Bài 2 · Tiết 1 · Bài 2★Trang 41— Tính nhẩm phép chia rồi so sánh kết quả với một số cho trước
Tiết 1 · Bài 2 (trang 41). Tô màu vào những đám mây ghi phép tính có kết quả bé hơn 7. Năm đám mây ghi: 28:7; 35:5; 45:9; 48:8; 72:9.
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh kết quả một phép chia với một số, phải tính xong phép chia rồi mới so sánh.
🧠 Phân tích tư duy
Phải tính xong cả năm phép chia rồi mới so sánh với 7, không được đoán theo số bị chia hay số chia. Bẫy là 35:5=7 và 72:9=8 đều không bé hơn 7 dù trông có vẻ nhỏ.
1Cách 1. Tính nhẩm từng phép chia rồi so sánh với 7
Định hướng. Nhẩm lần lượt cả năm phép chia theo bảng chia đã học rồi so kết quả với 7.
28:7=4 (bé hơn 7) 35:5=7 (không bé hơn 7, vì bằng 7) 45:9=5 (bé hơn 7) 48:8=6 (bé hơn 7) 72:9=8 (không bé hơn 7)
Vậy ba đám mây được tô màu là 28:7, 45:9, 48:8.
2Cách 2. Xếp kết quả lên tia số rồi khoanh vùng bé hơn 7
Định hướng. Sau khi tính xong, đặt năm kết quả lên tia số theo thứ tự tăng dần để nhìn ngay số nào đứng trước vạch 7.
Sắp xếp: 4 (28:7); 5 (45:9); 6 (48:8); 7 (35:5); 8 (72:9) Các vạch đứng trước 7 là 4, 5, 6
Vậy kết quả giống hệt Cách 1: tô màu 28:7, 45:9, 48:8.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Cách 1 nhanh và đủ dùng; Cách 2 (xếp lên tia số) giúp nhìn trực quan hơn khi nhiều số cần so sánh.
Bài 3 · Tiết 1 · Bài 3★★Trang 41— Tìm thừa số, số bị chia hoặc số chia chưa biết trong sơ đồ mũi tên
Tiết 1 · Bài 3 (trang 41). Số? a) ?×8=56 b) ?:7=6 c) 5×?=45 d) 45:?=9
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
Muốn tìm số bị chia chưa biết, ta lấy thương nhân với số chia.
Muốn tìm số chia chưa biết, ta lấy số bị chia chia cho thương.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi sơ đồ chỉ thiếu một số; phải xác định số đó đang là thừa số, số bị chia hay số chia rồi mới chọn đúng phép tính ngược. Bài này khác Tiết 1 Bài 3 SGK ở số liệu nhưng cùng bốn dạng vai trò cần nhận diện.
1Cách 1. Dùng phép tính ngược trực tiếp cho từng sơ đồ
Định hướng. Xác định vai trò của số cần tìm rồi áp đúng quy tắc tìm thành phần chưa biết.
a) Thừa số cần tìm: 56:8=7 b) Số bị chia cần tìm: 6×7=42 c) Thừa số cần tìm: 45:5=9 d) Số chia cần tìm: 45:9=5
Vậy số cần điền lần lượt là a) 7; b) 42; c) 9; d) 5.
2Cách 2. Thử lại bằng phép tính xuôi đúng chiều đề cho
Định hướng. Thay số vừa tìm ngược vào đúng phép tính đề đã cho để kiểm tra lại.
a) Thử 7×8=56 — đúng b) Thử 42:7=6 — đúng c) Thử 5×9=45 — đúng d) Thử 45:5=9 — đúng
Vậy cả bốn số đều thử lại đúng, khẳng định chắc chắn đáp số của Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm theo Cách 1 rồi luôn thử lại bằng Cách 2 trước khi ghi đáp số cuối cùng.
Đáp số.a) 7; b) 42; c) 9; d) 5.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) nhầm số cần tìm là số chia nên lấy 7:6 (không chia hết) thay vì nhận ra đó là số bị chia và phải lấy 6×7=42.
🚀 Mở rộng.Nếu câu c) đổi thành 5×?=50 thì số cần tìm là bao nhiêu?
Bài 4 · Tiết 1 · Bài 4★Trang 41— Toán có lời văn giải bằng một phép nhân
Tiết 1 · Bài 4 (trang 41). Mai xếp mỗi bàn 6 cái li và xếp 8 bàn như vậy. Hỏi Mai xếp tất cả bao nhiêu cái li?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm tổng số đồ vật khi các nhóm có số lượng bằng nhau, ta lấy số đồ vật mỗi nhóm nhân với số nhóm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số li mỗi bàn (6 cái) và số bàn (8 bàn), hỏi tổng số li — đây là bài toán tìm tổng khi biết số nhóm bằng nhau và số lượng mỗi nhóm, phải dùng phép nhân. Bài giống cấu trúc Bài 4 trang 46 SGK nhưng đổi vai chủ thể và số liệu.
1Cách 1. Tính bằng phép nhân trực tiếp
Định hướng. Mỗi bàn có 6 cái li, có 8 bàn như vậy nên lấy 6 nhân với 8.
Tóm tắt 1 bàn: 6 cái li 8 bàn: ? cái li
Bài giải Mai xếp tất cả số cái li là: 6×8=48 (cái) Đáp số: 48 cái li.
Vậy Mai xếp tất cả 48 cái li.
2Cách 2. Cộng liên tiếp 8 lần số li mỗi bàn
Định hướng. Cộng số li của từng bàn một, cộng đúng 8 lần số 6.
6+6+6+6+6+6+6+6=48
Vậy kết quả giống hệt Cách 1: Mai xếp tất cả 48 cái li.
Nhận xét. Cách 2 đúng nhưng cộng 8 số hạng chậm hơn; nên chuyển sang phép nhân khi số bàn nhiều.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 (phép nhân) vì nhanh và ít nhầm hơn hẳn so với cộng liên tiếp 8 lần.
Đáp số.48 cái li.
Sai lầm thường gặp.Nhầm cộng hai số đã cho trong đề (6+8=14) thay vì hiểu đây là bài toán nhân số nhóm với số lượng mỗi nhóm.
🚀 Mở rộng.Nếu Mai xếp thêm 1 bàn nữa cũng 6 cái li thì Mai xếp tất cả bao nhiêu cái li?
Bài 5 · Tiết 1 · Bài 5★★★Trang 42— Tìm quy luật giữa các số trong hình rồi áp dụng để điền số còn thiếu
Tiết 1 · Bài 5 (trang 42). Số? Ba tam giác, mỗi tam giác có ba đỉnh tròn và ba cạnh hình vuông. Tam giác thứ nhất đã cho đủ: đỉnh 4, 3, 5 và các ô vuông 12, 20, 15 (mẫu). Tam giác thứ hai có đỉnh 2, 6, 5 và ô vuông ?, ?, 30. Tam giác thứ ba có đỉnh 9, 7, 8 và ba ô vuông đều là ?.
Kiến thức cần nhớ
Quy luật của bài: số ở ô vuông trên một cạnh của tam giác bằng tích hai số ở hai đỉnh tròn nối với cạnh đó.
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác mẫu cho đủ ba đỉnh và ba cạnh: 4×3=12, 4×5=20, 3×5=15 — quy luật là số ở ô vuông trên mỗi cạnh bằng tích hai đỉnh tròn nối với cạnh đó. Bẫy là dễ cộng nhầm hai đỉnh thay vì nhân.
1Cách 1. Phát hiện quy luật từ tam giác mẫu rồi áp dụng nhân hai đỉnh
Định hướng. Kiểm tra quy luật ở tam giác mẫu rồi dùng đúng quy luật đó cho hai tam giác còn lại.
Tam giác mẫu: 4×3=12; 4×5=20; 3×5=15 (khớp đề cho) Tam giác 2 (đỉnh 2, 6, 5): 2×6=12; 2×5=10; kiểm lại cạnh còn lại 6×5=30 (khớp ô đã cho) Tam giác 3 (đỉnh 9, 7, 8): 9×7=63; 9×8=72; 7×8=56
Vậy hai ô còn thiếu ở tam giác 2 là 12 và 10; ba ô của tam giác 3 lần lượt là 63, 72, 56.
2Cách 2. Tính riêng từng cặp đỉnh rồi đối chiếu ngược lại ô đã cho để tự kiểm chứng
Định hướng. Tính thẳng tích các cặp đỉnh của tam giác 2, so lại với ô 30 đã cho sẵn để xác nhận quy luật đúng trước khi áp dụng cho tam giác 3.
Tam giác 2: 6×5=30 (đúng bằng ô đã cho) — xác nhận quy luật đúng, nên hai ô còn lại là 2×6=12 và 2×5=10 Tam giác 3: 9×7=63; 9×8=72; 7×8=56
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 giúp tự kiểm tra quy luật thay vì tin ngay, tránh sai nếu đọc nhầm quy luật.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên làm theo Cách 1 để nhanh, nhưng luôn đối chiếu với ô đã cho sẵn (30) như Cách 2 để chắc chắn quy luật đúng trước khi điền toàn bộ.
Đáp số.Tam giác 2: hai ô còn thiếu là 12 và 10. Tam giác 3: ba ô lần lượt là 63; 72; 56.
Sai lầm thường gặp.Nhầm quy luật là cộng hai đỉnh thay vì nhân, ví dụ tính 9+7=16 thay vì 9×7=63.
🚀 Mở rộng.Nếu tam giác có ba đỉnh là 3, 8, 6 thì ba ô vuông trên các cạnh sẽ là bao nhiêu?
Phép nhân có tính chất giao hoán: đổi chỗ hai thừa số thì tích không đổi.
Phép chia là phép tính ngược của phép nhân.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi cột dùng chung ba số: ví dụ cột 1 dùng 5, 7, 35 — hai phép nhân giao hoán nhau và hai phép chia là phép tính ngược của phép nhân đó. Nhận ra mối liên hệ này giúp làm bài nhanh hơn hẳn so với tính rời rạc từng phép một.
1Cách 1. Nhẩm trực tiếp cả 16 phép tính
Định hướng. Nhẩm lần lượt từng phép theo đúng bảng nhân, bảng chia đã thuộc.
Vậy kết quả 16 phép tính lần lượt là 35, 48, 63, 32, 35, 48, 63, 32, 7, 8, 7, 4, 5, 6, 9, 8.
2Cách 2. Chỉ tính một phép nhân mỗi cột rồi suy ra ba phép còn lại
Định hướng. Nhận ra bốn phép tính trong một cột đều dùng chung một tích, chỉ cần nhẩm một phép nhân là suy ra cả cột.
Cột 1: tính 5×7=35, suy ra 7×5=35, 35:5=7, 35:7=5 Cột 2: tính 6×8=48, suy ra 8×6=48, 48:6=8, 48:8=6 Cột 3: tính 9×7=63, suy ra 7×9=63, 63:9=7, 63:7=9 Cột 4: tính 8×4=32, suy ra 4×8=32, 32:8=4, 32:4=8
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, nhưng chỉ cần nhẩm 4 phép nhân thay vì cả 16 phép.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 2: chỉ nhẩm một phép nhân mỗi cột rồi suy ra ba phép còn lại, nhanh hơn nhiều so với tính riêng từng phép.
Bài 7 · Tiết 2 · Bài 2★Trang 42— Toán có lời văn giải bằng một phép chia (tìm số nhóm khi biết tổng số và số lượng mỗi nhóm)
Tiết 2 · Bài 2 (trang 42). Mẹ của Nam mua về 21 quả cam. Mẹ bảo Nam xếp cam vào các đĩa, mỗi đĩa 7 quả. Hỏi Nam xếp được bao nhiêu đĩa cam như vậy?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số nhóm khi biết tổng số đồ vật và số lượng đều nhau ở mỗi nhóm, ta lấy tổng số chia cho số lượng mỗi nhóm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số cam (21 quả) và số cam mỗi đĩa (7 quả), hỏi số đĩa — bài toán chia đều: lấy tổng chia cho số lượng mỗi phần. Bài có cùng dạng với Bài 2 trang 47 SGK nhưng đổi tình huống và số liệu.
1Cách 1. Tính bằng phép chia trực tiếp
Định hướng. Xếp hết 21 quả cam vào các đĩa, mỗi đĩa 7 quả — lấy tổng số cam chia cho số cam mỗi đĩa.
Tóm tắt Mỗi đĩa: 7 quả cam 21 quả cam: ? đĩa
Bài giải Nam xếp được số đĩa cam là: 21:7=3 (đĩa) Đáp số: 3 đĩa cam.
Vậy Nam xếp được 3 đĩa cam.
2Cách 2. Trừ dần 7 quả mỗi lần cho đến hết, đếm số lần trừ
Định hướng. Mỗi lần xếp một đĩa thì bớt đi 7 quả; trừ liên tiếp đến khi hết 21 quả rồi đếm số lần trừ.
21−7=14 (đĩa 1) 14−7=7 (đĩa 2) 7−7=0 (đĩa 3)
Vậy trừ được đúng 3 lần, tức Nam xếp được 3 đĩa cam — khớp với Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 (phép chia) vì nhanh gọn; Cách 2 (trừ dần) chỉ nên dùng để kiểm tra lại.
Đáp số.3 đĩa cam.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lấy 21−7=14 rồi dừng lại coi đó là đáp số, quên phải trừ liên tiếp (hoặc chia) để ra đúng tổng số đĩa.
🚀 Mở rộng.Nếu mẹ mua về 35 quả cam và vẫn xếp mỗi đĩa 7 quả thì Nam xếp được bao nhiêu đĩa?
Bài 8 · Tiết 2 · Bài 3a★★Trang 42— Nhận biết phân số qua hình vẽ: đếm số phần bằng nhau và số phần tô màu
Tiết 2 · Bài 3a (trang 42, 43). Viết dấu "x" vào ô tròn dưới hình đã tô màu 1/6 hình đó. Hình 1: hình lục giác chia thành 6 tam giác bằng nhau, đã tô màu 1 tam giác. Hình 2: hình ngũ giác chia thành 5 tam giác bằng nhau, đã tô màu 1 tam giác. Hình 3: lưới 3 cột × 2 hàng gồm 6 ô vuông bằng nhau, đã tô màu 1 ô.
Kiến thức cần nhớ
Muốn biết hình đã tô màu 1/n hay chưa, phải đếm đúng số phần bằng nhau mà hình được chia (mẫu số n) rồi so với số phần tô màu (tử số).
🧠 Phân tích tư duy
Phải đếm đúng số phần bằng nhau của mỗi hình trước, rồi mới xem có bao nhiêu phần tô màu. Bẫy là hình 2 chia thành 5 phần (không phải 6) nên dù tô đúng 1 phần vẫn không phải 1/6.
1Cách 1. Đếm trực tiếp số phần bằng nhau của mỗi hình
Định hướng. Đếm số phần bằng nhau tạo nên mỗi hình rồi xem số phần tô màu chiếm mấy phần trong đó.
Hình 1: chia thành 6 tam giác bằng nhau, tô màu 1 tam giác nên đã tô 1/6 hình 1 Hình 2: chia thành 5 tam giác bằng nhau, tô màu 1 tam giác nên đã tô 1/5 hình 2 (không phải 1/6) Hình 3: chia thành 6 ô vuông bằng nhau, tô màu 1 ô nên đã tô 1/6 hình 3
Vậy hai hình đánh dấu x là hình 1 và hình 3; hình 2 tô màu 1/5 nên không đánh dấu.
2Cách 2. Tìm ngay hình có mẫu số khác 6 để loại trước
Định hướng. Đếm số phần của từng hình, loại ngay hình nào không chia đúng 6 phần, còn lại chắc chắn là hình đúng.
Đếm số phần: hình 1 có 6 phần, hình 2 có 5 phần, hình 3 có 6 phần Loại ngay hình 2 vì 5 phần khác 6 phần
Vậy còn lại hình 1 và hình 3 đều chia đúng 6 phần và tô đúng 1 phần, nên cả hai đánh dấu x.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên làm theo Cách 1 để chắc chắn cả tử số lẫn mẫu số của từng hình đều đúng, tránh bị hình 2 đánh lừa.
Đáp số.Đánh dấu x dưới hình 1 và hình 3 (đã tô màu 1/6); hình 2 chỉ tô màu 1/5 nên không đánh dấu.
Sai lầm thường gặp.Thấy cả ba hình đều tô đúng 1 phần rồi vội đánh dấu cả ba, quên đếm lại tổng số phần của hình 2 là 5 chứ không phải 6.
🚀 Mở rộng.Nếu hình 2 được chia lại thành 6 tam giác bằng nhau (thay vì 5) và vẫn tô 1 phần thì lúc đó hình 2 có được đánh dấu x không?
Bài 9 · Tiết 2 · Bài 3b★★Trang 43— Tìm một phần mấy của một số bằng cách chia đều số lượng vật cho số phần
Tiết 2 · Bài 3b (trang 43). Số? Hình vẽ có 24 ngôi sao xếp thành 3 hàng, mỗi hàng 8 ngôi sao. 1/8 số ngôi sao là ? ngôi sao. 1/4 số ngôi sao là ? ngôi sao.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm 1/n của một số, ta lấy số đó chia cho n.
🧠 Phân tích tư duy
Phải đếm đúng tổng số ngôi sao trước (3 hàng, mỗi hàng 8 ngôi sao), rồi mới chia tổng đó cho 8 hoặc cho 4 theo đúng yêu cầu đề bài. Bài này cùng dạng với Bài 3b trang 47 SGK (đếm ếch) nhưng đổi vật đếm và số liệu.
1Cách 1. Đếm tổng số ngôi sao rồi chia cho 8 và cho 4
Định hướng. Đếm tổng số ngôi sao bằng cách nhân số hàng với số ngôi sao mỗi hàng, sau đó chia tổng cho 8 và cho 4.
Tổng số ngôi sao: 8×3=24 (ngôi sao) 1/8 số ngôi sao là: 24:8=3 (ngôi sao) 1/4 số ngôi sao là: 24:4=6 (ngôi sao)
Vậy 1/8 số ngôi sao là 3 ngôi sao, 1/4 số ngôi sao là 6 ngôi sao.
2Cách 2. Xếp lại thành 8 nhóm rồi thành 4 nhóm bằng nhau
Định hướng. Tưởng tượng xếp 24 ngôi sao thành đúng 8 nhóm bằng nhau (rồi 4 nhóm bằng nhau) và đếm số ngôi sao mỗi nhóm.
Xếp 24 ngôi sao thành 8 nhóm bằng nhau: mỗi nhóm có 24:8=3 ngôi sao Xếp 24 ngôi sao thành 4 nhóm bằng nhau: mỗi nhóm có 24:4=6 ngôi sao
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: 3 ngôi sao và 6 ngôi sao.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên đếm tổng số ngôi sao trước bằng phép nhân (8×3=24) rồi mới chia, tránh đếm tay từng ngôi sao dễ nhầm.
Đáp số.1/8 số ngôi sao là 3 ngôi sao; 1/4 số ngôi sao là 6 ngôi sao.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lấy số hàng (3) hoặc số cột (8) làm tổng số ngôi sao rồi chia luôn, quên nhân 8×3=24 trước.
🚀 Mở rộng.Nếu hình có thêm một hàng ngôi sao nữa (tổng cộng 32 ngôi sao) thì 1/8 số ngôi sao lúc đó là bao nhiêu?
Bài 10 · Tiết 2 · Bài 4★★Trang 43— Trắc nghiệm: tính nhẩm rồi so sánh nhiều kết quả để tìm giá trị lớn nhất, bé nhất
Tiết 2 · Bài 4 (trang 43). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. a) Phép tính nào dưới đây có kết quả lớn nhất? A. 6×5 B. 4×7 C. 3×9 D. 8×4 b) Phép tính nào dưới đây có kết quả bé nhất? A. 16:2 B. 42:6 C. 70:7 D. 72:8
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm phép tính có kết quả lớn nhất (hoặc bé nhất) trong nhiều phép tính, phải tính xong tất cả rồi mới so sánh.
🧠 Phân tích tư duy
Phải tính xong cả bốn phép tính của mỗi câu rồi mới so sánh để tìm giá trị lớn nhất (câu a) hoặc bé nhất (câu b), không được so sánh vội theo hình dạng phép tính. Đây là dạng bài trắc nghiệm đầu tiên của Bài 15, đòi hỏi tính cẩn thận hơn bài tự luận vì chỉ được chọn một đáp án.
1Cách 1. Tính đủ bốn kết quả mỗi câu rồi so sánh trực tiếp
Định hướng. Nhẩm hết bốn phép tính của từng câu, viết kết quả ra rồi so sánh để chọn đúng đáp án.
a) 6×5=30; 4×7=28; 3×9=27; 8×4=32 — vì 32>30>28>27 nên lớn nhất là 8×4=32, chọn D b) 16:2=8; 42:6=7; 70:7=10; 72:8=9 — vì 7<8<9<10 nên bé nhất là 42:6=7, chọn B
Vậy câu a) chọn D (8×4); câu b) chọn B (42:6).
2Cách 2. So sánh dần từng cặp để tìm giá trị lớn nhất, bé nhất mà không cần sắp xếp cả dãy
Định hướng. Tính từng kết quả rồi so sánh ngay với giá trị lớn nhất (hoặc bé nhất) đang giữ được, không cần liệt kê rồi sắp xếp cả dãy số.
a) Giữ 30 (6×5); so với 28 (4×7) — vẫn giữ 30; so với 27 (3×9) — vẫn giữ 30; so với 32 (8×4) — 32 lớn hơn, đổi sang giữ 32 (phép D) b) Giữ 8 (16:2); so với 7 (42:6) — 7 bé hơn, đổi giữ 7; so với 10 (70:7) — vẫn giữ 7; so với 9 (72:8) — vẫn giữ 7 (phép B)
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: câu a) chọn D, câu b) chọn B.
Nhận xét. Cách 2 không cần viết ra cả bốn số cùng lúc, phù hợp khi làm nhẩm nhanh trong đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 khi làm trên giấy (dễ nhìn lại), dùng Cách 2 khi cần nhẩm nhanh không viết ra giấy.
Đáp số.a) Chọn D (8×4=32). b) Chọn B (42:6=7).
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) nhầm chọn A (16:2=8) vì thấy phép tính có số nhỏ nhất (16 và 2) trong đề, quên rằng phải tính ra kết quả rồi mới so sánh — kết quả bé nhất thực ra là 7 của phép 42:6.
🚀 Mở rộng.Nếu câu a) có thêm phương án E là 5×7 thì đáp án đúng còn là D không?
Bài 11 · Tiết 2 · Bài 5★★Trang 43— Thực hiện hai phép tính liên tiếp theo đúng thứ tự để điền số vào sơ đồ ba tầng
Tiết 2 · Bài 5 (trang 43). Số? a) 32:4=?, rồi ?×6=48 b) 6×6=?, rồi ?:?=9
Kiến thức cần nhớ
Khi sơ đồ có nhiều bước tính nối tiếp, phải tính lần lượt theo đúng thứ tự vì kết quả bước trước là dữ kiện của bước sau.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi sơ đồ gồm hai bước tính nối tiếp: kết quả bước trước là dữ kiện của bước sau. Phải tính đúng thứ tự từ trái qua phải, không được tính tắt hay đảo bước.
1Cách 1. Tính lần lượt từng bước theo đúng thứ tự sơ đồ
Định hướng. Tính bước đầu tiên trước, dùng kết quả đó để tính tiếp bước thứ hai.
a) 32:4=8; cần số nhân với 6 để ra 48, tức 48:6=8, khớp với số 8 vừa tính, nên số cần điền lần lượt là 8 và 6 b) 6×6=36; cần 36 chia cho số nào để ra 9, tức 36:9=4, nên số cần điền lần lượt là 36 và 4
Vậy a) số cần điền là 8 (tam giác) và 6 (ô vuông); b) số cần điền là 36 (tam giác) và 4 (ô vuông).
2Cách 2. Tính ngược từ kết quả cuối để kiểm tra lại số ở giữa
Định hướng. Xuất phát từ kết quả cuối cùng, dùng phép tính ngược để suy ra số ở tầng giữa, rồi so lại với kết quả tính xuôi ở Cách 1.
a) Từ ?×6=48 suy ra số ở tầng giữa là 48:6=8; kiểm lại 32:4=8 — khớp nhau b) Từ 36:?=9 suy ra số cần tìm là 36:9=4; số 36 đã đúng vì 6×6=36
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1: a) 8 và 6; b) 36 và 4.
Nhận xét. Cách 2 giúp tự kiểm tra chéo giữa hai bước tính, tránh sai sót khi làm liên tiếp nhiều phép tính.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên tính xuôi theo Cách 1 trước, sau đó thử lại một bước bằng Cách 2 (tính ngược) để chắc chắn không nhầm ở bước giữa.
Đáp số.a) Số ở tam giác là 8, số ở ô vuông là 6. b) Số ở tam giác là 36, số ở ô vuông là 4.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) nhầm tính luôn 6:6=1 ở bước một thay vì 6×6=36 theo đúng phép tính đề cho, dẫn đến sai toàn bộ bước sau.
🚀 Mở rộng.Nếu câu a) đổi số 48 thành 54 thì số cần điền ở ô vuông sẽ là bao nhiêu?