Bài 1 · Tiết 1 · Bài 1★★Trang 39— Đếm khối đơn vị, chục, trăm rồi viết số
Tiết 1, Bài 1 (trang 39). Số ? Mỗi hình vẽ một số ô vuông đơn vị, một số thanh chục (cột gồm 10 ô vuông) hoặc một số tấm trăm (tấm lưới 10 × 10 ô vuông). Em hãy đếm rồi viết số thích hợp. a) (mẫu) 2 thanh chục — đã có số 20. b) 2 tấm trăm. Số ? c) 2 ô vuông đơn vị. Số ? d) 4 tấm trăm. Số ? e) 4 ô vuông đơn vị. Số ? g) 4 thanh chục. Số ? h) 5 ô vuông đơn vị. Số ? i) 9 thanh chục. Số ? k) 7 tấm trăm. Số ?
Kiến thức cần nhớ
10 đơn vị = 1 chục.
10 chục = 1 trăm.
🧠 Phân tích tư duy
Bài dễ nhầm giữa thanh chục (cột 10 ô, giá trị 10) và tấm trăm (tấm lưới 10×10 ô, giá trị 100). Phải nhìn kỹ hình là cột dài hay tấm vuông trước khi đổi số, các ô vuông đơn vị rời thì giữ nguyên giá trị.
1Cách 1. Đếm số nhóm rồi đổi theo quy tắc chục — trăm
Định hướng. Đếm số ô vuông đơn vị, số thanh chục hoặc số tấm trăm trong mỗi hình, rồi dùng quy tắc 10 đơn vị = 1 chục, 10 chục = 1 trăm để đổi ra số cần tìm.
b) 2 tấm trăm là 2 trăm, viết 200 c) 2 ô vuông đơn vị là 2 đơn vị, viết 2 d) 4 tấm trăm là 4 trăm, viết 400 e) 4 ô vuông đơn vị là 4 đơn vị, viết 4 g) 4 thanh chục là 4 chục, viết 40 h) 5 ô vuông đơn vị là 5 đơn vị, viết 5 i) 9 thanh chục là 9 chục, viết 90 k) 7 tấm trăm là 7 trăm, viết 700
Vậy b) 200; c) 2; d) 400; e) 4; g) 40; h) 5; i) 90; k) 700 (a đã cho mẫu là 20).
2Cách 2. Nhân số nhóm với giá trị 1 nhóm (10 hoặc 100)
Định hướng. Lấy số thanh chục nhân với 10, hoặc số tấm trăm nhân với 100 (ô vuông đơn vị giữ nguyên vì mỗi ô là 1 đơn vị).
b) 2×100=200 d) 4×100=400 g) 4×10=40 i) 9×10=90 k) 7×100=700 c), e), h) giữ nguyên vì đã là số ô vuông đơn vị: 2, 4, 5
Vậy hai cách cho cùng kết quả: b) 200; c) 2; d) 400; e) 4; g) 40; h) 5; i) 90; k) 700.
Nhận xét. Với ô vuông đơn vị thì không cần nhân, số ô chính là số cần tìm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nhìn hình dạng để phân biệt nhanh: cột dài đứng = chục (×10); tấm vuông to = trăm (×100); ô rời rạc = đơn vị (giữ nguyên).
Đáp số.b) 200; c) 2; d) 400; e) 4; g) 40; h) 5; i) 90; k) 700 (a đã cho mẫu là 20).
Sai lầm thường gặp.Có bạn nhầm 1 tấm trăm với 1 thanh chục nên đếm d) ra 40 (sai) thay vì 400.
🚀 Mở rộng.Nếu có một hình gồm 6 tấm trăm, hình đó biểu diễn số nào?
Bài 2 · Tiết 1 · Bài 2★Trang 39— Tô màu đúng số ô vuông tương ứng với số cho trước
Tiết 1, Bài 2 (trang 39). Tô màu vào các ô vuông (theo mẫu): tô đúng số ô vuông đã ghi trên mỗi khung: 3; 100; 10; 5; 300; 30.
Kiến thức cần nhớ
1 thanh chục có 10 ô vuông; 1 tấm trăm có 100 ô vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Với số tròn chục hoặc tròn trăm, tô nguyên cả thanh chục hoặc tấm trăm sẽ nhanh và chính xác hơn việc đếm tô từng ô lẻ. Với số nhỏ như 3 hay 5, vẫn phải đếm và tô từng ô một vì chưa đủ để gộp thành nhóm chục.
1Cách 1. Tô trực tiếp theo số ô hoặc theo cả nhóm chục/trăm
Định hướng. Với số nhỏ hơn 10, tô đúng từng ô vuông đơn vị theo số đã ghi. Với số tròn chục hoặc tròn trăm, tô kín cả thanh chục hoặc cả tấm trăm tương ứng.
3: tô 3 ô vuông đơn vị 5: tô 5 ô vuông đơn vị 10: tô kín 1 thanh chục (10 ô vuông) 30: tô kín 3 thanh chục (30 ô vuông) 100: tô kín 1 tấm trăm (100 ô vuông) 300: tô kín 3 tấm trăm (300 ô vuông)
Vậy em tô đúng số ô vuông ghi trên từng khung như trên.
2Cách 2. Tách số cần tô thành các nhóm chục/trăm rồi tô trọn từng nhóm
Định hướng. Tách số cần tô thành các nhóm chục/trăm rồi tô từng nhóm trọn vẹn thay vì đếm từng ô một, giúp tô nhanh và không bị nhầm.
30 ô = 3 nhóm × 10 ô, tô trọn 3 thanh chục 300 ô = 3 nhóm × 100 ô, tô trọn 3 tấm trăm 100 ô = 1 nhóm × 100 ô, tô trọn 1 tấm trăm 3, 5 ô: quá ít để tách nhóm, đếm trực tiếp từng ô
Vậy hai cách tô đều cho đúng số ô vuông cần tô như Cách 1.
Nhận xét. Tô theo nhóm chục/trăm nhanh hơn hẳn so với đếm và tô từng ô một khi số cần tô lớn (100, 300).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Thấy số tròn chục hoặc tròn trăm thì tô nguyên cả cột/cả tấm, không cần đếm ô lẻ.
Bài 3 · Tiết 1 · Bài 3★Trang 40— Đếm số chục và số đơn vị rồi ghép thành số, nối với số tương ứng
Tiết 1, Bài 3 (trang 40). Nối (theo mẫu). Bốn hình vẽ các thanh chục (cột 10 ô) xếp cạnh nhau kèm một số ô vuông đơn vị rời; nối mỗi hình với đúng số ghi trên bốn hình bầu dục: 35, 26, 53, 62. Hình 1 (mẫu): 5 thanh chục và 3 ô vuông đơn vị — đã nối với số 53. Hình 2: 6 thanh chục và 2 ô vuông đơn vị. Nối với số nào? Hình 3: 3 thanh chục và 5 ô vuông đơn vị. Nối với số nào? Hình 4: 2 thanh chục và 6 ô vuông đơn vị. Nối với số nào?
Kiến thức cần nhớ
Số thanh chục là chữ số hàng chục, số ô vuông đơn vị rời là chữ số hàng đơn vị của số cần tìm.
🧠 Phân tích tư duy
Cần đếm chính xác số thanh chục (đứng riêng, mỗi thanh 10 ô) và số ô vuông đơn vị rời (không đứng thành thanh). Dễ nhầm Hình 2 (6 chục 2 đơn vị = 62) với Hình 3 (3 chục 5 đơn vị = 35) vì hai hình có tổng số ô gần bằng nhau nhưng cách chia chục — đơn vị khác hẳn nhau.
1Cách 1. Ghép trực tiếp số chục và số đơn vị
Định hướng. Đếm số thanh chục (chữ số hàng chục) và số ô vuông đơn vị rời (chữ số hàng đơn vị) trong mỗi hình, ghép lại thành số có hai chữ số rồi tìm số bầu dục trùng khớp.
Hình 2: 6 thanh chục và 2 đơn vị ghép thành 62 Hình 3: 3 thanh chục và 5 đơn vị ghép thành 35 Hình 4: 2 thanh chục và 6 đơn vị ghép thành 26
Vậy Hình 2 nối với 62; Hình 3 nối với 35; Hình 4 nối với 26 (Hình 1 mẫu nối với 53).
2Cách 2. Nhân số chục với 10 rồi cộng số đơn vị
Định hướng. Nhân số thanh chục với 10 rồi cộng số ô vuông đơn vị để tính giá trị mỗi hình, sau đó so khớp với bốn số bầu dục đã cho.
Hình 2: 6×10+2=60+2=62, trùng với số 62 Hình 3: 3×10+5=30+5=35, trùng với số 35 Hình 4: 2×10+6=20+6=26, trùng với số 26
Vậy cách tính cũng cho đúng kết quả: Hình 2 – 62; Hình 3 – 35; Hình 4 – 26.
Nhận xét. Bốn số bầu dục đôi một khác nhau nên mỗi hình chỉ khớp với đúng một số, không có hai đáp án cùng đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đếm số thanh chục trước (đó là chữ số đầu), rồi đếm số ô lẻ (chữ số sau), ghép lại là ra ngay số cần nối.
Đáp số.Hình 2 nối với 62; Hình 3 nối với 35; Hình 4 nối với 26 (Hình 1 mẫu đã nối với 53).
Sai lầm thường gặp.Có bạn nối Hình 3 (3 chục 5 đơn vị = 35) với số 53 vì nhầm lẫn thứ tự chục và đơn vị, phải nhớ số chục luôn đứng trước.
🚀 Mở rộng.Nếu có một hình vẽ 7 thanh chục và 4 ô vuông đơn vị, hình đó biểu diễn số nào?
Bài 4 · Tiết 2 · Bài 1★★Trang 40— Tìm số nhóm chục còn thiếu để đủ một số cho trước
Tiết 2, Bài 1 (trang 40). Mỗi khay bánh có 10 chiếc bánh. Vẽ thêm khay và bánh cho đủ: a) 30 chiếc bánh (tranh đã vẽ sẵn 2 khay bánh). b) 50 chiếc bánh (tranh đã vẽ sẵn 3 khay bánh).
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số nhóm chục cần thêm, lấy số cần có trừ đi số đã có rồi đổi ra số chục (số khay).
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài toán ngược của Bài 1 (SGK trang 41): thay vì đếm khay có sẵn rồi nhân, bài này phải tìm phần còn thiếu. Cần làm phép trừ (hoặc so sánh số chục) trước khi xác định số khay cần vẽ thêm.
1Cách 1. Trừ số bánh cần có cho số bánh đã có rồi đổi ra khay
Định hướng. Đếm số bánh đã có (số khay đã vẽ nhân với 10), lấy số bánh cần có trừ đi số bánh đã có để tìm số bánh còn thiếu, rồi đổi ra số khay cần vẽ thêm.
a) Đã có 2 khay, tức là 2×10=20 (chiếc bánh). Cần đủ 30 chiếc nên còn thiếu: 30−20=10 (chiếc bánh), tức là 1 khay b) Đã có 3 khay, tức là 3×10=30 (chiếc bánh). Cần đủ 50 chiếc nên còn thiếu: 50−30=20 (chiếc bánh), tức là 2 khay
Vậy a) vẽ thêm 1 khay (10 chiếc bánh). b) vẽ thêm 2 khay (20 chiếc bánh).
2Cách 2. So sánh trực tiếp số chục đã có với số chục cần có
Định hướng. So sánh trực tiếp số chục đã có với số chục cần có (không cần trừ), hiệu số chục chính là số khay cần vẽ thêm.
a) Đang có 2 chục, cần có 3 chục (30 = 3 chục), nên cần thêm 3−2=1 chục, tức là 1 khay b) Đang có 3 chục, cần có 5 chục (50 = 5 chục), nên cần thêm 5−3=2 chục, tức là 2 khay
Vậy cách so sánh số chục cũng cho đúng kết quả: a) thêm 1 khay; b) thêm 2 khay.
Nhận xét. Vì mỗi khay đúng bằng 1 chục nên so sánh số chục nhanh hơn việc trừ hai số có hai chữ số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đổi luôn số bánh cần có và đã có ra số chục rồi trừ hai số chục cho nhau, khỏi phải trừ hai số có hai chữ số dễ nhầm.
Đáp số.a) Vẽ thêm 1 khay bánh (10 chiếc) để có đủ 30 chiếc bánh. b) Vẽ thêm 2 khay bánh (20 chiếc) để có đủ 50 chiếc bánh.
Sai lầm thường gặp.Có bạn tính luôn số khay cần có (3 khay, 5 khay) mà quên đề chỉ hỏi số khay cần vẽ THÊM, nên trả lời thừa hoặc thiếu.
🚀 Mở rộng.Nếu đã có 4 khay bánh và cần đủ 70 chiếc bánh, phải vẽ thêm mấy khay nữa?
Bài 5 · Tiết 2 · Bài 2★Trang 41— Tìm số nhóm trăm để đủ một số cho trước
Tiết 2, Bài 2 (trang 41). Mỗi túi đựng 100 đồng xu. Khoanh vào số túi để được: a) 500 đồng xu. b) 1 000 đồng xu.
Kiến thức cần nhớ
10 trăm = 1 nghìn, nên 1 000 đồng xu cần 10 túi (mỗi túi 100 đồng).
🧠 Phân tích tư duy
Chỉ cần nhớ mỗi túi là 1 trăm, số túi cần khoanh chính là chữ số hàng trăm (câu a: 500 → 5 túi) hoặc số chục trăm (câu b: 1 000 = 10 trăm → 10 túi). Đây cũng là dịp ôn lại quy tắc 10 trăm = 1 nghìn đã học ở mục Khám phá.
1Cách 1. Chia số đồng xu cần có cho 100
Định hướng. Lấy số đồng xu cần có chia cho 100 (số đồng xu trong 1 túi) để tìm số túi cần khoanh.
a) 500:100=5 (túi) b) 1000:100=10 (túi)
Vậy a) khoanh vào 5 túi. b) khoanh vào 10 túi.
2Cách 2. Đếm dần từng túi, mỗi túi cộng thêm 100
Định hướng. Đếm dần từng túi, mỗi lần thêm 1 túi thì cộng thêm 100 đồng xu, dừng lại khi vừa đủ số đồng xu cần có.
Bài 6 · Tiết 2 · Bài 3★Trang 41— Phân tích số có hai, ba chữ số thành trăm, chục, đơn vị
Tiết 2, Bài 3 (trang 41). Số ? a) Số 20 gồm … chục và … đơn vị. b) Số 54 gồm … chục và … đơn vị. c) Số 45 gồm … chục và … đơn vị. d) Số 100 gồm … trăm, … chục và … đơn vị.
Kiến thức cần nhớ
Số có hai chữ số: chữ số bên trái là số chục, chữ số bên phải là số đơn vị.
Số 100 gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Câu b) và c) có cùng hai chữ số 4 và 5 nhưng thứ tự khác nhau (54 và 45) nên kết quả phân tích khác hẳn nhau. Phải đọc đúng chữ số nào đứng ở hàng chục, chữ số nào đứng ở hàng đơn vị, không được đọc ngược.
1Cách 1. Đọc trực tiếp từng chữ số theo đúng hàng
Định hướng. Nhìn trực tiếp các chữ số của số đã cho: chữ số hàng chục là số chục, chữ số hàng đơn vị là số đơn vị (số có ba chữ số thì thêm chữ số hàng trăm là số trăm).
a) Số 20 có chữ số hàng chục là 2, chữ số hàng đơn vị là 0, nên gồm 2 chục và 0 đơn vị b) Số 54 có chữ số hàng chục là 5, chữ số hàng đơn vị là 4, nên gồm 5 chục và 4 đơn vị c) Số 45 có chữ số hàng chục là 4, chữ số hàng đơn vị là 5, nên gồm 4 chục và 5 đơn vị d) Số 100 có chữ số hàng trăm là 1, chữ số hàng chục là 0, chữ số hàng đơn vị là 0, nên gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị
Vậy a) 2 chục, 0 đơn vị; b) 5 chục, 4 đơn vị; c) 4 chục, 5 đơn vị; d) 1 trăm, 0 chục, 0 đơn vị.
2Cách 2. Tách số thành tổng các trăm, chục, đơn vị
Định hướng. Viết số đã cho thành tổng các trăm, chục, đơn vị rồi đọc ra số chục, số đơn vị (số trăm) từ phép tách tổng đó.
a) 20=20+0, hay 2×10+0, nên gồm 2 chục và 0 đơn vị b) 54=50+4, hay 5×10+4, nên gồm 5 chục và 4 đơn vị c) 45=40+5, hay 4×10+5, nên gồm 4 chục và 5 đơn vị d) 100=100+0+0, hay 1×100+0×10+0, nên gồm 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị
Vậy cách tách tổng cũng cho đúng kết quả như Cách 1.
Nhận xét. Câu a) và d) đều có chữ số 0, vẫn phải viết đủ "0 đơn vị" hoặc "0 chục, 0 đơn vị", không được bỏ trống.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đọc thẳng từng chữ số theo đúng vị trí (hàng chục trước, hàng đơn vị sau) là nhanh nhất, không cần viết phép tách tổng ra giấy nháp.
Đáp số.a) 2 chục và 0 đơn vị. b) 5 chục và 4 đơn vị. c) 4 chục và 5 đơn vị. d) 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị.
Sai lầm thường gặp.Có bạn nhầm lẫn giữa 54 và 45 do đọc vội, viết ngược kết quả của câu b) và c) cho nhau.
🚀 Mở rộng.Số 90 gồm mấy chục và mấy đơn vị? Vì sao chữ số hàng đơn vị của số tròn chục luôn là 0?
Bài 7 · Tiết 2 · Bài 4★★Trang 41— Bài toán thực tế: nhân số nhóm với giá trị 1 nhóm (10 hoặc 100)
Tiết 2, Bài 4 (trang 41). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Trong siêu thị có bán các thùng táo, mỗi thùng đựng 100 quả táo, và các túi táo, mỗi túi đựng 10 quả táo. a) Buổi sáng, một trường học đã mua 4 thùng táo ở siêu thị. Vậy trường học đã mua …… quả táo ở siêu thị vào buổi sáng. b) Buổi chiều, bố của Nam đã mua 5 túi táo ở siêu thị để làm quà biếu ông bà. Vậy bố của Nam đã mua …… quả táo ở siêu thị vào buổi chiều.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm tổng số quả khi biết số nhóm và số quả trong 1 nhóm, ta lấy số nhóm nhân với số quả trong 1 nhóm.
🧠 Phân tích tư duy
Bài toán thực tế có hai loại đơn vị đóng gói (thùng = 100, túi = 10) đặt trong hai câu khác nhau (buổi sáng và buổi chiều). Cần đọc kỹ đề để không nhầm lẫn số nhân giữa hai câu, vì cả hai câu đều dùng chung một cách giải là phép nhân.
1Cách 1. Nhân số thùng (túi) với số quả trong 1 thùng (túi)
Định hướng. Lấy số thùng (hoặc số túi) nhân với số quả táo trong 1 thùng (hoặc 1 túi) để tìm tổng số quả táo đã mua.
a) 4 thùng, mỗi thùng 100 quả: 4×100=400 (quả táo) b) 5 túi, mỗi túi 10 quả: 5×10=50 (quả táo)
Vậy a) trường học đã mua 400 quả táo vào buổi sáng. b) bố của Nam đã mua 50 quả táo vào buổi chiều.
2Cách 2. Cộng liên tiếp số quả trong 1 thùng (túi) theo đúng số thùng (túi)
Định hướng. Cộng liên tiếp số quả táo trong 1 thùng (hoặc 1 túi) theo đúng số thùng (số túi) đã mua.