Bài 1 · 5.28★Trang 35— Trắc nghiệm — mặt phẳng qua điểm, biết vectơ pháp tuyến
Bài 5.28 (trang 35). Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng (P) đi qua A(1;0;−3) và nhận vectơ n=(2;1;1) làm vectơ pháp tuyến là A.2x+y+z−1=0. B.2x+y+z+1=0. C.x−3z+1=0. D.x+3z+1=0.
Kiến thức cần nhớ
Mặt phẳng qua M0(x0;y0;z0) có vectơ pháp tuyến (A;B;C): A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0.
🧠 Phân tích tư duy
Có điểm và vectơ pháp tuyến: dạng cơ bản A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0. Phương án C, D dựng từ toạ độ điểm A — bẫy lẫn điểm với vectơ; A và B cùng hệ số, khác nhau ở hằng số, nên chỉ cần tính đúng D.
1Cách 1. Công thức mặt phẳng qua một điểm
Định hướng. Thay trực tiếp rồi khai triển.
2(x−1)+1⋅(y−0)+1⋅(z+3)=0 ⇔2x+y+z+1=0
Vậy chọn B.
2Cách 2. Tìm hằng số tự do
Định hướng. Dạng 2x+y+z+D=0, thay A để tìm D.
2⋅1+0+(−3)+D=0⇔D=1
Vậy(P):2x+y+z+1=0, chọn B.
3Cách 3. Loại trừ
Định hướng. Lọc theo vectơ pháp tuyến rồi thử điểm A.
C: n=(1;0;−3), D: n=(1;0;3) — không cùng phương với (2;1;1) A: 2+0−3−1=−2=0 B: 2+0−3+1=0
Vậy chọn B.
Nhận xét. Hai phương án C, D cùng chứa bộ số 1, −3 của điểm A — đúng kiểu bẫy lấy nhầm điểm làm vectơ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ một phép cộng để tìm D.
Đáp số.B. 2x+y+z+1=0
Sai lầm thường gặp.Khai triển 1⋅(z+3) thành z−3 thì ra 2x+y+z−5=0, không có trong phương án; còn phương án A bị loại vì A(1;0;−3) cho vế trái 2+0−3−1=−2=0.
🚀 Mở rộng.Mặt phẳng qua A và song song với (Oxy) có vectơ pháp tuyến (0;0;1): z+3=0.
Bài 2 · 5.29★Trang 35— Trắc nghiệm — vectơ chỉ phương từ phương trình tham số
Bài 5.29 (trang 35). Trong không gian Oxyz, một vectơ chỉ phương của đường thẳng có phương trình ⎩⎨⎧x=1+2ty=3−2tz=−2+t là A.u1=(1;3;−2). B.u2=(2;−2;0). C.u3=(2;2;1). D.u4=(2;−2;1).
Kiến thức cần nhớ
Đường thẳng x=x0+at, y=y0+bt, z=z0+ct có vectơ chỉ phương (a;b;c).
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình tham số: vectơ chỉ phương là bộ hệ số của t. Phương án A là điểm ứng với t=0; B bỏ mất hệ số của t ở z; C mất dấu trừ.
1Cách 1. Đọc hệ số của t
Định hướng. Lấy ba hệ số của t theo thứ tự x, y, z.
u=(2;−2;1)
Vậy chọn D.
2Cách 2. Hiệu hai điểm
Định hướng. Lấy hai điểm ứng với t=0 và t=1.
M(1;3;−2), N(3;1;−1) MN=(2;−2;1)
Vậy chọn D.
3Cách 3. Khử tham số
Định hướng. Rút t đưa về dạng chính tắc, mẫu số là vectơ chỉ phương.
t=2x−1=−2y−3=1z+2
Vậyu=(2;−2;1), chọn D.
Nhận xét. Điểm M(1;3;−2) trùng phương án A — nhắc lại: toạ độ điểm không phải vectơ chỉ phương.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1, đọc là ra.
Đáp số.D. u4=(2;−2;1)
Sai lầm thường gặp.Chọn A vì lấy nhầm phần hằng số; chọn C vì bỏ dấu của −2t. Kiểm tra C: M+(2;2;1)=(3;5;−1), nhưng điểm của đường thẳng có x=3 thì y=1=5.
🚀 Mở rộng.Đường thẳng đã cho cắt mặt phẳng (Oxy) tại t=2: điểm (5;−1;0).
Bài 3 · 5.30★Trang 35— Trắc nghiệm — đường thẳng vuông góc với mặt phẳng
Bài 5.30 (trang 35). Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P):2x+3y−z−1=0 và điểm A(1;2;−1). Phương trình chính tắc của đường thẳng d đi qua A và vuông góc với mặt phẳng (P) là A.2x+1=3y+2=−1z−1. B.2x−1=3y−2=−1z+1. C.1x−1=2y−2=−1z+1. D.1x+1=2y+2=−1z−1.
Kiến thức cần nhớ
d⊥(P) thì ud=nP.
Đường thẳng qua (x0;y0;z0), chỉ phương (a;b;c): ax−x0=by−y0=cz−z0.
🧠 Phân tích tư duy
d⊥(P) nên vectơ chỉ phương của d là nP=(2;3;−1). Phương án A có đúng mẫu nhưng đi qua (−1;−2;1) — sai dấu toạ độ điểm; C, D có mẫu là toạ độ của A.
1Cách 1. Lấy vectơ pháp tuyến làm vectơ chỉ phương
Định hướng.u=(2;3;−1), viết phương trình chính tắc qua A.
d:2x−1=3y−2=−1z+1
Vậy chọn B.
2Cách 2. Loại trừ theo mẫu và điểm
Định hướng. Mẫu phải là (2;3;−1) và A phải làm các tử bằng 0.
C, D: mẫu (1;2;−1) — loại A: tại A(1;2;−1), x+1=2=0 — loại B: x−1=y−2=z+1=0 tại A
Vậy chọn B.
3Cách 3. Tham số hoá rồi khử t
Định hướng. Viết d dạng tham số trước.
d:x=1+2t, y=2+3t, z=−1−t ⇒t=2x−1=3y−2=−1z+1
Vậy chọn B.
Nhận xét. Thay t vào (P): 2(1+2t)+3(2+3t)−(−1−t)−1=14t+8=0, được hình chiếu của A tại t=−74.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhớ “vuông góc với mặt phẳng thì chỉ phương là pháp tuyến”.
Đáp số.B. 2x−1=3y−2=−1z+1
Sai lầm thường gặp.Viết tử x+1, y+2, z−1 vì quên đổi dấu toạ độ A, chọn A: đường thẳng A đi qua (−1;−2;1), không qua A.
🚀 Mở rộng.Khoảng cách từ A tới (P): 14∣2+6+1−1∣=148, khớp với ∣t∣⋅∣n∣=7414.
Bài 4 · 5.31★★Trang 36— Trắc nghiệm — côsin góc giữa hai đường thẳng
Bài 5.31 (trang 36). Trong không gian Oxyz, côsin của góc giữa hai đường thẳng Δ:⎩⎨⎧x=1+2ty=−1+tz=−2+t và Δ′:1x+2=2y+3=−5z−1 bằng A.305. B.30−5. C.1035. D.10−35.
Kiến thức cần nhớ
cos(Δ,Δ′)=∣u∣⋅∣u′∣∣u⋅u′∣≥0.
🧠 Phân tích tư duy
Góc giữa hai đường thẳng nằm trong [0∘;90∘] nên côsin không âm — loại ngay B, D. Còn lại tính ∣u∣∣u′∣∣u⋅u′∣ với u=(2;1;1), u′=(1;2;−5).
Nhận xét. Hai đường thẳng gần vuông góc: φ≈85,73∘.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi: loại B, D bằng dấu rồi tính theo Cách 1.
Đáp số.A. 305
Sai lầm thường gặp.Quên trị tuyệt đối nên chọn B 30−5 — côsin của góc giữa hai đường thẳng không thể âm; hoặc dùng nhầm vectơ (1;2;−5) thành (1;2;5) ra 1809=1035 (phương án C).
🚀 Mở rộng.Tìm m để Δ vuông góc với Δ′′:1x=2y=mz: cần 2+2+m=0, m=−4.
Bài 5 · 5.32★★Trang 36— Trắc nghiệm — góc giữa đường thẳng và mặt phẳng toạ độ
Bài 5.32 (trang 36). Trong không gian Oxyz, góc giữa đường thẳng Δ:1x+3=2y+1=1z+2 và mặt phẳng (Oxz) bằng A.45∘. B.30∘. C.60∘. D.90∘.
Kiến thức cần nhớ
sin(Δ,(P))=∣u∣∣n∣∣u⋅n∣.
Mặt phẳng (Oxz): y=0, vectơ pháp tuyến (0;1;0).
🧠 Phân tích tư duy
Mặt phẳng (Oxz) là y=0, có vectơ pháp tuyến j=(0;1;0); công thức góc đường thẳng – mặt phẳng dùng sin. Với mặt phẳng toạ độ, còn có thể chiếu vectơ chỉ phương lên mặt phẳng đó cho trực quan.
Định hướng. Hình chiếu của u lên (Oxz) là u1=(1;0;1) (bỏ thành phần y); góc cần tìm là góc giữa u và u1.
cosφ=∣u∣∣u1∣u⋅u1=2⋅22=22
Vậyφ=45∘, chọn A.
Nhận xét. Thành phần vuông góc 2 bằng đúng độ dài hình chiếu 2, nên tam giác vuông cân — góc 45∘.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1; Cách 3 giúp nhìn ra ngay tam giác vuông cân.
Đáp số.A. 45∘
Sai lầm thường gặp.Dùng cos thay vì sin vẫn ra 22 ở bài này nên “may mắn” đúng; nhưng nếu đổi thành mặt phẳng (Oxy) thì sinφ=21, φ=30∘, còn dùng nhầm cos sẽ ra 60∘ — sai.
🚀 Mở rộng.Góc giữa Δ và mặt phẳng (Oxy): sinφ=21, φ=30∘; với (Oyz) cũng được 30∘.
Bài 6 · 5.33★Trang 36— Trắc nghiệm — mặt cầu biết tâm và một điểm
Bài 5.33 (trang 36). Trong không gian Oxyz, phương trình mặt cầu (S) có tâm I(1;2;−1) và (S) đi qua A(−1;1;0) là A.(x−1)2+(y−2)2+(z+1)2=6. B.(x+1)2+(y+2)2+(z−1)2=6. C.(x−1)2+(y−2)2+(z+1)2=6. D.(x+1)2+(y−1)2+z2=6.
Kiến thức cần nhớ
Mặt cầu tâm I(a;b;c) đi qua A: (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=IA2.
🧠 Phân tích tư duy
Mặt cầu tâm I đi qua A có R=IA, vế phải là R2=IA2. Các bẫy: vế phải 6 (quên bình phương), đổi dấu tâm (B), lấy A làm tâm (D).
1Cách 1. Tính IA2
Định hướng. Bán kính bình phương là bình phương khoảng cách IA.
Bài 7 · 5.34★Trang 36— Trắc nghiệm — tâm và bán kính mặt cầu dạng khai triển
Bài 5.34 (trang 36). Trong không gian Oxyz, phương trình x2+y2+z2−2x+4y+1=0 là phương trình của mặt cầu có tâm I và bán kính R lần lượt là A.I(−1;2;0); R=2. B.I(1;−2;0); R=2. C.I(−1;2;0); R=4. D.I(1;−2;0); R=4.
Kiến thức cần nhớ
x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0: tâm (a;b;c), R=a2+b2+c2−d.
🧠 Phân tích tư duy
Hệ số của x, y, z là −2a, −2b, −2c: tâm đọc bằng cách chia cho −2. Không có số hạng chứa z nên c=0. Bẫy là quên đổi dấu và quên khai căn.
1Cách 1. Công thức a, b, c, d
Định hướng. Đọc a=1, b=−2, c=0, d=1.
R=1+4+0−1=2
VậyI(1;−2;0), R=2, chọn B.
2Cách 2. Hằng đẳng thức
Định hướng. Gom bình phương đủ.
(x−1)2+(y+2)2+z2=1+4−1=4
VậyI(1;−2;0), R=2, chọn B.
3Cách 3. Loại trừ
Định hướng. Hệ số −2x cho a=1>0; R2=4 cho R=2.
a=1 — loại A, C R2=4⇒R=2 — loại D
Vậy chọn B.
Nhận xét. Mặt cầu tiếp xúc với trục Oy? Khoảng cách từ I tới Oy là 12+02=1=2 — không tiếp xúc, mà cắt Oy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 hoặc Cách 2, đều một dòng.
Đáp số.B. I(1;−2;0); R=2
Sai lầm thường gặp.Quên đổi dấu nên đọc tâm (−1;2;0) (A, C); quên khai căn nên lấy R=4 (C, D). Kiểm tra: với tâm (−1;2;0) thì khai triển phải có +2x, trái với đề.
🚀 Mở rộng.Viết phương trình mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu tại điểm M(1;0;0): IM=(0;2;0) nên mặt phẳng là y=0.
Bài 8 · 5.35★★Trang 36— Trắc nghiệm — mặt phẳng chứa đường thẳng và một điểm
Bài 5.35 (trang 36). Trong không gian Oxyz, một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng chứa đường thẳng Δ:⎩⎨⎧x=1+ty=−2+2tz=3−t và đi qua điểm A(2;−1;1) là A.n1=(3;−1;1). B.n2=(3;1;−1). C.n3=(1;−1;3). D.n4=(−1;3;1).
Kiến thức cần nhớ
Mặt phẳng chứa Δ (qua M, chỉ phương u) và A∈/Δ: n=[u,MA].
🧠 Phân tích tư duy
Mặt phẳng chứa Δ và A song song với u và với MA (M∈Δ): vectơ pháp tuyến là tích có hướng. Với trắc nghiệm, thử phương án nào vuông góc với cả hai vectơ cũng nhanh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần một tích vô hướng với u đã loại được B, C, D.
Đáp số.A. n1=(3;−1;1)
Sai lầm thường gặp.Lấy n=[u,OA] (dùng nhầm gốc O thay cho điểm M của Δ): [(1;2;−1),(2;−1;1)]=(1;−3;−5), không có trong phương án và mặt phẳng đó không chứa Δ.
🚀 Mở rộng.Khoảng cách từ gốc O tới mặt phẳng 3x−y+z−8=0 là 118.
Bài 10 · 5.37★★Trang 37— Trắc nghiệm — vị trí tương đối của hai đường thẳng
Bài 5.37 (trang 37). Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng: Δ:⎩⎨⎧x=1−ty=2+tz=−1+2t và Δ′:2x−2=1y−1=−3z+3. Vị trí tương đối của hai đường thẳng này là A. chéo nhau. B. cắt nhau. C. song song. D. trùng nhau.
Hai vectơ chỉ phương (−1;1;2) và (2;1;−3) không cùng phương nên loại C, D; còn phân biệt cắt nhau hay chéo nhau. Để ý điểm M′(2;1;−3) của Δ′ có thể đã nằm trên Δ — thử trước khi tính dài.
1Cách 1. Tích hỗn tạp
Định hướng.M(1;2;−1), u=(−1;1;2); M′(2;1;−3), u′=(2;1;−3).
Nhận xét. Đề “giấu” giao điểm chính là điểm của Δ′ — thử điểm trước thường tiết kiệm cả hệ phương trình.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 3 nhanh nhất ở bài này (một phép thử); tổng quát thì dùng Cách 1.
Đáp số.B. cắt nhau.
Sai lầm thường gặp.Thấy hai vectơ chỉ phương không cùng phương liền chọn A “chéo nhau” — thiếu bước kiểm tra đồng phẳng; ở đây tích hỗn tạp bằng 0 nên hai đường cắt nhau.
🚀 Mở rộng.Viết phương trình mặt phẳng chứa Δ và Δ′: vectơ pháp tuyến (5;−1;3), qua (2;1;−3): 5x−y+3z=0.
Bài 11 · 5.38★★Trang 37— Mặt phẳng qua ba điểm; phương trình đường thẳng qua hai điểm
Bài 5.38 (trang 37). Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(2;3;−1), B(−1;2;0) và C(3;1;2). a) Viết phương trình mặt phẳng (ABC). b) Viết phương trình tham số và phương trình chính tắc của đường thẳng AB.
Kiến thức cần nhớ
n(ABC)=[AB,AC].
Đường thẳng qua M0, chỉ phương (a;b;c): tham số x=x0+at, …; chính tắc ax−x0=by−y0=cz−z0 (abc=0).
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) cần một vectơ pháp tuyến vuông góc với AB và AC — tích có hướng. Câu b) vectơ chỉ phương là AB, đủ ba toạ độ khác 0 nên viết được cả dạng chính tắc.
1Cách 1. Tích có hướng
Định hướng. Tính hai vectơ cạnh rồi tích có hướng.
a) AB=(−3;−1;1), AC=(1;−2;3) [AB,AC]=((−1)⋅3−1⋅(−2);1⋅1−(−3)⋅3;(−3)(−2)−(−1)⋅1)=(−1;10;7) −(x−2)+10(y−3)+7(z+1)=0⇔x−10y−7z+21=0 b) u=−AB=(3;1;−1): ⎩⎨⎧x=2+3ty=3+tz=−1−t 3x−2=1y−3=−1z+1
Vậy a) x−10y−7z+21=0; b) như trên.
2Cách 2. Hệ phương trình từ ba điểm
Định hướng. Mặt phẳng ax+by+cz+d=0 đi qua A, B, C; đường thẳng viết qua điểm B.
a) ⎩⎨⎧2a+3b−c+d=0−a+2b+d=03a+b+2c+d=0 Chọn a=1: d=1−2b; 2+3b−c+1−2b=0⇒c=b+3; 3+b+2b+6+1−2b=0⇒b=−10 c=−7, d=21: x−10y−7z+21=0 b) qua B(−1;2;0): x=−1+3s, y=2+s, z=−s; 3x+1=1y−2=−1z
Vậy a) x−10y−7z+21=0; b) hai cách viết trên cùng một đường thẳng.
3Cách 3. Giải điều kiện vuông góc cho vectơ pháp tuyến; kiểm tra điểm
Định hướng.n=(a;b;c) vuông góc với AB, AC; thử lại bằng ba điểm.
{−3a−b+c=0a−2b+3c=0⇒c=3a+b, a−2b+9a+3b=0⇒b=−10a, c=−7a a=1: n=(1;−10;−7) A:2−30+7+21=0; B:−1−20+0+21=0; C:3−10−14+21=0 b) t=−1 trong phương trình tham số cho (−1;2;0)=B
Vậy a) x−10y−7z+21=0; b) x=2+3t, y=3+t, z=−1−t.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1; thử lại bằng ba điểm như Cách 3 chỉ mất vài giây và bắt được mọi lỗi dấu.
Đáp số.a) (ABC):x−10y−7z+21=0. b) AB:x=2+3t, y=3+t, z=−1−t; 3x−2=1y−3=−1z+1.
Sai lầm thường gặp.Nhầm dấu thành phần đầu của tích có hướng, được (1;10;7): mặt phẳng qua A là x+10y+7z−25=0, thử B: −1+20+0−25=−6=0 — sai ngay.
🚀 Mở rộng.Tính khoảng cách từ gốc O tới (ABC): 15021=1076.
Bài 12 · 5.39★★Trang 37— Vị trí tương đối, góc giữa hai đường thẳng; đường thẳng song song
Bài 5.39 (trang 37). Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng: Δ:⎩⎨⎧x=2+3ty=1+2tz=−1+t và Δ′:⎩⎨⎧x=−1+sy=2−sz=3+2s. a) Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng Δ và Δ′. b) Tính côsin của góc giữa hai đường thẳng Δ và Δ′. c) Viết phương trình đường thẳng d đi qua A(−3;2;2) và song song với đường thẳng Δ.
Kiến thức cần nhớ
[u,u′]⋅MM′=0⇔ chéo nhau.
cos(Δ,Δ′)=∣u∣∣u′∣∣u⋅u′∣.
🧠 Phân tích tư duy
Hai vectơ chỉ phương (3;2;1), (1;−1;2) không cùng phương, nên câu a) chỉ còn cắt nhau hay chéo nhau — dùng tích hỗn tạp. Câu b) dùng công thức côsin có trị tuyệt đối; câu c) giữ nguyên vectơ chỉ phương của Δ.
1Cách 1. Tích hỗn tạp, công thức côsin
Định hướng.M(2;1;−1), u=(3;2;1); M′(−1;2;3), u′=(1;−1;2).
a) [u,u′]=(2⋅2−1⋅(−1);1⋅1−3⋅2;3⋅(−1)−2⋅1)=(5;−5;−5) MM′=(−3;1;4), [u,u′]⋅MM′=−15−5−20=−40=0 b) cosφ=14⋅6∣3−2+2∣=2213=1421 c) d:⎩⎨⎧x=−3+3ty=2+2tz=2+t
Vậy a) chéo nhau; b) 1421; c) x=−3+3t, y=2+2t, z=2+t.
2Cách 2. Giải hệ; góc qua tích có hướng
Định hướng. a) hệ vô nghiệm và hai vectơ không cùng phương; b) sinφ=∣u∣∣u′∣∣[u,u′]∣.
a) ⎩⎨⎧2+3t=−1+s1+2t=2−s−1+t=3+2s Cộng hai phương trình đầu: 3+5t=1⇔t=−52, s=59 Phương trình thứ ba: −57=3+518 — vô nghiệm b) sinφ=8475=285, cosφ=1−2825=283=1421 c) d:3x+3=2y−2=1z−2
Vậy cùng kết quả như Cách 1.
3Cách 3. Mặt phẳng chứa Δ song song Δ′; định lí côsin cho vectơ
Định hướng. a) (α)⊃Δ, (α)∥u′, thử M′; b) dùng ∣u−u′∣2.
a) n=(1;−1;−1), (α):(x−2)−(y−1)−(z+1)=0⇔x−y−z−2=0 M′(−1;2;3): −1−2−3−2=−8=0 b) u−u′=(2;3;−1), 14=14+6−2u⋅u′⇒u⋅u′=3 cosφ=843=1421 c) A∈/Δ vì 2+3t=−3⇒t=−35 thì y=−37=2
Vậy a) chéo nhau; b) 1421; c) d như trên, song song (không trùng) với Δ.
Nhận xét. Khoảng cách giữa Δ và Δ′ là d(M′,(α))=38.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho a), b); câu c) chỉ việc giữ vectơ chỉ phương, nhớ kiểm tra A∈/Δ.
Đáp số.a) Δ và Δ′ chéo nhau. b) cos(Δ,Δ′)=1421. c) d:x=−3+3t, y=2+2t, z=2+t.
Sai lầm thường gặp.Giải hệ chỉ dùng hai phương trình đầu rồi kết luận cắt nhau tại t=−52 — phải thử phương trình thứ ba; ở câu b) quên trị tuyệt đối chỉ may mắn đúng vì u⋅u′=3>0.
🚀 Mở rộng.Viết phương trình đường thẳng qua A song song với Δ′: x=−3+s, y=2−s, z=2+2s.
Bài 13 · 5.40★★Trang 37— Khoảng cách; mặt cầu tiếp xúc mặt phẳng; đường thẳng vuông góc mặt phẳng
Bài 5.40 (trang 37). Trong không gian Oxyz, cho điểm I(3;−2;−1) và mặt phẳng (P):x−2y−2z+3=0. a) Tính khoảng cách từ điểm I đến mặt phẳng (P). b) Viết phương trình mặt cầu (S) có tâm I và (S) tiếp xúc với (P). c) Viết phương trình đường thẳng d đi qua I và d vuông góc với (P).
Kiến thức cần nhớ
d(I,(P))=A2+B2+C2∣Ax0+By0+Cz0+D∣.
(S) tâm I tiếp xúc (P)⇔R=d(I,(P)).
d⊥(P)⇒ud=nP.
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu nối nhau. Mặt cầu tâm I tiếp xúc (P) có bán kính đúng bằng d(I,(P)) vừa tính ở a). Đường thẳng vuông góc (P) nhận nP làm vectơ chỉ phương, và giao của nó với (P) chính là tiếp điểm.
1Cách 1. Công thức khoảng cách
Định hướng. Tính khoảng cách, dùng làm bán kính, rồi viết đường thẳng theo nP.
a) d(I,(P))=1+4+4∣3+4+2+3∣=312=4 b) (S):(x−3)2+(y+2)2+(z+1)2=16 c) d:⎩⎨⎧x=3+ty=−2−2tz=−1−2t
Vậy a) 4; b) (x−3)2+(y+2)2+(z+1)2=16; c) x=3+t, y=−2−2t, z=−1−2t.
2Cách 2. Tìm tiếp điểm H
Định hướng. Viết d trước, giao của d với (P) là hình chiếu H của I; IH là khoảng cách và là bán kính.
c) d:(3+t;−2−2t;−1−2t) H∈(P): 3+t+4+4t+2+4t+3=0⇔9t=−12⇔t=−34 H(35;32;35) a) IH=∣t∣⋅∣nP∣=34⋅3=4 b) R=IH=4
Vậy cùng kết quả; tiếp điểm là H(35;32;35).
3Cách 3. Điều kiện mặt phẳng cắt mặt cầu theo đường tròn bán kính 0
Định hướng.(P) cắt mặt cầu tâm I bán kính R theo đường tròn bán kính r=R2−d2; tiếp xúc khi r=0.
a) d=4 (công thức) r2=R2−16=0⇔R=4 b) x2+y2+z2−6x+4y+2z+9+4+1−16=0⇔x2+y2+z2−6x+4y+2z−2=0 c) 1x−3=−2y+2=−2z+1
Vậy(S):x2+y2+z2−6x+4y+2z−2=0, cũng chính là (x−3)2+(y+2)2+(z+1)2=16.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1; nếu đề hỏi thêm tiếp điểm thì Cách 2 cho luôn.
Đáp số.a) d(I,(P))=4. b) (S):(x−3)2+(y+2)2+(z+1)2=16. c) d:x=3+t, y=−2−2t, z=−1−2t.
Sai lầm thường gặp.Viết vế phải của (S) là 4 (quên bình phương bán kính) — khi đó R=2<4=d(I,(P)), mặt cầu không chạm (P). Ở câu a) quên trị tuyệt đối hoặc tính −2⋅(−2)=−4.
🚀 Mở rộng.Viết phương trình mặt phẳng song song với (P) và tiếp xúc với (S) ở phía còn lại: x−2y−2z+D=0 với ∣9+D∣=12, được D=−21: x−2y−2z−21=0.
Bài 14 · 5.41★★★Trang 37— Giao điểm đường thẳng – mặt phẳng; đường thẳng nằm trong mặt phẳng vuông góc với đường cho trước; góc
Bài 5.41 (trang 37). Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng Δ:⎩⎨⎧x=1+ty=2tz=−1−2t và mặt phẳng (P):2x+y+z+5=0. a) Tìm toạ độ giao điểm I của đường thẳng Δ và mặt phẳng (P). b) Viết phương trình đường thẳng Δ′ nằm trên mặt phẳng (P) đồng thời cắt Δ và vuông góc với Δ. c) Tính góc giữa đường thẳng Δ và mặt phẳng (P).
Kiến thức cần nhớ
Δ′⊂(P), Δ′⊥Δ, Δ′ cắt Δ⇒Δ′ qua I=Δ∩(P), u′=[nP,u].
sin(Δ,(P))=∣u∣∣n∣∣u⋅n∣.
🧠 Phân tích tư duy
Δ′ nằm trong (P) và cắt Δ thì phải đi qua giao điểm I của Δ với (P). Vectơ chỉ phương của Δ′ vuông góc với nP (vì nằm trong (P)) và với u (vì Δ′⊥Δ), nên bằng [nP,u].
1Cách 1. Thế tham số, tích có hướng, công thức sin
Định hướng. Thay toạ độ điểm của Δ vào (P); tích có hướng cho phương của Δ′.
a) 2(1+t)+2t+(−1−2t)+5=0⇔2t+6=0⇔t=−3, I(−2;−6;5) b) [nP,u]=[(2;1;1),(1;2;−2)]=(1⋅(−2)−1⋅2;1⋅1−2⋅(−2);2⋅2−1⋅1)=(−4;5;3) Δ′:⎩⎨⎧x=−2−4sy=−6+5sz=5+3s c) sinφ=6⋅3∣2+2−2∣=362=96, φ≈15,79∘
Vậy a) I(−2;−6;5); b) x=−2−4s, y=−6+5s, z=5+3s; c) φ≈15,79∘.
2Cách 2. Giải hệ cho vectơ chỉ phương của Δ′
Định hướng.v=(a;b;c) thoả v⋅nP=0 và v⋅u=0.
b) {2a+b+c=0a+2b−2c=0⇒c=−2a−b, a+2b+4a+2b=0⇒5a=−4b b=5: a=−4, c=3; v=(−4;5;3) Δ′:−4x+2=5y+6=3z−5 c) góc giữa hai vectơ: cosψ=362, φ=90∘−ψ≈15,79∘
Vậy cùng kết quả như Cách 1.
3Cách 3. Δ′ là giao tuyến của (P) với mặt phẳng qua I vuông góc Δ
Định hướng. Mọi đường thẳng qua I vuông góc với Δ nằm trong mặt phẳng (Q) qua I nhận u làm pháp tuyến; Δ′=(P)∩(Q).
(Q):(x+2)+2(y+6)−2(z−5)=0⇔x+2y−2z+24=0 Điểm chung thứ hai K với x=−6: {y+z=72y−2z=−18⇒y=−1, z=8 K(−6;−1;8), IK=(−4;5;3)
VậyΔ′ qua I(−2;−6;5), chỉ phương (−4;5;3).
Nhận xét. Cách 3 cho thấy Δ′ là duy nhất: nó là giao tuyến của hai mặt phẳng xác định.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một phép thế tham số và một tích có hướng.
Đáp số.a) I(−2;−6;5). b) Δ′:x=−2−4s, y=−6+5s, z=5+3s. c) sinφ=96, góc ≈15,79∘.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) lấy điểm đi qua là một điểm bất kì của (P) thay vì I — khi đó Δ′ nằm trong (P) nhưng không cắt Δ. Ở câu c) dùng cos ra 74,21∘, là phần bù của góc cần tìm.
🚀 Mở rộng.Hình chiếu vuông góc của Δ lên (P) là đường thẳng qua I có chỉ phương [nP,[u,nP]] — thử tính, được vectơ cùng phương với (1;5;−7).
Bài 15 · 5.42★★★Trang 38— Chứng minh hai đường thẳng chéo nhau; mặt phẳng chứa đường này song song đường kia
Bài 5.42 (trang 38). Trong không gian Oxyz, cho hai đường thẳng: Δ:⎩⎨⎧x=3+2ty=−2+tz=1+3t và Δ′:3x+2=2y−3=−2z−1. a) Chứng minh rằng hai đường thẳng Δ và Δ′ chéo nhau. b) Viết phương trình mặt phẳng (P) chứa Δ và song song với đường thẳng Δ′.
Kiến thức cần nhớ
Δ, Δ′ chéo nhau ⇔[u,u′]⋅MM′=0.
(P)⊃Δ, (P)∥Δ′⇒nP=[u,u′].
🧠 Phân tích tư duy
Hai câu dùng chung một vectơ [u,u′]: nó khác 0 và tích hỗn tạp với MM′ khác 0 thì chéo nhau; nó cũng là vectơ pháp tuyến của (P) ở câu b). Làm câu b) trước rồi thử M′ cũng là một cách chứng minh a).
1Cách 1. Tích hỗn tạp
Định hướng.M(3;−2;1), u=(2;1;3); M′(−2;3;1), u′=(3;2;−2).
a) [u,u′]=(1⋅(−2)−3⋅2;3⋅3−2⋅(−2);2⋅2−1⋅3)=(−8;13;1) MM′=(−5;5;0), [u,u′]⋅MM′=40+65+0=105=0 b) −8(x−3)+13(y+2)+(z−1)=0⇔8x−13y−z−49=0
Vậy a) Δ, Δ′ chéo nhau; b) (P):8x−13y−z−49=0.
2Cách 2. Giải hệ tìm điểm chung
Định hướng. Tham số hoá Δ′: (−2+3s;3+2s;1−2s); hệ vô nghiệm và hai vectơ không cùng phương thì chéo nhau.
a) ⎩⎨⎧3+2t=−2+3s−2+t=3+2s1+3t=1−2s Phương trình thứ ba: t=−32s; thế vào thứ hai: −2−32s=3+2s⇔s=−815, t=45 Phương trình thứ nhất: 3+25=211, −2−845=−861 — vô nghiệm 32=21: u, u′ không cùng phương b) n=(a;b;c): 2a+b+3c=0, 3a+2b−2c=0⇒n=(8;−13;−1)
Vậy a) chéo nhau; b) 8x−13y−z−49=0.
3Cách 3. Chùm mặt phẳng qua Δ, suy ra a) từ b)
Định hướng. Viết Δ là giao tuyến hai mặt phẳng, chọn mặt phẳng trong chùm song song với u′; nếu M′ không thuộc mặt phẳng đó thì Δ′ song song với nó và hai đường không cùng phương, tức chéo nhau.
Δ: x−2y−7=0 và 3y−z+7=0 m(x−2y−7)+n(3y−z+7)=0, n=(m;−2m+3n;−n) n⋅u′=3m−4m+6n+2n=−m+8n=0: m=8, n=1 b) 8x−16y−56+3y−z+7=0⇔8x−13y−z−49=0 a) M′(−2;3;1): −16−39−1−49=−105=0⇒M′∈/(P)
Vậy(P):8x−13y−z−49=0 và Δ, Δ′ chéo nhau.
Nhận xét. Khoảng cách giữa hai đường chéo nhau bằng d(M′,(P))=234105.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một tích có hướng phục vụ cả hai câu.
Đáp số.a) [u,u′]⋅MM′=105=0 nên Δ, Δ′ chéo nhau. b) (P):8x−13y−z−49=0.
Sai lầm thường gặp.Chứng minh chéo nhau mà chỉ nêu hai vectơ chỉ phương không cùng phương là chưa đủ (hai đường vẫn có thể cắt nhau). Ở câu b) lấy điểm M′ của Δ′ làm điểm đi qua thì mặt phẳng chứa Δ′ chứ không chứa Δ.
🚀 Mở rộng.Viết phương trình mặt phẳng (Q) chứa Δ′ và song song với Δ: cùng vectơ pháp tuyến, qua M′: 8x−13y−z+56=0; (P), (Q) là hai mặt phẳng song song chứa hai đường chéo nhau.
Bài 16 · 5.43★★★Trang 38— Mặt cầu — vị trí điểm; cực trị khoảng cách
Bài 5.43 (trang 38). Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):(x−2)2+(y+1)2+(z−3)2=9 và điểm A(2;−1;1). a) Tìm tâm I và bán kính R của mặt cầu (S). b) Chứng minh rằng điểm A nằm trong mặt cầu (S). c) Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm A sao cho khoảng cách từ tâm I của mặt cầu (S) đến mặt phẳng (P) là lớn nhất.
Kiến thức cần nhớ
M nằm trong mặt cầu ⇔IM<R.
Với (P) qua A: d(I,(P))≤IA; dấu bằng khi (P)⊥IA tại A.
🧠 Phân tích tư duy
Câu b) so sánh IA với R. Câu c) là cực trị: với mọi mặt phẳng qua A thì d(I,(P))≤IA (đường vuông góc ngắn hơn đường xiên), dấu bằng khi IA⊥(P). Vậy vectơ pháp tuyến là IA.
1Cách 1. Đường vuông góc ngắn hơn đường xiên
Định hướng. Đọc tâm, bán kính; so sánh IA với R; mặt phẳng cần tìm vuông góc IA tại A.
a) I(2;−1;3), R=3 b) IA=02+02+(1−3)2=2<3 c) d(I,(P))≤IA=2, dấu bằng khi nP=IA=(0;0;−2) (P):−2(z−1)=0⇔z−1=0
Vậy a) I(2;−1;3), R=3; b) A nằm trong (S); c) (P):z−1=0.
2Cách 2. Đại số với vectơ pháp tuyến bất kì
Định hướng. Mặt phẳng qua A có dạng a(x−2)+b(y+1)+c(z−1)=0; viết khoảng cách theo a, b, c rồi đánh giá.
b) (2−2)2+(−1+1)2+(1−3)2=4<9 c) d(I,(P))=a2+b2+c2∣a⋅0+b⋅0+c⋅2∣=a2+b2+c22∣c∣≤∣c∣2∣c∣=2 Dấu bằng ⇔a=b=0, c=0: (P):z−1=0
Vậy(P):z−1=0, khoảng cách lớn nhất bằng 2.
3Cách 3. Đường tròn giao tuyến nhỏ nhất
Định hướng.A ở trong mặt cầu nên mọi mặt phẳng qua A cắt (S) theo đường tròn bán kính r=R2−d2; d lớn nhất ⇔r nhỏ nhất ⇔ đường tròn nhận A làm tâm.
A là tâm đường tròn giao tuyến ⇔IA⊥(P) IA=(0;0;−2)∥(0;0;1) (P):z=1, rmin=9−4=5
Vậy(P):z−1=0.
Nhận xét. Đây là bài quen thuộc “mặt phẳng qua A cắt mặt cầu theo đường tròn có bán kính nhỏ nhất”.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhớ nguyên tắc “đường vuông góc ngắn nhất” là ra ngay n=IA.
Đáp số.a) I(2;−1;3), R=3. b) IA=2<3 nên A nằm trong (S). c) (P):z−1=0.
Sai lầm thường gặp.Ở câu c) chọn mặt phẳng qua A và qua I (khoảng cách bằng 0 — nhỏ nhất chứ không phải lớn nhất). Ở câu b) so IA2=4 với R=3 (so bình phương với bán kính) sẽ kết luận sai là A nằm ngoài.
🚀 Mở rộng.Mặt phẳng qua A cắt (S) theo đường tròn có bán kính lớn nhất là mặt phẳng đi qua tâm I (mọi mặt phẳng chứa đường thẳng IA), khi đó r=R=3.
Bài 17 · 5.44★★Trang 38— Nhận dạng phương trình mặt cầu
Bài 5.44 (trang 38). Trong không gian Oxyz, phương trình nào trong các phương trình sau là phương trình của một mặt cầu? Xác định tâm và bán kính của mặt cầu đó. a) x2+y2+z2+6x−8z+5=0. b) x2+y2+z2−4x+6z+17=0. c) 2x2+2y2+2z2−5=0.
Kiến thức cần nhớ
x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0 là mặt cầu ⇔a2+b2+c2−d>0; tâm (a;b;c), R=a2+b2+c2−d.
🧠 Phân tích tư duy
Dạng x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0 là mặt cầu khi và chỉ khi a2+b2+c2−d>0. Câu c) có hệ số 2 ở các bình phương — phải chia cho 2 trước khi đọc công thức.
1Cách 1. Điều kiện a2+b2+c2−d>0
Định hướng. Đọc a, b, c, d từng câu (câu c) chia 2 trước).
a) a=−3, b=0, c=4, d=5: 9+0+16−5=20>0, I(−3;0;4), R=25 b) a=2, b=0, c=−3, d=17: 4+0+9−17=−4<0 — không là mặt cầu c) x2+y2+z2−25=0: a=b=c=0, d=−25, R=25=210
Vậy a), c) là mặt cầu; b) không phải.
2Cách 2. Hằng đẳng thức
Định hướng. Gom thành bình phương đủ và đọc vế phải.
a) (x+3)2+y2+(z−4)2=9+16−5=20 b) (x−2)2+y2+(z+3)2=4+9−17=−4 c) x2+y2+z2=25
Vậy a) tâm (−3;0;4), R=25; b) vế phải âm, không là mặt cầu; c) tâm O, R=210.
3Cách 3. Lập luận về giá trị của vế trái
Định hướng. Với câu b) chứng tỏ vế trái luôn dương nên phương trình vô nghiệm; với a), c) chỉ ra một điểm cụ thể thuộc tập hợp.
b) x2+y2+z2−4x+6z+17=(x−2)2+y2+(z+3)2+4≥4>0 a) điểm (−3;0;4+25) thoả: 0+0+20=20 c) điểm (210;0;0) thoả: 2⋅410−5=0
Vậy b) không có điểm nào thoả, không là mặt cầu; a), c) là mặt cầu như trên.
Nhận xét. Phương trình b) là tập rỗng — không phải mặt cầu “bán kính ảo”.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: gom bình phương là thấy ngay vế phải dương hay âm.
Đáp số.a) Mặt cầu tâm I(−3;0;4), R=25. b) Không là phương trình mặt cầu. c) Mặt cầu tâm O(0;0;0), R=210.
Sai lầm thường gặp.Câu c) đọc thẳng d=−5 mà không chia 2 nên lấy R=5 — sai: điểm (5;0;0) cho 2⋅5−5=5=0. Câu a) quên dấu nên đọc tâm (3;0;−4).
🚀 Mở rộng.Tìm m để x2+y2+z2−4x+6z+m=0 là mặt cầu: 4+9−m>0⇔m<13.
Bài 18 · 5.45★Trang 38— Hai mặt phẳng song song; khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song
Bài 5.45 (trang 38). Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng (P):2x+2y−z+8=0 và (Q):2x+2y−z+2=0. a) Chứng minh rằng (P)∥(Q). b) Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P) và (Q).
Hai phương trình có cùng bộ hệ số (2;2;−1), chỉ khác hằng số — dấu hiệu song song. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song bằng khoảng cách từ một điểm bất kì của mặt này tới mặt kia, hoặc dùng thẳng A2+B2+C2∣D−D′∣.
1Cách 1. So hệ số và công thức ∣D−D′∣
Định hướng. Cùng vectơ pháp tuyến, khác hằng số.
a) nP=nQ=(2;2;−1), 8=2 b) d=4+4+1∣8−2∣=36=2
Vậy a) (P)∥(Q); b) khoảng cách bằng 2.
2Cách 2. Hệ vô nghiệm; khoảng cách từ một điểm
Định hướng. a) Trừ hai phương trình ra mâu thuẫn nên không có điểm chung; b) lấy một điểm của (Q).
a) (2x+2y−z+8)−(2x+2y−z+2)=6=0 — hai mặt phẳng không có điểm chung, cùng phương pháp tuyến b) M(0;0;2)∈(Q), d(M,(P))=3∣0+0−2+8∣=2
Vậy a) (P)∥(Q); b) 2.
3Cách 3. Kẻ đường thẳng qua gốc toạ độ vuông góc với cả hai mặt phẳng
Định hướng. Đường thẳng qua O vuông góc với hai mặt phẳng cắt chúng tại hai điểm; độ dài đoạn nối là khoảng cách.
Bài 5.46 (trang 38). Trong không gian Oxyz, cho điểm P(2;3;5). Gọi A, B, C lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm P trên các trục Ox, Oy, Oz. Viết phương trình mặt phẳng (ABC).
Kiến thức cần nhớ
Hình chiếu của M(a;b;c) lên Ox, Oy, Oz lần lượt là (a;0;0), (0;b;0), (0;0;c).
Mặt phẳng qua (a;0;0), (0;b;0), (0;0;c) (abc=0): ax+by+cz=1.
🧠 Phân tích tư duy
Hình chiếu của P(a;b;c) lên ba trục là (a;0;0), (0;b;0), (0;0;c). Đó là ba giao điểm của mặt phẳng với ba trục — dấu hiệu dùng phương trình mặt phẳng theo đoạn chắn.
Nhận xét. Cả ba cách đều cho hệ số tỉ lệ với (21;31;51), tức nghịch đảo của ba đoạn chắn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: viết ngay theo đoạn chắn.
Đáp số.(ABC):15x+10y+6z−30=0 (hay 2x+3y+5z=1).
Sai lầm thường gặp.Nhầm hình chiếu lên trục với hình chiếu lên mặt phẳng toạ độ, lấy A(0;3;5), B(2;0;5), C(2;3;0) — đó là hình chiếu lên các mặt (Oyz), (Oxz), (Oxy).
🚀 Mở rộng.Thể tích tứ diện OABC bằng 62⋅3⋅5=5; khoảng cách từ O tới (ABC) là 36130=1930.
Bài 20 · 5.47★★Trang 39— Mặt phẳng chứa hai điểm và vuông góc với mặt phẳng
Bài 5.47 (trang 39). Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2;−1;−3); B(3;0;−1) và mặt phẳng (P):x−3y−z−5=0. Viết phương trình mặt phẳng (Q) chứa hai điểm A, B đồng thời vuông góc với mặt phẳng (P).
Kiến thức cần nhớ
(Q)∋A,B, (Q)⊥(P)⇒nQ=[AB,nP] (khi AB không vuông góc với (P)).
🧠 Phân tích tư duy
(Q) chứa AB và (vì vuông góc (P)) chứa phương của nP; hai vectơ này không cùng phương nên nQ=[AB,nP]. Bẫy: lấy luôn nP làm vectơ pháp tuyến của (Q).
Bài 21 · 5.48★★Trang 39— Ứng dụng thực tế — góc giữa hai mặt phẳng
Bài 5.48 (trang 39). Trong không gian Oxyz, mặt sàn nằm ngang của một ngôi nhà thuộc mặt phẳng (Oxy), một mái của ngôi nhà thuộc mặt phẳng (α):x+y+z−1=0. Hỏi mái nhà có độ dốc bằng bao nhiêu độ?
Kiến thức cần nhớ
cos((α),(β))=∣nα∣∣nβ∣∣nα⋅nβ∣.
Đường dốc nhất của mặt phẳng nghiêng vuông góc với giao tuyến của nó với mặt ngang.
🧠 Phân tích tư duy
Độ dốc của mái chính là góc giữa mặt phẳng mái (α) và mặt sàn (Oxy). Dùng công thức góc giữa hai vectơ pháp tuyến (1;1;1) và (0;0;1), hoặc dựng đường dốc nhất của mái.
1Cách 1. Hai vectơ pháp tuyến
Định hướng.nα=(1;1;1), k=(0;0;1).
cosφ=31 φ≈54,74∘
Vậy mái nhà dốc khoảng 54,74∘.
2Cách 2. Tam giác vuông dựng từ ba giao điểm với trục
Định hướng.(α) cắt trục tại A(1;0;0), B(0;1;0), C(0;0;1); chân đường cao từ O xuống AB là trung điểm H của AB, góc CHO là độ dốc.
OH=22, OC=1 tanφ=OHOC=2 φ≈54,74∘
Vậyφ≈54,74∘.
3Cách 3. Vectơ đường dốc nhất
Định hướng. Trong (α) lấy vectơ vuông góc với giao tuyến (1;−1;0) của mái với sàn, rồi tính góc của nó với sàn.
Nhận xét. Hạt mưa rơi trên mái sẽ chảy theo đúng hướng v — hướng dốc nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1; Cách 2 là cách giải thích trực quan cho học sinh chưa quen vectơ pháp tuyến.
Đáp số.Mái nhà có độ dốc khoảng 54,74∘ (cosφ=31).
Sai lầm thường gặp.Dùng vectơ i=(1;0;0) (nằm trên sàn) thay cho vectơ pháp tuyến k của sàn: ở bài này vô tình vẫn ra 31, nhưng với mái x+2y+z−1=0 sẽ ra 61 theo i và 62 theo j — hai kết quả khác nhau, chứng tỏ cách làm sai.
🚀 Mở rộng.Mái x+y+2z−1=0 thoải hơn hay dốc hơn? cosφ=62 nên φ≈35,26∘ — thoải hơn.
Bài 22 · 5.49★★★Trang 39— Điểm thuộc mặt cầu — biểu thức lượng giác
Bài 5.49 (trang 39). Trong không gian Oxyz, trong khoảng thời gian từ 0 đến 1, một vật thể chuyển động sao cho tại mỗi thời điểm t∈[0;1], vật thể đó ở vị trí M(21sint;2sintcost;21sint−cost). Hỏi trong quá trình chuyển động nói trên, vật thể có luôn thuộc mặt cầu (S):x2+y2+z2−1=0 hay không?
Kiến thức cần nhớ
M∈(S)⇔xM2+yM2+zM2=1.
sin2t+cos2t=1; với t∈[0;2π] thì sint≥0, cost≥0.
🧠 Phân tích tư duy
Vật thuộc (S) khi và chỉ khi x2+y2+z2=1 với mọi t∈[0;1]. Toạ độ y có căn nên y2 gọn ngay; ghép x2+z2 sẽ sinh ra đúng −2sintcost để triệt tiêu. Để ý thêm điều kiện căn có nghĩa: sintcost≥0 trên [0;1].
Định hướng. Đặt a=2sint, b=cost thì x=a, y2=2ab, z=a−b.
x2+y2+z2=a2+2ab+(a−b)2=2a2+b2 =sin2t+cos2t=1 t∈[0;1]⊂[0;2π]⇒ab≥0, căn có nghĩa
Vậy vật thể luôn thuộc mặt cầu (S).
Nhận xét. Điều kiện t≤1<2π là cần: nếu cho t chạy qua 2π thì sintcost<0 và toạ độ y không còn xác định.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 3 gọn nhất vì đưa về một hằng đẳng thức đại số; đi thi thì Cách 1 thẳng, không cần nghĩ.
Đáp số.Có. x2+y2+z2=sin2t+cos2t=1 với mọi t∈[0;1] nên vật thể luôn thuộc mặt cầu (S).
Sai lầm thường gặp.Chỉ thử một vài giá trị như t=0 (được M(0;0;−1)∈(S)) rồi kết luận “luôn thuộc” — thử điểm không chứng minh được cho mọi t. Khai triển z2 quên hạng tử −2⋅2sintcost sẽ ra tổng khác 1.
🚀 Mở rộng.Mặt cầu (S) có tâm O, bán kính 1: vật thể chuyển động trên mặt cầu đơn vị; thử tính vị trí tại t=4π (thuộc [0;1]): M(21;421;21−22).
Bài 23 · 5.50★Trang 39— Ứng dụng thực tế — góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Bài 5.50 (trang 39). Trong không gian Oxyz, tại một phạm vi hẹp, (Oxy) là mặt phẳng nằm ngang. Một đường ống nước thẳng đi qua hai điểm A(1;1;2) và B(1;2;1). Hỏi đường ống nói trên nghiêng bao nhiêu độ (so với mặt phẳng nằm ngang)?
Kiến thức cần nhớ
sin(d,(Oxy))=u12+u22+u32∣u3∣ với u=(u1;u2;u3).
🧠 Phân tích tư duy
Góc nghiêng của ống là góc giữa đường thẳng AB và mặt phẳng (Oxy): công thức sinφ=∣u∣∣u⋅k∣. Vectơ AB=(0;1;−1) có thành phần ngang và thẳng đứng bằng nhau về độ lớn — nhìn là thấy 45∘.
1Cách 1. Công thức sin
Định hướng.u=AB=(0;1;−1), k=(0;0;1).
sinφ=0+1+1∣−1∣=22 φ=45∘
Vậy đường ống nghiêng 45∘.
2Cách 2. Hình chiếu ngang và tang
Định hướng. Chiếu A, B xuống (Oxy): A′(1;1;0), B′(1;2;0).
A′B′=1, độ chênh cao ∣zA−zB∣=1 tanφ=11=1 φ=45∘
Vậyφ=45∘.
3Cách 3. Góc giữa AB và hình chiếu của nó
Định hướng. Hình chiếu của AB lên (Oxy) là (0;1;0).
cosφ=2⋅1(0;1;−1)⋅(0;1;0)=21 φ=45∘
Vậyφ=45∘.
Nhận xét. Ống nằm trong mặt phẳng x=1 và đi xuống đúng một đơn vị khi tiến một đơn vị theo phương ngang.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 2 trực quan và nhanh nhất cho bài thực tế; Cách 1 là cách chuẩn khi toạ độ lẻ.
Đáp số.Đường ống nghiêng 45∘ so với mặt phẳng nằm ngang.
Sai lầm thường gặp.Lấy luôn góc giữa AB và k (dùng cos thay vì sin) làm góc nghiêng: ở bài này vẫn ra 45∘ vì trùng số; với ống A(1;1;2), B(1;3;1) cách làm đó cho 63,43∘ thay vì đáp số đúng 26,57∘.
🚀 Mở rộng.Ống đi qua A(1;1;2) và C(1;3;1) thì tanφ=21, φ≈26,57∘.