Bài 1 · 2.33★Trang 55— Trắc nghiệm — đếm vectơ có giá nằm trong một mặt phẳng
Bài 2.33 (trang 55). Cho tứ diện ABCD. Trong các vectơ có hai đầu mút là hai đỉnh phân biệt của tứ diện, có bao nhiêu vectơ có giá nằm trong mặt phẳng (ABC)? A.3. B.4. C.5. D.6.
Kiến thức cần nhớ
Giá của vectơ XY là đường thẳng XY; nó nằm trong mặt phẳng (P) khi X,Y∈(P).
Hai điểm phân biệt X,Y cho hai vectơ khác nhau XY và YX.
Số cách chọn cặp có thứ tự gồm 2 phần tử từ n phần tử là n(n−1).
🧠 Phân tích tư duy
Giá của vectơ nằm trong (ABC) khi và chỉ khi cả hai đầu mút thuộc (ABC), mà trong bốn đỉnh chỉ có A,B,C thuộc mặt phẳng này. Bài toán trở thành đếm các cặp CÓ THỨ TỰ từ ba điểm. Bẫy: đếm đoạn thẳng (3) thay vì đếm vectơ.
1Cách 1. Liệt kê
Định hướng. Chỉ lấy đầu mút trong {A;B;C} vì D∈/(ABC).
AB, BA, AC, CA, BC, CB Có 6 vectơ
Vậy chọn D.
2Cách 2. Quy tắc nhân
Định hướng. Chọn điểm đầu rồi chọn điểm cuối khác điểm đầu, cả hai trong {A;B;C}.
Điểm đầu: 3 cách; điểm cuối: 2 cách Số vectơ: 3⋅2=6
Vậy chọn D.
3Cách 3. Đếm phần bù
Định hướng. Đếm tất cả vectơ từ bốn đỉnh, bỏ đi những vectơ có đầu mút D.
Tất cả: 4⋅3=12 vectơ Có đầu mút D: 3+3=6 vectơ Còn lại: 12−6=6
Vậy chọn D.
Nhận xét. Cách 3 tiện khi số điểm ngoài mặt phẳng ít hơn số điểm trong mặt phẳng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: 3⋅2=6, không cần liệt kê.
Đáp số.Đáp án D: 6 vectơ.
Sai lầm thường gặp.Đếm đoạn thẳng AB,BC,CA rồi chọn 3 (phương án A). Mỗi đoạn thẳng ứng với HAI vectơ ngược hướng, nên phải nhân đôi.
🚀 Mở rộng.Với hình hộp ABCD.A′B′C′D′, số vectơ có hai đầu mút là hai đỉnh và có giá nằm trong mặt (ABCD) là 4⋅3=12.
Bài 2.34 (trang 55). Trong không gian, cho vectơ a=0. Khẳng định nào sau đây là đúng? A. Vectơ a có đúng một vectơ đối. B. Vectơ a có hai vectơ đối là 0 và chính nó. C. Vectơ a có hai vectơ đối là a và −a. D. Các vectơ đối của a đều bằng nhau.
Kiến thức cần nhớ
Vectơ đối của a là vectơ có cùng độ dài và ngược hướng với a; kí hiệu −a.
Hai vectơ bằng nhau khi chúng có cùng độ dài và cùng hướng.
x là vectơ đối của a⟺a+x=0.
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi thuần định nghĩa: vectơ đối của a là vectơ cùng độ dài, ngược hướng với a. Điểm tinh tế: có RẤT NHIỀU vectơ (đặt ở những điểm gốc khác nhau) thoả điều đó, nhưng chúng đều bằng nhau. Bẫy: phương án A nghe hợp lí vì ta quen viết \"vectơ đối −a\".
1Cách 1. Theo định nghĩa
Định hướng. Mọi vectơ đối của a có chung độ dài và chung hướng, nên bằng nhau.
x, y là hai vectơ đối của a ∣x∣=∣y∣=∣a∣ x, y cùng ngược hướng với a⇒x, y cùng hướng ⇒x=y
Vậy chọn D.
2Cách 2. Theo đẳng thức a+x=0
Định hướng. Vectơ đối là nghiệm của một phương trình vectơ; mọi nghiệm đều bằng −a.
a+x=0⟺x=−a a+0=a=0⇒0 không là vectơ đối: loại B a+a=2a=0⇒a không là vectơ đối của chính nó: loại C Mọi vectơ đối đều bằng −a nên bằng nhau
Vậy chọn D.
3Cách 3. Phản ví dụ trên hình hộp cho phương án A
Định hướng. Xét hình hộp ABCD.A′B′C′D′ và a=AB.
BA, CD, B′A′, C′D′ đều cùng độ dài, ngược hướng với AB ⇒a có nhiều vectơ đối (loại A) BA=CD=B′A′=C′D′
Vậy khẳng định đúng là D.
Nhận xét. A và D không mâu thuẫn về \"giá trị\": nếu coi các vectơ bằng nhau là một thì a chỉ có một vectơ đối −a; nhưng xét như những đoạn thẳng có hướng thì có vô số, và D là phát biểu chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: một dòng a+x=0⟺x=−a loại được B, C và khẳng định D.
Đáp số.Đáp án D.
Sai lầm thường gặp.Chọn C vì nghĩ \"a cũng là vectơ đối của −a\" nên a là vectơ đối của chính nó. Thử: a+a=2a=0 khi a=0. Vectơ đối của a phải NGƯỢC hướng với a.
🚀 Mở rộng.Vectơ duy nhất bằng vectơ đối của chính nó là 0, vì x=−x⟺2x=0⟺x=0.
Bài 3 · 2.35★Trang 56— Trắc nghiệm — cộng vectơ trong hình hộp
Bài 2.35 (trang 56). Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Khẳng định nào sau đây là đúng? A.AB+AC=AD. B.AB+AD=AC′. C.AA′+AC=AC′. D.AA′+AB+AD=AC.
Kiến thức cần nhớ
Quy tắc hình bình hành: ABCD là hình bình hành thì AB+AD=AC.
Quy tắc hình hộp: AB+AD+AA′=AC′.
ACC′A′ là hình bình hành vì AA′=CC′.
🧠 Phân tích tư duy
Phương án C là tổng hai cạnh của hình bình hành ACC′A′ chung gốc A — đúng khuôn quy tắc hình bình hành. Các phương án còn lại thiếu hoặc thừa một vectơ cạnh so với quy tắc hình hộp AB+AD+AA′=AC′. Bẫy: B nhầm AC với AC′.
1Cách 1. Kiểm tra từng phương án
Định hướng. Đối chiếu mỗi tổng với quy tắc hình bình hành và quy tắc hình hộp.
Nhận xét. Phương án C đúng với mọi hình hộp, không cần hình hộp đứng: chỉ dùng ACC′A′ là hình bình hành.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận ra ngay ACC′A′ là hình bình hành, áp quy tắc hình bình hành tại A.
Đáp số.Đáp án C.
Sai lầm thường gặp.Chọn B vì nhầm AC với AC′: quy tắc hình bình hành trong mặt đáy chỉ cho AC; muốn tới C′ phải cộng thêm AA′. Một số lời giải viết \"ACC′A′ là hình chữ nhật\" — chỉ đúng với hình hộp đứng; với hình hộp bất kì ACC′A′ là hình bình hành, vẫn đủ để kết luận.
🚀 Mở rộng.Với cùng hình hộp, AA′+BD bằng vectơ nào? Vì AA′=BB′ nên tổng bằng BB′+BD=BD′ (quy tắc hình bình hành trong BDD′B′).
B′D′ không chung gốc với AB, nhưng B′D′=BD nên có thể dời về gốc B hoặc tách BD=AD−AB. Góc giữa AB và BD là góc TÙ (135∘) nên đáp số âm. Bẫy: lấy nhầm góc 45∘.
1Cách 1. Tách vectơ theo hai cạnh
Định hướng.B′D′=BD=AD−AB, rồi dùng AB⊥AD.
AB⋅B′D′=AB⋅(AD−AB) =AB⋅AD−AB2 =0−22 =−4
Vậy chọn D.
2Cách 2. Gắn toạ độ
Định hướng.A là gốc, ba cạnh xuất phát từ A nằm trên ba trục.
Nhận xét. Góc giữa hai vectơ phải đặt chung gốc: kéo dài AB qua B rồi mới đo góc với BD, nên được 135∘ chứ không phải ABD=45∘.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: toạ độ ba đỉnh đọc ngay, một phép nhân là ra −4.
Đáp số.Đáp án D: −4.
Sai lầm thường gặp.Lấy góc ABD=45∘ làm góc giữa hai vectơ, được 2⋅22⋅cos45∘=4 (phương án A). Hai vectơ AB, BD nối đuôi nhau, không chung gốc, nên góc giữa chúng là 135∘.
🚀 Mở rộng.Cùng hình lập phương, AB⋅A′C=AB⋅(AB+AD−AA′)=4.
Bài 5 · 2.37★Trang 56— Trắc nghiệm — toạ độ trọng tâm tam giác
Bài 2.37 (trang 56). Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1;3;5), B(0;6;−2), C(5;3;6). Toạ độ trọng tâm của tam giác ABC là A.(2;3;4). B.(2;4;3). C.(3;4;2). D.(3;2;4).
Kiến thức cần nhớ
G(3xA+xB+xC;3yA+yB+yC;3zA+zB+zC).
G là trọng tâm tam giác ABC⟺GA+GB+GC=0.
Nếu I là trung điểm BC thì AG=32AI.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phương án là bốn hoán vị của các số 2,3,4 — đề cố tình thử xem ta có đặt đúng thứ tự hoành, tung, cao độ không. Chỉ cần tính đúng từng toạ độ. Bẫy: cộng nhầm cột.
Nhận xét. Cách 3 là cách thử lại hữu ích khi các phương án chỉ là hoán vị của nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ba phép cộng, ba phép chia.
Đáp số.Đáp án B: G(2;4;3).
Sai lầm thường gặp.Viết đúng các giá trị 2,4,3 nhưng đảo thứ tự tung độ và cao độ thành (2;3;4) (phương án A). Luôn tính và ghi theo đúng thứ tự (x;y;z).
🚀 Mở rộng.Tìm điểm D để ABCD là hình bình hành: D=A+C−B=(6;0;13); khi đó trọng tâm tam giác ACD là (4;2;8).
Bài 6 · 2.38★Trang 56— Trắc nghiệm — điểm chia đoạn thẳng theo tỉ số
Bài 2.38 (trang 56). Trong không gian Oxyz, cho điểm A(3;0;−6). Gọi B là điểm nằm giữa O và A sao cho OB=31OA. Toạ độ của điểm B là A.(1;0;−2). B.(9;0;−18). C.(1;0;2). D.(9;0;18).
Kiến thức cần nhớ
B nằm giữa O và A, OB=k⋅OA⇒OB=kOA.
Toạ độ điểm M chính là toạ độ vectơ OM.
🧠 Phân tích tư duy
\"B nằm giữa O và A\" cho biết OB cùng hướng với OA; kết hợp độ dài bằng 31 ta có đẳng thức vectơ OB=31OA. Bẫy: nhân 3 thay vì chia 3, hoặc làm mất dấu âm.
1Cách 1. Đẳng thức vectơ
Định hướng.OB=31OA.
OB=31(3;0;−6)=(1;0;−2)
VậyB(1;0;−2), chọn A.
2Cách 2. Tham số hoá đoạn OA
Định hướng. Điểm trên đoạn OA có dạng B(3t;0;−6t) với 0<t<1; tìm t từ độ dài.
Có hai đường: tính a+b trước, hoặc khai triển thành ∣a∣2+a⋅b. Mọi toạ độ đều dương nên kết quả dương — loại ngay B, C. Bẫy: tính nhầm thành (a+b)⋅b hoặc ∣a+b∣2.
1Cách 1. Tính tổng rồi nhân
Định hướng. Tìm a+b rồi dùng công thức toạ độ.
a+b=(3;3;9) (a+b)⋅a=3⋅1+3⋅2+9⋅4 =3+6+36 =45
Vậy chọn D.
2Cách 2. Khai triển phân phối
Định hướng.(a+b)⋅a=∣a∣2+a⋅b.
∣a∣2=1+4+16=21 a⋅b=2+2+20=24 (a+b)⋅a=21+24=45
Vậy chọn D.
3Cách 3. Công thức phân cực
Định hướng. Coi u=a+b, v=a; dùng u⋅v=21(∣u∣2+∣v∣2−∣u−v∣2) với u−v=b.
Bài 8 · 2.40★Trang 56— Trắc nghiệm — vị trí điểm và khoảng cách tới trục toạ độ
Bài 2.40 (trang 56). Trong không gian Oxyz, cho điểm M(2;1;0). Khẳng định nào sau đây là sai? A. Điểm M nằm trên mặt phẳng (Oxy). B. Khoảng cách từ điểm M đến trục Ox bằng 1. C. Điểm M nằm trên trục Oz. D. Khoảng cách từ M đến trục Oy bằng 2.
Kiến thức cần nhớ
M∈(Oxy)⟺zM=0; M∈Oz⟺xM=yM=0.
Khoảng cách từ M(x;y;z) tới trục Ox là y2+z2, tới Oy là x2+z2, tới Oz là x2+y2.
🧠 Phân tích tư duy
Điểm M(2;1;0) có cao độ bằng 0 nên nằm trong (Oxy); điểm trên trục Oz thì phải có hoành độ và tung độ đều bằng 0. Hai phương án về khoảng cách chỉ cần nhớ công thức khoảng cách tới trục. Bẫy: nhầm \"khoảng cách tới Ox\" là ∣x∣.
1Cách 1. Kiểm tra từng phương án bằng công thức
Định hướng. Đối chiếu toạ độ của M với điều kiện thuộc mặt, thuộc trục và công thức khoảng cách.
Định hướng. Một điểm nằm trên trục Oz thì hai toạ độ đầu bằng 0.
M(2;1;0) có hai toạ độ đầu khác 0⇒M∈/Oz
Vậy chọn C.
Nhận xét. Thực ra M nằm trong (Oxy) nên không thể nằm trên Oz trừ khi trùng gốc O.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: nhìn hoành độ 2=0 là loại xong.
Đáp số.Đáp án C.
Sai lầm thường gặp.Nhầm khoảng cách từ M tới Ox là ∣xM∣=2 nên cho rằng B sai. Thực ra ∣xM∣ là khoảng cách tới mặt phẳng (Oyz); khoảng cách tới TRỤC Ox là y2+z2.
🚀 Mở rộng.Khoảng cách từ M(2;1;0) tới trục Oz bằng 22+12=5 — chính là OM vì M nằm trong mặt phẳng (Oxy) vuông góc với Oz tại O.
Bài 9 · 2.41★★Trang 57— Trắc nghiệm — tìm tham số từ độ dài đoạn thẳng
Bài 2.41 (trang 57). Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(−1;9;m) và B(2;m;5). Biết rằng AB=7, tập các giá trị của m là A.{3;−11}. B.{−3;11}. C.{3;11}. D.{−3;−11}.
Nhận xét. Vi-ét giúp khoanh đáp án chỉ bằng phép cộng, không phải giải phương trình.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: tách được ngay (m−3)(m−11)=0, ra nghiệm nguyên sạch.
Đáp số.Đáp án C: m∈{3;11}.
Sai lầm thường gặp.Khai triển (m−9)2=m2−81 (quên hạng tử −18m) hoặc viết AB=(3;9−m;m−5) rồi vẫn bình phương đúng — dấu bên trong không ảnh hưởng, nhưng quên hạng tử giữa thì sai hẳn phương trình.
🚀 Mở rộng.Với giá trị nào của m thì AB nhỏ nhất? AB2=2(m−7)2+17 nhỏ nhất khi m=7, lúc đó AB=17.
Bài 10 · 2.42★★Trang 57— Chứng minh đẳng thức vectơ bằng quy tắc ba điểm
Bài 2.42 (trang 57). Cho hình tứ diện ABCD. Chứng minh rằng: AB=21AC+21AD+21CD+DB.
Kiến thức cần nhớ
Quy tắc ba điểm: XY+YZ=XZ.
Với điểm gốc O bất kì: XY=OY−OX.
🧠 Phân tích tư duy
Vế phải có cặp 21AC+21CD nối đuôi nhau, gộp lại thành 21AD; khi đó vế phải chỉ còn AD+DB. Hướng biến đổi vế phức tạp (vế phải) về vế đơn giản là tự nhiên nhất.
Định hướng. Chọn gốc A, đặt b=AB, c=AC, d=AD; mọi vectơ đều là hiệu của hai vectơ vị trí.
Vế phải =21c+21d+21(d−c)+(b−d) =(21−21)c+(21+21−1)d+b =b=AB
Vậy đẳng thức được chứng minh.
Nhận xét. Cách 3 máy móc nhưng chắc chắn: kiểm tra mọi đẳng thức vectơ chỉ bằng cách so hệ số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhìn ra cặp nối đuôi AC,CD là xong trong ba dòng.
Đáp số.Đã chứng minh AB=21AC+21AD+21CD+DB.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm: gộp 21AC+21CD=AD (quên hệ số 21), khi đó vế phải thành 23AD+DB=AB. Hệ số chung phải giữ nguyên khi dùng quy tắc ba điểm.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với mọi số k, AB=kAC+(1−k)AD+kCD+DB; bài này là trường hợp k=21.
Bài 11 · 2.43★★Trang 57— Độ dài tổng, hiệu hai vectơ khi biết độ dài và góc
Bài 2.43 (trang 57). Trong không gian, cho hai vectơ a và b tạo với nhau một góc bằng 60∘. Biết ∣a∣=2 và ∣b∣=3, tính ∣a+b∣ và ∣a−b∣.
Kiến thức cần nhớ
∣a±b∣2=∣a∣2±2a⋅b+∣b∣2.
a⋅b=∣a∣⋅∣b∣cos(a,b).
Định lí côsin: c2=a2+b2−2abcosC.
🧠 Phân tích tư duy
Độ dài của tổng không cộng trực tiếp được; phải bình phương để xuất hiện tích vô hướng a⋅b=∣a∣⋅∣b∣cos60∘=3. Hình học: a+b và a−b là hai đường chéo của hình bình hành dựng trên a, b. Bẫy: cho ∣a+b∣=5.
Bài 12 · 2.44★Trang 57— Toạ độ của tổ hợp tuyến tính các vectơ
Bài 2.44 (trang 57). Trong không gian Oxyz, cho ba vectơ a=(−4;6;7), b=(1;0;−3) và c=(8;7;2). Tính toạ độ của các vectơ sau: a) m=2a−3b+c; b) n=a+3b+2c.
Kiến thức cần nhớ
Với a=(x;y;z), b=(x′;y′;z′): a±b=(x±x′;y±y′;z±z′), ka=(kx;ky;kz).
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài tính toạ độ thuần tuý: nhân số rồi cộng theo từng thành phần. Có thể dùng kết quả câu a để kiểm tra câu b vì m+n=3a+3c. Bẫy: sai dấu ở −3b khi toạ độ của b đã âm.
1Cách 1. Tính theo từng toạ độ
Định hướng. Viết mỗi toạ độ thành một biểu thức số rồi tính.
a) m=(2⋅(−4)−3⋅1+8;2⋅6−3⋅0+7;2⋅7−3⋅(−3)+2) =(−8−3+8;12+7;14+9+2)=(−3;19;25) b) n=(−4+3⋅1+2⋅8;6+3⋅0+2⋅7;7+3⋅(−3)+2⋅2) =(−4+3+16;6+14;7−9+4)=(15;20;2)
Vậym=(−3;19;25), n=(15;20;2).
2Cách 2. Tính từng vectơ thành phần rồi cộng; kiểm tra chéo
Định hướng. Tính 2a, 3b, 2c riêng; sau đó thử lại bằng hệ thức m+n=3(a+c).
Nhận xét. Phép thử cuối không tốn thêm nhiều công nhưng bắt được hầu hết lỗi dấu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: tính sẵn 2a, 3b, 2c dùng lại cho cả hai câu, rồi thử lại bằng m+n=3(a+c).
Đáp số.a) m=(−3;19;25). b) n=(15;20;2).
Sai lầm thường gặp.Ở cao độ của m: 2⋅7−3⋅(−3)+2 hay bị tính thành 14−9+2=7 (mất dấu trừ của −3). Đúng là 14+9+2=25.
🚀 Mở rộng.Tìm x,y để c=xa+yb: từ tung độ 6x=7 được x=67, rồi hoành độ cho y=8+314=338, thử cao độ 649−38=2 — vô nghiệm, nên ba vectơ không đồng phẳng.
Bài 13 · 2.45★★Trang 57— Gắn toạ độ cho tứ diện vuông; trọng tâm; chứng minh vuông góc
Bài 2.45 (trang 57). Cho hình tứ diện ABCD có ba cạnh AB, AC, AD đôi một vuông góc và AB=3, AC=4, AD=6. Xét hệ toạ độ Oxyz có gốc O trùng với đỉnh A và các tia Ox, Oy, Oz lần lượt trùng với các tia AB, AC, AD. Gọi E, F lần lượt là trọng tâm của các tam giác ABD và ACD. a) Tìm toạ độ của các đỉnh B, C, D. b) Tìm toạ độ của các điểm E, F. c) Chứng minh rằng AD vuông góc với EF.
Kiến thức cần nhớ
Điểm trên tia Ox cách O một khoảng a có toạ độ (a;0;0).
Toạ độ trọng tâm tam giác bằng trung bình cộng toạ độ ba đỉnh.
AD⊥EF⟺AD⋅EF=0.
Đường thẳng vuông góc với một mặt phẳng thì vuông góc với mọi đường thẳng song song với mặt phẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Ba cạnh đôi một vuông góc tại A nằm trên ba trục nên toạ độ các đỉnh đọc ngay từ độ dài cạnh. Câu c có thể làm bằng tích vô hướng, nhưng để ý E, F cùng cao độ 2 — tức EF nằm ngang, vuông góc với trục đứng Oz chứa AD. Bẫy: nhầm E là trọng tâm tam giác ABC.
1Cách 1. Toạ độ và tích vô hướng
Định hướng. Đọc toạ độ đỉnh, tính trọng tâm, rồi kiểm tra tích vô hướng bằng 0.
a) B(3;0;0), C(0;4;0), D(0;0;6) b) E(30+3+0;30+0+0;30+0+6)=(1;0;2) F(30+0+0;30+4+0;30+0+6)=(0;34;2) c) AD=(0;0;6), EF=(−1;34;0) AD⋅EF=0⋅(−1)+0⋅34+6⋅0=0
Định hướng.E và F có cùng cao độ nên EF song song với mặt phẳng (Oxy), còn AD nằm trên trục Oz vuông góc với (Oxy).
zE=zF=2⇒EF có cao độ 0⇒EF∥(Oxy) AD⊂Oz, Oz⊥(Oxy) ⇒AD⊥EF
VậyAD vuông góc với EF.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy lí do sâu xa: E, F cùng cách mặt đáy (ABC) một khoảng bằng một phần ba AD.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho a, b và Cách 3 cho c: thấy zE=zF là kết luận được ngay.
Đáp số.a) B(3;0;0), C(0;4;0), D(0;0;6). b) E(1;0;2), F(0;34;2). c) AD⋅EF=0 nên AD⊥EF.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm: đặt nhầm C trên Ox và B trên Oy (đảo thứ tự), dẫn tới E(0;1;2) — không khớp đề. Đề nói rõ tia Ox trùng tia AB. Cũng hay tính trọng tâm bằng cách cộng hai đỉnh chia 2 (đó là trung điểm).
🚀 Mở rộng.Tính độ dài EF: EF=1+916=35, đúng bằng 31BC=31⋅5 như Cách 2 dự đoán.
Bài 14 · 2.46★★★Trang 57— Góc giữa hai vectơ chứa tham số; điều kiện góc nhọn
Bài 2.46 (trang 57). Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(3;−1;m) và B(m;4;m). a) Tính côsin của góc AOB theo m. b) Xác định tất cả các giá trị của m để AOB là góc nhọn.
Tam thức am2+bm+c có hai nghiệm m1<m2, a>0: dương khi m<m1 hoặc m>m2.
Định lí côsin: AOB nhọn ⟺AB2<OA2+OB2.
🧠 Phân tích tư duy
AOB là góc giữa hai vectơ OA và OB — toạ độ của chúng chính là toạ độ của A, B. Góc nhọn khi côsin dương; mẫu luôn dương nên chỉ xét dấu tử, một tam thức bậc hai. Cần kiểm tra thêm: góc không được bằng 0∘ (hai vectơ cùng hướng).
1Cách 1. Công thức côsin, giải bất phương trình bằng Δ
Định hướng. Tính côsin theo toạ độ; xét dấu tử số.
a) OA⋅OB=3m−4+m2=m2+3m−4 OA=m2+10, OB=2m2+16 cosAOB=m2+10⋅2m2+16m2+3m−4 b) cosAOB>0⟺m2+3m−4>0 Δ=9+16=25, m1=2−3−5=−4, m2=2−3+5=1 m2+3m−4>0⟺m<−4 hoặc m>1
Vậy a) cosAOB=m2+10⋅2m2+16m2+3m−4; b) m<−4 hoặc m>1.
2Cách 2. Định lí côsin trong tam giác AOB
Định hướng. Góc O nhọn khi và chỉ khi cạnh đối diện AB thoả AB2<OA2+OB2.
AB=(m−3;5;0), AB2=(m−3)2+25=m2−6m+34 a) cosAOB=2⋅OA⋅OBOA2+OB2−AB2=2m2+10⋅2m2+163m2+26−m2+6m−34=m2+10⋅2m2+16m2+3m−4 b) m2−6m+34<3m2+26 2m2+6m−8>0⟺m2+3m−4>0
Vậy cùng kết quả m<−4 hoặc m>1.
3Cách 3. Tách nhân tử và loại trường hợp góc bằng 0∘
Định hướng. Tìm hai số có tổng 3, tích −4: đó là 4 và −1. Rồi kiểm tra OA, OB có thể cùng hướng không.
m2+3m−4=m2+4m−m−4=m(m+4)−(m+4)=(m+4)(m−1) (m+4)(m−1)>0⟺m<−4 hoặc m>1 OA=(3;−1;m), OB=(m;4;m): tung độ −1 và 4 trái dấu ⇒OA, OB không thể cùng hướng ⇒AOB=0∘
VậyAOB nhọn ⟺m∈(−∞;−4)∪(1;+∞).
Nhận xét. Bước kiểm tra góc 0° là cần thiết về lí thuyết: nếu hai vectơ có thể cùng hướng thì côsin bằng 1>0 nhưng góc AOB suy biến.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho câu a và Cách 3 cho câu b: tách (m+4)(m−1) rồi xét dấu, kèm một dòng loại góc 0∘.
Đáp số.a) cosAOB=m2+10⋅2m2+16m2+3m−4. b) m<−4 hoặc m>1.
Sai lầm thường gặp.Tính OB=m2+16+m2 rồi viết thành m2+16 (sót một m2). Ở câu b hay quên kiểm tra trường hợp hai vectơ cùng hướng — tuy ở bài này không xảy ra, lời giải chặt chẽ vẫn phải nêu.
🚀 Mở rộng.Tìm m để AOB=90∘: m2+3m−4=0⟺m=1 hoặc m=−4; để AOB tù: −4<m<1.
Bài 15 · 2.47★Trang 57— Phép tịnh tiến theo vectơ đơn vị trên trục Oz
Bài 2.47 (trang 57). Trên phần mềm GeoGebra 3D với các trục toạ độ được dựng sẵn, bạn Minh vẽ hai hình hộp chữ nhật với một số cạnh được đặt dọc theo các trục toạ độ. Ba đỉnh thuộc mặt dưới của hình hộp thứ nhất lần lượt là O(0;0;0), A(2;0;0), B(0;3;0). Biết hình hộp thứ hai ở vị trí cao hơn hình hộp thứ nhất là 5 đơn vị, xác định toạ độ của các đỉnh O′, A′, B′ thuộc mặt dưới của hình hộp thứ hai.
Kiến thức cần nhớ
Tịnh tiến điểm M theo vectơ u được M′ với MM′=u, tức M′=M+u theo từng toạ độ.
k=(0;0;1) là vectơ đơn vị của trục Oz.
Hình chiếu vuông góc của điểm (x;y;z) lên (Oxy) là (x;y;0).
🧠 Phân tích tư duy
Theo hình vẽ, hình hộp thứ hai là hình hộp thứ nhất được nâng thẳng lên 5 đơn vị: mỗi đỉnh dời theo cùng một vectơ 5k=(0;0;5). Vì vậy chỉ cao độ tăng thêm 5, hoành độ và tung độ giữ nguyên. Bẫy: cộng 5 vào cả ba toạ độ.
Nhận xét. Ba cách đều dựa trên cách hiểu (theo hình vẽ) rằng hộp thứ hai là hộp thứ nhất nâng thẳng lên, mặt dưới cao hơn 5 đơn vị.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: cộng 5 vào cao độ của ba điểm.
Đáp số.O′(0;0;5), A′(2;0;5), B′(0;3;5).
Sai lầm thường gặp.Cộng 5 vào mọi toạ độ, ra A′(7;5;5) — sai vì dời theo phương thẳng đứng chỉ làm thay đổi cao độ. Cũng có bạn trừ 5 vì nhìn nhầm trục Oz hướng xuống.
🚀 Mở rộng.Nếu hình hộp thứ nhất cao h và hộp thứ hai đặt sát ngay trên hộp thứ nhất thì O′(0;0;h); ở bài này khe hở giữa hai hộp bằng 5−h đơn vị.
Bài 16 · 2.48★★Trang 58— Gắn hệ toạ độ vào góc phòng; khoảng cách hai điểm
Bài 2.48 (trang 58). Một chiếc gậy có chiều dài 2,5 m được đặt trong góc phòng như hình vẽ (gốc O là góc phòng trên sàn, trục Oz là mép giao của hai bức tường). Một đầu của chiếc gậy nằm trên sàn nhà, cách hai bức tường lần lượt là 1 m và 0,8 m. Đầu còn lại của chiếc gậy nằm trên mép tường. a) Hãy lập một hệ toạ độ Oxyz phù hợp và tìm toạ độ của đầu gậy nằm trên sàn nhà. b) Tính khoảng cách từ đầu gậy trên mép tường đến sàn nhà.
Kiến thức cần nhớ
Khoảng cách từ M(x;y;z) tới các mặt phẳng (Oyz), (Oxz), (Oxy) lần lượt là ∣x∣, ∣y∣, ∣z∣.
Đường chéo hình hộp chữ nhật kích thước a,b,c dài a2+b2+c2.
🧠 Phân tích tư duy
Sàn và hai bức tường đôi một vuông góc, giao nhau tại góc phòng — đặt gốc ở đó, ba trục là ba mép giao. Đầu trên sàn có cao độ 0, đầu trên mép tường nằm trên Oz nên chỉ còn một ẩn là độ cao h. Bẫy: nghĩ đầu gậy trên tường cách góc phòng 2,5 m theo phương ngang.
1Cách 1. Toạ độ và công thức khoảng cách
Định hướng. Chọn O ở góc phòng trên sàn; Ox, Oy là mép giao của sàn với hai bức tường, Oz là mép giao của hai bức tường, hướng lên (đơn vị mét). Đầu trên sàn P cách tường (Oyz) là 1 m, cách tường (Oxz) là 0,8 m; đầu trên mép tường là Q(0;0;h), h>0.
a) P(1;0,8;0) b) PQ2=(0−1)2+(0−0,8)2+(h−0)2=h2+1,64 h2+1,64=2,52=6,25 h2=4,61 h=4,61=10461≈2,15
Vậy a) P(1;0,8;0); b) đầu gậy trên mép tường cách sàn khoảng 2,15 m.
2Cách 2. Định lí Pythagore hai lần
Định hướng. Tam giác OPQ vuông tại O vì OQ (mép tường) vuông góc với sàn chứa OP.
Định hướng. Gậy PQ là đường chéo của hình hộp chữ nhật có ba kích thước 1, 0,8 và h (một đỉnh ở O).
PQ2=12+0,82+h2 6,25=1,64+h2 h=4,61≈2,15
Vậyh≈2,15 m.
Nhận xét. Ba cách là ba góc nhìn của cùng một định lí Pythagore trong không gian; Cách 1 là cách thể hiện yêu cầu "lập hệ toạ độ" của đề.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đề yêu cầu lập hệ toạ độ; dùng Cách 2 để nhẩm kiểm tra.
Đáp số.a) Với gốc O ở góc phòng trên sàn: đầu gậy trên sàn P(1;0,8;0). b) h=4,61≈2,15 m.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm: lấy h=2,52−12 hoặc 2,52−0,82, tức chỉ trừ một khoảng cách tới tường. Chân gậy cách góc phòng 1,64 m chứ không phải 1 m hay 0,8 m.
🚀 Mở rộng.Nếu kéo chân gậy ra xa để P(1,5;1,2;0) thì đầu trên còn cao 6,25−2,25−1,44=2,56=1,6 m.