Chủ đề 2. Bảng nhân, bảng chia

Bài 13. Tìm thành phần trong phép nhân, phép chia

Vở bài tập Toán 3 — Kết nối tri thức, tập 1 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★Trang 35— Tìm thừa số chưa biết khi biết tích và thừa số kia
Bài 1 (trang 35, Tiết 1). Số ?
a)
b)
c)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm một thừa số, ta lấy Tích chia cho thừa số kia.
🧠 Phân tích tư duy
Ở cả ba câu, số cần tìm là thừa số còn thiếu trong phép nhân; câu a), c) số đã biết đứng sau dấu nhân, câu b) số đã biết đứng trước dấu nhân, nhưng quy tắc tìm thừa số không đổi: luôn lấy Tích chia cho thừa số đã biết.
1Cách 1. Lấy Tích chia cho thừa số đã biết

Định hướng. Ở mỗi câu, xác định thừa số đã biết rồi lấy Tích chia cho thừa số đó để tìm thừa số còn thiếu.

a) Số cần tìm là:


b) Số cần tìm là:


c) Số cần tìm là:

Vậy a) 3; b) 5; c) 5.

2Cách 2. Dò theo bảng nhân đã học

Định hướng. Nhớ lại bảng nhân của số đã biết (4, 8, 9), tìm xem nhân với số nào thì ra đúng Tích đề cho.

a) Trong bảng nhân 4, nên số cần tìm là 3
b) Trong bảng nhân 8, nên số cần tìm là 5
c) Trong bảng nhân 9, nên số cần tìm là 5

Vậy cách dò bảng nhân cũng cho cùng kết quả: a) 3; b) 5; c) 5.

Nhận xét. Cách 2 tiện khi đã thuộc lòng bảng nhân, khỏi cần đặt phép chia.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: lấy Tích chia cho thừa số đã biết, nhanh và đúng với mọi số, không phụ thuộc trí nhớ.
Đáp số. a) 3. b) 5. c) 5.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), thấy 8 đứng trước dấu nhân nên lấy nhầm (không chia được) thay vì lấy đúng Tích (40) chia cho thừa số đã biết (8).
🚀 Mở rộng. Nếu câu a) đổi thành thì số cần tìm là bao nhiêu?
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★★Trang 35— Tìm thừa số còn thiếu trong bảng khi biết tích và thừa số kia
Bài 2 (trang 35, Tiết 1). Số ?
Thừa số9?8?4
Thừa số65?7?
Tích5430722840
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm một thừa số, ta lấy Tích chia cho thừa số đã biết.
🧠 Phân tích tư duy
Cột đầu đã cho đủ hai thừa số để làm mẫu (). Ở bốn cột còn lại, mỗi cột chỉ thiếu đúng một thừa số nên phải xác định số đã biết rồi lấy Tích chia cho số đó.
1Cách 1. Chia trực tiếp theo cột

Định hướng. Ở mỗi cột còn thiếu, lấy Tích chia cho thừa số đã biết để được thừa số còn lại.

Cột thứ hai:
Cột thứ ba:
Cột thứ tư:
Cột thứ năm:

Vậy các số cần điền lần lượt là 6, 9, 4, 10.

2Cách 2. Dò theo bảng nhân đã học

Định hướng. Nhớ lại bảng nhân của thừa số đã biết ở mỗi cột, tìm thừa số kia sao cho tích đúng bằng số đã cho.

Cột thứ hai: trong bảng nhân 5, nên số cần tìm là 6
Cột thứ ba: trong bảng nhân 8, nên số cần tìm là 9
Cột thứ tư: trong bảng nhân 7, nên số cần tìm là 4
Cột thứ năm: trong bảng nhân 4, nên số cần tìm là 10

Vậy cách dò bảng nhân cũng cho đúng kết quả: 6, 9, 4, 10.

Nhận xét. Cột thứ năm có tích 40 khá lớn nên Cách 1 (chia trực tiếp) chắc chắn hơn dò bảng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: chia trực tiếp, không phụ thuộc trí nhớ bảng nhân, chắc chắn với mọi cột.
Đáp số. 6; 9; 4; 10.
Sai lầm thường gặp. Nhầm lấy Tích nhân thêm với thừa số đã biết (ví dụ tính ) thay vì chia, do quên quy tắc tìm thừa số là phải CHIA.
🚀 Mở rộng. Nếu cột thứ ba đổi Tích thành 64 (thừa số kia vẫn là 8) thì số cần tìm là bao nhiêu?
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 35— Tìm thừa số chưa biết rồi nối đúng với ô kết quả tương ứng
Bài 3 (trang 35, Tiết 1). Nối (theo mẫu).
  ·     ·     ·  
nối với bốn ô kết quả (không theo thứ tự): Thừa số cần tìm là 9. · Thừa số cần tìm là 4. · Thừa số cần tìm là 8. · Thừa số cần tìm là 7.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm một thừa số, ta lấy Tích chia cho thừa số đã biết.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính có Tích và một thừa số đã biết khác nhau, các ô kết quả bên phải bị xáo trộn thứ tự; phải tính đúng thừa số còn thiếu của từng phép tính rồi mới nối đúng ô, không được nối theo đúng thứ tự trên xuống.
1Cách 1. Tính từng phép tính rồi nối

Định hướng. Tính riêng thừa số còn thiếu ở mỗi phép tính, sau đó tìm đúng ô ghi kết quả bằng số đó để nối.

— nối với ô "Thừa số cần tìm là 4"
— nối với ô "Thừa số cần tìm là 9"
— nối với ô "Thừa số cần tìm là 7"
— nối với ô "Thừa số cần tìm là 8"

Vậy nối lần lượt: với 4; với 9; với 7; với 8.

2Cách 2. Dò theo bảng nhân đã học

Định hướng. Nhớ lại bảng nhân của số đã biết trong mỗi phép tính để tìm ngay thừa số còn thiếu mà không cần đặt phép chia.

Trong bảng nhân 6,
Trong bảng nhân 5,
Trong bảng nhân 7,
Trong bảng nhân 9,

Vậy cách dò bảng nhân cũng cho cùng kết quả: 4, 9, 7, 8.

Nhận xét. Phép tính dễ nhầm với trùng cả thừa số lẫn kết quả gần giống Tích, cần đọc kỹ đề.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính rồi nối, tránh nhầm vì ô kết quả không xếp theo đúng thứ tự.
Đáp số. nối với 4; nối với 9; nối với 7; nối với 8.
Sai lầm thường gặp. Nối theo đúng thứ tự trên xuống (phép tính thứ nhất nối ô thứ nhất) mà không tính lại, dẫn tới nối sai vì bốn ô kết quả bị xáo trộn.
🚀 Mở rộng. Nếu thêm phép tính thì thừa số cần tìm là bao nhiêu, có bằng thừa số cần tìm ở phép tính nào phía trên không?
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 35— Bài toán có lời văn: tìm thừa số chưa biết (số lít mỗi can)
Bài 4 (trang 35, Tiết 1). Có 6 can nước mắm như nhau chứa được tất cả 54 nước mắm. Hỏi mỗi can đó chứa được bao nhiêu lít nước mắm?
Sơ đồ: 6 can nước mắm như nhau, tất cả 54 lít Tổng: 54 lít ? ? ? ? ? ?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm một thừa số, ta lấy Tích chia cho thừa số đã biết.
🧠 Phân tích tư duy
Tổng số lít nước mắm (54) là Tích, số can (6) là một thừa số đã biết; số lít nước mắm mỗi can là thừa số còn thiếu vì các can chứa số lít bằng nhau.
1Cách 1. Tóm tắt — Bài giải — Đáp số

Định hướng. Tổng số lít đã biết là 54, số can đã biết là 6, số lít mỗi can là thừa số còn thiếu nên lấy Tích chia cho thừa số đã biết.

Tóm tắt
6 can: 54 lít
1 can: ? lít

Bài giải
Số lít nước mắm mỗi can có là:
(lít)
Đáp số: 9 lít nước mắm.

Vậy mỗi can chứa được 9 lít nước mắm.

2Cách 2. Vẽ sơ đồ chia đều rồi đếm

Định hướng. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng biểu diễn 54 lít, chia đều thành 6 phần bằng nhau ứng với 6 can, mỗi phần là số lít cần tìm.

Bài giải
Nhìn sơ đồ, 54 lít chia đều thành 6 phần bằng nhau, mỗi phần là:
(lít)
Đáp số: 9 lít nước mắm.

Vậy cách vẽ sơ đồ cũng cho cùng kết quả: mỗi can chứa 9 lít nước mắm.

Nhận xét. Sơ đồ giúp nhìn rõ 54 lít được chia đều thành 6 phần bằng nhau, tránh nhầm sang phép nhân.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: trình bày đủ Tóm tắt, Bài giải, Đáp số theo đúng khuôn bài toán có lời văn.
Đáp số. 9 lít nước mắm.
Sai lầm thường gặp. Nhầm nhân vì thấy hai số trong đề rồi nhân luôn, quên rằng đây là bài chia đều để tìm số lít MỖI can.
🚀 Mở rộng. Nếu có 9 can chứa tất cả 54 lít (vẫn chia đều) thì mỗi can chứa bao nhiêu lít?
Bài 5 · Bài 1 (Tiết 2)★★Trang 36— Tìm số bị chia và tìm số chia
Bài 1 (trang 36, Tiết 2). Số ?
a)



b)

Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm số bị chia, ta lấy Thương nhân với số chia.
  • Muốn tìm số chia, ta lấy Số bị chia chia cho Thương.
🧠 Phân tích tư duy
Phần a) đi tìm số bị chia nên phải NHÂN thương với số chia; phần b) đi tìm số chia nên phải CHIA số bị chia cho thương. Hai phần dùng hai phép tính ngược nhau nên không được lẫn lộn.
1Cách 1. Áp dụng đúng quy tắc

Định hướng. Phần a) lấy thương nhân với số chia; phần b) lấy số bị chia chia cho thương.

a)



b)

Vậy a) 36; 35; 48. b) 9; 6; 5.

2Cách 2. Dò theo bảng nhân, bảng chia đã học

Định hướng. Nhớ lại bảng nhân (phần a) hoặc bảng chia (phần b) của số đã biết để dò ra kết quả.

a) Trong bảng nhân 4, ; trong bảng nhân 7, ; trong bảng nhân 8,

b) Trong bảng chia 2, ; trong bảng chia 7, ; trong bảng chia 8,

Vậy cách dò bảng cũng cho cùng kết quả: a) 36; 35; 48. b) 9; 6; 5.

Nhận xét. Cách 2 nhanh khi đã thuộc bảng nhân, bảng chia, khỏi cần đặt phép tính.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: áp dụng đúng quy tắc, không phụ thuộc trí nhớ bảng nhân, bảng chia.
Đáp số. a) 36; 35; 48. b) 9; 6; 5.
Sai lầm thường gặp. Làm ngược quy tắc: ở phần a) (tìm số bị chia) lại lấy thương chia cho số chia thay vì nhân, ví dụ tính nhầm thay vì .
🚀 Mở rộng. Nếu câu đổi thành thì số chia là bao nhiêu?
Bài 6 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 36— Tìm số bị chia hoặc số chia còn thiếu trong bảng
Bài 2 (trang 36, Tiết 2). Số ?
Số bị chia724536??
Số chia8??76
Thương959410
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm số bị chia, ta lấy Thương nhân với số chia.
  • Muốn tìm số chia, ta lấy Số bị chia chia cho Thương.
🧠 Phân tích tư duy
Cột đầu đủ cả ba số để làm mẫu (). Ở bốn cột còn lại, phải xác định đúng ô thiếu là Số chia (cột 2, 3) hay ô thiếu là Số bị chia (cột 4, 5) rồi mới chọn đúng phép tính.
1Cách 1. Tính trực tiếp theo quy tắc từng cột

Định hướng. Xác định ô còn thiếu ở mỗi cột là Số bị chia hay Số chia, rồi áp dụng đúng quy tắc tương ứng.

Cột thứ hai (thiếu Số chia):
Cột thứ ba (thiếu Số chia):
Cột thứ tư (thiếu Số bị chia):
Cột thứ năm (thiếu Số bị chia):

Vậy các số cần điền lần lượt là 9, 4, 28, 60.

2Cách 2. Dò theo bảng nhân, bảng chia đã học

Định hướng. Nhớ lại bảng nhân hoặc bảng chia của số đã biết trong mỗi cột để dò ra số cần tìm.

Cột thứ hai: trong bảng chia 5,
Cột thứ ba: trong bảng chia 9,
Cột thứ tư: trong bảng nhân 7,
Cột thứ năm: trong bảng nhân 6,

Vậy cách dò bảng cũng cho đúng kết quả: 9, 4, 28, 60.

Nhận xét. Cột thứ năm có Thương lớn (10) nên dễ nhầm là Số bị chia, phải đọc kỹ tên hàng bên trái bảng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: xác định đúng ô thiếu là thành phần nào rồi tính thẳng, ít bước và khó nhầm hơn.
Đáp số. 9; 4; 28; 60.
Sai lầm thường gặp. Nhầm ô thiếu Số bị chia (cột 4, cột 5) với ô thiếu Số chia, dẫn tới chia nhầm thay vì nhân, ví dụ tính thay vì .
🚀 Mở rộng. Nếu đề cho sẵn Số bị chia và Số chia, muốn tìm Thương phải làm phép tính gì?
Bài 7 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 36— Bài toán có lời văn: tìm số chia (số thuyền)
Bài 3 (trang 36, Tiết 2). Có 30 khách du lịch đi tham quan trên các thuyền. Biết rằng mỗi thuyền có 6 khách du lịch. Hỏi có mấy thuyền chở khách du lịch như vậy?
Sơ đồ: 30 khách du lịch chia đều lên các thuyền, mỗi thuyền 6 khách Tổng: 30 khách 6 khách 6 khách 6 khách 6 khách 6 khách
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm số chia, ta lấy Số bị chia chia cho Thương.
🧠 Phân tích tư duy
Tổng số khách (30) là số bị chia, số khách mỗi thuyền (6) là thương; số thuyền cần tìm chính là số chia còn thiếu trong phép chia .
1Cách 1. Tóm tắt — Bài giải — Đáp số

Định hướng. Tổng số khách đã biết là 30, số khách mỗi thuyền đã biết là 6, số thuyền là số chia còn thiếu; muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

Tóm tắt
Mỗi thuyền: 6 khách
Tất cả: 30 khách
Số thuyền: ? thuyền

Bài giải
Số thuyền chở khách du lịch là:
(thuyền)
Đáp số: 5 thuyền.

Vậy có 5 thuyền chở khách du lịch.

2Cách 2. Vẽ sơ đồ chia đều thành từng nhóm rồi đếm

Định hướng. Chia đều 30 khách thành từng nhóm 6 người, đếm số nhóm chính là số thuyền cần tìm.

Bài giải
Chia đều 30 khách thành từng nhóm 6 người, đếm được số nhóm (số thuyền) là:
(thuyền)
Đáp số: 5 thuyền.

Vậy cách vẽ sơ đồ cũng cho cùng kết quả: có 5 thuyền.

Nhận xét. Đếm nhóm trên sơ đồ giúp kiểm tra lại kết quả phép chia mà không cần thuộc lòng bảng chia 6.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: trình bày đủ Tóm tắt, Bài giải, Đáp số, rõ ràng và quen thuộc.
Đáp số. 5 thuyền.
Sai lầm thường gặp. Nhầm nhân vì thấy hai số trong đề rồi nhân luôn, quên rằng đây là bài chia đều để tìm số THUYỀN.
🚀 Mở rộng. Nếu có 36 khách du lịch (vẫn mỗi thuyền 6 khách) thì cần mấy thuyền?
Bài 8 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 36— Lập phép nhân, phép chia thích hợp từ ba số cho trước
Bài 4 (trang 36, Tiết 2). Viết các phép tính thích hợp vào chỗ chấm. Từ ba trong các số 35, 3, 7, 5, 24, lập được các phép nhân hoặc phép chia thích hợp.
Kiến thức cần nhớ
  • Ba số a, b, c lập được phép nhân, phép chia đúng khi , từ đó suy ra và .
🧠 Phân tích tư duy
Trong năm số 35, 3, 7, 5, 24, chỉ có ba số 35, 7, 5 thoả mãn quan hệ nhân — chia với nhau (); hai số 3 và 24 không lập được phép tính đúng với ba số kia nên bị loại.
1Cách 1. Thử ghép ba số rồi kiểm tra phép nhân

Định hướng. Trong năm số đã cho, thử nhân từng cặp số bé để xem có ra đúng một số lớn còn lại trong danh sách hay không.

Thử : đúng bằng 35 có trong danh sách, nên ba số 5, 7, 35 lập được phép tính.
Thử với 3 và 24: không có cặp nào trong 35, 7, 5 nhân hoặc chia ra đúng 3 hoặc 24, nên hai số này không dùng được.

Vậy ba số dùng được là 5, 7, 35; lập được các phép tính: ; ; ; .

2Cách 2. Xuất phát từ phép chia rồi suy ra phép nhân

Định hướng. Thử chia số lớn nhất trong nhóm ba số nghi ngờ cho một số bé, nếu chia hết thì ba số đó lập được cả phép nhân lẫn phép chia.

(chia hết, không dư) nên 5, 7, 35 là ba số phù hợp
Từ đó suy ra: ; ;

Vậy cách xuất phát từ phép chia cũng cho cùng bốn phép tính như Cách 1.

Nhận xét. Một bộ ba số đúng luôn lập được đủ 4 phép tính: 2 phép nhân (đổi chỗ thừa số) và 2 phép chia (đổi vai trò số chia).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: thử nhân các cặp số bé trước, nhanh chóng tìm ra bộ ba số đúng.
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Cố ghép cả số 3 hoặc số 24 vào phép tính (ví dụ viết nhầm , thực chất chứ không phải 24) do không kiểm tra lại phép nhân trước khi viết.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi số 24 thành 21, thì với năm số 35, 3, 7, 5, 21 có thể lập thêm được bộ ba số nào nữa không?