Chủ đề 10. Các số trong phạm vi 1000

Bài 48. Đơn vị, chục, trăm, nghìn

SGK Toán 2 — Kết nối tri thức, tập 2 · 5 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Hoạt động★★Trang 41— Đếm khối đơn vị, chục, trăm rồi đổi sang chục/trăm/nghìn
Hoạt động (trang 41). Số ? Biết: 10 đơn vị = 1 chục; 10 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn. Mỗi hình dưới đây vẽ một số ô vuông đơn vị (nhỏ), thanh chục (cột gồm 10 ô vuông) hoặc tấm trăm (tấm lưới gồm 10 × 10 ô vuông) xếp chồng lên nhau (tấm dưới cùng cũng phải được đếm). Em hãy đếm rồi viết số thích hợp vào chỗ có dấu ?
Hình 1 (mẫu): 7 ô vuông đơn vị — đã có số 7.
Hình 2: 1 tấm trăm.
Hình 3: 7 thanh chục xếp cạnh nhau.
Hình 4: một nhóm 2 tấm trăm xếp chồng và một nhóm 3 tấm trăm xếp chồng.
Hình 5: 9 thanh chục xếp cạnh nhau.
Hình 6: 2 tấm trăm xếp chồng lên nhau.
Hình 7: một nhóm 3 tấm trăm xếp chồng và một nhóm 3 tấm trăm xếp chồng.
Hình 8: bốn nhóm tấm trăm xếp chồng, lần lượt gồm 3, 3, 2 và 2 tấm.
Hoạt động — Số ?Hình 1 (mẫu)7Hình 2?Hình 3?Hình 4?Hình 5?Hình 6?Hình 7?Hình 8?
Kiến thức cần nhớ
  • 10 đơn vị = 1 chục.
  • 10 chục = 1 trăm.
  • 10 trăm = 1 nghìn; số 1 000 viết bởi chữ số 1 rồi đến ba chữ số 0 liền nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Chìa khoá của bài là nhận ra ba loại khối: ô vuông rời là đơn vị, cột thẳng đứng gồm 10 ô là 1 chục, tấm lưới 10×10 ô là 1 trăm. Khi nhiều tấm trăm xếp chồng lệch nhau (Hình 4, 7, 8), rất dễ đếm sót tấm nằm dưới cùng vì bị các tấm trên che khuất một phần — phải đếm từng viền tấm lưới hiện ra, không đếm theo cảm giác.
1Cách 1. Đếm nhóm rồi đổi theo quy tắc chục — trăm — nghìn

Định hướng. Đếm số ô vuông đơn vị, số thanh chục hoặc số tấm trăm có trong mỗi hình (nhớ đếm cả tấm bị che khuất phía dưới), rồi dùng quy tắc 10 đơn vị = 1 chục, 10 chục = 1 trăm, 10 trăm = 1 nghìn để đổi ra số cần tìm.

Hình 2: có 1 tấm trăm, tức là 1 trăm, viết là
Hình 3: có 7 thanh chục, tức là 7 chục, viết là
Hình 4: có tấm trăm, tức là 5 trăm, viết là
Hình 5: có 9 thanh chục, tức là 9 chục, viết là
Hình 6: có 2 tấm trăm, tức là 2 trăm, viết là
Hình 7: có tấm trăm, tức là 6 trăm, viết là
Hình 8: có tấm trăm, tức là 10 trăm, mà 10 trăm = 1 nghìn nên viết là

Vậy Hình 2: 100; Hình 3: 70; Hình 4: 500; Hình 5: 90; Hình 6: 200; Hình 7: 600; Hình 8: 1 000.

2Cách 2. Lấy số nhóm nhân với giá trị 1 nhóm

Định hướng. Coi mỗi thanh chục có giá trị 10, mỗi tấm trăm có giá trị 100, rồi lấy số nhóm nhân với giá trị của 1 nhóm để tính nhanh mà không cần đổi từng bước.

Hình 2:
Hình 3:
Hình 4:
Hình 5:
Hình 6:
Hình 7:
Hình 8:

Vậy kết quả hai cách hoàn toàn khớp nhau.

Nhận xét. Cách nhân nhanh hơn khi số nhóm lớn (như Hình 8 có 4 cụm tấm trăm), vì không phải đổi qua nhiều bước trung gian.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Với hình có nhiều cụm tấm trăm xếp chồng (Hình 4, 7, 8), nên cộng số tấm ở các cụm trước rồi nhân một lần với 100, đỡ nhầm hơn đổi từng cụm.
Đáp số. Hình 2: 100; Hình 3: 70; Hình 4: 500; Hình 5: 90; Hình 6: 200; Hình 7: 600; Hình 8: 1 000 (= 10 trăm = 1 nghìn).
Sai lầm thường gặp. Ở Hình 8, có bạn chỉ đếm 3 cụm mà quên cụm tấm trăm thứ tư (2 tấm) phía cuối, dẫn đến đếm thiếu 2 trăm và ra kết quả sai 800 thay vì 1 000.
🚀 Mở rộng. Nếu có thêm một hình gồm 5 nhóm tấm trăm, mỗi nhóm xếp chồng 2 tấm, thì hình đó biểu diễn số nào?
Bài 2 · Luyện tập · Bài 1★Trang 41— Đếm số nhóm chục rồi nhân với 10 để tìm tổng số đồ vật
Bài 1 (trang 41). Số ? Mỗi khay bánh có 10 chiếc bánh.
a) Tranh vẽ 2 khay bánh, mỗi khay xếp 2 hàng x 5 chiếc bánh: Có ? khay bánh. Có tất cả ? chiếc bánh.
b) Tranh vẽ 10 khay bánh xếp thành 2 hàng, mỗi hàng 5 khay: Có ? khay bánh. Có tất cả ? chiếc bánh.
Bài 1 — Mỗi khay bánh có 10 chiếc bánha)b)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm tổng số đồ vật khi biết số nhóm và số đồ vật trong 1 nhóm (10 hoặc 100), ta lấy số nhóm nhân với số đồ vật trong 1 nhóm.
🧠 Phân tích tư duy
Chỉ cần đếm đúng số khay bánh trong tranh (dễ đếm nhầm ở câu b vì bánh trong mỗi khay xếp không đều), sau đó nhân số khay với 10 vì đề đã cho biết mỗi khay có 10 chiếc. Đây là bước chuẩn bị cho khái niệm phép nhân với 10 mà học sinh sẽ dùng nhiều ở các bài sau.
1Cách 1. Đếm số khay rồi nhân với 10

Định hướng. Đếm số khay bánh có trong tranh, rồi lấy số khay nhân với 10 (vì mỗi khay có 10 chiếc bánh) để tìm tổng số bánh.

a) Đếm được 2 khay bánh. Mỗi khay có 10 chiếc nên có tất cả: (chiếc bánh)
b) Đếm được 10 khay bánh (2 hàng, mỗi hàng 5 khay). Mỗi khay có 10 chiếc nên có tất cả: (chiếc bánh)

Vậy a) Có 2 khay bánh, có tất cả 20 chiếc bánh. b) Có 10 khay bánh, có tất cả 100 chiếc bánh.

2Cách 2. Cộng liên tiếp số 10 theo đúng số khay

Định hướng. Coi mỗi khay là một số hạng bằng 10, cộng liên tiếp đúng số khay đã đếm được để tìm tổng số bánh (cách làm trước khi học thuộc phép nhân).

a) 2 khay: (chiếc bánh)
b) 10 khay: (chiếc bánh), hay chính là 10 chục = 1 trăm

Vậy cách cộng liên tiếp cũng cho đúng kết quả: a) 20 chiếc bánh; b) 100 chiếc bánh.

Nhận xét. Ở câu b) cộng 10 lần số 10 rất mất công, nên dùng phép nhân (Cách 1) sẽ nhanh và gọn hơn hẳn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đếm khay theo hàng (ở câu b có 2 hàng, mỗi hàng 5 khay) rồi nhân 2×5=10 khay, tránh đếm sót hoặc đếm trùng khay.
Đáp số. a) Có 2 khay bánh, có tất cả 20 chiếc bánh. b) Có 10 khay bánh, có tất cả 100 chiếc bánh.
Sai lầm thường gặp. Có bạn đếm nhầm số khay ở câu b) (đếm 9 hoặc 11 khay do các khay xếp sát nhau), dẫn đến tính sai tổng số bánh.
🚀 Mở rộng. Nếu có 15 khay bánh, mỗi khay 10 chiếc, thì có tất cả bao nhiêu chiếc bánh?
Bài 3 · Luyện tập · Bài 2★Trang 42— Đếm số nhóm trăm rồi nhân với 100 để tìm tổng số đồ vật
Bài 2 (trang 42). Số ? Mỗi lọ kẹo có 100 viên kẹo.
a) Tranh vẽ 4 lọ kẹo: Có ? lọ kẹo. Có tất cả ? viên kẹo.
b) Tranh vẽ 7 lọ kẹo: Có ? lọ kẹo. Có tất cả ? viên kẹo.
Bài 2 — Mỗi lọ kẹo có 100 viên kẹoa)b)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm tổng số đồ vật khi biết số nhóm và mỗi nhóm có 100 đồ vật, ta lấy số nhóm nhân với 100.
🧠 Phân tích tư duy
Chỉ cần đếm đúng số lọ trong tranh (4 lọ và 7 lọ), sau đó nhân với 100 vì mỗi lọ có 100 viên kẹo. Số lọ đúng bằng chữ số hàng trăm của kết quả nên có thể viết đáp số ngay mà không cần đặt tính.
1Cách 1. Đếm số lọ rồi nhân với 100

Định hướng. Đếm số lọ kẹo trong tranh rồi lấy số lọ nhân với 100 (vì mỗi lọ có 100 viên) để tìm tổng số viên kẹo.

a) Đếm được 4 lọ kẹo. Mỗi lọ có 100 viên nên có tất cả: (viên kẹo)
b) Đếm được 7 lọ kẹo. Mỗi lọ có 100 viên nên có tất cả: (viên kẹo)

Vậy a) Có 4 lọ kẹo, có tất cả 400 viên kẹo. b) Có 7 lọ kẹo, có tất cả 700 viên kẹo.

2Cách 2. Cộng liên tiếp số trăm theo đúng số lọ

Định hướng. Coi mỗi lọ là 1 trăm, cộng liên tiếp số trăm bằng đúng số lọ rồi đổi ra số có ba chữ số.

a) 4 lọ: 1 trăm + 1 trăm + 1 trăm + 1 trăm = 4 trăm, viết là
b) 7 lọ: 1 trăm + 1 trăm + 1 trăm + 1 trăm + 1 trăm + 1 trăm + 1 trăm = 7 trăm, viết là

Vậy cách cộng số trăm cũng cho đúng kết quả: a) 400 viên kẹo; b) 700 viên kẹo.

Nhận xét. Số lọ chính là chữ số hàng trăm của số viên kẹo (4 lọ → 400; 7 lọ → 700).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Số lọ chính là chữ số hàng trăm của đáp số (4 lọ → 400, 7 lọ → 700), nhìn số lọ là viết ngay được kết quả, khỏi tính.
Đáp số. a) Có 4 lọ kẹo, có tất cả 400 viên kẹo. b) Có 7 lọ kẹo, có tất cả 700 viên kẹo.
Sai lầm thường gặp. Có bạn nhầm 100 viên kẹo trong 1 lọ với 10 viên, tính ra a) 40 viên (sai) thay vì 400 viên.
🚀 Mở rộng. Nếu có 10 lọ kẹo, mỗi lọ 100 viên, thì có tất cả bao nhiêu viên kẹo? (Gợi ý: 10 trăm = 1 nghìn.)
Bài 4 · Luyện tập · Bài 3★★Trang 42— Ghép cấu tạo số (trăm, chục, đơn vị) thành số viết
Bài 3 (trang 42). Số ? Sáu nhân vật, mỗi nhân vật cầm 1–2 tấm thẻ ghi số chục/trăm và số đơn vị; cần ghép lại thành số có hai (hoặc ba) chữ số.
Hộp quà (mẫu): thẻ "3 chục", thẻ "9 đơn vị" — đã có số 39.
Bánh kem: thẻ "8 chục", thẻ "5 đơn vị" — Số ?
Ngọn nến: thẻ "4 chục", thẻ "1 đơn vị" — Số ?
Mũ sinh nhật: thẻ "6 chục", thẻ "0 đơn vị" — Số ?
Bóng bay: thẻ "1 trăm", thẻ "0 chục", thẻ "0 đơn vị" — Số ?
Cúp-cake: thẻ "9 chục", thẻ "9 đơn vị" — Số ?
Bài 3 — Số ?393 chục9 đơn vị?8 chục5 đơn vị?4 chục1 đơn vị?6 chục0 đơn vị?1 trăm0 chục0 đơn vị?9 chục9 đơn vị
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn viết số từ số chục và số đơn vị, viết chữ số hàng chục trước, chữ số hàng đơn vị sau.
  • Khi chữ số hàng chục hoặc hàng đơn vị bằng 0, vẫn phải viết đủ chữ số 0 ở đúng vị trí.
🧠 Phân tích tư duy
Bài có bẫy ở hai nhân vật: mũ sinh nhật (0 đơn vị vẫn phải viết chữ số 0 ở hàng đơn vị, không được bỏ trống) và bóng bay (1 trăm, 0 chục, 0 đơn vị phải viết đủ ba chữ số 1, 0, 0 thành 100, không phải chỉ viết số 1). Bốn nhân vật còn lại chỉ cần ghép đúng thứ tự chục rồi đơn vị là ra ngay kết quả.
1Cách 1. Ghép trực tiếp các chữ số theo đúng hàng

Định hướng. Ghép chữ số hàng chục (hoặc hàng trăm, hàng chục) làm chữ số đứng trước, chữ số hàng đơn vị làm chữ số đứng cuối, viết liền thành số cần tìm.

Bánh kem: 8 chục và 5 đơn vị ghép thành
Ngọn nến: 4 chục và 1 đơn vị ghép thành
Mũ sinh nhật: 6 chục và 0 đơn vị ghép thành
Bóng bay: 1 trăm, 0 chục và 0 đơn vị ghép thành
Cúp-cake: 9 chục và 9 đơn vị ghép thành

Vậy bánh kem – 85; ngọn nến – 41; mũ sinh nhật – 60; bóng bay – 100; cúp-cake – 99 (hộp quà đã cho mẫu là 39).

2Cách 2. Nhân số chục (hoặc số trăm) với 10 (hoặc 100) rồi cộng số đơn vị

Định hướng. Đổi số chục (hoặc số trăm) ra giá trị thật rồi cộng với số đơn vị: chục = ; trăm = .

Bánh kem:
Ngọn nến:
Mũ sinh nhật:
Bóng bay:
Cúp-cake:

Vậy hai cách cho cùng kết quả: 85, 41, 60, 100, 99.

Nhận xét. Với mũ sinh nhật và bóng bay, số đơn vị (và số chục ở bóng bay) bằng 0 vẫn phải viết đủ chữ số 0, không được bỏ trống.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Viết ngay các chữ số theo đúng thứ tự từ thẻ (trăm – chục – đơn vị) sẽ nhanh hơn hẳn so với việc nhân rồi cộng.
Đáp số. Hộp quà (mẫu): 39. Bánh kem: 85. Ngọn nến: 41. Mũ sinh nhật: 60. Bóng bay: 100. Cúp-cake: 99.
Sai lầm thường gặp. Ở mũ sinh nhật (6 chục và 0 đơn vị), có bạn bỏ quên chữ số 0 và viết nhầm thành 6; ở bóng bay, có bạn chỉ viết số 1 mà quên hai chữ số 0 phía sau, phải nhớ 1 trăm là 100 (ba chữ số).
🚀 Mở rộng. Nếu có một nhân vật cầm thẻ "7 chục" và "0 đơn vị", số đó là số tròn chục nào? Vì sao chữ số hàng đơn vị vẫn phải viết là 0?
Bài 5 · Luyện tập · Bài 4★★Trang 42— Bài toán thực tế: nhân số nhóm với giá trị 1 nhóm (10 hoặc 100)
Bài 4 (trang 42). Số ? Biết: 1 hộp nhỏ đựng 10 chiếc bánh; 1 hộp to đựng 100 chiếc bánh.
a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to, tức là bán được ? chiếc bánh.
b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp nhỏ, tức là bán được ? chiếc bánh.
Bài 4 — 1 hộp nhỏ = 10 chiếc bánh; 1 hộp to = 100 chiếc bánhHộp nhỏHộp toa) 4 hộp tob) 8 hộp nhỏ
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm tổng số đồ vật khi biết số nhóm và số đồ vật trong 1 nhóm, ta lấy số nhóm nhân với số đồ vật trong 1 nhóm.
🧠 Phân tích tư duy
Bài toán thực tế lồng ghép hai loại đơn vị đóng gói khác nhau (hộp nhỏ = 10, hộp to = 100) trong cùng một bài. Học sinh cần đọc kỹ đề để dùng đúng số nhân cho từng câu, tránh nhầm lẫn giữa hai câu a) và b).
1Cách 1. Nhân số hộp với số bánh trong 1 hộp

Định hướng. Lấy số hộp nhân với số bánh có trong 1 hộp (100 với hộp to, 10 với hộp nhỏ) để tìm tổng số bánh đã bán.

a) 4 hộp to, mỗi hộp 100 chiếc: (chiếc bánh)
b) 8 hộp nhỏ, mỗi hộp 10 chiếc: (chiếc bánh)

Vậy a) Rô-bốt bán được 400 chiếc bánh. b) Rô-bốt bán được 80 chiếc bánh.

2Cách 2. Cộng liên tiếp số bánh trong 1 hộp theo đúng số hộp

Định hướng. Cộng liên tiếp số bánh trong 1 hộp theo đúng số hộp đã bán.

a) 4 hộp to: 100 + 100 + 100 + 100 = 400 (chiếc bánh)
b) 8 hộp nhỏ: 10 + 10 + 10 + 10 + 10 + 10 + 10 + 10 = 80 (chiếc bánh)

Vậy cách cộng liên tiếp cũng cho đúng kết quả: a) 400 chiếc bánh; b) 80 chiếc bánh.

Nhận xét. Cộng 8 lần số 10 (câu b) khá mất công, dùng phép nhân ở Cách 1 nhanh và ít nhầm hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đọc kỹ đề để xác định đúng loại hộp (to = 100, nhỏ = 10) trước khi nhân, tránh nhầm câu a) dùng 10 hoặc câu b) dùng 100.
Đáp số. a) Rô-bốt bán được 400 chiếc bánh. b) Rô-bốt bán được 80 chiếc bánh.
Sai lầm thường gặp. Có bạn nhầm lẫn giữa hộp to và hộp nhỏ, lấy 4 hộp to nhân với 10 ra 40 (sai) thay vì nhân với 100 ra 400.
🚀 Mở rộng. Nếu ngày mai Rô-bốt bán được 3 hộp to và 5 hộp nhỏ, tổng cộng Rô-bốt bán được bao nhiêu chiếc bánh?