Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 16— Chọn đúng phép nhân hoặc phép chia phù hợp với lời văn của bài toán
Hoạt động 1 (trang 16). Chọn phép tính thích hợp. a) Mỗi lọ có 5 bông hoa. Hỏi 3 lọ như vậy có tất cả bao nhiêu bông hoa? b) Cắm 15 bông hoa vào các lọ, mỗi lọ 5 bông. Hỏi cắm được mấy lọ hoa như vậy? c) Có 15 bông hoa chia đều vào 3 lọ. Hỏi mỗi lọ có bao nhiêu bông hoa?
Kiến thức cần nhớ
Khám phá (trang 15) đã học: 6 quả cam chia đều vào 3 đĩa, mỗi đĩa có 2 quả, ta có phép chia 6:3=2, đọc là "sáu chia ba bằng hai", dấu : là dấu chia.
Cũng 6 quả cam đó, nếu chia vào các đĩa mà mỗi đĩa 2 quả thì được 3 đĩa, ta có phép chia 6:2=3.
Nhận xét: từ một phép nhân 2×3=6 luôn viết được hai phép chia 6:3=2 và 6:2=3.
"Chia đều thành các phần bằng nhau, biết số phần, tìm mỗi phần được bao nhiêu" và "biết mỗi phần bao nhiêu, tìm được bao nhiêu phần" đều là các bài toán giải bằng phép chia, nhưng ý nghĩa khác nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu a, b, c đều xoay quanh ba số 3, 5, 15 nhưng hỏi ba điều khác nhau nên phải đọc kỹ từng câu để chọn đúng phép tính. Câu a) biết số lọ và số hoa mỗi lọ, hỏi tổng số hoa — đây là "gộp các nhóm bằng nhau" nên dùng phép nhân. Câu b) biết tổng số hoa và số hoa mỗi lọ, hỏi số lọ — đây là "chia thành các phần bằng nhau, biết mỗi phần bao nhiêu" nên dùng phép chia. Câu c) biết tổng số hoa và số lọ, hỏi mỗi lọ bao nhiêu hoa — đây là "chia đều thành các phần bằng nhau, biết có bao nhiêu phần" nên cũng dùng phép chia nhưng theo chiều ngược lại câu b).
1Cách 1. Nhận diện dạng toán rồi chọn phép tính
Định hướng. Đọc kỹ xem đề cho gì, hỏi gì: cho số nhóm và số vật mỗi nhóm, hỏi tổng thì dùng phép nhân; cho tổng và một trong hai đại lượng còn lại, hỏi đại lượng kia thì dùng phép chia.
a) Cho 3 lọ, mỗi lọ 5 bông, hỏi tổng số bông: đây là gộp 3 nhóm 5 bông giống nhau nên dùng phép nhân 5×3=15 b) Cho tổng 15 bông và mỗi lọ 5 bông, hỏi số lọ: đây là chia 15 bông thành các phần bằng 5 nên dùng phép chia 15:5=3 c) Cho tổng 15 bông và 3 lọ, hỏi mỗi lọ mấy bông: đây là chia đều 15 bông thành 3 phần nên dùng phép chia 15:3=5
Vậy a) chọn 5×3=15; b) chọn 15:5=3; c) chọn 15:3=5.
2Cách 2. Thử lần lượt ba phép tính đã cho vào từng câu
Định hướng. Ba phép tính 5×3=15, 15:5=3, 15:3=5 đã có sẵn; lấy từng phép tính thay vào câu hỏi xem có trả lời đúng không, khớp thì chọn.
Thử 5×3=15 vào câu a): "5 bông một lọ, 3 lọ, tất cả 15 bông" — đúng nghĩa câu a) Thử 15:5=3 vào câu b): "15 bông chia mỗi lọ 5 bông thì được 3 lọ" — đúng nghĩa câu b) Thử 15:3=5 vào câu c): "15 bông chia đều 3 lọ thì mỗi lọ 5 bông" — đúng nghĩa câu c)
Vậy kết quả giống hệt Cách 1: a) 5×3=15; b) 15:5=3; c) 15:3=5.
Nhận xét. Cách này chắc chắn không nhầm vì kiểm tra ngược lại nghĩa của từng phép tính, nhưng mất thời gian hơn Cách 1 vì phải thử cả ba phép tính cho mỗi câu.
3Cách 3. Dựa vào vị trí số 15 (tích hay số bị chia) để chọn nhanh
Định hướng. Trong phép nhân 5×3=15 thì 15 là kết quả (tổng); trong phép chia thì 15 luôn đứng trước dấu : (là số đem chia). Nhìn câu hỏi có 15 ở đâu để chọn ngay dạng phép tính.
a) Câu hỏi CHƯA chưa có số 15 (đang đi tìm tổng) nên đây là phép nhân, chọn 5×3=15 b) Câu hỏi đã CÓ số 15 (đếm được 15 bông) và hỏi số lọ nên đây là phép chia 15:5=3 c) Câu hỏi đã CÓ số 15 và hỏi số bông mỗi lọ nên đây là phép chia 15:3=5
Vậy kết quả không đổi: a) 5×3=15; b) 15:5=3; c) 15:3=5.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: xác định đúng dạng toán (nhân để gộp, chia để tách) rồi viết ngay phép tính, không cần thử lại.
Đáp số.a) 5×3=15. b) 15:5=3. c) 15:3=5.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn giữa câu b) và c) vì cả hai đều có số 15, số 5 và số 3: phải nhớ số đứng sau dấu : chính là số đã CHO trong đề (b) cho mỗi lọ 5 bông nên 15:5; c) cho 3 lọ nên 15:3), không phải chọn bừa.
🚀 Mở rộng.Nếu mỗi lọ cắm 4 bông và có 15 bông hoa, hãy đặt một câu hỏi giống câu b) rồi viết phép chia thích hợp.
Bài 2 · Hoạt động 2★Trang 16— Từ một phép nhân, viết hai phép chia tương ứng
Hoạt động 2 (trang 16). Với mỗi phép nhân, viết hai phép chia (theo mẫu). Mẫu: 2×4=8; 8:2=4; 8:4=2. a) 2×4=8 b) 2×7=14 c) 5×8=40 d) 5×3=15
Kiến thức cần nhớ
Nhận xét ở Khám phá (trang 15): từ 2×3=6 viết được 6:3=2 và 6:2=3 — lấy tích chia cho thừa số này thì được thừa số kia.
Với phép nhân a×b=c luôn viết được hai phép chia c:a=b và c:b=a.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã làm mẫu câu a) nên chỉ còn phải tự làm ba câu b, c, d theo đúng khuôn của mẫu: lấy tích chia cho thừa số thứ nhất được thừa số thứ hai, và lấy tích chia cho thừa số thứ hai được thừa số thứ nhất. Bẫy dễ gặp là quên đổi thứ tự hai thừa số khi viết phép chia thứ hai.
1Cách 1. Áp dụng đúng khuôn của mẫu
Định hướng. Nhìn mẫu 2×4=8, suy ra 8:2=4 và 8:4=2 để thấy khuôn: tích : thừa số thứ nhất = thừa số thứ hai; tích : thừa số thứ hai = thừa số thứ nhất. Áp dụng đúng khuôn này cho từng phép nhân còn lại.
a) (mẫu) 2×4=8 nên 8:2=4 và 8:4=2 b) 2×7=14 nên 14:2=7 và 14:7=2 c) 5×8=40 nên 40:5=8 và 40:8=5 d) 5×3=15 nên 15:5=3 và 15:3=5
Vậy a) 8:2=4; 8:4=2. b) 14:2=7; 14:7=2. c) 40:5=8; 40:8=5. d) 15:5=3; 15:3=5.
2Cách 2. Tính tích bằng bảng nhân rồi suy ra hai phép chia
Định hướng. Nếu đề chỉ cho phép nhân mà chưa chắc thuộc kết quả, hãy tính lại tích bằng bảng nhân 2 hoặc bảng nhân 5 đã học, sau đó mới viết hai phép chia như Cách 1.
b) Từ bảng nhân 2: 2×7=14 (hàng 2, cột 7) nên 14:2=7; 14:7=2 c) Từ bảng nhân 5: 5×8=40 (hàng 5, cột 8) nên 40:5=8; 40:8=5 d) Từ bảng nhân 5: 5×3=15 (hàng 5, cột 3) nên 15:5=3; 15:3=5
Vậy kết quả giống hệt Cách 1: b) 14:2=7; 14:7=2. c) 40:5=8; 40:8=5. d) 15:5=3; 15:3=5.
3Cách 3. Đếm nhóm trên hình rồi viết trực tiếp hai phép chia
Định hướng. Vẽ (hoặc tưởng tượng) tích thành các chấm tròn chia đều thành nhóm theo từng thừa số, rồi đọc thẳng ra hai phép chia mà không cần nhớ khuôn.
b) 14 chấm chia đều thành 2 nhóm thì mỗi nhóm 7 chấm (14:2=7); 14 chấm chia đều thành 7 nhóm thì mỗi nhóm 2 chấm (14:7=2) c) 40 chấm chia đều thành 5 nhóm thì mỗi nhóm 8 chấm (40:5=8); 40 chấm chia đều thành 8 nhóm thì mỗi nhóm 5 chấm (40:8=5) d) 15 chấm chia đều thành 5 nhóm thì mỗi nhóm 3 chấm (15:5=3); 15 chấm chia đều thành 3 nhóm thì mỗi nhóm 5 chấm (15:3=5)
Vậy kết quả không đổi: b) 14:2=7; 14:7=2. c) 40:5=8; 40:8=5. d) 15:5=3; 15:3=5.
Nhận xét. Cách này giúp hiểu rõ ý nghĩa phép chia nhưng chậm hơn Cách 1 khi số lớn như 40.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: thuộc khuôn "tích chia cho thừa số này ra thừa số kia" thì viết rất nhanh, không cần vẽ hình hay tính lại.
Đáp số.b) 14:2=7; 14:7=2. c) 40:5=8; 40:8=5. d) 15:5=3; 15:3=5.
Sai lầm thường gặp.Viết nhầm 14:7=7 hoặc quên đổi thừa số, tức là lấy cùng một số chia hai lần — phải nhớ mỗi phép chia dùng MỘT thừa số khác nhau làm số chia.
🚀 Mở rộng.Từ phép nhân 2×9=18, em hãy viết hai phép chia tương ứng.
Bài 3 · Luyện tập 1★Trang 16— Tính nhẩm theo bảng nhân, bảng chia đã học
Luyện tập 1 (trang 16). Số? a) Bảng nhân: hàng thừa số thứ nhất 5;2;5;2;5; hàng thừa số thứ hai 4;6;3;10;7; hàng tích 20,?,?,?,?. b) Bảng chia: hàng số bị chia 20;20;15;20;35; hàng số chia 5;4;5;2;5; hàng thương 4,?,?,?,?.
Kiến thức cần nhớ
Bảng nhân 2 (Bài 39) và bảng nhân 5 (Bài 40) đã học: 2×1=2,…,2×10=20; 5×1=5,…,5×10=50.
Từ mỗi phép nhân trong bảng đều suy ra được hai phép chia tương ứng, như Hoạt động 2 vừa làm.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài tính nhẩm nhanh dựa vào bảng nhân 2, bảng nhân 5 và các phép chia tương ứng đã học. Ở bảng a) chỉ cần nhân hai số cùng cột; ở bảng b) chỉ cần lấy số ở hàng trên chia cho số ở hàng giữa cùng cột. Cột đầu tiên của mỗi bảng đã có kết quả mẫu để đối chiếu cách làm.
1Cách 1. Nhân/chia trực tiếp từng cột bằng bảng nhân đã thuộc
Định hướng. Với bảng a), nhân hai số ở cùng một cột. Với bảng b), lấy số bị chia (hàng trên) chia cho số chia (hàng giữa) ở cùng cột.
2Cách 2. Cộng liên tiếp thay cho phép nhân, trừ liên tiếp thay cho phép chia
Định hướng. Với những em chưa thuộc chắc bảng nhân, có thể chuyển phép nhân thành phép cộng nhiều số hạng bằng nhau, và chuyển phép chia thành phép trừ liên tiếp cho đến khi bằng 0.
a) Cột 2: 2+2+2+2+2+2=12 (cộng 6 lần số 2) nên 2×6=12; cột 5: 5+5+5+5+5+5+5=35 (cộng 7 lần số 5) nên 5×7=35 b) Cột 4: 20−2−2−2−2−2−2−2−2−2−2=0, trừ đúng 10 lần nên 20:2=10; cột 5: 35−5−5−5−5−5−5−5=0, trừ đúng 7 lần nên 35:5=7
Vậy kết quả giống hệt Cách 1: a) 20;12;15;20;35. b) 4;5;3;10;7.
Nhận xét. Cách này chắc chắn đúng nhưng chậm hơn hẳn Cách 1, chỉ nên dùng khi chưa thuộc bảng nhân.
3Cách 3. Dùng lại kết quả cột trước để suy ra cột sau (thêm/bớt một lần thừa số)
Định hướng. Nếu hai cột có cùng một thừa số/số chia, chỉ cần thêm hoặc bớt đúng một lần số đó vào kết quả cột đã biết, không cần nhân hay chia lại từ đầu.
a) Cột 1 và cột 3 cùng thừa số 5: cột 1 là 5×4=20, cột 3 lấy 5 lần 3 tức là bớt đi đúng một lần 5 so với cột 1 do 4−3=1 lần, được 20−5=15 a) Cột 4 và cột 2 cùng thừa số 2: cột 2 là 2×6=12, cột 4 lấy 2 lần 10 tức là thêm 2 lần 2 so với cột 2 do 10−6=4 lần, được 12+2+2+2+2=20 b) Cột 1 và cột 2 cùng số bị chia 20: cột 1 là 20:5=4, cột 2 chia cho số chia bé hơn (4 thay vì 5) nên thương phải lớn hơn, thử 20:4=5
Vậy kết quả không đổi: a) 20;12;15;20;35. b) 4;5;3;10;7.
Nhận xét. Cách này rèn tư duy so sánh giữa các cột, nhưng dễ nhầm nếu không để ý kỹ thừa số chung, nên chỉ dùng để kiểm tra lại kết quả của Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: thuộc bảng nhân 2, bảng nhân 5 thì tính nhẩm từng cột là nhanh và chắc chắn nhất.
Đáp số.a) 20;12;15;20;35. b) 4;5;3;10;7.
Sai lầm thường gặp.Ở bảng b) lấy nhầm số chia và số bị chia đổi chỗ cho nhau, ví dụ tính 5:20 thay vì 20:5 — phải nhớ số lớn (số bị chia) luôn đứng trước dấu :.
🚀 Mở rộng.Nếu thêm một cột mới với thừa số thứ nhất là 5 và thừa số thứ hai là 9, tích của cột đó là bao nhiêu?
Bài 4 · Luyện tập 2★Trang 17— Nhân, chia số đo đại lượng (cm, kg, l) kèm đơn vị
Luyện tập 2 (trang 17). Tính (theo mẫu). Mẫu: 2cm×5=10cm; 10cm:5=2cm. a) 2cm×5; 10cm:5 b) 2kg×3; 6kg:3 c) 2l×4; 8l:4
Kiến thức cần nhớ
Bài 15 (Ki-lô-gam) và Bài 16 (Lít) đã học đơn vị đo khối lượng kg và đơn vị đo dung tích l.
Khi nhân hoặc chia một số đo có đơn vị, chỉ tính phần số rồi giữ nguyên đơn vị đo ở kết quả.
🧠 Phân tích tư duy
Bài này giống hệt phép nhân, phép chia các số đã học, chỉ khác là có thêm đơn vị đo (cm, kg, l) đi kèm. Quy tắc là: tính như số thường rồi viết đúng đơn vị đo theo sau kết quả — không được bỏ quên đơn vị hay đổi nhầm đơn vị giữa các câu.
1Cách 1. Tính phần số trước, viết đơn vị vào sau
Định hướng. Bỏ tạm đơn vị đo sang một bên, tính phép nhân hoặc phép chia với phần số như bình thường, sau đó viết đúng đơn vị đo của đề vào ngay sau kết quả.
a) (mẫu) 2×5=10 nên 2cm×5=10cm; 10:5=2 nên 10cm:5=2cm b) 2×3=6 nên 2kg×3=6kg; 6:3=2 nên 6kg:3=2kg c) 2×4=8 nên 2l×4=8l; 8:4=2 nên 8l:4=2l
Vậy b) 2kg×3=6kg; 6kg:3=2kg. c) 2l×4=8l; 8l:4=2l.
2Cách 2. Dùng luôn kết quả phép nhân để suy ra phép chia (không tính lại)
Định hướng. Ở mỗi câu, phép chia có số bị chia đúng bằng kết quả của phép nhân đứng ngay trên nó, nên chỉ cần tính phép nhân trước rồi suy ra phép chia bằng phép chia ngược của phép nhân đó, không cần tính riêng.
b) Tính 2kg×3=6kg trước; vì 2×3=6 nên 6:3=2, suy ra ngay 6kg:3=2kg c) Tính 2l×4=8l trước; vì 2×4=8 nên 8:4=2, suy ra ngay 8l:4=2l
Vậy kết quả giống hệt Cách 1: b) 6kg:3=2kg. c) 8l:4=2l.
Nhận xét. Cách này nhanh hơn vì tận dụng luôn phép nhân vừa tính, không phải chia lại từ đầu.
3Cách 3. Thử lại bằng phép nhân ngược để kiểm tra phép chia
Định hướng. Sau khi có kết quả phép chia, nhân ngược kết quả đó với số chia để kiểm tra xem có ra đúng số bị chia ban đầu hay không, giúp chắc chắn không tính sai.
b) Có 6kg:3=2kg; thử lại 2kg×3=6kg — khớp với số bị chia 6 kg nên đúng c) Có 8l:4=2l; thử lại 2l×4=8l — khớp với số bị chia 8 lít nên đúng
Vậy kết quả không đổi: b) 6kg:3=2kg. c) 8l:4=2l.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: tính phép nhân trước rồi suy ra ngay phép chia, vừa nhanh vừa ít khả năng tính sai.
Đáp số.a) 2cm×5=10cm; 10cm:5=2cm. b) 2kg×3=6kg; 6kg:3=2kg. c) 2l×4=8l; 8l:4=2l.
Sai lầm thường gặp.Quên viết đơn vị đo ở kết quả (viết "6" thay vì "6kg"), hoặc nhầm đơn vị giữa các câu (viết "kg" cho câu đo bằng lít) — phải luôn giữ đúng đơn vị đề đã cho xuyên suốt cả câu.
🚀 Mở rộng.Một sợi dây dài 2m×6 mét. Hỏi sợi dây đó dài bao nhiêu mét, và nếu cắt đều thành 6 đoạn thì mỗi đoạn dài bao nhiêu mét?
Bài 5 · Luyện tập 3★Trang 17— Chia đều một số lượng cho trước cho nhiều bạn khác nhau
Luyện tập 3 (trang 17). Số? Sóc nâu nhặt được 20 hạt dẻ và chia đều cho các bạn. a) Chia đều cho 5 bạn. ?:?=?. Mỗi bạn được ? hạt dẻ. b) Chia đều cho 4 bạn. ?:?=?. Mỗi bạn được ? hạt dẻ. c) Chia đều cho 2 bạn. ?:?=?. Mỗi bạn được ? hạt dẻ.
Kiến thức cần nhớ
"Chia đều cho n bạn" nghĩa là chia số vật thành n phần bằng nhau — dùng phép chia số vật cho n.
Bảng chia 2 (Bài 43) và bảng chia 5 (Bài 44) sẽ học kỹ hơn ở các bài sau; ở đây tạm dùng phép chia suy từ bảng nhân đã biết.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba câu a, b, c đều xuất phát từ cùng một số 20 hạt dẻ, chỉ khác số bạn được chia (5, 4, rồi 2 bạn), nên cả ba câu đều là phép chia có số bị chia luôn là 20, số chia thay đổi theo từng câu. Bẫy dễ gặp là viết nhầm số chia của câu này sang câu khác vì cả ba câu na ná nhau.
1Cách 1. Viết phép chia 20 cho đúng số bạn của từng câu
Định hướng. Số hạt dẻ luôn là 20 (số bị chia), số bạn ở mỗi câu chính là số chia; lấy 20 chia cho số bạn để tìm số hạt dẻ mỗi bạn nhận được.
a) Chia cho 5 bạn: 20:5=4 b) Chia cho 4 bạn: 20:4=5 c) Chia cho 2 bạn: 20:2=10
Vậy a) 20:5=4, mỗi bạn được 4 hạt dẻ. b) 20:4=5, mỗi bạn được 5 hạt dẻ. c) 20:2=10, mỗi bạn được 10 hạt dẻ.
2Cách 2. Đếm hình minh hoạ 20 hạt dẻ chia thành từng nhóm
Định hướng. Tưởng tượng (hoặc vẽ) 20 hạt dẻ xếp thành các nhóm bằng đúng số bạn của mỗi câu, rồi đếm số hạt dẻ trong mỗi nhóm.
a) Xếp 20 hạt dẻ thành 5 nhóm bằng nhau: mỗi nhóm có 4 hạt (đếm được 4+4+4+4+4=20) nên 20:5=4 b) Xếp 20 hạt dẻ thành 4 nhóm bằng nhau: mỗi nhóm có 5 hạt (đếm được 5+5+5+5=20) nên 20:4=5 c) Xếp 20 hạt dẻ thành 2 nhóm bằng nhau: mỗi nhóm có 10 hạt (đếm được 10+10=20) nên 20:2=10
Vậy kết quả giống hệt Cách 1: a) 4 hạt. b) 5 hạt. c) 10 hạt.
Nhận xét. Cách này giúp hình dung rõ ý nghĩa "chia đều", nhưng chậm hơn Cách 1 khi số bạn ít (như câu c chỉ 2 bạn thì đếm từng nhóm 10 hạt hơi lâu).
3Cách 3. Dùng phép nhân ngược để thử lại kết quả
Định hướng. Sau khi tìm được số hạt dẻ mỗi bạn, nhân ngược số đó với số bạn để kiểm tra có đúng bằng 20 hạt dẻ ban đầu hay không.
a) 4×5=20 — khớp với 20 hạt dẻ nên 20:5=4 đúng b) 5×4=20 — khớp với 20 hạt dẻ nên 20:4=5 đúng c) 10×2=20 — khớp với 20 hạt dẻ nên 20:2=10 đúng
Vậy kết quả không đổi: a) 4 hạt. b) 5 hạt. c) 10 hạt.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: lấy ngay 20 chia cho số bạn của từng câu, không cần vẽ hình hay thử lại nếu đã chắc chắn bảng nhân.
Bài 6 · Luyện tập 4★Trang 17— Bài toán lời văn giải bằng một phép chia
Luyện tập 4 (trang 17). Chia 20 kg gạo vào các túi, mỗi túi 5 kg. Hỏi được bao nhiêu túi gạo như vậy?
Kiến thức cần nhớ
Khuôn trình bày bài toán có lời văn: câu lời giải đứng trên, kết thúc bằng dấu hai chấm, rồi đến phép tính có đơn vị trong ngoặc đơn.
"Biết tổng và số lượng mỗi phần, tìm số phần" là dạng toán giải bằng phép chia, giống câu b) của Hoạt động 1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số gạo (20 kg) và số gạo trong mỗi túi (5 kg), hỏi số túi — đây đúng dạng "biết mỗi phần bao nhiêu, tìm được bao nhiêu phần" nên giải bằng một phép chia 20:5. Trình bày bài giải theo đúng khuôn Tóm tắt → Bài giải → Đáp số đã học.
1Cách 1. Lập phép chia trực tiếp từ tổng số gạo và số gạo mỗi túi
Định hướng. Lấy tổng số kg gạo chia cho số kg gạo mỗi túi để ra ngay số túi cần tìm.
Có tất cả 20 kg gạo, mỗi túi đựng 5 kg nên số túi gạo là 20:5=4 (túi)
Vậy Bài giải Có số túi gạo như vậy là: 20:5=4 (túi) Đáp số: 4 túi.
2Cách 2. Đếm bằng cách trừ dần từng túi 5 kg cho đến khi hết gạo
Định hướng. Mỗi lần lấy ra đúng 5 kg gạo cho vào 1 túi, đếm xem lấy được bao nhiêu lần thì hết 20 kg gạo.
Lần 1: 20−5=15 (kg còn lại, đã đóng 1 túi) Lần 2: 15−5=10 (kg còn lại, đã đóng 2 túi) Lần 3: 10−5=5 (kg còn lại, đã đóng 3 túi) Lần 4: 5−5=0 (hết gạo, đã đóng 4 túi)
Vậy Bài giải Trừ liên tiếp 4 lần thì hết 20 kg gạo, mỗi lần đóng 1 túi nên có 4 túi gạo. Đáp số: 4 túi.
Nhận xét. Kết quả giống hệt Cách 1 nhưng cách trừ dần này chậm hơn, chỉ nên dùng để kiểm tra lại.
3Cách 3. Dùng phép nhân ngược để thử lại đáp số
Định hướng. Sau khi tìm được số túi, nhân số túi đó với số kg mỗi túi để kiểm tra có ra đúng 20 kg gạo ban đầu hay không.
Thử lại: 5×4=20 (kg) — khớp đúng với tổng số gạo đề cho
Vậy Bài giải Có số túi gạo như vậy là: 20:5=4 (túi) (đã thử lại đúng bằng phép nhân 5×4=20) Đáp số: 4 túi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: lập phép chia trực tiếp từ đề bài, trình bày đúng khuôn Tóm tắt → Bài giải → Đáp số cho nhanh và gọn.
Đáp số.4 túi.
Sai lầm thường gặp.Lấy nhầm 5:20 thay vì 20:5, hoặc quên viết đơn vị "túi" trong ngoặc đơn ở phép tính — phải nhớ số gạo (số lớn hơn) luôn là số bị chia.
🚀 Mở rộng.Nếu có 20 kg gạo mà mỗi túi chỉ đựng 2 kg, thì chia được bao nhiêu túi gạo như vậy?