Bài 1 · Bài 4.20★Trang 27— Trắc nghiệm — nguyên hàm của sin(ax)
Bài 4.20 (trang 27). Một nguyên hàm của hàm số f(x)=sin2x là A.F(x)=2cos2x. B.F(x)=−cos2x. C.F(x)=21cos2x. D.F(x)=2−1cos2x.
Kiến thức cần nhớ
∫sin(ax)dx=−a1cos(ax)+C, ∫cos(ax)dx=a1sin(ax)+C với a=0.
F là một nguyên hàm của f khi và chỉ khi F′(x)=f(x).
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi "một nguyên hàm" của sin2x — hàm lượng giác có hệ số 2 bên trong, dấu hiệu dùng công thức ∫sin(ax)dx=−a1cos(ax)+C. Bốn phương án chỉ khác nhau ở hệ số trước cos2x, nên cái cần giữ là dấu trừ và thừa số 21. Bẫy: quên chia cho 2 (ra B) hoặc quên dấu trừ (ra C).
1Cách 1. Dùng công thức nguyên hàm của sin(ax)
Định hướng. Áp thẳng công thức với a=2 rồi chọn hằng số C=0.
Định hướng. Viết sin2x=2sinxcosx=(sin2x)′, rồi hạ bậc để đưa về dạng cos2x như các phương án.
(sin2x)′=2sinxcosx=sin2x ⇒∫sin2xdx=sin2x+C=21−cos2x+C=−21cos2x+(21+C) Chọn hằng số 21+C=0: F(x)=2−1cos2x
Vậy chọn D.
Nhận xét.sin2x và −21cos2x đều là nguyên hàm của sin2x — chúng chỉ lệch nhau một hằng số 21, đúng như lí thuyết.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhớ công thức ∫sin(ax)dx là ra ngay trong một dòng; Cách 2 là cách kiểm tra lại chắc chắn khi phân vân dấu.
Đáp số.D. F(x)=2−1cos2x
Sai lầm thường gặp.Quên chia cho hệ số 2 nên chọn B: F(x)=−cos2x; đạo hàm lại thấy (−cos2x)′=2sin2x=sin2x. Hoặc nhớ nhầm "nguyên hàm của sin là cos" nên chọn C.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: một nguyên hàm của sin(ax+b) là −a1cos(ax+b); thử tìm nguyên hàm của sin2x bằng cách hạ bậc sin2x=21−cos2x.
Bài 2 · Bài 4.21★Trang 27— Trắc nghiệm — họ nguyên hàm của hàm mũ ex
Bài 4.21 (trang 27). Họ tất cả các nguyên hàm của hàm số 2ex là A.2xex+C. B.−2ex+C. C.2ex. D.2ex+C.
Kiến thức cần nhớ
∫exdx=ex+C; ∫kf(x)dx=k∫f(x)dx với k=0.
Họ nguyên hàm luôn có dạng F(x)+C, C là hằng số tuỳ ý.
🧠 Phân tích tư duy
Chữ "họ tất cả các nguyên hàm" là dấu hiệu đáp án phải có hằng số +C. Hàm ex có đạo hàm bằng chính nó nên nguyên hàm của 2ex giữ nguyên dạng. Bẫy: phương án C đúng biểu thức nhưng thiếu +C, chỉ là MỘT nguyên hàm chứ không phải họ.
1Cách 1. Dùng bảng nguyên hàm
Định hướng. Đưa hằng số 2 ra ngoài rồi dùng ∫exdx=ex+C.
∫2exdx=2∫exdx=2ex+C
Vậy chọn D.
2Cách 2. Đạo hàm các phương án có hằng số
Định hướng. Đạo hàm của biểu thức trước +C phải bằng 2ex.
Định hướng. Trước hết loại phương án thiếu hằng số, sau đó chỉ cần so dấu và dạng.
C: 2ex không có +C nên chỉ là một nguyên hàm, không phải họ A: có thừa số x — dạng của nguyên hàm xex, sai B: trái dấu với 2ex trong khi ex là hàm tự đạo hàm ra chính nó, sai
Vậy còn lại D.
Nhận xét. Với câu hỏi về "họ nguyên hàm", phương án thiếu +C luôn bị loại đầu tiên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng. Cách 3 giúp nhận ra ngay bẫy thiếu +C ở phương án C.
Đáp số.D. 2ex+C
Sai lầm thường gặp.Chọn C vì thấy (2ex)′=2ex mà quên đề hỏi HỌ tất cả nguyên hàm, phải có +C.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: ∫aekxdx=kaekx+C (k=0); thử với ∫2e3xdx.
Bài 3 · Bài 4.22★★Trang 27— Trắc nghiệm — nguyên hàm thoả mãn điều kiện cho trước
Bài 4.22 (trang 27). Nguyên hàm F(x) của hàm số f(x)=ex−3e−x thoả mãn F(0)=4 là A.F(x)=ex−3e−x. B.F(x)=ex+3e−2x. C.F(x)=ex+3e−x. D.F(x)=ex+3e−x+4.
Kiến thức cần nhớ
∫ekxdx=k1ekx+C (k=0), đặc biệt ∫e−xdx=−e−x+C.
Nguyên hàm thoả F(x0)=y0: tìm họ G(x)+C rồi giải G(x0)+C=y0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hàm và một giá trị F(0)=4 — dạng "tìm họ nguyên hàm rồi dùng điều kiện khử hằng số C". Khó nhất là nguyên hàm của e−x: đạo hàm của e−x là −e−x nên dấu bị đảo. Bẫy: phương án D có "+4" trông giống điều kiện F(0)=4 nhưng thực ra làm F(0)=8.
Bài 4 · Bài 4.23★Trang 27— Trắc nghiệm — công thức Newton – Leibniz với tích phân của đạo hàm
Bài 4.23 (trang 27). Cho hàm số f(x) có đạo hàm f′(x) liên tục trên R, f(1)=16 và ∫13f′(x)dx=4. Khi đó giá trị của f(3) bằng A. 20. B. 16. C. 12. D. 10.
Kiến thức cần nhớ
Newton – Leibniz: ∫abf′(x)dx=f(b)−f(a).
Ý nghĩa: tích phân của tốc độ thay đổi trên [a;b] bằng lượng thay đổi của đại lượng.
🧠 Phân tích tư duy
Tích phân của f′ trên [1;3] chính là độ biến thiên f(3)−f(1) — dấu hiệu dùng Newton – Leibniz. Biết f(1) thì cộng thêm độ biến thiên là ra f(3). Bẫy: lấy 16−4=12 vì nhầm thứ tự trừ.
1Cách 1. Newton – Leibniz
Định hướng.f là một nguyên hàm của f′, nên tích phân bằng hiệu hai giá trị của f.
∫13f′(x)dx=f(3)−f(1) 4=f(3)−16 f(3)=20
Vậy chọn A.
2Cách 2. Viết f(x) qua tích phân cận biến
Định hướng. Mọi f có đạo hàm liên tục đều khôi phục được từ giá trị đầu và tích phân của đạo hàm.
f(x)=f(1)+∫1xf′(t)dt f(3)=16+∫13f′(t)dt=16+4=20
Vậy chọn A.
3Cách 3. Chọn một hàm cụ thể thoả mãn giả thiết
Định hướng. Kết quả không phụ thuộc hàm cụ thể, nên chọn f′ là hằng số cho gọn.
Bài 5 · Bài 4.24★★Trang 27— Trắc nghiệm — diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị
Bài 4.24 (trang 27). Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=x2−2x, y=−x2+4x và hai đường thẳng x=0, x=3 là A.−9. B.9. C.316. D.320.
Kiến thức cần nhớ
S=∫ab∣f(x)−g(x)∣dx là diện tích hình phẳng giới hạn bởi y=f(x), y=g(x), x=a, x=b.
Nếu f(x)−g(x) không đổi dấu trên [a;b] thì S=∫ab(f(x)−g(x))dx.
Diện tích hình viên phân parabol bằng 32 diện tích hình chữ nhật ngoại tiếp (Archimedes).
🧠 Phân tích tư duy
Hình phẳng nằm giữa hai đồ thị trên [0;3], nên S=∫03∣f(x)−g(x)∣dx. Hiệu hai hàm là 6x−2x2=2x(3−x) không âm trên cả đoạn, nên bỏ được dấu giá trị tuyệt đối mà không phải chia khoảng. Bẫy: diện tích không thể âm, nên phương án −9 bị loại từ đầu.
1Cách 1. Công thức diện tích giữa hai đồ thị
Định hướng. Xét dấu hiệu hai hàm trên [0;3] rồi bỏ dấu giá trị tuyệt đối.
(−x2+4x)−(x2−2x)=−2x2+6x=2x(3−x)≥0 với mọi x∈[0;3] S=∫03(−2x2+6x)dx=(−32x3+3x2)03 =−32⋅27+27=−18+27=9
VậyS=9, chọn B.
2Cách 2. Hiệu hai tích phân của từng đồ thị
Định hướng. Trên [0;3] đồ thị y=−x2+4x luôn nằm trên, nên S=∫g−∫f (tích phân có dấu tự bù phần nằm dưới trục hoành).
3Cách 3. Công thức Archimedes cho viên phân parabol
Định hướng. Hàm hiệu h(x)=2x(3−x) là một parabol cắt trục hoành tại 0 và 3; diện tích dưới vòm bằng 32 hình chữ nhật đáy 3, cao bằng đỉnh.
Đỉnh tại x=23: h(23)=2⋅23⋅23=29 S=32⋅3⋅29=9
VậyS=9, chọn B.
Nhận xét. Diện tích giữa hai parabol y=f, y=g chỉ phụ thuộc hàm hiệu f−g; khi hiệu là tam thức bậc hai có hai nghiệm α,β và hệ số a thì S=6∣a∣(β−α)3, ở đây 62⋅27=9.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 để ra nhanh (hoặc công thức 6∣a∣(β−α)3), còn Cách 1 là cách trình bày tự luận chuẩn.
Đáp số.B. S=9
Sai lầm thường gặp.Tính ∫03(x2−2x)dx−∫03(−x2+4x)dx=0−9=−9 (lấy dưới trừ trên) rồi chọn A — diện tích không bao giờ âm.
🚀 Mở rộng.Thử tính diện tích giới hạn bởi y=x2 và y=2x+3: hiệu có hai nghiệm −1, 3 nên S=643=332.
Bài 6 · Bài 4.25★★Trang 27— Trắc nghiệm — diện tích hình phẳng khi đồ thị đổi dấu nhiều lần
Bài 4.25 (trang 27). Cho đồ thị hàm số y=f(x) trên đoạn [−2;2] như Hình 4.32 (đồ thị cắt trục hoành tại các điểm có hoành độ −2, −1, 1, 2; phần hình phẳng giữa đồ thị và trục hoành trên [−2;2] được tô màu). Biết ∫−2−1f(x)dx=∫12f(x)dx=15−22 và ∫−11f(x)dx=1576. Khi đó, diện tích của hình phẳng được tô màu là A. 8. B.1522. C.1532. D.1576.
Kiến thức cần nhớ
S=∫ab∣f(x)∣dx; trên đoạn f(x)≤0 thì ∫∣f(x)∣dx=−∫f(x)dx.
Tích phân có dấu = (diện tích phần trên trục) − (diện tích phần dưới trục).
🧠 Phân tích tư duy
Đồ thị lúc nằm dưới, lúc nằm trên trục hoành — dấu hiệu phải chia đoạn theo các nghiệm −2, −1, 1, 2 và lấy giá trị tuyệt đối từng phần. Đề cho sẵn ba tích phân có dấu, nên chỉ cần đổi dấu hai phần nằm dưới trục. Bẫy: cộng thẳng ba tích phân có dấu được 1532 — đó là tích phân, không phải diện tích.
1Cách 1. Chia đoạn theo dấu của f
Định hướng. Trên [−2;−1] và [1;2] đồ thị nằm dưới trục hoành, trên [−1;1] nằm trên.
Định hướng. Tích phân trên cả đoạn bằng phần trên trừ phần dưới; diện tích thì bằng phần trên cộng phần dưới.
Phần trên trục: S1=1576; phần dưới trục: S2=1522+1522=1544 ∫−22f(x)dx=S1−S2=1532 S=S1+S2=(S1−S2)+2S2=1532+1588=15120=8
VậyS=8, chọn A.
3Cách 3. Dựng lại hàm f từ đồ thị rồi tính trực tiếp
Định hướng. Đồ thị là đường bậc bốn đối xứng qua Oy, có bốn nghiệm ±1, ±2, nên f(x)=k(x2−1)(x2−4); dùng một dữ kiện để tìm k, các dữ kiện còn lại để kiểm tra.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy số liệu của đề là nhất quán: hàm f(x)=(x2−1)(x2−4) có f(0)=4, đúng đỉnh giữa trên hình.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đổi dấu hai tích phân âm rồi cộng, không cần biết công thức của f.
Đáp số.A. S=8
Sai lầm thường gặp.Cộng thẳng 15−22+1576+15−22=1532 và chọn C — đó là ∫−22f(x)dx, không phải diện tích; phần dưới trục hoành phải lấy trị tuyệt đối.
🚀 Mở rộng.Dùng hàm f(x)=(x2−1)(x2−4) ở Cách 3, thử tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi y=f(x) và trục hoành trên đoạn [0;2] — đáp số 1538+1522=4.
Bài 7 · Bài 4.26★★Trang 28— Trắc nghiệm — thể tích khối tròn xoay quay quanh trục hoành
Bài 4.26 (trang 28). Cho hình phẳng (S) giới hạn bởi đồ thị hàm số y=1−x2, trục hoành và hai đường thẳng x=−1, x=1. Thể tích của khối tròn xoay khi quay (S) quanh Ox là A.43π. B.23π. C.32π. D.34π.
Kiến thức cần nhớ
V=π∫abf2(x)dx là thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng giới hạn bởi y=f(x), y=0, x=a, x=b quanh Ox.
Thể tích khối cầu bán kính R: V=34πR3.
🧠 Phân tích tư duy
y=1−x2 là nửa trên đường tròn tâm O bán kính 1; quay nửa hình tròn quanh Ox được khối cầu bán kính 1. Có thể dùng công thức V=π∫abf2(x)dx hoặc nhận ra ngay khối cầu. Bẫy: quên bình phương hàm số, hoặc quên nhân π.
1Cách 1. Công thức thể tích khối tròn xoay
Định hướng. Bình phương hàm số là mất căn, tích phân còn đa thức.
Định hướng.y=1−x2⇔x2+y2=1, y≥0: nửa đường tròn bán kính 1, quay quanh đường kính được mặt cầu.
Khối tròn xoay là khối cầu bán kính R=1 V=34π⋅13=34π
VậyV=34π, chọn D.
3Cách 3. Tỉ số Archimedes cầu – trụ
Định hướng. Khối cầu nội tiếp khối trụ bán kính 1, chiều cao 2; Archimedes chỉ ra thể tích cầu bằng 32 thể tích trụ. Có thể kiểm bằng lát cắt: thiết diện cầu là π(1−x2), thiết diện trụ là π.
Vtru=π⋅12⋅2=2π V=32⋅2π=34π
VậyV=34π, chọn D.
Nhận xét. Hiệu hai thiết diện π−π(1−x2)=πx2 là thiết diện của hai khối nón đỉnh O, nên Vcau=Vtru−V2non=2π−32π=34π — đây chính là lập luận của Archimedes.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nhìn ra khối cầu bán kính 1 là ra đáp số không cần tích phân; Cách 1 là trình bày chuẩn khi làm tự luận.
Đáp số.D. V=34π
Sai lầm thường gặp.Quên bình phương, tính π∫−111−x2dx=2π2 (không có trong phương án), hoặc chỉ tính trên [0;1] được 32π rồi chọn C.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: quay y=R2−x2, −R≤x≤R quanh Ox được V=π∫−RR(R2−x2)dx=34πR3 — chính là cách chứng minh công thức thể tích khối cầu.
Bài 8 · Bài 4.27★★Trang 28— Trắc nghiệm — tìm vận tốc từ gia tốc bằng nguyên hàm
Bài 4.27 (trang 28). Một vật chuyển động có gia tốc là a(t)=3t2+t (m/s²). Biết rằng vận tốc ban đầu của vật là 2 m/s. Vận tốc của vật đó sau 2 giây là A. 8 m/s. B. 10 m/s. C. 12 m/s. D. 16 m/s.
Kiến thức cần nhớ
v′(t)=a(t) nên v(t)=∫a(t)dt; v(t2)=v(t1)+∫t1t2a(t)dt.
Quy tắc Simpson ∫abg(t)dt=6b−a[g(a)+4g(2a+b)+g(b)] đúng tuyệt đối khi g là đa thức bậc không quá 3.
🧠 Phân tích tư duy
Gia tốc là đạo hàm của vận tốc, nên vận tốc là nguyên hàm của gia tốc, hằng số xác định nhờ v(0)=2. Có thể đi đường tắt: v(2)=v(0)+∫02a(t)dt. Bẫy: quên cộng vận tốc ban đầu, được 10 m/s.
1Cách 1. Tìm hàm vận tốc
Định hướng. Lấy nguyên hàm của gia tốc, dùng v(0)=2 để tìm hằng số.
Bài 9 · Bài 4.28★★Trang 28— Tìm họ nguyên hàm bằng bảng nguyên hàm cơ bản
Bài 4.28 (trang 28). Tìm họ tất cả các nguyên hàm của các hàm số sau: a) y=2x−x1; b) y=xx+3cosx−sin2x2.
Kiến thức cần nhớ
∫axdx=lnaax+C (0<a=1); ∫x1dx=ln∣x∣+C.
∫xαdx=α+1xα+1+C (α=−1).
∫cosxdx=sinx+C; ∫sin2x1dx=−cotx+C.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi hàm là tổng/hiệu của các hàm có sẵn trong bảng: hàm mũ ax, hàm x1, lũy thừa, cosx, sin2x1 — dấu hiệu tách từng số hạng. Riêng xx phải viết thành lũy thừa x23 trước khi dùng công thức. Bẫy: ∫x1dx=ln∣x∣ (có trị tuyệt đối) và ∫sin2xdx=−cotx (có dấu trừ).
1Cách 1. Tách số hạng và dùng bảng nguyên hàm
Định hướng. Nguyên hàm của tổng bằng tổng các nguyên hàm; đổi xx=x23.
a) ∫(2x−x1)dx=ln22x−ln∣x∣+C b) ∫x23+3cosx−sin2x2dx=25x25+3sinx−2(−cotx)+C =52x2x+3sinx+2cotx+C
Vậy a) ln22x−ln∣x∣+C; b) 52x2x+3sinx+2cotx+C.
2Cách 2. Đoán dạng rồi tìm hệ số bằng đạo hàm
Định hướng. Biết đạo hàm của 2x, ln∣x∣, x2x, sinx, cotx nên đặt nguyên hàm dạng tổ hợp các hàm đó, đạo hàm rồi đồng nhất hệ số.
a) Đặt F=A⋅2x+Bln∣x∣: F′=Aln2⋅2x+xB=2x−x1⇒A=ln21, B=−1 b) Đặt F=Ax2x+Bsinx+Dcotx: F′=25Axx+Bcosx−sin2xD 25A=1, B=3, −D=−2⇒A=52, B=3, D=2
Vậy a) ln22x−ln∣x∣+C; b) 52x2x+3sinx+2cotx+C.
3Cách 3. Đưa về cơ số e và kiểm tra ngược bằng đạo hàm
Định hướng. Viết 2x=exln2 để dùng ∫ekxdx=kekx; ở câu b) đạo hàm kết quả để kiểm tra từng số hạng.
a) ∫2xdx=∫exln2dx=ln2exln2+C=ln22x+C ⇒∫(2x−x1)dx=ln22x−ln∣x∣+C b) 52x25+3sinx+2cotx′=x23+3cosx−sin2x2=xx+3cosx−sin2x2
Vậy hai họ nguyên hàm đúng như trên.
Nhận xét. Muốn chắc chắn không sai dấu ở cotx, luôn đạo hàm lại kết quả: (cotx)′=−sin2x1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài dùng Cách 1 (nhanh và chuẩn), rồi dành 10 giây làm bước kiểm tra ở Cách 3 cho số hạng cotx vì rất dễ sai dấu.
Đáp số.a) ln22x−ln∣x∣+C; b) 52x2x+3sinx+2cotx+C.
Sai lầm thường gặp.Viết ∫2xdx=2xln2+C (nhầm với đạo hàm); viết ∫sin2x2dx=2cotx nên kết quả b) ra −2cotx; quên trị tuyệt đối trong ln∣x∣.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: ∫xnxdx=2n+32xn+1x+C; thử với ∫x2xdx.
Bài 10 · Bài 4.29★★Trang 28— Tìm nguyên hàm thoả mãn điều kiện cho trước
Bài 4.29 (trang 28). Tìm một nguyên hàm F(x) của hàm số f(x)=2cosx+sin2x1 thoả mãn điều kiện F(4π)=−1.
Kiến thức cần nhớ
∫cosxdx=sinx+C; ∫sin2x1dx=−cotx+C.
F(x)=F(x0)+∫x0xf(t)dt.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hàm và giá trị tại 4π — dạng "họ nguyên hàm + điều kiện để khử C". Hai số hạng đều nằm trong bảng; điểm cần cẩn thận là ∫sin2xdx=−cotx và giá trị cot4π=1, sin4π=22.
Bài 11 · Bài 4.30★★Trang 28— Bài toán thực tiễn — vận tốc là nguyên hàm của gia tốc
Bài 4.30 (trang 28). Một viên đạn được bắn lên từ mặt đất theo phương thẳng đứng với vận tốc ban đầu là 30 m/s. Gia tốc trọng trường là 9,8 m/s². Tìm vận tốc của viên đạn ở thời điểm 2 giây.
Kiến thức cần nhớ
v(t)=∫a(t)dt; v(t)=v(0)+∫0ta(s)ds.
Chuyển động biến đổi đều: v=v0+at.
🧠 Phân tích tư duy
Viên đạn bay lên chịu gia tốc trọng trường hướng xuống, nên chọn chiều dương hướng lên thì a(t)=−9,8. Vận tốc là nguyên hàm của gia tốc với v(0)=30. Bẫy: lấy a=+9,8 khiến vận tốc tăng dần — vô lí với vật ném lên.
1Cách 1. Nguyên hàm của gia tốc
Định hướng. Chọn chiều dương hướng lên, gốc thời gian lúc bắn.
Bài 12 · Bài 4.31★★★Trang 28— Bài toán thực tiễn — quãng đường là tích phân của vận tốc
Bài 4.31 (trang 28). Cá hồi Thái Bình Dương đến mùa sinh sản thường bơi từ biển ngược dòng vào sông và đến thượng nguồn các dòng sông để đẻ trứng. Giả sử cá bơi ngược dòng sông với vận tốc là v(t)=−52t+4 (km/h). Nếu coi thời điểm ban đầu t=0 là lúc cá bắt đầu bơi vào dòng sông thì khoảng cách xa nhất mà con cá có thể bơi được là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Quãng đường đi được trên [a;b] khi v(t)≥0: s=∫abv(t)dt.
Toạ độ s(t) là nguyên hàm của v(t); s(t) lớn nhất khi v đổi dấu từ dương sang âm.
🧠 Phân tích tư duy
Cá chỉ tiến ngược dòng khi v(t)>0; vận tốc giảm dần và bằng 0 tại t=10, sau đó cá không tiến thêm được nữa. Vậy khoảng cách xa nhất là quãng đường đi được từ t=0 đến t=10, tức ∫010v(t)dt. Bẫy: không tìm thời điểm dừng mà lấy cận tuỳ ý.
1Cách 1. Tìm thời điểm dừng rồi tích phân vận tốc
Định hướng. Giải v(t)=0 để biết cá bơi được bao lâu, rồi tính quãng đường.
v(t)=0⇔−52t+4=0⇔t=10; v(t)>0 với 0≤t<10 s=∫010(−52t+4)dt=(−5t2+4t)010 =−20+40=20
Vậy khoảng cách xa nhất con cá có thể bơi được là 20 km.
2Cách 2. Diện tích tam giác dưới đồ thị vận tốc
Định hướng. Đồ thị v(t) là đoạn thẳng đi từ (0;4) xuống (10;0); quãng đường bằng diện tích tam giác vuông tạo với hai trục.
Hai cạnh góc vuông: 10 (giờ) và 4 (km/h) s=21⋅10⋅4=20
Vậy khoảng cách xa nhất là 20 km.
3Cách 3. Hàm vị trí và giá trị lớn nhất
Định hướng. Gọi s(t) là khoảng cách tới cửa sông, s(0)=0; tìm giá trị lớn nhất của s(t).
s(t)=∫v(t)dt=−5t2+4t+C, s(0)=0⇒C=0 s(t)=−51(t2−20t)=20−51(t−10)2≤20 Dấu bằng khi t=10
Vậy khoảng cách xa nhất là 20 km, đạt sau 10 giờ.
Nhận xét. Cách 3 giải thích rõ chữ "xa nhất": sau t=10 vận tốc âm, cá bị dòng nước đẩy lùi nên s(t) giảm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: vận tốc tuyến tính nên chỉ là diện tích tam giác, không cần nguyên hàm; Cách 1 là trình bày tự luận chuẩn.
Đáp số.20 km
Sai lầm thường gặp.Lấy tích phân trên một khoảng thời gian tuỳ ý lớn hơn 10 (chẳng hạn ∫020vdt=0) — sau t=10 vận tốc âm nên phần đó làm quãng đường "co lại".
🚀 Mở rộng.Nếu vận tốc là v(t)=−5t+4 thì cá dừng lúc t=20 và bơi xa nhất 21⋅20⋅4=40 km.
Bài 13 · Bài 4.32★★Trang 28— Tính tích phân bằng công thức Newton – Leibniz
Bài 4.32 (trang 28). Tính các tích phân sau: a) ∫14(x3−2x)dx; b) ∫02π(cosx−sinx)dx; c) ∫6π4πsin2xdx; d) ∫116xx−1dx.
Kiến thức cần nhớ
∫abf(x)dx=F(b)−F(a) với F là một nguyên hàm của f.
∫xαdx=α+1xα+1+C (α=−1); ∫sin2xdx=−cotx+C.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn tích phân đều có nguyên hàm trong bảng sau khi đổi căn thành lũy thừa (x=x21, xx−1=x21−x−21). Hướng đi: tìm một nguyên hàm rồi thay cận. Bẫy ở câu d): phải chia từng số hạng của tử cho x trước, không được "rút gọn" x−1 với x.
1Cách 1. Newton – Leibniz trực tiếp
Định hướng. Đổi căn về lũy thừa, tìm nguyên hàm rồi thay cận trên trừ cận dưới.
a) ∫14x3−2x21dx=(4x4−34xx)14=(64−332)−(41−34)=12653 b) ∫02π(cosx−sinx)dx=(sinx+cosx)∣02π=(1+0)−(0+1)=0 c) ∫6π4πsin2xdx=(−cotx)∣6π4π=−1+3=3−1 d) ∫116x21−x−21dx=(32xx−2x)116=(3128−8)−(32−2)=36
Vậy a) 12653; b) 0; c) 3−1; d) 36.
2Cách 2. Tách thành các tích phân cơ bản quen thuộc
Định hướng. Dùng tính chất tuyến tính và công thức ∫abxαdx=α+1bα+1−aα+1; câu b) dùng tính đối xứng của sin và cos trên [0;2π].
a) ∫14x3dx=444−1=4255, ∫142x21dx=2⋅23423−1=328, hiệu 4255−328=12765−112=12653 b) Đồ thị y=sinx và y=cosx đối xứng nhau qua đường thẳng x=4π nên ∫02πcosxdx=∫02πsinxdx=1, hiệu bằng 0 c) cot6π−cot4π=3−1 d) ∫116x21dx=2364−1=42, ∫116x−21dx=214−1=6, hiệu 42−6=36
Vậy a) 12653; b) 0; c) 3−1; d) 36.
3Cách 3. Kiểm tra bằng máy tính cầm tay
Định hướng. Nhập trực tiếp từng tích phân (chế độ Radian cho b, c) rồi so với giá trị thập phân của đáp số.
a) máy cho 54,41666… và 12653=54,41666… b) máy cho 0 c) máy cho 0,73205… và 3−1≈0,73205 d) máy cho 36
Vậy các kết quả trùng khớp.
Nhận xét. Máy tính chỉ để kiểm tra; bài tự luận vẫn phải trình bày Newton – Leibniz như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài dùng Cách 1; với câu b) có thể nói ngay kết quả 0 nhờ đối xứng ở Cách 2.
Đáp số.a) 12653; b) 0; c) 3−1; d) 36.
Sai lầm thường gặp.Câu c) viết nguyên hàm là cotx nên ra 1−3 (âm) — vô lí vì hàm dưới dấu tích phân dương; câu d) "rút gọn" xx−1=x−1 là sai.
🚀 Mở rộng.Thử tính ∫19xx+1dx=(32xx+2x)19=364.
Bài 14 · Bài 4.33★★Trang 28— Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị
Bài 4.33 (trang 28). Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=ex, y=x, x=0 và x=1.
Kiến thức cần nhớ
S=∫ab∣f(x)−g(x)∣dx.
Bất đẳng thức ex≥x+1 với mọi x.
🧠 Phân tích tư duy
Hai đồ thị y=ex và y=x không cắt nhau (vì ex≥x+1>x), nên hiệu ex−x luôn dương trên [0;1] và bỏ được trị tuyệt đối. Hướng đi: S=∫01(ex−x)dx. Bẫy: đi tìm giao điểm của ex và x (không có) mất thời gian.
1Cách 1. Công thức diện tích giữa hai đồ thị
Định hướng. Xét dấu ex−x trên [0;1] rồi tính tích phân.
ex≥1>x với x∈[0;1) và e1>1 nên ex−x>0 trên [0;1] S=∫01(ex−x)dx=(ex−2x2)01=(e−21)−1=e−23
VậyS=e−23≈1,218.
2Cách 2. Hiệu hai diện tích dưới đồ thị
Định hướng. Miền cần tính = miền dưới y=ex bỏ đi tam giác dưới y=x (cả hai trên [0;1]).
Diện tích dưới y=ex: ∫01exdx=e−1 Tam giác vuông dưới y=x: 21⋅1⋅1=21 S=(e−1)−21=e−23
VậyS=e−23.
3Cách 3. Kiểm tra bằng máy tính và ước lượng
Định hướng. So giá trị máy tính với một khoảng ước lượng thô để chắc chắn không sai lớn.
Máy tính: ∫01(ex−x)dx≈1,2183 và e−23≈1,2183 Ước lượng: 1≤ex−x≤e−1 trên [0;1] (hàm ex−x đồng biến vì đạo hàm ex−1≥0), nên 1≤S≤e−1≈1,718
VậyS=e−23 nằm đúng trong khoảng ước lượng.
Nhận xét. Chặn trên, chặn dưới bằng giá trị nhỏ nhất, lớn nhất của hàm là cách phát hiện nhanh các lỗi sai dấu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài dùng Cách 2 khi vẽ hình ra (rất trực quan), trình bày chuẩn thì dùng Cách 1.
Đáp số.S=e−23
Sai lầm thường gặp.Tính ∫01(x−ex)dx=23−e rồi ghi diện tích âm; hoặc quên số hạng −1 khi thay cận dưới e0=1, ra e−21.
🚀 Mở rộng.Thử tính diện tích giới hạn bởi y=ex, y=x+1, x=0, x=2: S=∫02(ex−x−1)dx=e2−5.
Bài 15 · Bài 4.34★★Trang 28— Thể tích khối tròn xoay quay quanh trục hoành
Bài 4.34 (trang 28). Tính thể tích của khối tròn xoay tạo thành khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường sau xung quanh trục Ox: a) y=1−x2, y=0, x=−1, x=1; b) y=25−x2, y=0, x=2, x=4.
Kiến thức cần nhớ
V=π∫abf2(x)dx.
Thể tích chỏm cầu bán kính R, chiều cao h: V=πh2(R−3h).
f chẵn thì ∫−aaf(x)dx=2∫0af(x)dx.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai hình phẳng giới hạn bởi một đồ thị, trục hoành và hai đường thẳng đứng — áp thẳng V=π∫abf2(x)dx. Câu a) có hàm chẵn nên được nhân đôi nửa đoạn; câu b) là một phần của khối cầu bán kính 5 (một "đới cầu"). Bẫy: câu a) quên bình phương (1−x2).
1Cách 1. Công thức thể tích khối tròn xoay
Định hướng. Bình phương hàm số, khai triển rồi dùng Newton – Leibniz.
a) V=π∫−11(1−x2)2dx=π∫−11(1−2x2+x4)dx=π(x−32x3+5x5)−11 =π⋅2(1−32+51)=1516π b) V=π∫24(25−x2)dx=π(25x−3x3)24=π(3236−3142)=394π
Vậy a) V=1516π; b) V=394π.
2Cách 2. Tận dụng tính chẵn và tách tích phân
Định hướng. Câu a) hàm (1−x2)2 chẵn nên chỉ tính trên [0;1]; câu b) tách thành phần hằng và phần lũy thừa.
a) V=2π∫01(1−2x2+x4)dx=2π(1−32+51)=2π⋅158=1516π b) V=π(25∫24dx−∫24x2dx)=π(25⋅2−364−8)=π(50−356)=394π
Vậy a) V=1516π; b) V=394π.
3Cách 3. Hình học: hiệu hai chỏm cầu (câu b) và kiểm tra bằng máy (câu a)
Định hướng. Câu b): y=25−x2 là nửa đường tròn bán kính 5, khối tạo thành là phần cầu từ x=2 đến x=4 = chỏm cao 3 trừ chỏm cao 1.
b) Chỏm từ x=2 đến x=5: h=3, V1=π⋅9(5−1)=36π Chỏm từ x=4 đến x=5: h=1, V2=π⋅1(5−31)=314π V=V1−V2=36π−314π=394π a) Máy tính: π∫−11(1−x2)2dx≈3,3510 và 1516π≈3,3510
Vậy a) V=1516π; b) V=394π.
Nhận xét. Công thức chỏm cầu cũng được chứng minh bằng chính tích phân π∫R−hR(R2−x2)dx.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài dùng Cách 2: tính chẵn giảm một nửa việc thay cận ở câu a), tách tích phân làm câu b) gọn và ít sai.
Đáp số.a) V=1516π; b) V=394π.
Sai lầm thường gặp.Câu a) dùng π∫−11(1−x2)dx=34π (quên bình phương); câu b) thay cận sai 3x3 ở x=2 thành 38 nhưng quên nhân 25 với 2.
🚀 Mở rộng.Tổng quát câu a): quay y=1−x2 quanh Ox thu được khối có thể tích 1516π; thử quay y=a2−x2 (−a≤x≤a) — đáp số 1516πa5.
Bài 16 · Bài 4.35★★★★Trang 28— Bài toán thực tiễn — thể tích vật thể rỗng bằng hiệu hai khối tròn xoay
Bài 4.35 (trang 28). Nghệ thuật làm gốm có lịch sử phát triển lâu đời và vẫn còn tồn tại cho đến ngày nay. Giả sử một bình gốm có mặt trong của bình là một mặt tròn xoay sinh ra khi cho phần đồ thị của hàm số y=1751x2+353x+5(0≤x≤30) (x, y tính theo cm) quay tròn quanh bệ gốm có trục trùng với trục hoành Ox. Hỏi để hoàn thành bình gốm đó ta cần sử dụng bao nhiêu cm³ đất sét, biết rằng bình gốm đó có độ dày không đổi là 1 cm.
Kiến thức cần nhớ
V=π∫abf2(x)dx; thể tích vỏ giữa hai mặt tròn xoay: V=π∫ab(g2(x)−f2(x))dx với g≥f≥0.
Hằng đẳng thức (f+1)2−f2=2f+1.
Thể tích khối trụ: V=πr2h.
🧠 Phân tích tư duy
Đất sét = khối "ngoài" trừ khối "trong". Mặt trong sinh bởi y=f(x); thành dày 1 cm nên mặt ngoài sinh bởi y=f(x)+1. Bình đặt trên bệ xoay, x=0 ứng với đáy (bán kính trong f(0)=5) và x=30 là miệng bình, nên ngoài thành bình còn một đáy dày 1 cm: khối trụ bán kính f(0)+1=6, cao 1. Bẫy: hiệu (f+1)2−f2 rút gọn được thành 2f+1 — không cần khai triển bình phương đa thức bậc hai.
1Cách 1. Hiệu hai khối tròn xoay rồi cộng phần đáy
Định hướng. Tính riêng khối ngoài, khối trong trên [0;30], lấy hiệu, cộng thêm đáy hình trụ.
2Cách 2. Tính diện tích dưới đồ thị trước, rồi dùng 2f+1
Định hướng. Vì hiệu cần tính là π∫030(2f+1)dx=2π∫030fdx+30π, chỉ cần một tích phân của f (chính là diện tích dưới đường sinh).
∫030f(x)dx=(525x3+703x2+5x)030=52527000+702700+150=7360+7270+150=240 Thành bình: 2π⋅240+30π=510π V=510π+36π=546π
Vậy cần 546π≈1715,31 cm³ đất sét.
3Cách 3. Cắt lát vành khăn và kiểm tra bằng máy tính
Định hướng. Cắt bình bởi mặt phẳng vuông góc với Ox tại x: thiết diện của thành bình là hình vành khăn bán kính trong f(x), ngoài f(x)+1.
S(x)=π[(f(x)+1)2−f2(x)]=π(2f(x)+1) Vthanh=∫030S(x)dx Máy tính: ∫030π(1752x2+356x+11)dx≈1602,21=510π V≈1602,21+113,10=1715,31
Vậy cần khoảng 1715,31 cm³ đất sét.
Nhận xét. Độ dày 1 cm ở đây được hiểu là bán kính ngoài hơn bán kính trong 1 cm tại mỗi lát cắt, đó là cách mô hình hoá thông thường ở mức chương trình lớp 12.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nhờ (f+1)2−f2=2f+1 chỉ phải tính một tích phân đa thức bậc hai, không phải bình phương đa thức.
Đáp số.V=546π≈1715,31 cm³ (thành bình 510π cm³, đáy 36π cm³)
Sai lầm thường gặp.Lấy π∫030[(f+1)−f]2dx=30π (bình phương hiệu thay cho hiệu bình phương); hoặc quên phần đáy dày 1 cm.
🚀 Mở rộng.Nếu bình có đáy ở phía miệng rộng x=30 (miệng bình ở x=0) thì đáy có bán kính 789+1=796 và V=510π+π(796)2≈2193 cm³ — cách đặt mô hình thay đổi đáng kể đáp số.