Chương V. Phương pháp toạ độ trong không gian

Bài tập cuối chương V

SGK Toán 12 — Kết nối tri thức, tập 2 · 22 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 5.31★Trang 61— Trắc nghiệm — vectơ pháp tuyến của mặt phẳng
Bài 5.31 (trang 61). Trong không gian , cho mặt phẳng . Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng có toạ độ là
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Mặt phẳng (với ) có một vectơ pháp tuyến .
  • Nếu , không cùng phương và cùng song song (hoặc nằm trên) thì là một vectơ pháp tuyến của .
🧠 Phân tích tư duy
Mặt phẳng cho ở dạng tổng quát nên vectơ pháp tuyến đọc thẳng từ ba hệ số của , , . Bốn phương án chỉ khác nhau ở dấu, vì vậy chỗ phải giữ là dấu trừ của và . Bẫy: bỏ qua dấu, chọn A.
1Cách 1. Đọc hệ số của phương trình tổng quát

Định hướng. Ba hệ số của , , chính là toạ độ một vectơ pháp tuyến.


Vậy chọn D.

2Cách 2. Thử tính vuông góc với hai vectơ nằm trong

Định hướng. Lấy ba điểm của để có hai vectơ nằm trong ; vectơ pháp tuyến phải vuông góc với cả hai.

, , thuộc
,
A: ; B:
C:
D: ,

Vậy chỉ phương án D vuông góc với cả hai vectơ.

3Cách 3. Tích có hướng của hai vectơ trong mặt phẳng

Định hướng. Hai vectơ không cùng phương nằm trong cho ngay vectơ pháp tuyến bằng tích có hướng.

Vậy chọn D.

Nhận xét. Cách 3 cũng chính là cách viết phương trình mặt phẳng qua ba điểm; ở đây nó kiểm tra lại đúng hệ số của đề.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhìn hệ số là xong trong một giây; Cách 2 chỉ dùng khi đề cho mặt phẳng dưới dạng khác (qua ba điểm, chứa hai đường thẳng).
Đáp số. D.
Sai lầm thường gặp. Chọn A vì bỏ dấu các hệ số: thử lại nên không vuông góc với . Cũng hay nhầm lấy cả hằng số làm toạ độ.
🚀 Mở rộng. Mọi vectơ với đều là vectơ pháp tuyến của ; thử hỏi ngược: trong các vectơ , vectơ nào là vectơ pháp tuyến của ?
Bài 2 · 5.32★Trang 61— Trắc nghiệm — mặt phẳng qua một điểm, biết vectơ pháp tuyến
Bài 5.32 (trang 61). Trong không gian , phương trình mặt phẳng đi qua điểm và nhận vectơ làm một vectơ pháp tuyến là
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Mặt phẳng qua , vectơ pháp tuyến : .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đủ một điểm và một vectơ pháp tuyến — dạng cơ bản nhất của phương trình mặt phẳng. Hai phương án A, B có hệ số là toạ độ của điểm chứ không phải của , nên loại ngay. Còn lại chỉ cần tính đúng hằng số tự do.
1Cách 1. Công thức mặt phẳng qua một điểm

Định hướng. Thay thẳng toạ độ và vào công thức rồi khai triển.



Vậy chọn D.

2Cách 2. Viết dạng tổng quát rồi tìm hằng số

Định hướng. Hệ số đã biết là , chỉ còn tìm nhờ điểm thuộc mặt phẳng.



Vậy , chọn D.

3Cách 3. Loại trừ bằng vectơ pháp tuyến rồi thay điểm

Định hướng. Lọc theo hệ số trước, sau đó thử điểm vào hai phương án còn lại.

A, B: không cùng phương với
C:
D:

Vậy chọn D.

Nhận xét. Phương án A, B được dựng từ việc lấy nhầm toạ độ điểm làm vectơ pháp tuyến — một bẫy rất hay gặp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: một dòng tìm là xong, ít khai triển nên khó sai dấu; Cách 3 cũng rất nhanh khi các phương án chênh nhau rõ.
Đáp số. D.
Sai lầm thường gặp. Khai triển sai dấu sẽ ra ; hoặc nhầm vai trò điểm và vectơ, chọn A hay B. Thử lại: với phương án C, điểm cho vế trái nên C sai.
🚀 Mở rộng. Viết phương trình mặt phẳng qua và song song với — cùng vectơ pháp tuyến nên đáp số vẫn là .
Bài 3 · 5.33★Trang 61— Trắc nghiệm — vectơ chỉ phương từ phương trình chính tắc
Bài 5.33 (trang 61). Trong không gian , cho đường thẳng . Một vectơ chỉ phương của đường thẳng có toạ độ là
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Đường thẳng () đi qua và có vectơ chỉ phương .
  • Nếu , là hai điểm phân biệt thuộc thì là một vectơ chỉ phương của .
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình chính tắc cho vectơ chỉ phương ngay ở ba mẫu số. Phương án A là toạ độ một điểm thuộc — cái bẫy quen thuộc; phương án C làm mất dấu trừ của mẫu .
1Cách 1. Đọc mẫu số của phương trình chính tắc

Định hướng. Ba mẫu số theo thứ tự , , là toạ độ vectơ chỉ phương.

Vậy chọn B.

2Cách 2. Chuyển sang phương trình tham số

Định hướng. Đặt tỉ số chung bằng , hệ số của là vectơ chỉ phương.



Vậy chọn B.

3Cách 3. Lấy hai điểm trên đường thẳng

Định hướng. Hai điểm ứng với và cho một vectơ chỉ phương.

;

Vậy chọn B.

Nhận xét. Điểm chính là phương án A — đó là toạ độ điểm, không phải vectơ chỉ phương.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đọc ba mẫu số là xong; Cách 3 hữu ích khi đường thẳng được cho qua hai điểm.
Đáp số. B.
Sai lầm thường gặp. Chọn A vì lấy nhầm ; hoặc chọn C vì quên dấu mẫu . Kiểm tra: điểm cho , không thuộc , nên không phải vectơ chỉ phương.
🚀 Mở rộng. Mọi vectơ , , đều là vectơ chỉ phương; thử kiểm tra có phải vectơ chỉ phương của không.
Bài 4 · 5.34★Trang 61— Trắc nghiệm — vectơ chỉ phương từ phương trình tham số
Bài 5.34 (trang 61). Trong không gian , cho đường thẳng Một vectơ chỉ phương của đường thẳng có toạ độ là
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Đường thẳng , , có vectơ chỉ phương và đi qua .
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình tham số có dạng , , : vectơ chỉ phương là bộ hệ số của . Phương án A là điểm ứng với , phương án D quên dấu trừ của .
1Cách 1. Đọc hệ số của tham số

Định hướng. Hệ số của trong ba phương trình là toạ độ vectơ chỉ phương.

, ,

Vậy chọn C.

2Cách 2. Hiệu hai điểm của đường thẳng

Định hướng. Hai giá trị tham số khác nhau cho hai điểm, hiệu của chúng là vectơ chỉ phương.

;

Vậy chọn C.

3Cách 3. Khử tham số về phương trình chính tắc

Định hướng. Rút từ ba phương trình, mẫu số của dạng chính tắc là vectơ chỉ phương.


Vậy chọn C.

Nhận xét. Phương án B, , chỉ lấy hệ số của trong phương trình đầu — thiếu hai toạ độ còn lại.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đọc hệ số của , không cần tính gì thêm.
Đáp số. C.
Sai lầm thường gặp. Chọn D vì bỏ sót dấu của ; kiểm tra: , nhưng điểm của có thì , , nên sai.
🚀 Mở rộng. Đường thẳng song song với và đi qua gốc toạ độ là , , — cùng vectơ chỉ phương, chỉ đổi điểm đi qua.
Bài 5 · 5.35★Trang 61— Trắc nghiệm — phương trình chính tắc của đường thẳng
Bài 5.35 (trang 61). Trong không gian , phương trình đường thẳng đi qua và nhận vectơ làm một vectơ chỉ phương là
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Đường thẳng qua , vectơ chỉ phương , : .
🧠 Phân tích tư duy
Có điểm và vectơ chỉ phương khác với cả ba toạ độ khác — viết thẳng phương trình chính tắc. Phương án A, D đảo vai trò điểm và vectơ; phương án B viết sai dấu tử thay vì .
1Cách 1. Thay vào công thức chính tắc

Định hướng. Tử số lấy , mẫu số lấy toạ độ .


Vậy chọn C.

2Cách 2. Lọc theo mẫu số rồi thử điểm

Định hướng. Mẫu số phải tỉ lệ với ; sau đó thử điểm làm cả ba tử bằng .

A: mẫu , D: mẫu — không tỉ lệ với
B: cho
C: , ,

Vậy chọn C.

3Cách 3. Đi qua phương trình tham số

Định hướng. Viết dạng tham số trước rồi rút — cách này dùng được cả khi có toạ độ vectơ bằng .


Vậy chọn C.

Nhận xét. Phương án B là đường thẳng song song với nhưng đi qua — sai một dấu là sai cả đường thẳng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: loại hai phương án bằng mẫu số chỉ mất vài giây, rồi thử một điểm là xong.
Đáp số. C.
Sai lầm thường gặp. Viết tử vì chép thẳng số mà không đổi dấu, ra phương án B: đường thẳng B đi qua , khác điểm của đề.
🚀 Mở rộng. Viết phương trình đường thẳng qua và song song với trục : vectơ chỉ phương có toạ độ bằng nên chỉ viết được dạng tham số , , .
Bài 6 · 5.36★★Trang 61— Trắc nghiệm — phương trình tham số của đường thẳng qua hai điểm
Bài 5.36 (trang 61). Trong không gian , cho hai điểm , . Phương trình đường thẳng là
A.
B.
C.
D.
Kiến thức cần nhớ
  • Đường thẳng có vectơ chỉ phương .
  • Một phương trình tham số viết đúng khi vectơ chỉ phương cùng phương với và có một điểm thuộc đường thẳng.
🧠 Phân tích tư duy
Đường thẳng qua hai điểm: vectơ chỉ phương là , điểm đi qua lấy hoặc . Phương án A có vectơ chỉ phương đúng nhưng điểm không thuộc — bẫy dành cho người chỉ nhìn hệ số của .
1Cách 1. Viết từ điểm và vectơ

Định hướng. Tính rồi viết phương trình tham số qua .


Vậy chọn D.

2Cách 2. Thử cả hai điểm vào từng phương án

Định hướng. Đường thẳng đúng phải chứa cả và .

A: , khi đó — không qua
B: , khi đó — không qua
C: , khi đó — không qua
D: ,

Vậy chọn D.

3Cách 3. Lọc vectơ chỉ phương rồi kiểm tra điểm đi qua

Định hướng. Chỉ A và D có vectơ chỉ phương ; phân biệt hai phương án bằng điểm ứng với .

B, C: không cùng phương với
A: , không cùng phương với
D:

Vậy chọn D.

Nhận xét. Phương án A là đường thẳng song song với chứ không trùng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính một dòng rồi đối chiếu; phương án D còn được xác nhận ngay vì cho đúng điểm .
Đáp số. D. , ,
Sai lầm thường gặp. Chỉ nhìn hệ số của mà chọn A: điểm của A không thuộc , vì không cùng phương với . Một số em tính nhầm nên chọn B hoặc C.
🚀 Mở rộng. Viết phương trình chính tắc của : ; thử tìm giao điểm của với mặt phẳng : , được .
Bài 7 · 5.37★★Trang 61— Trắc nghiệm — đường thẳng qua một điểm, vuông góc với mặt phẳng
Bài 5.37 (trang 61). Trong không gian , phương trình đường thẳng đi qua và vuông góc với mặt phẳng là
A. .
B. .
C. .
D. .
Kiến thức cần nhớ
  • thì vectơ pháp tuyến là một vectơ chỉ phương của .
  • Đường thẳng qua , vectơ chỉ phương : .
🧠 Phân tích tư duy
Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng thì nhận vectơ pháp tuyến của mặt phẳng làm vectơ chỉ phương — đây là chìa khoá. Bốn phương án chỉ khác nhau ở dấu của mẫu và tử , nên phải giữ đúng hai dấu: và .
1Cách 1. Vectơ pháp tuyến thành vectơ chỉ phương

Định hướng. Lấy rồi viết phương trình chính tắc qua .


Vậy chọn A.

2Cách 2. Loại trừ theo mẫu số và điểm đi qua

Định hướng. Mẫu số phải là , tử số phải triệt tiêu tại .

B, D: mẫu không cùng phương với
C: tại ,
A: tại ,

Vậy chọn A.

3Cách 3. Viết phương trình tham số rồi kiểm tra tính vuông góc

Định hướng. Từ tham số hoá, kiểm tra vectơ chỉ phương vuông góc với hai vectơ nằm trong .

, ,
và nằm trong vì ,
,

Vậy chọn A.

Nhận xét. Cách 3 giải thích vì sao vectơ pháp tuyến dùng được làm vectơ chỉ phương: nó vuông góc với mọi vectơ nằm trong .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhớ “vuông góc với mặt phẳng thì ” là viết được ngay.
Đáp số. A.
Sai lầm thường gặp. Viết tử vì quên đổi dấu toạ độ của (ra C), hoặc làm mất dấu (ra B, D). Thử lại C: điểm cho trong khi , nên đường thẳng C.
🚀 Mở rộng. Tìm hình chiếu vuông góc của trên : thay , , vào được , , .
Bài 8 · 5.38★Trang 62— Trắc nghiệm — tâm và bán kính mặt cầu dạng chính tắc
Bài 5.38 (trang 62). Trong không gian , cho mặt cầu . Toạ độ tâm và bán kính của lần lượt là
A. , .
B. , .
C. , .
D. , .
Kiến thức cần nhớ
  • Mặt cầu có tâm , bán kính .
  • Dạng khai triển có .
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình dạng cho tâm và bình phương bán kính. Hai bẫy nằm sẵn trong phương án: đổi dấu sai tâm ( ứng với ) và quên khai căn ( chứ không phải ).
1Cách 1. Đối chiếu với dạng chính tắc

Định hướng. Viết lại từng bình phương dưới dạng để đọc đúng dấu.


,

Vậy chọn C.

2Cách 2. Khai triển rồi dùng công thức , , ,

Định hướng. Đưa về dạng khai triển để tính bằng công thức, kiểm tra độc lập.



, , ,

Vậy , , chọn C.

3Cách 3. Tìm tâm là điểm làm vế trái nhỏ nhất, bán kính qua một điểm của mặt cầu

Định hướng. Vế trái là bình phương khoảng cách từ tới tâm; tâm là điểm làm vế trái bằng .


:

Vậy chọn C.

Nhận xét. Cách 3 nhắc lại bản chất: mặt cầu là tập các điểm cách tâm một khoảng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đọc tâm đổi dấu, bán kính khai căn — một dòng.
Đáp số. C. ,
Sai lầm thường gặp. Đọc tâm vì không đổi dấu , hoặc lấy vì quên khai căn. Phản ví dụ: với , điểm thuộc (vế trái bằng ) lại trùng tâm — vô lí.
🚀 Mở rộng. Mặt cầu cắt mặt phẳng không? Khoảng cách từ tới là nên không cắt.
Bài 9 · 5.39★Trang 62— Trắc nghiệm — tâm và bán kính mặt cầu dạng khai triển
Bài 5.39 (trang 62). Trong không gian , cho mặt cầu . Toạ độ tâm và bán kính của mặt cầu lần lượt là
A. , .
B. , .
C. , .
D. , .
Kiến thức cần nhớ
  • là mặt cầu khi ; tâm , .
🧠 Phân tích tư duy
Phương trình dạng : tâm có toạ độ bằng nửa hệ số đổi dấu. Bẫy ở chỗ quên đổi dấu (ra ) và nhầm với .
1Cách 1. Công thức , , ,

Định hướng. Chia hệ số của , , cho để được , , .

, , ,
, ,

Vậy , , chọn A.

2Cách 2. Nhóm hằng đẳng thức

Định hướng. Thêm bớt để mỗi biến thành một bình phương đủ.


Vậy , , chọn A.

3Cách 3. Loại trừ theo dấu của tâm và độ lớn bán kính

Định hướng. Dấu của hệ số quyết định ; còn thì .

— loại B, C
— loại D

Vậy chọn A.

Nhận xét. Hai phương án có đều là bẫy “quên khai căn”.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đọc , , và tính trong một dòng; Cách 2 an toàn hơn khi hệ số của khác .
Đáp số. A. ,
Sai lầm thường gặp. Quên dấu “” nên đọc tâm ; hoặc tính vì quên mang dấu âm. Kiểm tra: với thì phương trình phải có , trái với đề.
🚀 Mở rộng. Với giá trị nào của thì là phương trình mặt cầu? Cần , tức .
Bài 10 · 5.40★★Trang 62— Tổng hợp — mặt phẳng qua ba điểm, đường thẳng qua hai điểm, mặt cầu
Bài 5.40 (trang 62). Trong không gian , cho ba điểm , , .
a) Viết phương trình mặt phẳng .
b) Viết phương trình đường thẳng .
c) Viết phương trình mặt cầu đường kính .
d) Viết phương trình mặt cầu có tâm và đi qua .
Kiến thức cần nhớ
  • vuông góc với cả và .
  • Mặt cầu đường kính : tâm là trung điểm , ; thuộc mặt cầu .
  • Mặt cầu tâm bán kính : .
🧠 Phân tích tư duy
Bốn câu là bốn dạng cơ bản của chương: mặt phẳng qua ba điểm cần một vectơ pháp tuyến ; đường thẳng qua hai điểm cần ; mặt cầu đường kính cần trung điểm và nửa độ dài; mặt cầu tâm qua có . Chỗ dễ sai nhất là tính tích có hướng.
1Cách 1. Tích có hướng, trung điểm và khoảng cách

Định hướng. Dùng thẳng các công thức cơ bản cho từng câu.

a) ,

:
b) :
c) ,

d) :

Vậy a) ; b) , , ; c) ; d) .

2Cách 2. Thay toạ độ vào dạng tổng quát

Định hướng. Mặt phẳng và mặt cầu đều viết ở dạng có ẩn hệ số, thay các điểm đã biết để tìm hệ số.

a)
; ;
Chọn : , ,
, :
b)
c)

d) ,

Vậy cùng bốn đáp số như Cách 1.

3Cách 3. Vectơ pháp tuyến giải từ điều kiện vuông góc; kiểm tra bằng điểm

Định hướng. Vectơ pháp tuyến phải vuông góc với và ; đường thẳng và mặt cầu kiểm tra lại bằng điểm đã biết.

a) ,
: ; ,
b) : là trung điểm, :
c) ,
d)

Vậy a) ; b) , , ; c) ; d) .

Nhận xét. Câu b) còn có thể viết qua : , , — cùng một đường thẳng, chỉ khác điểm gốc của tham số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tích có hướng cho vectơ pháp tuyến trong một dòng; câu c) và d) chỉ cần trung điểm và độ dài.
Đáp số. a) . b) , , (hoặc ). c) . d) .
Sai lầm thường gặp. Sai dấu ở thành phần thứ hai của tích có hướng () sẽ ra : kiểm tra nên sai. Ở câu c) hay lấy thay vì nửa độ dài.
🚀 Mở rộng. Tính diện tích tam giác : .
Bài 11 · 5.41★★Trang 62— Mặt phẳng chứa một đường thẳng và một điểm
Bài 5.41 (trang 62). Trong không gian , cho đường thẳng Viết phương trình mặt phẳng chứa đường thẳng và gốc toạ độ .
Kiến thức cần nhớ
  • Mặt phẳng chứa đường thẳng (qua , vectơ chỉ phương ) và điểm có vectơ pháp tuyến .
  • Mặt phẳng đi qua gốc toạ độ có dạng .
🧠 Phân tích tư duy
Mặt phẳng chứa thì chứa điểm của và song song với ; lại chứa nên có thêm vectơ . Vectơ pháp tuyến là . Để ý và của có quan hệ rất gọn — dấu hiệu có lời giải “nhìn ra”.
1Cách 1. Tích có hướng

Định hướng. Hai vectơ và nằm trong , tích có hướng của chúng là vectơ pháp tuyến.

, ,

:

Vậy .

2Cách 2. Mặt phẳng qua gốc chứa hai điểm của

Định hướng. qua nên có dạng ; thay hai điểm của để tìm tỉ lệ .

;

,
: , :

Vậy .

3Cách 3. Khử tham số tìm quan hệ bậc nhất thoả với mọi

Định hướng. Tìm tổ hợp của , , triệt tiêu và hằng số — đó chính là mặt phẳng qua chứa .

với mọi

Vậy .

Nhận xét. Mặt phẳng không chứa biến nên chứa trục — vì vậy nó vừa qua vừa song song với phương ; đây là lí do đáp số gọn như vậy.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 3 hay nhất khi nhìn ra được, chỉ một dòng; đi thi an toàn thì dùng Cách 1 vì luôn áp dụng được.
Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Lấy luôn làm vectơ pháp tuyến: mặt phẳng vuông góc với chứ không chứa (thử : ).
🚀 Mở rộng. Mặt phẳng chứa và song song với trục : vectơ pháp tuyến , phương trình .
Bài 12 · 5.42★★Trang 62— Khoảng cách điểm – mặt phẳng; mặt phẳng song song; mặt phẳng vuông góc
Bài 5.42 (trang 62). Trong không gian , cho mặt phẳng và hai điểm , .
a) Tính khoảng cách từ đến mặt phẳng .
b) Viết phương trình mặt phẳng đi qua và song song với mặt phẳng .
c) Viết phương trình mặt phẳng chứa , và vuông góc với mặt phẳng .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • thì có dạng với .
  • và chứa , thì (khi hai vectơ không cùng phương).
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) dùng công thức khoảng cách. Câu b): song song thì giữ nguyên vectơ pháp tuyến, chỉ đổi hằng số. Câu c): chứa và chứa phương của (vì ), nên . Bẫy: nghĩ “vuông góc với ” là lấy .
1Cách 1. Công thức khoảng cách, giữ vectơ pháp tuyến, tích có hướng

Định hướng. Áp thẳng ba công thức chuẩn cho ba câu.

a)
b) ,

c) ,

:

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Hình chiếu vuông góc, tập điểm, hệ điều kiện vuông góc

Định hướng. a) tìm chân đường vuông góc ; b) là tập các điểm với ; c) giải hệ , .

a)

b)
c) : ,
:

Vậy a) ; b) ; c) .

3Cách 3. Khoảng cách giữa hai mặt phẳng song song và dựng thêm một điểm

Định hướng. a) dùng luôn : khoảng cách từ tới bằng khoảng cách giữa và ; c) chứa đường thẳng qua vuông góc với , nên chứa .

b)
a)
c)
qua , , : , với

Vậy a) ; b) ; c) .

Nhận xét. Điểm dựng thêm biến bài “vuông góc với mặt phẳng” thành bài “qua ba điểm” quen thuộc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: ba công thức, mỗi câu một dòng; Cách 3 câu a) rất gọn khi đã có sẵn .
Đáp số. a) . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu c) lấy thì được mặt phẳng song song với chứ không vuông góc: không chứa (). Ở câu a) hay quên trị tuyệt đối hoặc quên chia cho .
🚀 Mở rộng. Tìm điểm đối xứng của qua : với , được .
Bài 13 · 5.43★★★Trang 62— Vị trí tương đối hai đường thẳng; đường thẳng song song; mặt phẳng chứa đường thẳng; giao điểm
Bài 5.43 (trang 62). Trong không gian , cho điểm và hai đường thẳng , .
a) Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng và .
b) Viết phương trình đường thẳng đi qua và song song với đường thẳng .
c) Viết phương trình mặt phẳng chứa và .
d) Tìm giao điểm của đường thẳng với mặt phẳng .
Kiến thức cần nhớ
  • qua , chỉ phương ; qua , chỉ phương . Nếu thì: , cắt nhau; , chéo nhau.
  • Mặt phẳng chứa và điểm có vectơ pháp tuyến .
  • Mặt phẳng có phương trình .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) có hai phép thử: hai vectơ chỉ phương có cùng phương không, rồi tích hỗn tạp có bằng không. Câu b), c) dùng lại vectơ chỉ phương của . Câu d): mặt phẳng là — thay vào tham số hoá của .
1Cách 1. Tích hỗn tạp và tích có hướng

Định hướng. Dùng tiêu chuẩn tích hỗn tạp cho a); vectơ chỉ phương của cho b), c); tham số hoá cho d).

a) , ; ,

,
b)
c) ,
:
d) , , ;

Vậy a) , chéo nhau; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Giải hệ tìm điểm chung

Định hướng. a) Tham số hoá cả hai đường, hệ vô nghiệm và hai vectơ không cùng phương thì chéo nhau; c) thay ba điểm vào dạng tổng quát.

a) ,

Từ hai phương trình đầu: ,
Phương trình thứ ba: , , — hệ vô nghiệm
nên , không cùng phương
b) , ,
c) qua , ,
; , ;
, :
d) ,

Vậy cùng bốn kết quả như Cách 1.

3Cách 3. Mặt phẳng chứa song song với ; quan hệ trên

Định hướng. a) dựng mặt phẳng chứa và song song với , nếu không thuộc mặt phẳng đó thì chéo nhau; c) nhận ra mọi điểm của có .

a) qua , :
:
c) , với mọi
:
d) : , điểm thoả

Vậy a) chéo nhau; c) ; b), d) như trên.

Nhận xét. nên , chéo nhau nhưng không vuông góc; góc giữa chúng có .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho câu a): một tích có hướng và một tích vô hướng là kết luận được; câu c) nếu nhìn ra (Cách 3) thì chỉ mất một dòng.
Đáp số. a) và chéo nhau. b) . c) . d) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu a) thấy hệ vô nghiệm liền kết luận “chéo nhau” mà quên kiểm tra hai vectơ chỉ phương có cùng phương không (nếu cùng phương thì là song song). Ở câu d) nhầm mặt phẳng với , ra điểm — đó là giao với .
🚀 Mở rộng. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng chéo nhau , : .
Bài 14 · 5.44★★★Trang 62— Mặt phẳng chứa đường thẳng và vuông góc với mặt phẳng
Bài 5.44 (trang 62). Trong không gian , cho mặt phẳng và đường thẳng . Viết phương trình mặt phẳng chứa và vuông góc với mặt phẳng .
Kiến thức cần nhớ
  • và thì (khi không vuông góc với ).
  • Chùm mặt phẳng qua giao tuyến của , : , .
🧠 Phân tích tư duy
chứa nên song song với ; nên song song với . Hai vectơ này không cùng phương nên , điểm đi qua lấy ngay của . Bẫy: lấy nhầm điểm hoặc nhầm .
1Cách 1. Tích có hướng của và

Định hướng. Hai vectơ song song với cho vectơ pháp tuyến.

, ,

:

Vậy .

2Cách 2. Giải hệ điều kiện vuông góc

Định hướng. vuông góc với và với .


,
: ,

Vậy .

3Cách 3. Chùm mặt phẳng qua

Định hướng. Viết là giao tuyến của hai mặt phẳng, rồi chọn mặt phẳng trong chùm vuông góc với .

;
,

, :

Vậy .

Nhận xét. Kiểm tra: và — đúng cả hai điều kiện.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một tích có hướng và một điểm; Cách 3 đáng nhớ vì dùng được cả khi đường thẳng cho bằng giao tuyến hai mặt phẳng.
Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Lấy thì chứ không vuông góc; lấy thì . Tính sai thành phần giữa của tích có hướng thành : thử là lộ ngay.
🚀 Mở rộng. Giao tuyến của và chính là hình chiếu vuông góc của lên — thử tìm phương trình hình chiếu đó.
Bài 15 · 5.45★★★Trang 63— Mặt phẳng chứa đường thẳng và song song với đường thẳng khác
Bài 5.45 (trang 63). Trong không gian , cho hai đường thẳng: và . Viết phương trình mặt phẳng chứa đường thẳng và song song với đường thẳng .
Kiến thức cần nhớ
  • , thì và (với ).
  • .
🧠 Phân tích tư duy
chứa nên song song với , song song với nên song song với : . Điểm đi qua lấy của . Bước hay bị bỏ quên: kiểm tra không nằm trong , nếu không thì đề không có mặt phẳng “song song”.
1Cách 1. Tích có hướng hai vectơ chỉ phương

Định hướng. Vectơ pháp tuyến là , đi qua .

,


:

Vậy .

2Cách 2. Hệ hai điều kiện vuông góc

Định hướng. vuông góc với cả hai vectơ chỉ phương.


(trừ vế),
:
,

Vậy .

3Cách 3. Chùm mặt phẳng qua

Định hướng. Viết là giao của hai mặt phẳng, chọn mặt phẳng trong chùm có vectơ pháp tuyến vuông góc với .

;
,

, :

Vậy .

Nhận xét. Vì nên thực sự song song với ; điều đó cũng cho biết và không cắt nhau.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tích có hướng hai vectơ chỉ phương, rồi thử một điểm của để chắc chắn là song song.
Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Lấy điểm của làm điểm đi qua thì mặt phẳng chứa chứ không chứa (thử : ).
🚀 Mở rộng. Khoảng cách giữa và bằng khoảng cách từ tới : .
Bài 16 · 5.46★★Trang 63— Mặt phẳng qua một điểm, vuông góc với hai mặt phẳng
Bài 5.46 (trang 63). Trong không gian , cho hai mặt phẳng , và điểm . Viết phương trình mặt phẳng đi qua điểm đồng thời vuông góc với cả hai mặt phẳng và .
Kiến thức cần nhớ
  • , (, cắt nhau) thì .
  • là vectơ chỉ phương của giao tuyến .
🧠 Phân tích tư duy
vuông góc với cả và nên song song với và ; vậy . Nhìn theo hình: vuông góc với giao tuyến của và .
1Cách 1. Tích có hướng hai vectơ pháp tuyến

Định hướng. Tính rồi viết mặt phẳng qua .

,

Vậy .

2Cách 2. Hệ điều kiện vuông góc

Định hướng. thoả và .


(trừ vế), ,
:

Vậy .

3Cách 3. Tìm giao tuyến của và

Định hướng. vuông góc với giao tuyến; lấy hai điểm chung của , để có vectơ chỉ phương giao tuyến.

:
:

Vậy .

Nhận xét. Cách 3 cho thấy ý nghĩa hình học: là mặt phẳng qua vuông góc với giao tuyến .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một tích có hướng, không phải giải hệ.
Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Cộng hai vectơ pháp tuyến rồi dùng làm : kiểm tra , không vuông góc với .
🚀 Mở rộng. Tìm giao điểm của với giao tuyến : thay vào được , .
Bài 17 · 5.47★★★Trang 63— Vị trí tương đối và góc giữa hai đường thẳng
Bài 5.47 (trang 63). Trong không gian , cho hai đường thẳng và
a) Xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng và .
b) Tính góc giữa và .
Kiến thức cần nhớ
  • và , chéo nhau.
  • , .
🧠 Phân tích tư duy
Hai vectơ chỉ phương và rõ ràng không cùng phương, nên chỉ còn phân biệt cắt nhau hay chéo nhau bằng tích hỗn tạp. Câu b) dùng — nhớ trị tuyệt đối vì góc giữa hai đường thẳng không vượt quá .
1Cách 1. Tích hỗn tạp và công thức côsin

Định hướng. Tính rồi côsin góc.

a) , ; ,

,
b)

Vậy a) , chéo nhau; b) , .

2Cách 2. Giải hệ tìm điểm chung; góc qua sin

Định hướng. a) Hệ vô nghiệm và hai vectơ không cùng phương thì chéo nhau; b) tính bằng độ dài tích có hướng rồi suy ra côsin.

a)
Hai phương trình đầu: , ,
Phương trình thứ ba: , , — vô nghiệm
b)

Vậy a) chéo nhau; b) .

3Cách 3. Mặt phẳng chứa song song ; định lí côsin cho hai vectơ

Định hướng. a) Dựng , , kiểm tra ; b) dùng .

a) : , qua :
:
b) ,

Vậy a) chéo nhau; b) .

Nhận xét. Khoảng cách giữa và là — cùng một phép tính với câu a).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tích hỗn tạp cho câu a) và công thức côsin cho câu b), không phải giải hệ.
Đáp số. a) và chéo nhau. b) , góc .
Sai lầm thường gặp. Quên trị tuyệt đối ở câu b), được và góc — vượt nên không thể là góc giữa hai đường thẳng. Ở câu a) chỉ giải hai phương trình rồi kết luận cắt nhau mà quên thử phương trình thứ ba.
🚀 Mở rộng. Tìm đường vuông góc chung của và : phương của nó là , độ dài đoạn vuông góc chung bằng .
Bài 18 · 5.48★★Trang 63— Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Bài 5.48 (trang 63). Trong không gian , tính góc tạo bởi đường thẳng và mặt phẳng .
Kiến thức cần nhớ
  • , .
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng dùng (không phải ) của góc giữa và : . Đây là chỗ hay nhầm nhất của dạng này.
1Cách 1. Công thức sin

Định hướng. Thay , .


Vậy , .

2Cách 2. Qua góc giữa hai vectơ ,

Định hướng. Tính góc giữa hai vectơ, góc cần tìm là .


Vậy .

3Cách 3. Côsin góc qua tích có hướng

Định hướng. .



Vậy .

Nhận xét. Cách 3 vừa tính vừa tự kiểm tra: khớp chính xác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một công thức, một phép bấm máy .
Đáp số. , góc giữa và xấp xỉ .
Sai lầm thường gặp. Dùng nhầm sẽ ra — đó là góc giữa và đường vuông góc với , phần bù của góc cần tìm.
🚀 Mở rộng. Tìm giao điểm của và : thay vào được , , giao điểm .
Bài 19 · 5.49★★Trang 63— Góc giữa hai mặt phẳng
Bài 5.49 (trang 63). Trong không gian , tính góc giữa mặt phẳng và mặt phẳng .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Mặt phẳng : , vectơ pháp tuyến .
🧠 Phân tích tư duy
Góc giữa hai mặt phẳng bằng góc giữa hai vectơ pháp tuyến (lấy trị tuyệt đối): mặt phẳng có vectơ pháp tuyến . Ngoài công thức còn có thể dựng góc phẳng nhị diện nhờ ba giao điểm của với các trục.
1Cách 1. Côsin góc giữa hai vectơ pháp tuyến

Định hướng. Dùng và .


Vậy , .

2Cách 2. Đường dốc nhất của so với

Định hướng. Giao tuyến của và có phương ; trong lấy vectơ vuông góc với giao tuyến, góc của vectơ này với là góc cần tìm.



Vậy .

3Cách 3. Dựng góc phẳng nhị diện từ ba giao điểm với trục

Định hướng. cắt ba trục tại , , ; gọi là trung điểm thì , , góc là góc cần tìm.

, ,

Vậy .

Nhận xét. Với hình lập phương cạnh 1 đỉnh , mặt cắt góc tạo với mặt đáy đúng góc này.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một dòng tính côsin; Cách 3 là cách “nhìn hình” giúp nhớ vì sao công thức đúng.
Đáp số. , góc giữa và xấp xỉ .
Sai lầm thường gặp. Lấy vectơ pháp tuyến của là hoặc — đó là vectơ nằm trong , không phải pháp tuyến; với ra trùng hợp, nhưng với ra , sai.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: mặt phẳng tạo với góc có .
Bài 20 · 5.50★★★Trang 63— Ứng dụng thực tế — góc giữa hai mặt phẳng
Bài 5.50 (trang 63). Từ mặt nước trong một bể nước, tại ba vị trí đôi một cách nhau 2 m, người ta lần lượt thả dây dọi để quả dọi chạm đáy bể. Phần dây dọi (thẳng) nằm trong nước tại ba vị trí đó lần lượt có độ dài 4 m; 4,4 m; 4,8 m. Biết đáy bể là phẳng. Hỏi đáy bể nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang một góc bao nhiêu độ?
Kiến thức cần nhớ
  • Góc giữa hai mặt phẳng: ; mặt nằm ngang có .
  • Mặt phẳng không thẳng đứng nghiêng với mặt ngang góc có .
  • Trong tam giác đều, trung tuyến đồng thời là đường cao.
🧠 Phân tích tư duy
Ba vị trí đôi một cách nhau 2 m tạo thành tam giác đều cạnh 2 trên mặt nước (mặt phẳng nằm ngang); dây dọi thẳng đứng nên ba điểm chạm đáy nằm ngay dưới ba đỉnh, sâu 4; 4,4; 4,8. Gắn hệ trục với mặt nước là , trục hướng lên, rồi tính góc giữa đáy bể và . Nhận xét hay: độ sâu 4,4 đúng bằng trung bình của 4 và 4,8.
1Cách 1. Toạ độ hoá và vectơ pháp tuyến

Định hướng. Đặt ba điểm trên mặt nước là , , ; ba điểm đáy nằm ngay bên dưới.

, ,
,


Vậy đáy bể nghiêng khoảng so với mặt phẳng nằm ngang.

2Cách 2. Độ dốc của hàm độ sâu bậc nhất

Định hướng. Đáy phẳng nên độ sâu là hàm bậc nhất trên mặt nước; góc nghiêng có .




Vậy , .

3Cách 3. Đường đồng mức và đường dốc nhất trong tam giác đều

Định hướng. Gọi ba vị trí trên mặt nước là , , (sâu 4; 4,4; 4,8). Trung điểm của sâu bằng độ sâu tại , nên là đường cùng độ sâu; đường dốc nhất vuông góc với , chính là .

là trung điểm :
(trung tuyến của tam giác đều)

Vậy đáy bể nghiêng khoảng .

Nhận xét. Cách 3 không cần hệ trục: chỉ nhờ tính chất trung điểm của hàm bậc nhất và trung tuyến của tam giác đều.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Cách 3 hay nhất: hai dòng lập luận là ra ; đi thi nếu không nhìn ra thì Cách 1 luôn làm được.
Đáp số. Đáy bể nghiêng so với mặt phẳng nằm ngang khoảng ().
Sai lầm thường gặp. Lấy nhưng lại cho rằng mọi cạnh tam giác đều là đường dốc nhất: theo cạnh chỉ được , ra — sai vì không vuông góc với đường cùng độ sâu. Nhiều em còn đặt cao hơn (dấu ) làm hướng nghiêng lộn, tuy góc vẫn đúng nhưng hình vẽ sai.
🚀 Mở rộng. Nếu ba độ dài dây dọi là ; ; m thì độ sâu không còn “cách đều”; làm lại bằng Cách 1 hoặc Cách 2 để tìm góc nghiêng.
Bài 21 · 5.51★★Trang 63— Ứng dụng thực tế — góc giữa đường thẳng và mặt phẳng
Bài 5.51 (trang 63). Bản vẽ thiết kế của một công trình được vẽ trong một hệ trục toạ độ . Sàn nhà của công trình thuộc mặt phẳng , đường ống thoát nước thẳng và đi qua hai điểm và . Tính góc tạo bởi đường ống thoát nước và mặt sàn.
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Hình chiếu vuông góc của trên là .
🧠 Phân tích tư duy
Đường ống là đường thẳng , mặt sàn là có vectơ pháp tuyến : đúng dạng góc giữa đường thẳng và mặt phẳng. Có thể nhìn trực quan: độ chênh cao so với độ dài hình chiếu ngang .
1Cách 1. Công thức sin với

Định hướng. Vectơ chỉ phương , vectơ pháp tuyến .

,

Vậy góc giữa đường ống và mặt sàn khoảng .

2Cách 2. Hình chiếu lên mặt sàn và tang

Định hướng. Chiếu , xuống ; góc cần tìm là góc giữa và hình chiếu .

, ,
Độ chênh cao:

Vậy .

3Cách 3. Côsin qua tỉ số hình chiếu

Định hướng. Độ dài hình chiếu bằng độ dài đoạn nhân với .


Vậy .

Nhận xét. Ba cách cho cùng một góc vì , , là ba tỉ số của cùng một tam giác vuông.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1; nếu muốn kiểm tra nhanh bằng trực giác thì dùng Cách 2 (chênh cao chia chiều dài ngang).
Đáp số. Góc giữa đường ống và mặt sàn xấp xỉ ().
Sai lầm thường gặp. Dùng (nhầm sang công thức góc hai đường thẳng) ra — một đường ống gần như thẳng đứng, trái hẳn với độ chênh cao chỉ 1 trên chiều dài ngang .
🚀 Mở rộng. Độ dốc của ống thường ghi theo phần trăm: ; thử tìm điểm trên đường ống để độ dốc đúng khi giữ nguyên hình chiếu ngang.
Bài 22 · 5.52★★★Trang 63— Ứng dụng thực tế — mặt cầu, tiếp tuyến, định lí Pythagore
Bài 5.52 (trang 63). Nếu đứng trước biển và nhìn ra xa, người ta sẽ thấy một đường giao giữa mặt biển và bầu trời, đó là đường chân trời đối với người quan sát (H.5.45a). Về mặt Vật lí, đường chân trời là đường giới hạn phần Trái Đất mà người quan sát có thể nhìn thấy được (phần còn lại bị chính Trái Đất che khuất). Ta có thể hình dung rằng, nếu người quan sát ở tại đỉnh của một chiếc nón và Trái Đất được “thả” vào trong chiếc nón đó, thì đường chân trời trong trường hợp này là đường chạm giữa Trái Đất và chiếc nón (H.5.45b). Trong mô hình toán học, đường chân trời đối với người quan sát tại vị trí là tập hợp những điểm nằm trên bề mặt Trái Đất sao cho , với là tâm Trái Đất (H.5.45c). Trong không gian , giả sử bề mặt Trái Đất có phương trình và người quan sát ở vị trí .
Gọi là một vị trí bất kì trên đường chân trời đối với người quan sát ở vị trí . Tính khoảng cách .
BAA′O1√3Mặt cắt qua O và B
Kiến thức cần nhớ
  • Mặt cầu có tâm , bán kính .
  • Tam giác vuông tại : .
  • Phương tích của đối với mặt cầu: bằng bình phương độ dài tiếp tuyến kẻ từ .
🧠 Phân tích tư duy
Điều kiện nói là tiếp tuyến của mặt cầu tại : tam giác vuông tại với và tính được từ toạ độ. Khoảng cách không phụ thuộc vị trí của trên đường chân trời — đó là lí do đề nói “ bất kì”.
1Cách 1. Định lí Pythagore trong tam giác

Định hướng. Tam giác vuông tại , biết hai cạnh , .

,

Vậy .

2Cách 2. Toạ độ và tích vô hướng

Định hướng. Đặt ; hai điều kiện là và , rồi khai triển .




Vậy với mọi trên đường chân trời.

3Cách 3. Phương tích của điểm đối với mặt cầu

Định hướng. là tiếp tuyến kẻ từ , nên bằng phương tích của đối với — chỉ cần thay toạ độ vào vế trái của phương trình mặt cầu.


Vậy .

Nhận xét. Cách 2 còn cho thêm: mọi điểm của đường chân trời thuộc mặt phẳng , nên đường chân trời là giao của mặt cầu với mặt phẳng này — một đường tròn, đúng như hình ảnh chiếc nón.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhận ra tam giác vuông là xong trong hai dòng; Cách 3 là cách nhanh nhất cho người đã quen phương tích.
Đáp số. (đơn vị độ dài của hệ toạ độ).
Sai lầm thường gặp. Tính vì nghĩ nằm trên đoạn — điểm đó là điểm gần nhất trên mặt đất, không phải điểm trên đường chân trời; với điểm đó góc chứ không vuông.
🚀 Mở rộng. Tính bán kính đường chân trời: đường tròn giao của và mặt phẳng , khoảng cách từ tới mặt phẳng là nên bán kính bằng .