Bài 1 · 4.31★Trang 19— Trắc nghiệm — nguyên hàm của hàm lũy thừa
Bài 4.31 (trang 19).∫x2dx bằng A.2x+C. B.31x3+C. C.x3+C. D.3x3+C.
Kiến thức cần nhớ
∫xαdx=α+1xα+1+C (α=−1).
🧠 Phân tích tư duy
Hàm lũy thừa x2 — dùng thẳng ∫xαdx=α+1xα+1+C: tăng số mũ lên 1 rồi chia cho số mũ mới. Bẫy: phương án A là ĐẠO HÀM của x2, phương án C quên chia cho 3.
Bài 3 · 4.33★Trang 19— Trắc nghiệm — tính chất cộng đoạn của tích phân
Bài 4.33 (trang 19). Cho ∫02f(x)dx=3 và ∫25f(x)dx=7. Giá trị của ∫05f(x)dx là A. 10. B. 4. C.−4. D. 3.
Kiến thức cần nhớ
∫abf(x)dx=∫acf(x)dx+∫cbf(x)dx.
🧠 Phân tích tư duy
Hai đoạn [0;2] và [2;5] nối liền nhau thành [0;5] — dấu hiệu dùng tính chất cộng đoạn (Chasles cho tích phân). Bẫy: lấy hiệu 7−3 vì nhầm với ∫ab=−∫ba.
1Cách 1. Tính chất cộng đoạn
Định hướng. Ghép hai đoạn liền kề.
∫05f(x)dx=∫02f(x)dx+∫25f(x)dx=3+7=10
Vậy chọn A.
2Cách 2. Viết qua nguyên hàm
Định hướng. Gọi F là một nguyên hàm của f; mỗi tích phân là hiệu hai giá trị của F.
Bài 6 · 4.36★★Trang 19— Trắc nghiệm — giá trị trung bình của hàm số trên một đoạn
Bài 4.36 (trang 19). Giá trị trung bình của hàm f(x) trên đoạn [a;b] được tính bởi công thức m=b−a1∫abf(x)dx. Khi đó, giá trị trung bình của hàm số f(x)=x2+2x trên đoạn [0;3] là A.38. B. 18. C. 6. D. 5.
Kiến thức cần nhớ
m=b−a1∫abf(x)dx.
Giá trị trung bình của hàm bậc nhất trên [a;b] bằng giá trị tại trung điểm; của x2 trên [0;c] bằng 3c2.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn công thức, chỉ cần tính ∫03(x2+2x)dx rồi chia cho độ dài đoạn 3. Bẫy: quên chia, chọn phương án 18.
1Cách 1. Tính tích phân rồi chia độ dài đoạn
Định hướng. Áp thẳng công thức.
∫03(x2+2x)dx=(3x3+x2)03=9+9=18 m=31⋅18=6
Vậy chọn C.
2Cách 2. Cộng giá trị trung bình của từng số hạng
Định hướng. Giá trị trung bình có tính chất tuyến tính: trung bình của tổng bằng tổng các trung bình.
Trung bình của x2 trên [0;3]: 31⋅327=3 Trung bình của 2x (hàm bậc nhất) = giá trị tại trung điểm 23: 2⋅23=3 m=3+3=6
Vậy chọn C.
3Cách 3. Quy tắc Simpson
Định hướng. Hàm bậc hai nên Simpson cho tích phân chính xác từ ba giá trị f(0), f(23), f(3).
Nhận xét. Theo Simpson, trung bình của hàm bậc hai trên một đoạn là 6f(a)+4f(c)+f(b) với c là trung điểm của đoạn — một công thức tính nhẩm rất nhanh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 (hai dòng); Cách 3 là cách nhẩm nhanh khi hàm là đa thức bậc không quá ba.
Đáp số.C. m=6
Sai lầm thường gặp.Quên nhân b−a1 nên chọn 18; hoặc lấy trung bình cộng hai đầu mút 2f(0)+f(3)=7,5 (không đúng với hàm không tuyến tính).
🚀 Mở rộng.Thử tìm giá trị trung bình của f(x)=sinx trên [0;π]: m=π1∫0πsinxdx=π2.
Bài 7 · 4.37★Trang 20— Trắc nghiệm lí thuyết — diện tích hình phẳng khi hàm không dương
Bài 4.37 (trang 20). Cho hàm số y=f(x) liên tục trên [a;b] và f(x)≤0, ∀x∈[a;b]. Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x), trục Ox và hai đường thẳng x=a, x=b được tính bằng công thức A.S=∫abf(x)dx. B.S=−∫abf(x)dx. C.S=π∫abf(x)dx. D.S=π∫ab[f(x)]2dx.
Kiến thức cần nhớ
S=∫ab∣f(x)∣dx; f≤0 trên [a;b] thì S=−∫abf(x)dx.
V=π∫abf2(x)dx là thể tích khối tròn xoay.
🧠 Phân tích tư duy
Công thức gốc là S=∫ab∣f(x)∣dx; vì f≤0 nên ∣f∣=−f. Hai phương án có π là dạng công thức thể tích, không phải diện tích. Bẫy: chọn A vì quen công thức "diện tích = tích phân" mà quên điều kiện dấu.
1Cách 1. Bỏ trị tuyệt đối theo dấu của f
Định hướng. Dùng công thức tổng quát rồi thay ∣f∣=−f.
S=∫ab∣f(x)∣dx=∫ab(−f(x))dx=−∫abf(x)dx
Vậy chọn B.
2Cách 2. Thử với một hàm cụ thể
Định hướng. Lấy f(x)=−1 trên [0;1]: hình phẳng là hình vuông cạnh 1, diện tích bằng 1.
Bài 8 · 4.38★★Trang 20— Trắc nghiệm — ý nghĩa tích phân của tốc độ thay đổi
Bài 4.38 (trang 20). Một đất nước tiêu thụ dầu theo tốc độ xác định bởi r(t)=20⋅e0,2t tỉ thùng mỗi năm, trong đó t là thời gian tính theo năm, 0≤t≤10. Trong khoảng 10 năm kể trên, nước đó đã tiêu thụ lượng dầu là A.r(10). B.r(10)−r(0). C.∫010r′(t)dt. D.∫010r(t)dt.
Kiến thức cần nhớ
Nếu Q′(t)=r(t) thì lượng tích luỹ trên [a;b] là Q(b)−Q(a)=∫abr(t)dt.
🧠 Phân tích tư duy
r(t) là TỐC ĐỘ tiêu thụ (tỉ thùng/năm), còn đề hỏi TỔNG LƯỢNG dầu — tổng lượng là tích phân của tốc độ theo thời gian. Bẫy: B và C bằng nhau (Newton – Leibniz) và đều là độ thay đổi của tốc độ, không phải lượng dầu.
1Cách 1. Tốc độ là đạo hàm của lượng tích luỹ
Định hướng. Gọi Q(t) là lượng dầu đã tiêu thụ tính từ t=0, khi đó Q′(t)=r(t), Q(0)=0.
Q(10)=Q(10)−Q(0)=∫010Q′(t)dt=∫010r(t)dt
Vậy chọn D.
2Cách 2. Loại trừ bằng đơn vị và Newton – Leibniz
Định hướng. Đơn vị của lượng dầu là tỉ thùng; đơn vị của r là tỉ thùng/năm.
A: r(10) có đơn vị tỉ thùng/năm — là tốc độ, loại B, C: ∫010r′(t)dt=r(10)−r(0) — độ tăng tốc độ, cùng đơn vị tỉ thùng/năm, loại cả hai D: (tỉ thùng/năm)⋅(năm) = tỉ thùng
Vậy chọn D.
3Cách 3. Chia nhỏ thời gian (tổng Riemann)
Định hướng. Trong khoảng rất ngắn Δt tốc độ gần như không đổi nên lượng dầu xấp xỉ r(ti)Δt; cộng lại và cho Δt→0.
Lượng dầu ≈∑r(ti)Δt→∫010r(t)dt Cụ thể: ∫01020e0,2tdt=100(e2−1)≈638,9 (tỉ thùng)
Vậy chọn D.
Nhận xét. Đây chính là cách tích phân ra đời: cộng vô số "lượng nhỏ = tốc độ × thời gian".
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: xét đơn vị loại ngay ba phương án.
Đáp số.D. ∫010r(t)dt
Sai lầm thường gặp.Chọn A vì nghĩ "tốc độ tại năm thứ 10 là lượng dầu"; hoặc chọn C vì thấy tích phân nhưng nhầm lấy tích phân của đạo hàm r′.
🚀 Mở rộng.Lượng dầu tiêu thụ riêng trong 5 năm cuối là ∫51020e0,2tdt=100(e2−e)≈467,1 tỉ thùng.
Bài 9 · 4.39★★Trang 20— Trắc nghiệm — lập công thức diện tích từ hình vẽ
Bài 4.39 (trang 20). Cho S là diện tích phần hình phẳng được tô màu như Hình 4.7 (đồ thị y=f(x) đồng biến, đồ thị y=g(x) nghịch biến, hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ m, tung độ n; phần tô màu nằm giữa trục hoành và đồ thị thấp hơn, từ x=a đến x=b). Khi đó biểu thức tính diện tích S là A.S=∫ab∣f(x)−g(x)∣dx. B.S=∫am∣f(x)−g(x)∣dx+∫mb∣g(x)−f(x)∣dx. C.S=∫am∣f(x)∣dx+∫mb∣g(x)∣dx. D.S=∫am∣g(x)∣dx+∫mb∣f(x)∣dx.
Kiến thức cần nhớ
S=∫ab∣h(x)∣dx với h là đường biên trên (khi biên dưới là trục hoành).
Hình có biên thay đổi tại x=m thì chia tích phân tại m.
🧠 Phân tích tư duy
Phần tô màu nằm giữa trục hoành và một đường "gãy": trên [a;m] là đồ thị f (đi lên), trên [m;b] là đồ thị g (đi xuống). Vậy phải chia tại m và mỗi đoạn dùng một hàm với trục hoành. Bẫy: A và B là diện tích GIỮA HAI ĐỒ THỊ — phần hình không tô màu.
1Cách 1. Đọc biên trên theo từng đoạn
Định hướng. Trên [a;m] biên trên là y=f(x), trên [m;b] là y=g(x), biên dưới luôn là trục hoành.
S=S[a;m]+S[m;b]=∫am∣f(x)∣dx+∫mb∣g(x)∣dx
Vậy chọn C.
2Cách 2. Loại trừ theo ý nghĩa hình học
Định hướng. Mỗi công thức mô tả một hình; so với phần tô màu.
A, B: diện tích hình giữa hai đường y=f và y=g — không chạm trục hoành, loại D: trên [a;m] dùng g (đường nằm trên, không phải biên của miền tô), loại C: đúng biên f trên [a;m] và biên g trên [m;b]
Vậy chọn C.
3Cách 3. Biên trên là hàm min
Định hướng. Phần tô màu là {(x;y):a≤x≤b,0≤y≤min{f(x);g(x)}}.
f(x)≤g(x) khi x≤m, g(x)≤f(x) khi x≥m S=∫abmin{f(x);g(x)}dx=∫amf(x)dx+∫mbg(x)dx Vì f,g>0 trên đoạn đó nên trùng với ∫am∣f∣dx+∫mb∣g∣dx
Vậy chọn C.
Nhận xét. Hình tô màu kiểu "dưới cả hai đồ thị" luôn ứng với hàm min; kiểu "giữa hai đồ thị" mới ứng với ∣f−g∣.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhìn hình xác định biên trên từng đoạn là xong.
Đáp số.C. S=∫am∣f(x)∣dx+∫mb∣g(x)∣dx
Sai lầm thường gặp.Chọn A hoặc B vì thấy hai đồ thị trên hình; hoặc chọn D vì nhầm vai trò f, g (đường đi lên là f).
🚀 Mở rộng.Nếu phần tô màu là miền giữa hai đồ thị trên [a;m] thì S=∫am(g(x)−f(x))dx.
Bài 10 · 4.40★★Trang 20— Trắc nghiệm — bài toán tăng trưởng, tìm hàm từ tốc độ
Bài 4.40 (trang 20). Khi nghiên cứu một quần thể vi khuẩn, người ta nhận thấy quần thể vi khuẩn đó ở ngày thứ t có số lượng N(t) con. Biết rằng tốc độ phát triển của quần thể đó là N′(t)=t8000 và sau ngày thứ nhất (t=1) có 250 000 con. Sau 6 ngày (t=6), số lượng của quần thể vi khuẩn là A. 353 584 con. B. 234 167 con. C. 288 959 con. D. 264 334 con.
Kiến thức cần nhớ
∫t1dt=ln∣t∣+C.
N(b)=N(a)+∫abN′(t)dt.
🧠 Phân tích tư duy
Biết tốc độ N′(t) và giá trị N(1) — dạng "nguyên hàm + điều kiện ban đầu", hoặc dùng thẳng N(6)=N(1)+∫16N′(t)dt. Nguyên hàm của t1 là lnt (với t>0). Bẫy: phương án B nhỏ hơn 250 000 — vô lí vì quần thể đang tăng.
1Cách 1. Tìm hàm N(t)
Định hướng. Nguyên hàm của t8000 với t>0, khử hằng số bằng N(1).
Định hướng.N′(t)=t8000 giảm trên [1;6], nên lượng tăng bị kẹp giữa tốc độ nhỏ nhất và lớn nhất nhân với 5 ngày; rồi chọn phương án phù hợp và tính chính xác bằng máy.
68000⋅5≈6667≤N(6)−N(1)≤8000⋅5=40000 ⇒256667≤N(6)≤290000: loại A, B Máy tính: 8000ln6≈14334,04 nên N(6)≈264334, loại C
Vậy chọn D.
Nhận xét. Ước lượng hai phía giúp loại nhanh phương án vô lí trước khi bấm máy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: một phép tính 250000+8000ln6 trên máy là ra.
Đáp số.D. 264 334 con
Sai lầm thường gặp.Lấy N(6)=8000ln6 (quên hằng số) hoặc dùng C=250000−8000 vì nhầm ln1=1.
🚀 Mở rộng.Quần thể đạt 270 000 con khi 8000lnt=20000⇔t=e2,5≈12,2, tức vào khoảng ngày thứ 13.
Câu a) là bình phương của sin — không có trong bảng, nhưng công thức hạ bậc sin22x=21−cosx đưa về cosx. Câu b) là tổng các hàm cơ bản, tách từng số hạng. Bẫy: nguyên hàm của e2x là 21e2x, không phải e2x hay 2e2x.
1Cách 1. Hạ bậc và dùng bảng nguyên hàm
Định hướng. Đưa câu a) về cosx; câu b) tách từng số hạng.
a) ∫sin22xdx=∫21−cosxdx=2x−21sinx+C b) ∫(e2x−2x5+5)dx=21e2x−62x6+5x+C=21e2x−3x6+5x+C
Vậy a) 2x−21sinx+C; b) 21e2x−3x6+5x+C.
2Cách 2. Đoán dạng rồi đồng nhất hệ số
Định hướng. Sau hạ bậc, nguyên hàm câu a) có dạng Ax+Bsinx; câu b) có dạng Ae2x+Bx6+Dx.
a) (Ax+Bsinx)′=A+Bcosx=21−21cosx⇒A=21, B=−21 b) (Ae2x+Bx6+Dx)′=2Ae2x+6Bx5+D=e2x−2x5+5 ⇒A=21, B=−31, D=5
Vậy a) 2x−21sinx+C; b) 21e2x−3x6+5x+C.
3Cách 3. Dùng tích phân cận biến ∫0x
Định hướng.G(x)=∫0xf(t)dt là một nguyên hàm của f; họ nguyên hàm là G(x)+C.
a) ∫0x21−costdt=(2t−21sint)0x=2x−21sinx b) ∫0x(e2t−2t5+5)dt=2e2x−1−3x6+5x Hằng số −21 gộp vào C
Vậy a) 2x−21sinx+C; b) 21e2x−3x6+5x+C.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy các nguyên hàm khác nhau chỉ lệch nhau một hằng số, nên họ nguyên hàm không phụ thuộc cận dưới được chọn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài dùng Cách 1; điểm mấu chốt của câu a) là nhớ công thức hạ bậc.
Đáp số.a) 2x−21sinx+C; b) 21e2x−3x6+5x+C.
Sai lầm thường gặp.Câu a) viết ∫sin22xdx=31sin32x (coi như lũy thừa của x) — sai vì đạo hàm lại có thêm thừa số cos2x⋅21; câu b) viết ∫e2xdx=e2x.
🚀 Mở rộng.Tương tự: ∫cos22xdx=2x+21sinx+C; cộng với câu a) được ∫1dx=x+C — một cách kiểm tra đẹp.
Bài 12 · 4.42★★Trang 21— Tìm nguyên hàm thoả mãn điều kiện cho trước
Bài 4.42 (trang 21). Tìm một nguyên hàm F(x) của hàm số f(x)=2x−x1 thoả mãn điều kiện F(1)=3.
Kiến thức cần nhớ
∫x1dx=ln∣x∣+C; ln1=0.
F(x)=F(x0)+∫x0xf(t)dt.
🧠 Phân tích tư duy
Dạng "họ nguyên hàm + điều kiện": tìm x2−ln∣x∣+C rồi dùng F(1)=3. Điều kiện cho tại x=1>0 nên xác định nguyên hàm trên khoảng (0;+∞), nơi ln∣x∣=lnx. Bẫy: nhầm ln1=1.
1Cách 1. Họ nguyên hàm rồi khử hằng số
Định hướng. Tìm họ nguyên hàm, thay x=1.
F(x)=∫(2x−x1)dx=x2−ln∣x∣+C F(1)=1−0+C=1+C=3⇔C=2
VậyF(x)=x2−ln∣x∣+2.
2Cách 2. Tích phân cận biến từ x0=1
Định hướng. Newton – Leibniz cho thẳng nguyên hàm có giá trị 3 tại 1 (xét x>0).
Bài 13 · 4.43★★Trang 21— Tính tích phân — trị tuyệt đối, hàm mũ, lượng giác
Bài 4.43 (trang 21). Tính: a) ∫03∣3−x∣dx; b) ∫02(ex−4x3)dx; c) ∫02π(sinx+cosx)dx.
Kiến thức cần nhớ
∫abf(x)dx=F(b)−F(a).
∣u∣=u khi u≥0; diện tích tam giác vuông bằng nửa tích hai cạnh góc vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) có trị tuyệt đối: xét dấu 3−x trên [0;3] — luôn không âm nên bỏ được dấu ∣∣. Câu b), c) dùng thẳng bảng nguyên hàm và Newton – Leibniz. Bẫy câu b): e0=1 chứ không phải 0.
1Cách 1. Newton – Leibniz
Định hướng. Bỏ trị tuyệt đối ở câu a) rồi tính cả ba bằng nguyên hàm.
a) 3−x≥0 trên [0;3]: ∫03(3−x)dx=(3x−2x2)03=9−29=29 b) ∫02(ex−4x3)dx=(ex−x4)02=(e2−16)−(1−0)=e2−17 c) ∫02π(sinx+cosx)dx=(−cosx+sinx)∣02π=(0+1)−(−1+0)=2
Vậy a) 29; b) e2−17; c) 2.
2Cách 2. Ý nghĩa hình học và tính chất tích phân
Định hướng. Câu a) là diện tích tam giác; câu b) tách hai tích phân; câu c) dùng tính đối xứng của sin, cos trên [0;2π].
a) Miền dưới y=3−x trên [0;3] là tam giác vuông cân cạnh 3: 21⋅3⋅3=29 b) ∫02exdx=e2−1, ∫024x3dx=24=16, hiệu e2−17 c) ∫02πsinxdx=∫02πcosxdx=1 (hai đồ thị đối xứng qua x=4π), tổng bằng 2
Vậy a) 29; b) e2−17; c) 2.
3Cách 3. Biến đổi lượng giác (câu c) và kiểm tra bằng máy
Định hướng.sinx+cosx=2sin(x+4π); các câu còn lại kiểm bằng máy tính.
c) ∫02π2sin(x+4π)dx=−2cos(x+4π)02π=−2(−22−22)=2 a) máy cho 4,5; b) máy cho −9,6109… và e2−17≈−9,6109
Vậy a) 29; b) e2−17; c) 2.
Nhận xét. Kết quả câu b) âm là hợp lí vì 4x3 lớn hơn ex trên phần lớn đoạn [0;2].
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài dùng Cách 1; riêng câu a) nói ngay kết quả bằng diện tích tam giác ở Cách 2.
Đáp số.a) 29; b) e2−17; c) 2.
Sai lầm thường gặp.Câu b) coi e0=0 nên ra e2−16; câu c) viết nguyên hàm của sinx là cosx nên ra 0.
🚀 Mở rộng.Thử tính ∫06∣3−x∣dx: chia tại x=3, được hai tam giác, tổng 9.
Bài 15 · 4.45★★Trang 21— Thể tích khối tròn xoay quay quanh trục hoành
Bài 4.45 (trang 21). Cho hình phẳng D giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x2+1, trục hoành và hai đường thẳng x=0, x=1. Tính thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành.
Kiến thức cần nhớ
V=π∫abf2(x)dx.
Thể tích khối trụ πr2h; khối nón 31πr2h.
🧠 Phân tích tư duy
Bình phương hàm số là mất căn: f2(x)=x2+1 — dấu hiệu công thức V=π∫01f2(x)dx cho tích phân đa thức rất gọn. Bẫy: quên bình phương mà tích phân thẳng x2+1 (khó và sai).
1Cách 1. Công thức thể tích
Định hướng. Bình phương hàm số rồi tích phân.
V=π∫01(x2+1)dx=π(3x3+x)01=π(31+1)=34π
VậyV=34π.
2Cách 2. Cắt lát: trụ cộng nón
Định hướng. Thiết diện tại x có diện tích π(x2+1)=π⋅12+πx2: đúng bằng tổng thiết diện của khối trụ bán kính 1 và khối nón bán kính đáy x (quay y=x).
Bài 16 · 4.46★★Trang 21— Tích phân chứa tham số — bất phương trình theo tham số
Bài 4.46 (trang 21). Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của tham số m để ∫03(10x−2m)dx>0?
Kiến thức cần nhớ
∫abkdx=k(b−a) với k là hằng số.
∫abf(x)dx=(b−a)⋅f, với f là giá trị trung bình; hàm bậc nhất có giá trị trung bình bằng giá trị tại trung điểm.
🧠 Phân tích tư duy
m là hằng số khi tích phân theo x, nên tích phân là một biểu thức bậc nhất theo m; điều kiện dương cho một bất phương trình bậc nhất. Bẫy: đếm cả m=0 (không nguyên dương) hoặc lấy cả m=8.
1Cách 1. Tính tích phân rồi giải bất phương trình
Định hướng. Coi m là hằng số.
∫03(10x−2m)dx=(5x2−2mx)03=45−6m 45−6m>0⇔m<215=7,5 m nguyên dương: m∈{1;2;3;4;5;6;7}
Vậy có 7 giá trị của m.
2Cách 2. Giá trị tại trung điểm
Định hướng. Hàm dưới dấu tích phân bậc nhất nên tích phân bằng độ dài đoạn nhân giá trị tại trung điểm x=23.
Bài 17 · 4.47★★★Trang 21— Bài toán thực tiễn — tìm hàm từ tốc độ thay đổi
Bài 4.47 (trang 21). Khi nghiên cứu dịch sốt xuất huyết ở một địa phương, các chuyên gia y tế ước tính rằng tại ngày thứ m có F(m) người mắc bệnh (sau khi đã làm tròn đến hàng đơn vị). Biết rằng tốc độ lan truyền bệnh là F′(m)=2m+1150 và ngày đầu tiên (m=0) người ta phát hiện ra 50 bệnh nhân. Hãy xác định biểu thức của F(m) và số người mắc bệnh ở ngày thứ 10.
Kiến thức cần nhớ
∫ax+b1dx=a1ln∣ax+b∣+C (a=0).
F(b)=F(a)+∫abF′(m)dm.
🧠 Phân tích tư duy
Biết tốc độ F′(m) và F(0)=50 — dạng "nguyên hàm + điều kiện ban đầu". Hàm 2m+11 có nguyên hàm 21ln(2m+1) (hệ số 2 bên trong phải chia ra). Bẫy: quên thừa số 21, ra 150ln(2m+1).
1Cách 1. Nguyên hàm và điều kiện ban đầu
Định hướng. Với m≥0 thì 2m+1>0, bỏ được trị tuyệt đối.
Bài 18 · 4.48★★Trang 21— Bài toán thực tiễn — quãng đường là tích phân của vận tốc
Bài 4.48 (trang 21). Một ô tô đồ chơi trượt xuống dốc và dừng sau 5 giây, vận tốc của ô tô đồ chơi từ thời điểm t=0 giây đến t=5 giây được cho bởi công thức v(t)=21t2−0,1t3 (m/s). Tính quãng đường ô tô đồ chơi đi đến khi dừng lại (làm tròn kết quả theo đơn vị mét đến chữ số thập phân thứ hai).
Kiến thức cần nhớ
Quãng đường s=∫abv(t)dt khi v(t)≥0 trên [a;b].
Simpson đúng tuyệt đối với đa thức bậc không quá 3.
🧠 Phân tích tư duy
Quãng đường =∫05v(t)dt khi v(t)≥0; viết v(t)=t2(21−0,1t)=0,1t2(5−t)≥0 trên [0;5] nên không phải chia đoạn. Bẫy: làm tròn quá sớm các số hạng trung gian.
1Cách 1. Tích phân vận tốc
Định hướng. Xét dấu v(t) rồi tính tích phân trên [0;5].
v(t)=0,1t2(5−t)≥0 với t∈[0;5] s=∫05(21t2−101t3)dt=(6t3−40t4)05=6125−40625 =6125−8125=24125≈5,21
Vậy quãng đường ô tô đồ chơi đi được đến khi dừng là khoảng 5,21 m.