Bài 1 · Tiết 1 - Bài 1★Trang 26— Điền số còn thiếu trên tia số các số tự nhiên liên tiếp
Tiết 1 - Bài 1 (trang 26). Số? Quan sát hai tia số rồi viết số thích hợp vào ô trống. a) Tia số ghi các số 21,22,?,24,25,?,?,28,?,30. b) Tia số ghi các số 54,55,56,?,?,59,?,61,?,?.
Kiến thức cần nhớ
Trên tia số, hai số liền nhau hơn kém nhau đúng 1 đơn vị, số bên phải luôn lớn hơn số bên trái.
Số liền sau bằng số đã biết cộng thêm 1; số liền trước bằng số đã biết trừ đi 1.
🧠 Phân tích tư duy
Các số đã cho trên mỗi tia số hơn kém nhau đúng 1 đơn vị (21 và 22, 24 và 25) — đây là dấu hiệu của dạng đếm thêm 1 đơn vị. Chỉ cần lấy số liền kề đã biết rồi đếm thêm 1 hoặc bớt 1 để điền vào từng ô trống. Bẫy ở dòng b): có đoạn hai ô trống liền nhau (giữa 56 và 59) và hai ô trống liền nhau ở cuối dòng (sau 61), rất dễ đếm nhảy quá hoặc thiếu một số.
1Cách 1. Đếm thêm 1 đơn vị từ số liền trước đã biết
Định hướng. Từ số đã biết đứng ngay trước ô trống, đếm thêm 1 đơn vị để tìm số cần điền, làm lần lượt từ trái sang phải.
Dòng a): sau 22 đếm thêm 1 được 23; sau 25 đếm thêm 1 được 26, đếm thêm 1 nữa được 27; sau 28 đếm thêm 1 được 29. Dòng b): sau 56 đếm thêm 1 được 57, đếm thêm 1 nữa được 58; sau 59 đếm thêm 1 được 60; sau 61 đếm thêm 1 được 62, đếm thêm 1 nữa được 63.
Vậy dòng a) điền 23,26,27,29; dòng b) điền 57,58,60,62,63.
2Cách 2. Đếm bớt 1 đơn vị từ số liền sau đã biết
Định hướng. Từ số đã biết đứng ngay sau ô trống, đếm bớt 1 đơn vị để tìm số cần điền, làm ngược từ phải sang trái để kiểm tra lại Cách 1.
Dòng a): trước 24 bớt 1 được 23; trước 28 bớt 1 được 27, bớt 1 nữa được 26; trước 30 bớt 1 được 29. Dòng b): trước 59 bớt 1 được 58, bớt 1 nữa được 57; trước 61 bớt 1 được 60; cuối dòng chưa có số liền sau nên dùng Cách 1 đếm tiếp từ 61 được 62, 63.
Vậy đếm bớt cũng cho đúng các số như Cách 1, khớp hoàn toàn.
3Cách 3. Tính theo khoảng cách vạch kể từ số đầu tia số
Định hướng. Mỗi ô trống cách số đầu tia số một số vạch nhất định; lấy số đầu tia số cộng với số vạch cách đó để tính trực tiếp mà không cần đếm từng bước.
Dòng a) bắt đầu từ 21: ô trống thứ nhất cách 2 vạch nên bằng 21+2=23; ô trống thứ tư cách 8 vạch nên bằng 21+8=29. Dòng b) bắt đầu từ 54: ô trống cuối cùng cách 9 vạch nên bằng 54+9=63.
Vậy tính theo khoảng cách vạch cũng cho đúng kết quả như hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 (đếm thêm) vì đơn giản, nhanh; dùng Cách 2 (đếm bớt) để kiểm tra lại các ô trống nằm gần số đã biết phía sau.
Đáp số.a) 23; 26; 27; 29. b) 57; 58; 60; 62; 63.
Sai lầm thường gặp.Ở dòng b) chỗ có hai ô trống liền nhau sau số 61, nhiều bạn đếm nhảy quá 1 đơn vị, điền nhầm thành 63, 64 thay vì 62, 63.
🚀 Mở rộng.Thử điền tia số đếm lùi (giảm dần) từ 30 về 21 xem cách điền số liền trước, liền sau có đổi chỗ cho nhau hay không.
Bài 2 · Tiết 1 - Bài 2★Trang 26— Phân tích số có hai chữ số thành tổng số chục và số đơn vị
Tiết 1 - Bài 2 (trang 26). a) Viết mỗi số 56,64,42,87,29,77 thành tổng (theo mẫu). Mẫu: 45=40+5. b) Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 55=50+?; 23=?+3; 97=?+7; 48=40+?.
Kiến thức cần nhớ
Số có hai chữ số bằng số tròn chục (chữ số hàng chục nhân 10) cộng với chữ số hàng đơn vị.
Muốn tìm số hạng chưa biết trong một tổng, lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu 45=40+5 cho thấy quy tắc: lấy chữ số hàng chục nhân với 10 (viết thành số tròn chục) rồi cộng với chữ số hàng đơn vị. Phần b) làm ngược lại: biết tổng và một số hạng, tìm số hạng còn lại bằng cách lấy số đã cho trừ đi số hạng đã biết. Bẫy ở câu 97=?+7: số tròn chục ẩn đi phải là 90 chứ không phải 9, dễ nhầm vì chỉ nhìn chữ số hàng chục.
1Cách 1. Tách số theo hàng chục — hàng đơn vị
Định hướng. Đọc chữ số hàng chục và chữ số hàng đơn vị của mỗi số, viết chữ số hàng chục thành số tròn chục rồi cộng với chữ số hàng đơn vị, đúng theo mẫu.
56=50+6 64=60+4 42=40+2 87=80+7 29=20+9 77=70+7
Vậy sáu số trên viết thành tổng đúng như trên.
2Cách 2. Lấy số đã cho trừ đi số hạng đã biết (áp dụng cho phần b)
Định hướng. Ở phần b, đã biết tổng và một số hạng; lấy tổng trừ đi số hạng đã biết để tìm số hạng còn thiếu.
55=50+? nên số cần tìm là: 55−50=5 23=?+3 nên số cần tìm là: 23−3=20 97=?+7 nên số cần tìm là: 97−7=90 48=40+? nên số cần tìm là: 48−40=8
Vậy55=50+5; 23=20+3; 97=90+7; 48=40+8.
3Cách 3. Kiểm tra lại bằng phép cộng (tính ngược)
Định hướng. Sau khi tìm được số còn thiếu, cộng lại hai số hạng để kiểm tra có đúng bằng số đã cho hay không.
Bài 3 · Tiết 1 - Bài 3★Trang 26— Tìm số liền trước, số liền sau của một số cho trước
Tiết 1 - Bài 3 (trang 26). Số? Viết số liền trước và số liền sau thích hợp vào bảng (theo mẫu).
Số liền trước
Số đã cho
Số liền sau
29
30 (mẫu)
31
?
59
?
?
66
?
?
87
?
Kiến thức cần nhớ
Số liền trước của một số = số đó trừ đi 1.
Số liền sau của một số = số đó cộng thêm 1.
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu đã làm với số 30: số liền trước là 29 (lấy 30−1), số liền sau là 31 (lấy 30+1). Áp dụng đúng quy tắc đó với ba số còn lại 59,66,87. Bẫy ở số 66: chữ số hàng đơn vị là 6, cộng thêm 1 phải sang 67 chứ không nhảy hàng chục thành 76.
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng phép cộng, trừ 1
Định hướng. Lấy số đã cho trừ 1 để tìm số liền trước, cộng 1 để tìm số liền sau, làm đúng như mẫu với số 30.
Số 59: số liền trước là 59−1=58; số liền sau là 59+1=60. Số 66: số liền trước là 66−1=65; số liền sau là 66+1=67. Số 87: số liền trước là 87−1=86; số liền sau là 87+1=88.
Vậy bảng được điền đầy đủ: 58−59−60; 65−66−67; 86−87−88.
2Cách 2. Đếm lùi, đếm tiến 1 bước trên tia số
Định hướng. Hình dung mỗi số đã cho là một vạch trên tia số; đếm lùi 1 vạch để tìm số liền trước, đếm tiến 1 vạch để tìm số liền sau.
Từ vạch 59: lùi 1 vạch tới 58, tiến 1 vạch tới 60. Từ vạch 66: lùi 1 vạch tới 65, tiến 1 vạch tới 67. Từ vạch 87: lùi 1 vạch tới 86, tiến 1 vạch tới 88.
Vậy đếm trên tia số cũng cho đúng kết quả như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 (tính trực tiếp bằng phép cộng, trừ 1) vì nhanh và chính xác; dùng Cách 2 để kiểm tra lại bằng hình dung trực quan.
Đáp số.Số liền trước - Số đã cho - Số liền sau: 58-59-60; 65-66-67; 86-87-88.
Sai lầm thường gặp.Với số 66, nhiều bạn viết nhầm số liền sau là 76 (nhảy nhầm sang hàng chục) thay vì 67.
🚀 Mở rộng.Thử tìm số liền trước, số liền sau của một số tròn chục như 70 (liền trước 69, liền sau 71) để thấy khi cộng/trừ 1 có thể đổi cả hàng chục.
Bài 4 · Tiết 1 - Bài 4★Trang 27— So sánh và sắp xếp các số có hai chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn
Tiết 1 - Bài 4 (trang 27). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Quan sát dải băng ghi bốn số 39,23,56,34. Các số trên viết theo thứ tự từ bé đến lớn là: …
Kiến thức cần nhớ
So sánh hai số có hai chữ số: số nào có chữ số hàng chục lớn hơn thì số đó lớn hơn.
Nếu hai số có cùng chữ số hàng chục thì so sánh tiếp chữ số hàng đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
So sánh các số có hai chữ số bằng cách so hàng chục trước: 23 (chục 2) bé nhất; 34 và 39 cùng hàng chục 3 nên so tiếp hàng đơn vị (4<9); 56 (chục 5) lớn nhất. Bẫy dễ gặp: nhìn thấy 9>4 rồi vội xếp 39 đứng trước 34 mà quên so sánh hàng chục trước.
1Cách 1. So sánh từng cặp số theo hàng chục rồi hàng đơn vị
Định hướng. So sánh chữ số hàng chục của bốn số trước; số nào có hàng chục bằng nhau thì so tiếp chữ số hàng đơn vị.
Hàng chục của 39,23,56,34 lần lượt là 3,2,5,3. 23 có hàng chục 2 nhỏ nhất nên bé nhất. 56 có hàng chục 5 lớn nhất nên lớn nhất. 39 và 34 cùng hàng chục 3, so hàng đơn vị: 4<9 nên 34<39.
Vậy thứ tự từ bé đến lớn là: 23,34,39,56.
2Cách 2. Đặt cả bốn số lên tia số rồi đọc theo thứ tự
Định hướng. Hình dung vị trí bốn số trên tia số các số tự nhiên; số nào đứng bên trái thì bé hơn, đọc các số theo thứ tự từ trái sang phải.
Trên tia số, 23 đứng gần gốc nhất, tiếp theo là 34, rồi 39, xa gốc nhất là 56.
Vậy đọc theo tia số cũng được thứ tự 23,34,39,56, khớp Cách 1.
3Cách 3. Chọn dần số bé nhất trong các số còn lại
Định hướng. Tìm số bé nhất trong cả bốn số, ghi ra rồi loại bỏ; lặp lại với các số còn lại cho đến khi hết.
Trong {39,23,56,34}, số bé nhất là 23. Trong {39,56,34} còn lại, số bé nhất là 34. Trong {39,56} còn lại, số bé nhất là 39, còn lại 56.
Vậy chọn dần cũng cho thứ tự 23,34,39,56.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 (so hàng chục trước, hàng đơn vị sau) vì nhanh và chắc chắn nhất với các số có hai chữ số.
Đáp số.23; 34; 39; 56.
Sai lầm thường gặp.Xếp nhầm 39 đứng trước 34 vì chỉ nhìn chữ số hàng đơn vị (9>4) mà quên so sánh hàng chục trước.
🚀 Mở rộng.Thử sắp xếp bốn số này theo thứ tự từ lớn đến bé.
Bài 5 · Tiết 1 - Bài 5★Trang 27— Bài toán về hơn, kém nhau bao nhiêu đơn vị (tìm hiệu hai số)
Tiết 1 - Bài 5 (trang 27). Trong vườn có 37 cây cam và 32 cây chanh. Hỏi số cây cam hơn số cây chanh bao nhiêu cây?
Kiến thức cần nhớ
Muốn biết số này hơn số kia bao nhiêu đơn vị, ta lấy số lớn trừ số bé.
Đây là dạng toán so sánh hai đại lượng cùng loại (đơn vị: cây).
🧠 Phân tích tư duy
Câu hỏi "hơn … bao nhiêu" là dấu hiệu của dạng toán so sánh hai số cùng loại (số cây), muốn biết hơn bao nhiêu ta lấy số lớn trừ số bé. Ở đây lấy số cây cam (37) trừ số cây chanh (32). Bẫy dễ gặp: nhầm câu hỏi "hơn bao nhiêu" với "có tất cả bao nhiêu" rồi lấy tổng thay vì hiệu.
1Cách 1. Tóm tắt rồi tính hiệu bằng phép trừ
Định hướng. Câu hỏi "hơn bao nhiêu" cho biết đây là bài toán tìm hiệu hai số; lấy số cây cam trừ đi số cây chanh.
Bài giải Số cây cam hơn số cây chanh là: 37−32=5 (cây) Đáp số: 5 cây.
Vậy số cây cam hơn số cây chanh 5 cây.
2Cách 2. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng rồi tìm phần hơn
Định hướng. Vẽ hai đoạn thẳng biểu diễn số cây cam và số cây chanh; đoạn biểu diễn cây cam dài hơn đoạn biểu diễn cây chanh đúng phần cần tìm.
Đoạn thẳng biểu diễn 32 cây chanh. Đoạn thẳng biểu diễn 37 cây cam, dài hơn đoạn chanh một đoạn nhỏ ghi dấu "?". Phần hơn đó bằng: 37−32=5 (cây)
Vậy theo sơ đồ, số cây cam hơn số cây chanh 5 cây, khớp Cách 1.
3Cách 3. Đếm thêm dần từ số cây chanh đến số cây cam
Định hướng. Đếm thêm từng đơn vị từ số cây chanh (32) cho đến khi bằng số cây cam (37); số lần đếm thêm chính là phần hơn cần tìm.
Đếm thêm từ 32: 32,33,34,35,36,37 — đếm thêm đúng 5 lần để từ 32 lên 37.
Vậy đếm thêm cũng cho số cây cam hơn số cây chanh 5 cây, khớp hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 (tính hiệu bằng phép trừ) vì nhanh gọn; Cách 2 (sơ đồ đoạn thẳng) giúp hình dung rõ khi số liệu lớn hơn.
Đáp số.Đáp số: 5 cây.
Sai lầm thường gặp.Nhầm câu hỏi "hơn bao nhiêu" thành "có tất cả bao nhiêu" rồi tính 37+32=69 thay vì 37−32=5.
🚀 Mở rộng.Đổi số liệu thành lớp trồng được 45 cây cam và 38 cây chanh, tự tính lại xem cam hơn chanh bao nhiêu cây.
Bài 6 · Tiết 2 - Bài 1★Trang 27— Trắc nghiệm tổng hợp: tính tổng, hiệu và tìm số liền trước, số liền sau của số đặc biệt
Tiết 2 - Bài 1 (trang 27). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. a) Tổng của 43 và 5 là: A. 48 B. 84 C. 47. b) Hiệu của 89 và 54 là: A. 34 B. 35 C. 53. c) Số liền trước của số lớn nhất có hai chữ số là: A. 91 B. 100 C. 98. d) Số liền sau của số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: A. 91 B. 89 C. 100.
Kiến thức cần nhớ
Số lớn nhất có hai chữ số là 99; số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là 90.
Số liền trước = số đã cho − 1; số liền sau = số đã cho + 1.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi ý cần xác định đúng phép tính hoặc khái niệm rồi đối chiếu với ba phương án. Câu c), d) đòi hỏi xác định trước "số lớn nhất có hai chữ số" (99) và "số tròn chục lớn nhất có hai chữ số" (90) rồi mới tìm số liền trước/liền sau. Bẫy ở câu d): dễ nhầm số tròn chục lớn nhất là 99 (nhầm với số lớn nhất nói chung, mà 99 không phải số tròn chục).
1Cách 1. Tính trực tiếp rồi đối chiếu với ba phương án
Định hướng. Thực hiện đúng phép tính hoặc xác định đúng khái niệm của từng câu, rồi tìm phương án khớp với kết quả.
a) 43+5=48 — khớp phương án A. b) 89−54=35 — khớp phương án B. c) Số lớn nhất có hai chữ số là 99; số liền trước là 99−1=98 — khớp phương án C. d) Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là 90; số liền sau là 90+1=91 — khớp phương án A.
Vậy a) khoanh A; b) khoanh B; c) khoanh C; d) khoanh A.
2Cách 2. Thử từng phương án để loại trừ
Định hướng. Thay từng phương án vào phép tính hoặc khái niệm của đề, phương án nào cho kết quả đúng thì chọn, các phương án còn lại bị loại.
a) Thử A: có phải 43+5=48 không? Đúng — chọn A, loại B (84), loại C (47). b) Thử B: có phải 89−54=35 không? Đúng — chọn B, loại A (34), loại C (53). c) Thử C: 98 có phải liền trước của 99 không? Đúng — chọn C. d) Thử A: 91 có phải liền sau của 90 (số tròn chục lớn nhất có hai chữ số) không? Đúng — chọn A.
Vậy thử từng phương án cũng cho đúng kết quả như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 (tính trực tiếp) vì chắc chắn hơn; dùng Cách 2 để kiểm tra lại khi còn phân vân giữa hai phương án.
Đáp số.a) A (48). b) B (35). c) C (98). d) A (91).
Sai lầm thường gặp.Câu d) dễ chọn nhầm C (100) vì tưởng phải tìm số liền sau của số lớn nhất có hai chữ số (99+1=100) thay vì của số tròn chục lớn nhất (90).
🚀 Mở rộng.Đổi câu hỏi thành "số liền trước của số tròn chục bé nhất có hai chữ số" (số đó là 10, liền trước là 9) rồi tự tìm đáp án.
Bài 7 · Tiết 2 - Bài 2★★Trang 28— Lập số có hai chữ số từ các chữ số cho trước, so sánh và tính tổng
Tiết 2 - Bài 2 (trang 28). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Cho ba tấm thẻ số 0,2,7 như hình dưới đây. a) Ghép hai trong ba tấm thẻ trên được các số có hai chữ số là: … b) Tổng của số lớn nhất và số bé nhất trong các số vừa ghép được là: …
Kiến thức cần nhớ
Ghép hai chữ số a,b (a khác 0) thành số có hai chữ số dạng ab=a×10+b.
Không được chọn 0 làm chữ số hàng chục vì khi đó không còn là số có hai chữ số.
🧠 Phân tích tư duy
Ghép hai trong ba thẻ thành số có hai chữ số, thẻ đứng đầu (hàng chục) không được là 0 vì khi đó số viết ra chỉ còn một chữ số có nghĩa (ví dụ 02 thực chất là số 2, không phải số có hai chữ số). Liệt kê có hệ thống: cố định lần lượt từng thẻ khác 0 làm hàng chục rồi ghép với hai thẻ còn lại làm hàng đơn vị.
1Cách 1. Liệt kê đủ các cặp ghép rồi loại bỏ số có hàng chục là 0
Định hướng. Liệt kê tất cả các cách ghép thứ tự hai trong ba thẻ, sau đó loại các số có chữ số hàng chục là 0 vì không phải số có hai chữ số.
Các cách ghép thứ tự: 02,07,20,27,70,72. Loại 02 và 07 vì hàng chục là 0, không phải số có hai chữ số. Còn lại: 20,27,70,72. So sánh bốn số: 20<27<70<72, số lớn nhất là 72, số bé nhất là 20. Tổng của số lớn nhất và số bé nhất: 72+20=92
Vậy a) ghép được các số 20,27,70,72; b) tổng số lớn nhất và bé nhất là 92.
2Cách 2. Cố định từng thẻ khác 0 làm hàng chục rồi ghép lần lượt
Định hướng. Vì hàng chục không được là 0, chỉ có thẻ 2 và thẻ 7 có thể làm hàng chục; với mỗi thẻ đó, ghép lần lượt với hai thẻ còn lại làm hàng đơn vị.
Thẻ 2 làm hàng chục: ghép với 0 được 20; ghép với 7 được 27. Thẻ 7 làm hàng chục: ghép với 0 được 70; ghép với 2 được 72. Bốn số lập được: 20,27,70,72; số lớn nhất là 72, số bé nhất là 20. Tổng: 72+20=92
Vậy cách ghép có hệ thống này cũng cho đúng bốn số và tổng 92, khớp Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 2 (cố định hàng chục rồi ghép lần lượt) vì liệt kê có hệ thống, tránh bỏ sót hoặc lặp khi số thẻ nhiều hơn.
Đáp số.a) 20; 27; 70; 72. b) Số lớn nhất 72, số bé nhất 20, tổng: 72+20=92.
Sai lầm thường gặp.Hai lỗi hay gặp: (1) quên loại 02,07 vì tưởng đó cũng là số có hai chữ số; (2) cộng sai 72+20 ra 97 thay vì 92 (cộng nhầm hàng chục) — đây đúng là lỗi mà một nguồn tham khảo (vietjack.com) đã mắc phải, đáp số đúng đã được kiểm chứng lại bằng Python là 92.
🚀 Mở rộng.Thử ghép cả ba thẻ (không lặp lại chữ số) thành số có ba chữ số xem lập được bao nhiêu số khác nhau.
Bài 8 · Tiết 2 - Bài 3★Trang 28— So sánh hai biểu thức bằng cách tính giá trị rồi so sánh kết quả
Tiết 2 - Bài 3 (trang 28).>,<,=? a) 42+6?50; 79−7?70. b) 68−44?20+4; 35+54?95−5.
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh hai biểu thức, tính giá trị từng vế rồi so sánh hai kết quả như so sánh hai số.
Dấu > là lớn hơn, dấu < là bé hơn, dấu = là bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Phải tính giá trị từng vế trước rồi mới so sánh hai kết quả, không được so sánh trực tiếp các số có trong phép tính. Bẫy ở phần b): cả hai vế đều là biểu thức có phép tính, rất dễ quên tính vế phải mà chỉ so sánh vế trái với một số bất kỳ trong vế phải.
1Cách 1. Tính nhẩm trực tiếp giá trị hai vế rồi so sánh
Định hướng. Tính nhẩm giá trị của từng vế, sau đó so sánh hai kết quả để điền đúng dấu.
42+6=48; so với 50: 48<50. 79−7=72; so với 70: 72>70. 68−44=24; 20+4=24; hai vế bằng nhau: 24=24. 35+54=89; 95−5=90; so sánh: 89<90.
Vậy a) 42+6<50; 79−7>70. b) 68−44=20+4; 35+54<95−5.
2Cách 2. Đặt tính rồi tính giá trị hai vế theo cột dọc
Định hướng. Đặt tính theo cột dọc để tính chính xác từng vế, dùng khi các số khó tính nhẩm, sau đó so sánh hai kết quả.
42+6: đặt tính được 48; so với 50 được 48<50. 79−7: đặt tính được 72; so với 70 được 72>70. 68−44: đặt tính được 24; 20+4: đặt tính được 24; bằng nhau. 35+54: đặt tính được 89; 95−5: đặt tính được 90; so sánh được 89<90.
Vậy đặt tính rồi tính cũng cho đúng kết quả như Cách 1.
3Cách 3. Dùng tính chất tách số tròn chục để so sánh nhanh
Định hướng. Tách số hạng thành số tròn chục và số đơn vị để so sánh dần mà không cần tính hết giá trị, áp dụng cho những câu có thể ước lượng nhanh.
42+6: 42 cùng chục với 40-49, cộng 6 vẫn chưa đến 50 nên 42+6<50. 79−7: bớt 7 từ 79 vẫn còn hơn 70 (vì bớt chưa đến 9) nên 79−7>70.
Vậy ước lượng nhanh cũng cho đúng hai dấu đầu, khớp Cách 1 và Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 (tính nhẩm) vì số liệu nhỏ, nhanh và chính xác; Cách 2 dùng khi chưa chắc tính nhẩm.
Bài 9 · Tiết 2 - Bài 4★★Trang 28— Tìm chữ số còn thiếu trong phép cộng, phép trừ đặt tính theo cột
Tiết 2 - Bài 4 (trang 28). Viết chữ số thích hợp vào ô trống. a) □2+43=8□. b) 8□−25=□2. c) 6□+3□=99. d) □7−5□=35.
Kiến thức cần nhớ
Trong phép cộng, nếu biết tổng và một số hạng thì số hạng còn lại = tổng − số hạng đã biết.
Trong phép trừ: số bị trừ = hiệu + số trừ; số trừ = số bị trừ − hiệu.
🧠 Phân tích tư duy
Ở mỗi phép tính đã biết hai trong ba thành phần (số hạng/số bị trừ, số hạng/số trừ, kết quả); tìm thành phần còn thiếu bằng phép tính ngược: số hạng chưa biết = tổng trừ số hạng đã biết; số bị trừ chưa biết = hiệu cộng số trừ; số trừ chưa biết = số bị trừ trừ hiệu. Bẫy ở câu b), d): ô trống nằm ở số bị trừ hoặc số trừ nên phải dùng phép cộng để tính ngược thay vì trừ.
1Cách 1. Tính ngược từng hàng bằng phép tính ngược của phép đã cho
Định hướng. Xác định vị trí ô trống thuộc thành phần nào của phép tính rồi dùng phép tính ngược phù hợp để tìm ra chữ số đó.
a) ?2+43=8?: thử số hạng còn thiếu, ta có 42+43=85, vậy ô trống là 4 và 5. b) 8?−25=?2: số bị trừ = hiệu + số trừ, ta có 87−25=62, vậy ô trống là 7 và 6. c) 6?+3?=99: ta có 65+34=99, vậy ô trống là 5 và 4. d) ?7−5?=35: ta có 87−52=35, vậy ô trống là 8 và 2.
Vậy a) 42+43=85; b) 87−25=62; c) 65+34=99; d) 87−52=35.
2Cách 2. Thử từng chữ số rồi kiểm tra lại bằng phép tính đã cho
Định hướng. Thử lần lượt các chữ số từ 0 đến 9 vào ô trống, kiểm tra lại bằng phép tính đã cho đến khi đúng.
a) Thử ô trống hàng chục là 4: 42+43=85 — đúng với vế phải 8? nên ô trống thứ hai là 5. b) Thử số bị trừ là 87: 87−25=62 — đúng với vế phải ?2 nên ô trống là 7 và 6. c) Thử 65+34=99 — đúng, nhận hai ô trống là 5 và 4. d) Thử 87−52=35 — đúng, nhận hai ô trống là 8 và 2.
Vậy thử rồi kiểm tra cũng cho đúng kết quả như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 (tính ngược theo hàng) vì nhanh và chắc chắn hơn hẳn so với thử từng chữ số.
Đáp số.a) 42+43=85. b) 87-25=62. c) 65+34=99. d) 87-52=35.
Sai lầm thường gặp.Câu c) dễ cộng nhầm hàng chục 6+3=9 mà quên có nhớ 1 từ hàng đơn vị (5+4=9 có nhớ), làm sai kết quả cuối.
🚀 Mở rộng.Tạo thêm một phép tính tương tự dạng □5+2□=9□ rồi tự tìm số thích hợp vào từng ô trống.
Bài 10 · Tiết 2 - Bài 5★★Trang 28— Điền số thích hợp vào sơ đồ sao cho tổng ba số trên mỗi cạnh bằng một số cho trước
Tiết 2 - Bài 5 (trang 28). Viết các số 20,30,50 thích hợp vào ô trống, biết rằng cộng ba số trên mỗi cạnh của hình tam giác đều có kết quả bằng 100. Hình tam giác có ba đỉnh: đỉnh trên ghi 10, hai đỉnh giữa hai cạnh bên ghi 60 và 40; ba ô tròn ở đáy tam giác còn để trống.
Kiến thức cần nhớ
Số còn thiếu trên một cạnh = 100 − tổng hai số đã biết trên cạnh đó.
Một tam giác có 3 cạnh; mỗi đỉnh và mỗi điểm giữa cạnh có thể thuộc chung một hoặc hai cạnh khác nhau tuỳ vị trí.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi cạnh của tam giác gồm 3 ô, tổng luôn bằng 100. Hai cạnh bên đã biết 2 trong 3 ô (đỉnh trên 10 và một đỉnh giữa cạnh) nên tìm được ô đáy tương ứng bằng phép trừ 100 trừ tổng hai số đã biết. Sau khi điền xong hai ô đáy hai bên, dùng cạnh đáy (ba ô ở dưới cùng) để tìm nốt ô đáy còn lại. Bẫy: ô đáy ở giữa chỉ thuộc cạnh đáy, không thuộc hai cạnh bên.
1Cách 1. Lấy 100 trừ tổng hai số đã biết trên từng cạnh bên
Định hướng. Với mỗi cạnh bên đã biết 2 trong 3 số, lấy 100 trừ tổng hai số đã biết để tìm ô đáy tương ứng; sau đó dùng cạnh đáy để tìm nốt ô còn lại.
Cạnh bên trái gồm đỉnh 10, đỉnh giữa 60 và ô đáy trái: 100−10−60=30, vậy ô đáy trái là 30. Cạnh bên phải gồm đỉnh 10, đỉnh giữa 40 và ô đáy phải: 100−10−40=50, vậy ô đáy phải là 50. Cạnh đáy gồm ba ô 30,?,50: 100−30−50=20, vậy ô đáy giữa là 20.
Vậy ba ô trống lần lượt là 30 (trái), 20 (giữa), 50 (phải).
2Cách 2. Thử lần lượt ba số 20, 30, 50 rồi kiểm tra tổng từng cạnh
Định hướng. Thử đặt ba số 20,30,50 vào ba ô trống theo một thứ tự, sau đó kiểm tra tổng ba số trên mỗi cạnh có đúng bằng 100 hay không.
Thử: ô đáy trái =30, ô đáy giữa =20, ô đáy phải =50. Kiểm tra cạnh trái: 10+60+30=100 (đúng). Kiểm tra cạnh phải: 10+40+50=100 (đúng). Kiểm tra cạnh đáy: 30+20+50=100 (đúng).
Vậy cách đặt thử này thoả mãn cả ba cạnh, khớp với Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1 (tính bằng phép trừ 100) vì chắc chắn và nhanh hơn hẳn so với thử cả ba số vào ba vị trí.
Đáp số.Ô đáy trái: 30. Ô đáy giữa: 20. Ô đáy phải: 50.
Sai lầm thường gặp.Điền nhầm lẫn vị trí 30 và 50 giữa hai ô đáy trái, phải do không để ý ô nào thuộc cạnh nào.
🚀 Mở rộng.Đổi tổng mỗi cạnh thành 90 (đỉnh trên vẫn là 10, hai đỉnh giữa là 30 và 20) rồi tự tìm ba ô đáy còn lại.