−2)k
c) AB=3i+(−5)j+1k
Vậy a) AB=(0;0;0); b) AB=(0;0;−2); c) AB=(3;−5;1).
2Cách 2. Thay toạ độ của i, j, k rồi tính
Định hướng. Dùng toạ độ của ba vectơ đơn vị và phép nhân số, phép cộng vectơ theo từng thành phần.
a) 0=(0;0;0)
b) −2k=−2(0;0;1)=(0;0;−2)
c) 3i−5j+k=(3;0;0)+(0;−5;0)+(0;0;1)
=(3+0+0;0−5+0;0+0+1)=(3;−5;1)
Vậy a) (0;0;0); b) (0;0;−2); c) (3;−5;1).
3Cách 3. Đặt gốc vectơ tại O rồi đọc toạ độ điểm ngọn
Định hướng. Toạ độ vectơ bằng toạ độ điểm M với OM bằng vectơ đó; tìm M bằng cách đi dọc các trục.
a) OM=0 nên M≡O(0;0;0)
b) từ O đi ngược hướng k hai đơn vị: M(0;0;−2)
c) từ O đi 3 đơn vị theo i, lùi 5 đơn vị theo j, lên 1 đơn vị theo k: M(3;−5;1)
VậyAB lần lượt bằng (0;0;0), (0;0;−2), (3;−5;1).
Nhận xét. Cách 3 cho thấy toạ độ của AB không phụ thuộc vị trí của A: dời vectơ về gốc O thì ngọn của nó chỉ đường đi dọc ba trục.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần đọc hệ số, nhớ viết đủ số 0 cho thành phần khuyết.
Đáp số.a) AB=(0;0;0); b) AB=(0;0;−2); c) AB=(3;−5;1).
Sai lầm thường gặp.Ở ý b) hay viết nhầm (−2;0;0) vì quen đặt hệ số lên vị trí đầu tiên; k ứng với CAO độ nên −2 phải ở vị trí thứ ba. Ở ý c) hay bỏ sót hệ số 1 của k và ghi (3;−5) như trong mặt phẳng.
🚀 Mở rộng.Nếu biết thêm A(1;2;3) thì từ ý c) suy ra B(4;−3;4), vì OB=OA+AB.
Bài 4 · 2.19★★Trang 49— Toạ độ vectơ theo hai đầu mút, nhận biết quan hệ song song với trục và điểm thuộc tia
Bài 2.19 (trang 49). Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(4;5;−1), B(2;5;−1), C(0;0;3). a) Tìm toạ độ của vectơ AB, từ đó suy ra đường thẳng AB song song với trục Ox. b) Biểu thị vectơ OC qua các vectơ đơn vị i, j, k, từ đó suy ra điểm C thuộc tia Oz.
Kiến thức cần nhớ
Với M(xM;yM;zM), N(xN;yN;zN): MN=(xN−xM;yN−yM;zN−zM).
Đường thẳng AB song song với Ox khi AB=ti (t=0) và A∈/Ox.
M thuộc tia Oz khi OM=tk với t≥0.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn chứng minh AB∥Ox thì chỉ cần AB cùng phương với i và A không nằm trên Ox; muốn C thuộc tia Oz thì OC cùng hướng với k. Bẫy là quên điều kiện A∈/Ox: thiếu nó chỉ suy ra được AB song song HOẶC trùng với Ox.
1Cách 1. Dùng công thức toạ độ vectơ theo hai đầu mút
Định hướng. Tính AB, OC rồi so với i, k.
a) AB=(2−4;5−5;−1−(−1))=(−2;0;0)=−2i
AB cùng phương i nên AB song song hoặc trùng Ox
A(4;5;−1) có yA=5=0 nên A∈/Ox, do đó AB∥Ox
b) OC=(0;0;3)=0i+0j+3k=3k
3>0 nên OC cùng hướng k, C thuộc tia Oz
Vậy a) AB=(−2;0;0) và AB∥Ox; b) OC=3k, C thuộc tia Oz.
2Cách 2. Quy tắc ba điểm với gốc O
Định hướng. Viết AB=OB−OA và mỗi vectơ vị trí qua i, j, k.
OA=4i+5j−k, OB=2i+5j−k
AB=OB−OA=(2−4)i+(5−5)j+(−1+1)k=−2i
giá của AB song song hoặc trùng giá của i là Ox; A∈/Ox nên AB∥Ox
b) OC=3k, 3>0, nên C nằm trên tia Oz và OC=3
Vậy a) AB=−2i=(−2;0;0), AB∥Ox; b) OC=3k, C∈ tia Oz.
3Cách 3. Nhìn theo hai toạ độ giữ nguyên
Định hướng.A và B có cùng tung độ và cùng cao độ, nên cả đường thẳng AB chỉ “chạy” theo phương hoành độ.
yA=yB=5, zA=zB=−1, xA=xB
mọi điểm M(x;5;−1) đều có AM=(x−4)i, nên đường thẳng AB={M(x;5;−1)}
Ox={N(x;0;0)}; hai đường thẳng cùng phương i và không có điểm chung (vì 5=0) nên AB∥Ox
b) xC=yC=0 nên C∈Oz; zC=3>0 nên C thuộc tia Oz (không thuộc tia đối)
VậyAB∥Ox và C thuộc tia Oz.
Nhận xét. Tổng quát: hai điểm chỉ khác nhau ở một toạ độ thì đường thẳng nối chúng song song (hoặc trùng) với trục ứng với toạ độ đó.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đề yêu cầu tính AB trước; chỉ cần nhớ thêm một dòng “A∈/Ox” để loại khả năng trùng. Cách 3 là cách nhẩm kiểm tra nhanh nhất.
Đáp số.a) AB=(−2;0;0)=−2i, AB∥Ox; b) OC=3k, C thuộc tia Oz.
Sai lầm thường gặp.Chỉ viết “AB=−2i nên AB∥Ox” là THIẾU: với A(4;0;0), B(2;0;0) cũng có AB=−2i nhưng AB trùng Ox. Ở ý b) có bạn thấy OC cùng phương k là kết luận ngay, quên xét dấu hệ số để phân biệt tia Oz với tia đối.
🚀 Mở rộng.Với D(4;−3;7) thì AD=(0;−8;8) không cùng phương với vectơ đơn vị nào; thử kiểm tra AD song song với mặt phẳng (Oyz) vì hoành độ không đổi.
Bài 5 · 2.20★★Trang 49— Tìm toạ độ đỉnh hình lăng trụ nhờ các vectơ cạnh bên bằng nhau
Bài 2.20 (trang 49). Trong không gian Oxyz, cho hình lăng trụ tam giác OAB.O′A′B′ có A(1;1;7), B(2;4;7) và điểm O′ thuộc tia Ox sao cho OO′=3. a) Tìm toạ độ của vectơ OO′. b) Tìm toạ độ của các điểm O′, A′ và B′.
Kiến thức cần nhớ
M thuộc tia Ox, OM=m thì OM=mi, M(m;0;0).
Trong hình lăng trụ OAB.O′A′B′: OO′=AA′=BB′ (các mặt bên là hình bình hành).
Hai vectơ bằng nhau khi và chỉ khi các toạ độ tương ứng bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Lăng trụ có các cạnh bên song song và bằng nhau, nên OO′=AA′=BB′; chỉ cần biết OO′ là “tịnh tiến” được cả đáy OAB. Vectơ OO′ tìm được ngay vì O′ nằm trên tia Ox và cách O đúng 3 đơn vị.
1Cách 1. Đặt toạ độ ẩn và cho hai vectơ bằng nhau
Định hướng. Gọi toạ độ A′, B′ rồi lập hệ từ AA′=OO′, BB′=OO′.
a) O′∈ tia Ox, OO′=3 nên OO′=3i=(3;0;0)
b) O′(3;0;0)
A′(x;y;z): AA′=(x−1;y−1;z−7)=(3;0;0)
x=4, y=1, z=7
B′(x′;y′;z′): BB′=(x′−2;y′−4;z′−7)=(3;0;0)
x′=5, y′=4, z′=7
Vậy a) OO′=(3;0;0); b) O′(3;0;0), A′(4;1;7), B′(5;4;7).
2Cách 2. Phân tích vectơ vị trí theo quy tắc ba điểm
Định hướng. Toạ độ của A′ là toạ độ của OA′; tách OA′=OA+AA′.
OA′=OA+AA′=OA+OO′
=(i+j+7k)+3i=4i+j+7k
OB′=OB+BB′=(2i+4j+7k)+3i=5i+4j+7k
OO′=3i nên O′(3;0;0)
VậyO′(3;0;0), A′(4;1;7), B′(5;4;7).
3Cách 3. Lập luận hình học: cạnh bên song song với Ox
Định hướng. Cạnh bên AA′∥OO′⊂Ox, nên đi từ A sang A′ chỉ làm thay đổi hoành độ.
AA′∥Ox nên A′ thuộc đường thẳng qua A song song Ox: yA′=yA=1, zA′=zA=7
AA′=OO′=3 và AA′ cùng hướng OO′ (cùng hướng i) nên xA′=xA+3=4
tương tự yB′=4, zB′=7, xB′=2+3=5
VậyOO′=(3;0;0), O′(3;0;0), A′(4;1;7), B′(5;4;7).
Nhận xét. Kiểm tra lại: AA′=(4−1;1−1;7−7)=(3;0;0) và BB′=(5−2;4−4;7−7)=(3;0;0), cùng bằng OO′, nên ba mặt bên đều là hình bình hành.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 để nhẩm (chỉ cộng 3 vào hoành độ), rồi trình bày theo Cách 1 cho chặt chẽ; hai cách cho kết quả trùng nhau.
Đáp số.a) OO′=(3;0;0); b) O′(3;0;0), A′(4;1;7), B′(5;4;7).
Sai lầm thường gặp.Hay nhầm AA′=A′A khi lập hệ, ra A′(−2;1;7) — sai dấu. Cũng có bạn cộng 3 vào cả ba toạ độ, được A′(4;4;10), vì hiểu nhầm “tịnh tiến 3 đơn vị” là cộng vào mọi thành phần.
🚀 Mở rộng.Nếu thay giả thiết thành “O′ thuộc tia đối của tia Oz, OO′=2” thì OO′=(0;0;−2) và A′(1;1;5), B′(2;4;5): mọi đỉnh trên chỉ đổi cao độ.
Bài 6 · 2.21★★Trang 49— Gắn hệ toạ độ vào hình chóp tứ giác đều và tìm toạ độ các đỉnh
Bài 2.21 (trang 49). Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có chiều cao bằng 5 và độ dài cạnh đáy bằng 4. Hãy xác định toạ độ các điểm S, A, B, C, D đối với hệ toạ độ Oxyz có gốc O trùng với tâm của hình vuông ABCD, tia Ox chứa B, tia Oy chứa C và tia Oz chứa S.
Kiến thức cần nhớ
Hình vuông cạnh a có đường chéo a2; hai đường chéo vuông góc và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Hình chóp đều có chân đường cao trùng với tâm của đáy.
M thuộc tia Ox (tia đối của tia Ox), OM=m thì M(m;0;0) (M(−m;0;0)); tương tự với Oy, Oz.
🧠 Phân tích tư duy
Gốc đặt ở tâm hình vuông, hai trục Ox, Oy nằm trên hai đường chéo (vì hai đường chéo hình vuông vuông góc tại tâm), trục Oz là đường cao. Mọi đỉnh vì thế nằm trên một trục, chỉ cần tính khoảng cách tới O và chọn dấu. Bẫy: nửa đường chéo là 22 chứ không phải nửa cạnh đáy 2.
1Cách 1. Tính nửa đường chéo rồi đặt các đỉnh lên trục
Định hướng. Mỗi đỉnh nằm trên một trục hoặc tia đối của nó, nên toạ độ chỉ còn một thành phần khác 0.
SO=5, S∈ tia Oz nên S(0;0;5)
AC=BD=42 nên OA=OB=OC=OD=22
B∈ tia Ox: B(22;0;0); D đối xứng B qua O: D(−22;0;0)
C∈ tia Oy: C(0;22;0); A đối xứng C qua O: A(0;−22;0)
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp: lấy nửa cạnh đáy 2 làm OB, được B(2;0;0) — khi đó BC=22=4. Một lỗi khác là cho A thuộc tia Ox vì quen đặt A trước, trong khi đề cho tia Ox chứa B; lúc đó A nằm trên tia đối của tia Oy.
🚀 Mở rộng.Với hình chóp tứ giác đều cạnh đáy a, chiều cao h và hệ trục như trên thì A(0;−2a2;0), B(2a2;0;0), S(0;0;h); từ đó tính được SA=h2+2a2 (ở đây SA=33).
Bài 7 · 2.22★★Trang 49— Tìm toạ độ các đỉnh hình hộp chữ nhật khi biết một đỉnh và ba đỉnh kề
Bài 2.22 (trang 49). Trong không gian Oxyz, cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có đỉnh A trùng với gốc O và các đỉnh D, B, A′ có toạ độ lần lượt là (3;0;0), (0;−1;0), (0;0;−2). Xác định toạ độ của các đỉnh còn lại của hình hộp chữ nhật.
Kiến thức cần nhớ
Trong hình hộp: AB=DC=A′B′=D′C′; AA′=BB′=CC′=DD′.
Quy tắc hình hộp: AC′=AB+AD+AA′.
Khi A≡O, toạ độ đỉnh M là toạ độ của AM.
🧠 Phân tích tư duy
Biết đỉnh A và ba đỉnh kề B, D, A′ tức là biết ba vectơ cạnh AB, AD, AA′; mọi đỉnh còn lại là A cộng một tổng của ba vectơ đó. Chú ý B và A′ nằm trên TIA ĐỐI của Oy, Oz, nên hình hộp “treo” xuống dưới và lùi về phía y âm — đừng tự đổi dấu cho “đẹp”.
1Cách 1. Dùng các cặp vectơ bằng nhau
Định hướng. Mỗi đỉnh chưa biết là điểm cuối của một vectơ bằng vectơ cạnh đã biết.
AD=(3;0;0), AB=(0;−1;0), AA′=(0;0;−2)
C(x;y;z): BC=AD nên (x−0;y+1;z−0)=(3;0;0), C(3;−1;0)
Sai lầm thường gặp.Hay nhầm B thuộc tia Oy và A′ thuộc tia Oz rồi viết C(3;1;0), C′(3;1;2) — sai dấu vì B(0;−1;0), A′(0;0;−2) nằm trên các tia ĐỐI. Một lỗi khác là dùng AC=AB+AA′, nhầm đỉnh C với đỉnh B′.
🚀 Mở rộng.Với hình hộp chữ nhật bất kì có A≡O, B(b;0;0), D(0;d;0), A′(0;0;h), toạ độ đỉnh đối diện là C′(b;d;h) và đường chéo AC′=b2+d2+h2; ở bài này AC′=14.
Bài 8 · 2.23★Trang 50— Mô hình hoá tình huống thực tế bằng hệ trục toạ độ Oxyz
Bài 2.23 (trang 50). Ở mỗi góc sân bóng đá thường được cắm một cột cờ vuông góc với mặt sân như hình bên. a) Có thể thiết lập một hệ trục toạ độ Oxyz với gốc O là chân cột cờ, hai trục Ox, Oy lần lượt trùng với hai vạch kẻ sơn và tia Oz trùng với cột cờ hay không? Giải thích vì sao. b) Giả sử cột cờ có chiều cao 1,5 m. Hãy xác định toạ độ của điểm đầu cột cờ đối với hệ toạ độ ở câu a (đơn vị đo trong không gian lấy theo mét).
Kiến thức cần nhớ
Hệ trục Oxyz: ba trục đôi một vuông góc, cắt nhau tại gốc O.
Đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng thì vuông góc với mọi đường thẳng nằm trong mặt phẳng đó.
M thuộc tia Oz, OM=m thì M(0;0;m).
🧠 Phân tích tư duy
Để lập được hệ trục chỉ cần ba đường thẳng chung một điểm và đôi một vuông góc; hai vạch sơn gặp nhau ở góc sân (góc vuông của hình chữ nhật sân), cột cờ vuông góc với mặt sân. Ý b) chỉ là đọc toạ độ của một điểm nằm trên tia Oz.
1Cách 1. Kiểm tra quan hệ vuông góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Định hướng. Chứng minh ba đường thẳng (hai vạch sơn, cột cờ) đồng quy tại chân cột và đôi một vuông góc.
a) sân là hình chữ nhật nên hai vạch sơn ở góc sân vuông góc với nhau tại chân cột O
cột cờ ⊥ mặt sân, hai vạch sơn nằm trong mặt sân nên cột cờ ⊥ mỗi vạch sơn
ba đường thẳng đồng quy tại O, đôi một vuông góc: lập được hệ trục Oxyz
b) đầu cột M thuộc tia Oz, OM=1,5 nên M(0;0;1,5)
Vậy a) có; b) điểm đầu cột cờ có toạ độ (0;0;1,5).
2Cách 2. Dùng ba vectơ đơn vị và tích vô hướng
Định hướng. Lấy ba vectơ đơn vị dọc hai vạch sơn và cột cờ, kiểm tra chúng đôi một vuông góc.
a) gọi i, j, k là các vectơ đơn vị có giá lần lượt là hai vạch sơn và cột cờ, gốc tại O
i⋅j=0 (góc sân vuông), i⋅k=j⋅k=0 (cột ⊥ mặt sân)
ba vectơ đơn vị đôi một vuông góc, chung gốc O: xác định hệ trục Oxyz
b) OM=1,5k=0i+0j+1,5k
Vậy a) có; b) M(0;0;1,5).
3Cách 3. So với mô hình góc hình hộp chữ nhật
Định hướng. Dựng một hình hộp chữ nhật tưởng tượng có một đỉnh ở chân cột, ba cạnh chung đỉnh dọc hai vạch sơn và cột cờ.
a) đáy hình hộp nằm trên mặt sân, có một góc là góc sân; cạnh bên dọc cột cờ (vì cột ⊥ mặt sân)
ba cạnh chung đỉnh của hình hộp chữ nhật đôi một vuông góc, nên lấy chúng làm Ox, Oy, Oz được (như góc căn phòng trong SGK)
b) hình chiếu của đầu cột M lên Ox và Oy đều là O, lên Oz là chính M
xM=0, yM=0, zM=OM=1,5
Vậy a) có; b) M(0;0;1,5).
Nhận xét. Mô hình góc hình hộp là cách nhận diện hệ trục nhanh nhất trong thực tế: góc phòng, góc hộp, góc sân kèm cột cờ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần hai câu về quan hệ vuông góc và một dòng đọc toạ độ.
Đáp số.a) Có, vì hai vạch sơn vuông góc với nhau tại chân cột và cột cờ vuông góc với mặt sân nên vuông góc với cả hai vạch; b) (0;0;1,5).
Sai lầm thường gặp.Có bạn chỉ nêu “cột cờ vuông góc với mặt sân” mà quên hai vạch sơn cũng phải vuông góc với nhau — thiếu điều này thì Ox, Oy không làm trục được. Ở ý b) hay ghi (1,5;0;0) vì đặt số đo vào vị trí đầu tiên, trong khi cột cờ nằm trên Oz.
🚀 Mở rộng.Nếu lá cờ là tam giác vuông có một cạnh góc vuông 0,4 m dọc cột từ đầu cột xuống và cạnh kia dài 0,5 m song song vạch Oy thì ba đỉnh lá cờ là (0;0;1,5), (0;0;1,1), (0;0,5;1,5).
Bài 9 · 2.24★Trang 50— Ý nghĩa của cao độ trong mô hình thực tế
Bài 2.24 (trang 50). Trong không gian xét hệ toạ độ Oxyz có gốc O trùng với vị trí của một giàn khoan trên biển, mặt phẳng (Oxy) trùng với mặt biển với trục Ox hướng về phía tây, trục Oy hướng về phía nam và trục Oz hướng thẳng đứng lên trời. Đơn vị đo được lấy theo kilômét. Tại giàn khoan người ta đặt một chiếc radar để theo dõi hành trình của một chiếc tàu ngầm hoạt động trong khu vực gần giàn khoan. a) Hãy giải thích vì sao toạ độ của tàu ngầm luôn có dạng (x;y;z) với z≤0. b) Khi nào thì toạ độ của chiếc tàu ngầm là (x;y;0)?
Kiến thức cần nhớ
Cao độ z của M(x;y;z): z>0 khi M ở phía k của mặt phẳng (Oxy), z<0 khi ở phía ngược lại, z=0 khi M∈(Oxy).
Với OM=xi+yj+zk thì z=OM⋅k (vì i, j, k đôi một vuông góc, ∣k∣=1).
Nếu H là hình chiếu của M lên (Oxy) thì H(x;y;0) và MH=∣z∣.
🧠 Phân tích tư duy
Mặt phẳng (Oxy) là mặt biển và Oz hướng lên trời, nên dấu của cao độ z cho biết vật ở trên hay dưới mặt biển. Tàu ngầm không bay lên trời được, vì vậy z không dương; z=0 đúng lúc tàu ở ngay mặt biển.
1Cách 1. Đọc ý nghĩa dấu của cao độ
Định hướng. Dấu của z phụ thuộc điểm nằm ở nửa không gian nào đối với mặt phẳng (Oxy) là mặt biển.
a) (Oxy) là mặt biển, Oz hướng lên trời
tàu ngầm luôn ở dưới mặt nước hoặc ngang mặt nước, tức ở phía ngược hướng k hoặc trên (Oxy)
z≤0
b) z=0⇔ tàu thuộc (Oxy), tức tàu nổi lên đúng mặt biển
Vậy a) toạ độ tàu ngầm luôn có z≤0; b) tàu có toạ độ (x;y;0) khi tàu nổi trên mặt biển.
2Cách 2. Cao độ là tích vô hướng với k
Định hướng. Viết z qua tích vô hướng rồi xét dấu của cosin góc giữa OT và k.
T là vị trí tàu: OT=xi+yj+zk
OT⋅k=xi⋅k+yj⋅k+zk⋅k=z
z=OT⋅cos(OT,k)
a) tàu không ở phía trên mặt biển nên (OT,k)≥90∘, cos≤0, z≤0
b) z=0⇔T≡O hoặc OT⊥k⇔T∈(Oxy)
Vậy a) z≤0; b) z=0 khi tàu nằm trên mặt biển (nổi lên mặt nước).
3Cách 3. Dùng hình chiếu của tàu lên mặt biển
Định hướng. Chiếu vị trí tàu lên mặt biển, cao độ chính là độ lệch có hướng giữa tàu và hình chiếu.
H là hình chiếu của tàu T lên mặt biển (Oxy): H(x;y;0), HT=zk
a) T ở dưới hoặc ngay tại mặt biển nên HT ngược hướng k hoặc bằng 0
z=−HT≤0 (độ sâu của tàu là HT=−z km)
b) z=0⇔HT=0⇔T≡H∈(Oxy)
Vậy a) z≤0, và ∣z∣ là độ sâu của tàu; b) toạ độ (x;y;0) khi tàu ở ngay mặt biển.
Nhận xét. Hai toạ độ x, y cho biết tàu cách giàn khoan bao nhiêu kilômét về phía tây và phía nam, còn −z là độ lặn sâu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nêu ý nghĩa mặt phẳng (Oxy) và hướng của Oz là suy ra dấu của z ngay; Cách 3 giúp giải thích thêm ∣z∣ là độ sâu.
Đáp số.a) Vì (Oxy) là mặt biển, Oz hướng lên trời mà tàu ngầm luôn ở dưới hoặc ngang mặt biển nên cao độ z≤0; b) khi tàu nổi lên mặt biển.
Sai lầm thường gặp.Hay nhầm vai trò các trục: thấy Ox hướng tây, Oy hướng nam rồi cho rằng dấu của x, y cũng bị ràng buộc — thực ra tàu có thể ở bất kì phía nào quanh giàn khoan nên x, y tuỳ ý. Có bạn trả lời ý b) là “khi tàu ở giàn khoan”, đó chỉ là trường hợp đặc biệt (0;0;0).
🚀 Mở rộng.Nếu radar đo được tàu ở T(2;−3;−0,2) thì tàu cách giàn khoan 2 km về phía tây, 3 km về phía bắc và đang lặn sâu 200 m; khoảng cách từ giàn khoan tới tàu là 22+32+0,22≈3,61 km.