Chủ đề 8. Phép nhân, phép chia

Bài 41. Phép chia

Vở bài tập Toán 2 — Kết nối tri thức, tập 2 · 7 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Tiết 1 · Bài 1Trang 14Nối bài toán lời văn với phép nhân/phép chia thích hợp
Tiết 1 · Bài 1 (trang 14). Nối (theo mẫu). Nối mỗi bài toán với phép tính thích hợp.
a) Có 3 đèn ông sao, mỗi đèn có 5 cánh sao. Hỏi có tất cả bao nhiêu cánh sao?
b) Đếm được 15 cánh sao. Hỏi có bao nhiêu đèn ông sao 5 cánh?
c) Có 15 bông hoa dán đều vào 3 đèn ông sao. Hỏi mỗi đèn ông sao có mấy bông hoa?
3 đèn ông sao, mỗi đèn có 5 cánh sao (tất cả 15 cánh sao)
Kiến thức cần nhớ
  • Giống bài học ở SGK (Hoạt động 1, trang 16): biết số nhóm và số vật mỗi nhóm, tìm tổng dùng phép nhân; biết tổng và một đại lượng, tìm đại lượng còn lại dùng phép chia.
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu a, b, c đều xoay quanh ba số 3, 5, 15 giống hệt Hoạt động 1 của SGK. Câu a) biết số đèn và số cánh mỗi đèn, hỏi tổng số cánh sao — dùng phép nhân. Câu b) biết tổng số cánh sao và số cánh mỗi đèn, hỏi số đèn — dùng phép chia . Câu c) biết tổng số bông hoa và số đèn, hỏi mỗi đèn mấy bông — dùng phép chia .
1Cách 1. Nhận diện dạng toán rồi chọn phép tính

Định hướng. Đọc kỹ đề cho gì, hỏi gì để chọn đúng phép nhân hoặc phép chia.

a) Cho 3 đèn, mỗi đèn 5 cánh, hỏi tổng số cánh: gộp 3 nhóm 5 cánh giống nhau nên dùng phép nhân (cánh)
b) Cho tổng 15 cánh và mỗi đèn 5 cánh, hỏi số đèn: chia 15 cánh thành các phần bằng 5 nên dùng phép chia (đèn)
c) Cho tổng 15 bông và 3 đèn, hỏi mỗi đèn mấy bông: chia đều 15 bông thành 3 phần nên dùng phép chia (bông)
Đáp số: a) 15 cánh sao. b) 3 đèn ông sao. c) 5 bông hoa.

Vậy a) nối với ; b) nối với ; c) nối với .

2Cách 2. Thử lần lượt ba phép tính đã cho vào từng câu

Định hướng. Lấy từng phép tính trong ba ô , , thay vào từng câu hỏi, khớp thì nối.

Thử (cánh) vào câu a): "5 cánh một đèn, 3 đèn, tất cả 15 cánh" — đúng nghĩa câu a)
Thử (đèn) vào câu b): "15 cánh chia mỗi đèn 5 cánh thì được 3 đèn" — đúng nghĩa câu b)
Thử (bông) vào câu c): "15 bông chia đều 3 đèn thì mỗi đèn 5 bông" — đúng nghĩa câu c)
Đáp số: a) 15 cánh sao. b) 3 đèn ông sao. c) 5 bông hoa.

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: a) ; b) ; c) .

3Cách 3. Dựa vào vị trí số 15 trong câu hỏi để chọn nhanh

Định hướng. Câu nào CHƯA có số 15 (đang tìm tổng) thì là phép nhân; câu nào ĐÃ có số 15 rồi hỏi tiếp thì là phép chia.

a) Câu hỏi chưa có số 15 nên đây là phép nhân (cánh)
b) Câu hỏi đã có số 15, hỏi số đèn nên đây là phép chia (đèn)
c) Câu hỏi đã có số 15, hỏi số bông mỗi đèn nên đây là phép chia (bông)
Đáp số: a) 15 cánh sao. b) 3 đèn ông sao. c) 5 bông hoa.

Vậy kết quả không đổi: a) ; b) ; c) .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: xác định đúng dạng toán rồi nối ngay, không cần thử lại từng phép tính.
Đáp số. a) . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn giữa câu b) và c) vì cả hai đều có số 15, số 5, số 3 — phải nhớ số đứng sau dấu chính là số đã cho trong đề (b) cho mỗi đèn 5 cánh nên ; c) cho 3 đèn nên ).
🚀 Mở rộng. Nếu mỗi đèn ông sao có 5 cánh và có 4 đèn như vậy, hãy đặt câu hỏi giống câu a) rồi viết phép nhân thích hợp.
Bài 2 · Tiết 1 · Bài 2Trang 15Từ một phép nhân, viết hai phép chia tương ứng
Tiết 1 · Bài 2 (trang 15). Số? (theo mẫu)
Mẫu: ; ; .
a) ; suy ra ;
b) ; suy ra ;
c) ; suy ra ;
Kiến thức cần nhớ
  • Với phép nhân luôn viết được hai phép chia (đã học ở Hoạt động 2, SGK trang 16).
🧠 Phân tích tư duy
Giống hệt dạng của Hoạt động 2 trong SGK: đã cho sẵn phép nhân ở đầu mỗi câu. Chỉ cần áp dụng khuôn "tích chia cho thừa số này ra thừa số kia" để điền số còn thiếu. Ba câu a, b, c dùng ba phép nhân khác nhau nên phải làm lần lượt, không được nhầm sang câu khác.
1Cách 1. Áp dụng đúng khuôn của mẫu

Định hướng. Nhìn mẫu , suy ra để thấy khuôn: tích chia cho thừa số thứ nhất ra thừa số thứ hai, và ngược lại.

a) nên
b) nên
c) nên

Vậy a) ; . b) ; . c) ; .

2Cách 2. Tính tích bằng bảng nhân đã học rồi suy ra hai phép chia

Định hướng. Nếu chưa chắc kết quả phép nhân, tính lại bằng bảng nhân 2 hoặc bảng nhân 5 đã học, sau đó viết hai phép chia như Cách 1.

a) Bảng nhân 5: nên ;
b) Bảng nhân 5: nên ;
c) Bảng nhân 2: nên ;

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: a) ; . b) ; . c) ; .

3Cách 3. Đếm nhóm chấm tròn rồi viết trực tiếp hai phép chia

Định hướng. Tưởng tượng tích thành các chấm tròn chia đều thành nhóm theo từng thừa số, đọc thẳng ra hai phép chia.

a) 20 chấm chia đều 5 nhóm thì mỗi nhóm 4 chấm (); chia đều 4 nhóm thì mỗi nhóm 5 chấm ()
b) 15 chấm chia đều 5 nhóm thì mỗi nhóm 3 chấm (); chia đều 3 nhóm thì mỗi nhóm 5 chấm ()
c) 6 chấm chia đều 3 nhóm thì mỗi nhóm 2 chấm (); chia đều 2 nhóm thì mỗi nhóm 3 chấm ()

Vậy kết quả không đổi: a) ; . b) ; . c) ; .

Nhận xét. Cách này giúp hiểu rõ ý nghĩa phép chia nhưng chậm hơn Cách 1 khi số lớn như 20.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: thuộc khuôn "tích chia cho thừa số này ra thừa số kia" thì điền rất nhanh.
Đáp số. a) ; . b) ; . c) ; .
Sai lầm thường gặp. Viết nhầm cùng một số chia hai lần (ví dụ ) — phải nhớ mỗi phép chia trong cặp dùng MỘT thừa số khác nhau làm số chia.
🚀 Mở rộng. Từ phép nhân , em hãy viết hai phép chia tương ứng.
Bài 3 · Tiết 1 · Bài 3Trang 15Lập phép chia từ ba số cho trước
Tiết 1 · Bài 3 (trang 15). Từ ba thẻ số , , , em lập được hai phép chia là: ; .
Ba thẻ số 2, 6, 3263
Kiến thức cần nhớ
  • Ba số , , thoả thì luôn lập được hai phép chia (đã học ở Hoạt động 2, SGK trang 16).
🧠 Phân tích tư duy
Ba số 2, 6, 3 có quan hệ nên số lớn nhất (6) luôn đóng vai trò số bị chia, hai số còn lại (2 và 3) thay phiên nhau làm số chia và thương. Chỉ cần xác định đúng số lớn nhất là xong, không cần thử random.
1Cách 1. Xác định số lớn nhất làm số bị chia

Định hướng. Trong ba số 2, 6, 3 thì 6 là số lớn nhất và đúng bằng , nên 6 phải là số bị chia (đứng trước dấu ), còn 2 và 3 lần lượt làm số chia.

Kiểm tra: nên 6 là tích của 2 và 3
Lập phép chia thứ nhất: lấy 6 chia cho 2 được
Lập phép chia thứ hai: lấy 6 chia cho 3 được

Vậy hai phép chia lập được là .

2Cách 2. Thử từng cặp số làm số chia để tìm cặp đúng

Định hướng. Nếu chưa chắc số nào là số bị chia, thử lần lượt lấy mỗi số làm số bị chia rồi xem phép chia có ra số nguyên đúng bằng số còn lại hay không.

Thử : không chia hết cho số tự nhiên trong phạm vi đã học nên loại
Thử : cũng không chia hết nên loại
Thử : chia hết và đúng bằng số 3 còn lại — nhận
Thử : chia hết và đúng bằng số 2 còn lại — nhận

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: .

3Cách 3. Dùng phép nhân ngược để kiểm tra lại

Định hướng. Sau khi lập được hai phép chia, nhân ngược thương với số chia để kiểm tra có ra đúng 6 hay không.

Thử lại : — khớp với số bị chia 6 nên đúng
Thử lại : — khớp với số bị chia 6 nên đúng

Vậy hai phép chia đúng là .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhận ra ngay số lớn nhất là tích của hai số kia nên phải là số bị chia, lập phép chia rất nhanh.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Lấy nhầm số bé làm số bị chia, ví dụ viết — phải nhớ số bị chia luôn là số LỚN NHẤT trong ba số đã cho.
🚀 Mở rộng. Từ ba thẻ số 2, 4, 8, em lập được hai phép chia nào?
Bài 4 · Tiết 2 · Bài 1Trang 15Tính nhẩm theo bảng nhân 2, bảng chia 2
Tiết 2 · Bài 1 (trang 15). Số?
a) Bảng nhân 2: thừa số nhân với 2, hàng tích .
b) Bảng chia 2: số bị chia chia cho 2, hàng thương .
Kiến thức cần nhớ
  • Bảng nhân 2 (Bài 39, SGK) đã học: .
  • Với mỗi phép nhân trong bảng nhân 2 đều suy ra được phép chia cho 2 tương ứng.
🧠 Phân tích tư duy
Bài a) tính nhẩm bảng nhân 2 (nhân mỗi số với 2); bài b) tính nhẩm bảng chia 2 (mỗi số chia cho 2). Hai bảng này liên quan chặt với nhau: mỗi cột của bảng a) đều có thể kiểm tra chéo bằng cột tương ứng của bảng b) vì cùng liên quan đến số 2.
1Cách 1. Nhân/chia trực tiếp từng số với 2 bằng bảng đã thuộc

Định hướng. Với bảng a), nhân từng thừa số với 2. Với bảng b), lấy từng số bị chia chia cho 2.

a) (mẫu); ; ; ;
b) (mẫu); ; ; ;

Vậy a) . b) .

2Cách 2. Cộng thêm 2 liên tiếp cho bảng nhân, trừ bớt 2 liên tiếp cho bảng chia

Định hướng. Nhân với 2 chính là cộng liên tiếp số đó 2 lần; có thể tính nhanh bằng cách cộng thêm 2 vào kết quả liền trước.

a) Từ , cộng thêm 2 được ; cộng thêm 2 nữa được ; tiếp tục được
b) Từ , số bị chia tăng thêm 2 thì thương tăng thêm 1: ; ; ;

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: a) . b) .

Nhận xét. Cách này giúp tính nhanh khi đã biết kết quả của cột liền trước, không cần nhân/chia lại từ đầu.

3Cách 3. Đối chiếu chéo giữa bảng a) và bảng b) để kiểm tra

Định hướng. Tích ở bảng a) chính là số bị chia ở bảng b) tại cùng cột, nên tính xong bảng a) có thể dùng ngay để kiểm tra bảng b).

Cột 2: bảng a) cho , bảng b) có sẵn số bị chia 14, lấy — khớp với thừa số 7 ở bảng a)
Cột 5: bảng a) cho , bảng b) có sẵn số bị chia 20, lấy — khớp với thừa số 10 ở bảng a)

Vậy kết quả không đổi: a) . b) .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: thuộc bảng nhân 2 thì tính nhẩm trực tiếp từng cột là nhanh và chắc chắn nhất.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Nhầm cột của bảng a) sang bảng b) (ví dụ lấy 14 ở bảng a nhưng lại điền vào bảng b) mà quên đề đã đổi số bị chia — phải đọc đúng hàng số của từng bảng riêng biệt.
🚀 Mở rộng. Nếu thêm một cột mới với thừa số là 11, tích bằng bao nhiêu?
Bài 5 · Tiết 2 · Bài 2Trang 15Nhân, chia số đo đại lượng (cm, kg, l) liên quan đến số 2
Tiết 2 · Bài 2 (trang 15). Số?
a) ; ;
b) ; ;
c) ; ;
Kiến thức cần nhớ
  • Khi nhân hoặc chia một số đo có đơn vị, chỉ tính phần số rồi giữ nguyên đơn vị đo ở kết quả (đã học ở Luyện tập 2, SGK trang 17).
🧠 Phân tích tư duy
Giống Luyện tập 2 của SGK: tính như số thường rồi viết đúng đơn vị đo vào kết quả. Cả ba câu đều liên quan đến bảng nhân 2 và bảng chia 2 vừa ôn ở Bài 1, chỉ khác đơn vị đo đi kèm.
1Cách 1. Tính phần số trước, viết đơn vị vào sau

Định hướng. Bỏ tạm đơn vị đo, tính phép nhân hoặc phép chia với phần số, sau đó viết đúng đơn vị đo vào kết quả.

a) nên ; nên ; nên
b) nên ; nên ; nên
c) nên ; nên ; nên

Vậy a) ; ; . b) ; ; . c) ; ; .

2Cách 2. Dùng luôn kết quả phép nhân đầu câu để suy ra phép chia liền sau

Định hướng. Trong mỗi câu, phép nhân đầu tiên và phép chia thứ hai có cùng cặp số 2 và kết quả của phép nhân, nên tính phép nhân trước rồi suy luôn phép chia thứ hai.

a) Tính trước; vì nên , suy ra ngay
b) Tính trước; vì nên , suy ra ngay
c) Tính trước; vì nên , suy ra ngay

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: a) ; . b) ; . c) ; (câu thứ ba của mỗi ý tính riêng bằng bảng chia 2).

3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược để kiểm tra phép chia

Định hướng. Sau khi có kết quả phép chia, nhân ngược kết quả đó với số chia để kiểm tra ra đúng số bị chia ban đầu.

a) ; thử lại — khớp nên đúng
b) ; thử lại — khớp nên đúng
c) ; thử lại — khớp nên đúng

Vậy kết quả không đổi: a) ; ; . b) ; ; . c) ; ; .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính phần số rồi viết đơn vị vào ngay, làm tuần tự từng câu để không bỏ sót đơn vị.
Đáp số. a) ; ; . b) ; ; . c) ; ; .
Sai lầm thường gặp. Quên viết đơn vị đo ở kết quả, hoặc nhầm đơn vị giữa các câu (viết "kg" cho câu đo bằng cm) — phải luôn giữ đúng đơn vị đề đã cho.
🚀 Mở rộng. Một đoạn dây dài . Hỏi đoạn dây đó dài bao nhiêu mét?
Bài 6 · Tiết 2 · Bài 3Trang 16Bài toán lời văn giải bằng một phép chia (chia đoạn thẳng thành các phần bằng nhau)
Tiết 2 · Bài 3 (trang 16). Số?
a) Chia băng giấy dài 6 cm thành 3 phần bằng nhau. Hỏi mỗi phần dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
b) Chia băng giấy dài 6 cm thành 2 phần bằng nhau. Hỏi mỗi phần dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Băng giấy dài 6 cm6 cm
Kiến thức cần nhớ
  • "Chia một đoạn dài thành phần bằng nhau" là dùng phép chia độ dài đó cho (giống Luyện tập 4, SGK trang 17 nhưng với đơn vị cm).
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai câu đều xuất phát từ cùng một băng giấy dài 6 cm, chỉ khác số phần cần chia. Câu a) chia thành 3 phần bằng nhau, câu b) chia thành 2 phần bằng nhau. Cả hai câu đều là phép chia có số bị chia luôn là 6, số chia thay đổi theo từng câu.
1Cách 1. Lập phép chia trực tiếp từ chiều dài và số phần

Định hướng. Lấy chiều dài băng giấy chia cho số phần cần chia để ra ngay chiều dài mỗi phần.

a) Băng giấy dài 6 cm chia thành 3 phần bằng nhau nên (cm)
b) Băng giấy dài 6 cm chia thành 2 phần bằng nhau nên (cm)

Vậy Bài giải
a) Chiều dài mỗi phần là: (cm). Đáp số: 2 cm.
b) Chiều dài mỗi phần là: (cm). Đáp số: 3 cm.

2Cách 2. Đếm trực tiếp trên hình băng giấy đã chia vạch

Định hướng. Nhìn băng giấy chia thành các đoạn bằng nhau, đếm số vạch chia rồi tính chiều dài mỗi đoạn bằng cách chia đều tổng chiều dài.

a) Chia băng giấy 6 cm thành 3 đoạn bằng nhau: nên mỗi đoạn dài 2 cm
b) Chia băng giấy 6 cm thành 2 đoạn bằng nhau: nên mỗi đoạn dài 3 cm

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: a) 2 cm. b) 3 cm.

Nhận xét. Cách này trực quan nhưng chậm hơn Cách 1 vì phải dò từng phép cộng để khớp đủ 6 cm.

3Cách 3. Dùng phép nhân ngược để thử lại

Định hướng. Sau khi tìm chiều dài mỗi phần, nhân ngược với số phần để kiểm tra có ra đúng 6 cm hay không.

a) Thử lại: — khớp với chiều dài băng giấy nên đúng
b) Thử lại: — khớp với chiều dài băng giấy nên đúng

Vậy kết quả không đổi: a) 2 cm. b) 3 cm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: lập phép chia trực tiếp từ chiều dài và số phần, trình bày Bài giải gọn và nhanh.
Đáp số. a) 2 cm. b) 3 cm.
Sai lầm thường gặp. Lấy nhầm số phần làm số bị chia, ví dụ viết thay vì — phải nhớ chiều dài băng giấy (6 cm) luôn là số bị chia.
🚀 Mở rộng. Nếu băng giấy dài 6 cm được chia thành 6 phần bằng nhau thì mỗi phần dài bao nhiêu xăng-ti-mét?
Bài 7 · Tiết 2 · Bài 4Trang 16Bài toán lời văn giải bằng một phép chia
Tiết 2 · Bài 4 (trang 16). Rô-bốt chia nước mắm vào các can, mỗi can . Hỏi được bao nhiêu can nước mắm như vậy?
15 lít nước mắm chia đều vào các can, mỗi can 5 lít5 lCan 15 lCan 25 lCan 3
Kiến thức cần nhớ
  • "Biết tổng và số lượng mỗi phần, tìm số phần" là dạng toán giải bằng phép chia (Luyện tập 4, SGK trang 17).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số lít nước mắm (15 l) và số lít mỗi can (5 l), hỏi số can. Đây đúng dạng "biết mỗi phần bao nhiêu, tìm được bao nhiêu phần" nên giải bằng một phép chia . Bài này giống hệt Luyện tập 4 của SGK nhưng đổi đơn vị kg gạo thành lít nước mắm.
1Cách 1. Lập phép chia trực tiếp từ tổng số lít và số lít mỗi can

Định hướng. Lấy tổng số lít nước mắm chia cho số lít mỗi can để ra ngay số can cần tìm.

Có tất cả 15 lít nước mắm, mỗi can đựng 5 lít nên số can là (can)

Vậy Bài giải
Số can nước mắm như vậy là:
(can)
Đáp số: 3 can.

2Cách 2. Đếm bằng cách trừ dần từng can 5 lít cho đến khi hết nước mắm

Định hướng. Mỗi lần rót ra đúng 5 lít cho 1 can, đếm xem rót được bao nhiêu lần thì hết 15 lít.

Lần 1: (lít còn lại, đã rót 1 can)
Lần 2: (lít còn lại, đã rót 2 can)
Lần 3: (hết nước mắm, đã rót 3 can)

Vậy Bài giải
Trừ liên tiếp 3 lần thì hết 15 lít nước mắm, mỗi lần rót 1 can nên có 3 can.
Đáp số: 3 can.

Nhận xét. Kết quả giống hệt Cách 1 nhưng cách trừ dần chậm hơn, chỉ nên dùng để kiểm tra lại.

3Cách 3. Dùng phép nhân ngược để thử lại đáp số

Định hướng. Sau khi tìm được số can, nhân số can đó với số lít mỗi can để kiểm tra có ra đúng 15 lít ban đầu hay không.

Thử lại: (lít) — khớp đúng với tổng số nước mắm đề cho

Vậy Bài giải
Số can nước mắm như vậy là:
(can) (đã thử lại đúng bằng phép nhân )
Đáp số: 3 can.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: lập phép chia trực tiếp từ đề bài, trình bày đúng khuôn Bài giải → Đáp số cho nhanh và gọn.
Đáp số. 3 can.
Sai lầm thường gặp. Lấy nhầm thay vì , hoặc quên viết đơn vị "can" trong ngoặc đơn — phải nhớ số lít (số lớn hơn) luôn là số bị chia.
🚀 Mở rộng. Nếu có 15 lít nước mắm mà mỗi can chỉ đựng 3 lít, thì chia được bao nhiêu can như vậy?