Chủ đề 1. Ôn tập và bổ sung

Bài 2. Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000

Vở bài tập Toán 3 — Kết nối tri thức, tập 1 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)Trang 7Tính nhẩm phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 (số tròn chục, tròn trăm)
Bài 1 (trang 7, Tiết 1). Tính nhẩm.
a)


b)


c)

Kiến thức cần nhớ
  • Số tròn chục, tròn trăm cộng trừ với nhau: nhẩm theo đơn vị chục hoặc trăm, ví dụ chục cộng chục bằng chục.
  • Trong một nhóm ba phép tính (một phép cộng, hai phép trừ), nếu số hạng cộng số hạng bằng tổng thì tổng trừ đi số hạng này sẽ ra số hạng kia.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi câu a, b, c gồm một phép cộng và hai phép trừ được tạo ra từ chính phép cộng đó (tổng trừ đi số hạng này thì ra số hạng kia), nên chỉ cần nhẩm đúng phép cộng đầu tiên là suy ra được hai phép trừ còn lại mà không phải tính riêng từng phép. Các số đều là số tròn chục hoặc tròn trăm nên nhẩm theo đơn vị chục, trăm là nhanh nhất.
1Cách 1. Nhẩm theo đơn vị chục, đơn vị trăm

Định hướng. Đưa mỗi số tròn chục, tròn trăm về đơn vị chục hoặc trăm rồi cộng, trừ như những số có một chữ số, sau đó thêm lại các chữ số 0.

a) chục cộng chục bằng chục, nên
chục trừ chục bằng chục, nên
chục trừ chục bằng chục, nên
b) trăm cộng trăm bằng trăm, nên
trăm trừ trăm bằng trăm, nên
trăm trừ trăm bằng trăm, nên
c) trăm cộng trăm bằng trăm, nên
trăm trừ trăm bằng trăm, nên
trăm trừ trăm bằng trăm, nên

Vậy a) ; ; . b) ; ; . c) ; ; .

2Cách 2. Suy ra hai phép trừ từ một phép cộng đã tính

Định hướng. Trong mỗi câu chỉ cần nhẩm đúng phép cộng đầu tiên; hai phép trừ còn lại chính là tổng trừ đi từng số hạng, nên lấy ngay kết quả phép cộng để suy ra mà không cần nhẩm lại từ đầu.

a) , nên
b) , nên
c) , nên

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: a) ; ; . b) ; ; . c) ; ; .

3Cách 3. Đặt tính rồi tính để kiểm tra lại

Định hướng. Với những phép chưa quen nhẩm nhanh, có thể đặt tính theo cột dọc rồi so sánh với kết quả nhẩm ở Cách 1 để tự kiểm tra.

cho biết
cho biết
cho biết
Các phép còn lại đặt tính tương tự, kết quả khớp hoàn toàn với Cách 1.

Vậy đặt tính cũng cho cùng kết quả như hai cách trên, khẳng định các đáp số đã đúng.

Nhận xét. Đặt tính chắc chắn nhưng chậm hơn hẳn hai cách nhẩm ở trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: chỉ cần nhẩm một phép cộng trong mỗi câu là suy ra ngay hai phép trừ còn lại, nhanh gấp đôi so với tính riêng từng phép.
Đáp số. a) ; ; . b) ; ; . c) ; ; .
Sai lầm thường gặp. Nhầm '8 chục' thành '80' rồi viết sai kết quả của , hoặc quên rằng tròn sang hàng nghìn nên viết sai thành thay vì .
🚀 Mở rộng. Thử nhẩm nhanh nhóm ba phép tính , , theo đúng cách suy luận ở Cách 2.
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)Trang 7Đặt tính rồi tính phép cộng, phép trừ số có hai, ba chữ số (có nhớ)
Bài 2 (trang 7, Tiết 1). Đặt tính rồi tính:
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Đặt tính: viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, cộng hoặc trừ lần lượt từ phải sang trái.
  • Phép trừ có chữ số bị trừ bằng (như ) phải mượn liên tiếp qua các hàng bên trái.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính đều phải đặt tính theo cột dọc; là phép cộng có nhớ ở hàng đơn vị, còn là phép trừ có nhớ. Riêng khó nhất bài vì số bị trừ có hai chữ số liền nhau nên phải mượn liên tiếp qua hai hàng.
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc

Định hướng. Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột, thực hiện cộng hoặc trừ lần lượt từ hàng đơn vị sang hàng chục, hàng trăm, nhớ hoặc mượn đúng chỗ.

cộng bằng , viết nhớ ; cộng bằng , thêm bằng , viết . Vậy
cộng bằng , viết nhớ ; cộng bằng , thêm bằng ; hạ . Vậy
không trừ được , mượn chục thành trừ bằng , viết nhớ ; hàng chục còn lại là đã cho mượn, không trừ được , mượn trăm thành trừ bằng , viết . Vậy
không trừ được , mượn chục thành trừ bằng , viết nhớ ; bớt còn , trừ bằng ; trừ bằng . Vậy

Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Tách số tròn chục, tròn trăm để tính nhẩm

Định hướng. Tách một số hạng thành hai phần sao cho cộng hoặc trừ với phần đầu ra số tròn chục, tròn trăm, rồi tính tiếp với phần còn lại.




Vậy cả bốn kết quả giống hệt Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược

Định hướng. Sau khi tính xong, dùng phép tính ngược lại để kiểm tra: phép cộng thử lại bằng phép trừ, phép trừ thử lại bằng phép cộng.

, thử lại: (đúng)
, thử lại: (đúng)
, thử lại: (đúng)
, thử lại: (đúng)

Vậy cả bốn kết quả đều đúng, khớp với Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Cách 3 không dùng để tính mà dùng để tự kiểm tra bài làm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đặt tính theo cột dọc chắc chắn không nhầm hàng, đặc biệt với phép trừ có chữ số như .
Đáp số. a) ; . b) ; .
Sai lầm thường gặp. Với , nhiều bạn quên mượn liên tiếp qua hai hàng (vì hàng chục là ) nên trừ sai thành thay vì .
🚀 Mở rộng. Thử đặt tính rồi tính thêm , một phép trừ cũng có chữ số ở hàng chục giống .
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)Trang 7Giải bài toán có lời văn bằng phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 (tìm tổng và tìm hiệu)
Bài 3 (trang 7, Tiết 1). Con lợn cân nặng 75 kg, con chó cân nặng 25 kg. Hỏi:
a) Con lợn và con chó cân nặng tất cả bao nhiêu ki-lô-gam?
b) Con chó nhẹ hơn con lợn bao nhiêu ki-lô-gam?
Sơ đồ so sánh cân nặng con lợn và con chóCon lợn: 75 kgCon chó: 25 kgHiệu: 50 kg
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm tổng cân nặng của hai con vật, ta lấy cân nặng con này cộng với cân nặng con kia.
  • Muốn biết con nào nhẹ hơn bao nhiêu, ta lấy cân nặng con nặng hơn trừ đi cân nặng con nhẹ hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho cân nặng của hai con vật rồi hỏi hai điều khác nhau: câu a hỏi tổng cân nặng (dùng phép cộng), câu b hỏi phần chênh lệch (dùng phép trừ) — cùng hai số 75 và 25 nhưng phải chọn đúng phép tính theo đúng câu hỏi, không được làm gộp hay nhầm phép.
1Cách 1. Tính trực tiếp theo tóm tắt

Định hướng. Đọc kĩ hai câu hỏi: câu a hỏi tổng nên dùng phép cộng, câu b hỏi phần nhẹ hơn nên dùng phép trừ, rồi trình bày bài giải theo đúng tóm tắt.

Tóm tắt
Con lợn: 75 kg
Con chó: 25 kg
Cả hai con: ? kg
Con chó nhẹ hơn con lợn: ? kg

Bài giải
Con lợn và con chó cân nặng tất cả số ki-lô-gam là:
(kg)
Con chó nhẹ hơn con lợn số ki-lô-gam là:
(kg)
Đáp số: a) kg; b) kg.

Vậy con lợn và con chó nặng tất cả 100 kg, con chó nhẹ hơn con lợn 50 kg.

2Cách 2. Dùng sơ đồ so sánh để nhìn ra ngay phần chênh lệch

Định hướng. Vẽ hai đoạn thẳng biểu diễn cân nặng con lợn và con chó cùng bắt đầu từ một điểm; đoạn con lợn dài hơn đoạn con chó đúng phần hiệu, nhìn sơ đồ là đọc ra được ngay số chênh lệch mà không cần đặt tính.

Nhìn sơ đồ: đoạn con lợn dài hơn đoạn con chó đúng phần mang tên "Hiệu", phần đó dài 50 kg, nên (kg)
Ghép hai đoạn nối tiếp nhau (đoạn con lợn nối thêm đoạn con chó) được tổng chiều dài ứng với (kg)
Đáp số: a) kg; b) kg.

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: tổng 100 kg, hiệu 50 kg.

Nhận xét. Sơ đồ giúp thấy ngay số nào nặng hơn và nặng hơn bao nhiêu mà không cần tính trước.

3Cách 3. Dùng quan hệ số lớn bằng số bé cộng hiệu

Định hướng. Vì con lợn nặng hơn con chó nên con lợn bằng con chó cộng thêm phần hiệu; từ đó tổng cân nặng hai con bằng hai lần cân nặng con chó cộng thêm hiệu, không cần cộng trực tiếp 75 với 25.

Con chó nhẹ hơn con lợn số ki-lô-gam là:
(kg)
Con lợn và con chó cân nặng tất cả số ki-lô-gam là:
(kg)
Đáp số: a) kg; b) kg.

Vậy kết quả vẫn giống hai cách trên: tổng 100 kg, hiệu 50 kg.

Nhận xét. Cách này hữu ích khi đề chỉ cho biết số bé và hiệu mà không cho trực tiếp số lớn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: trình bày Tóm tắt - Bài giải - Đáp số đầy đủ, chấm điểm rõ ràng từng bước.
Đáp số. a) kg. b) kg.
Sai lầm thường gặp. Nhầm câu hỏi: lấy để trả lời câu a (hỏi tổng) hoặc lấy để trả lời câu b (hỏi hiệu).
🚀 Mở rộng. Thử đổi số liệu: con mèo nặng 4 kg, con thỏ nặng 3 kg, tính lại tổng và hiệu cân nặng hai con vật đó.
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)Trang 7So sánh kết quả nhiều phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000 để chọn đáp án đúng
Bài 4 (trang 7, Tiết 1). Chọn câu trả lời đúng.
Phép tính ghi ở hình nào có kết quả lớn nhất?
Hình tam giác ghi phép tính . Hình tròn ghi phép tính . Hình chữ nhật ghi phép tính .
A. Hình tam giác. B. Hình tròn. C. Hình chữ nhật.
So sánh kết quả phép tính ghi trong ba hìnhHình tam giác225 + 38Hình tròn281 - 19Hình chữ nhật125 + 161Hỏi phép tính ghi ở hình nào có kết quả lớn nhất?
Kiến thức cần nhớ
  • Tính kết quả từng phép tính rồi so sánh các số có ba chữ số theo hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Ba hình ghi ba phép tính khác nhau (hai phép cộng và một phép trừ); phải tính ra kết quả của cả ba phép rồi mới so sánh được, không thể đoán hình nào lớn nhất chỉ bằng cách nhìn các số hạng.
1Cách 1. Tính cả ba phép rồi so sánh trực tiếp

Định hướng. Tính chính xác kết quả của cả ba phép tính, sau đó so sánh ba số có ba chữ số để tìm số lớn nhất.

(hình tam giác)
(hình tròn)
(hình chữ nhật)
So sánh: bé hơn , bé hơn

Vậy hình chữ nhật có kết quả lớn nhất. Chọn C.

2Cách 2. Ước lượng để loại bớt trước khi tính chính xác

Định hướng. Nhìn qua các số để ước lượng: gần bằng , lớn hơn hẳn hai phép kia (đều quanh ), nên chỉ cần tính chính xác phép này để chắc chắn, đỡ mất công tính hết cả ba phép thật kỹ.

Ước lượng: đều xấp xỉ , còn xấp xỉ , rõ ràng lớn hơn hẳn
Tính chính xác:

Vậy hình chữ nhật có kết quả lớn nhất, chọn C giống Cách 1 nhưng nhanh hơn.

3Cách 3. So sánh lần lượt từng cặp hai hình một

Định hướng. Không tính hết một lúc mà so sánh dần từng cặp hai hình, giữ lại hình có kết quả lớn hơn rồi so tiếp với hình còn lại — giống cách chọn ra người cao nhất bằng cách so sánh từng đôi một.

: vì lớn hơn nên hình tam giác hơn hình tròn
so với của hình tam giác: vì lớn hơn nên hình chữ nhật hơn hình tam giác

Vậy hình chữ nhật thắng cả hai lần so sánh nên có kết quả lớn nhất, chọn C.

Nhận xét. Cả ba cách đều cho cùng một đáp án C.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: ước lượng trước để biết ngay hình chữ nhật lớn hơn hẳn, đỡ mất thời gian tính chính xác cả ba phép.
Đáp số. Chọn C. Hình chữ nhật (vì là kết quả lớn nhất).
Sai lầm thường gặp. Chỉ tính hai phép rồi vội chọn mà quên tính phép còn lại, hoặc so sánh nhầm với vì hai số khá giống nhau.
🚀 Mở rộng. Thử tự đặt thêm một hình thứ tư ghi phép tính rồi so sánh lại xem hình nào có kết quả lớn nhất trong bốn hình.
Bài 5 · Bài 1 (Tiết 2)Trang 8Tìm tổng, tìm hiệu qua bảng số liệu (gọi tên thành phần phép tính)
Bài 1 (trang 8, Tiết 2). Số?
a) Tìm tổng:
Số hạng216308451
Số hạng432327173
Tổng???
b) Tìm hiệu:
Số bị trừ456527634
Số trừ231342208
Hiệu???
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng bằng số hạng cộng số hạng.
  • Hiệu bằng số bị trừ trừ đi số trừ.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng chỉ cho biết tên hai thành phần (số hạng - số hạng hoặc số bị trừ - số trừ) mà không viết phép tính đầy đủ, nên phải nhớ đúng quy tắc gọi tên: tổng bằng số hạng cộng số hạng, hiệu bằng số bị trừ trừ đi số trừ, rồi mới đặt tính được.
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc từng phép

Định hướng. Đặt tính rồi tính lần lượt sáu phép tính theo đúng quy tắc: tổng là số hạng cộng số hạng, hiệu là số bị trừ trừ đi số trừ.






Vậy a) Tổng: ; ; . b) Hiệu: ; ; .

2Cách 2. Tách số tròn trăm để tính nhẩm nhanh

Định hướng. Cộng hoặc trừ riêng phần trăm với phần trăm, phần chục-đơn vị với phần chục-đơn vị, rồi cộng hai kết quả lại — tránh phải đặt tính cả sáu phép.






Vậy cả sáu kết quả giống hệt Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược

Định hướng. Lấy tổng trừ đi một số hạng để kiểm tra ra số hạng kia; lấy hiệu cộng với số trừ để kiểm tra ra số bị trừ.

; ; (đúng với đề)
; ; (đúng với đề)

Vậy tất cả các kết quả ở Cách 1 và Cách 2 đều đúng.

Nhận xét. Cách 3 dùng để tự kiểm tra, không thay thế cho việc tính.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đặt tính theo cột dọc chắc chắn không nhầm hàng khi phải làm liên tiếp sáu phép tính.
Đáp số. a) Tổng: ; ; . b) Hiệu: ; ; .
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn gọi tên: lấy số hạng trừ số hạng thay vì cộng, hoặc lấy số trừ trừ đi số bị trừ thay vì ngược lại.
🚀 Mở rộng. Thử lập một bảng số hạng - số hạng - tổng mới với ba cặp số có ba chữ số do em tự nghĩ ra.
Bài 6 · Bài 2 (Tiết 2)Trang 8Thực hiện liên tiếp hai phép tính theo sơ đồ mũi tên (Số?)
Bài 2 (trang 8, Tiết 2). Số? Thực hiện phép tính theo chiều mũi tên rồi điền kết quả vào ô trống còn thiếu.
Dãy 1: bắt đầu từ 34, cộng 48 được ô trống thứ nhất, rồi trừ 27 được ô trống thứ hai.
Dãy 2: bắt đầu từ 100, trừ 42 được ô trống thứ nhất, rồi trừ 33 được ô trống thứ hai.
Số? Thực hiện phép tính theo chiều mũi tênDãy 1348255+48-27Dãy 21005825-42-33
Kiến thức cần nhớ
  • Đọc đúng phép tính ghi trên mỗi mũi tên (cộng hay trừ, với số nào).
  • Kết quả của ô trước là số bắt đầu để tính ô sau, làm tuần tự từ trái qua phải.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi dãy có ba ô nối bằng hai mũi tên; số ở ô đầu đã cho sẵn, phải làm đúng phép tính ghi trên mũi tên thứ nhất để ra ô thứ hai, rồi lấy chính kết quả đó làm đúng phép tính ghi trên mũi tên thứ hai để ra ô thứ ba — làm sai thứ tự hoặc quên dùng kết quả vừa tính sẽ ra sai cả hai ô.
1Cách 1. Tính tuần tự từng bước theo đúng thứ tự mũi tên

Định hướng. Làm đúng mũi tên thứ nhất trước để ra ô thứ hai, sau đó lấy ngay số vừa tìm được làm tiếp mũi tên thứ hai để ra ô thứ ba.

Dãy 1: (ô thứ nhất); (ô thứ hai)
Dãy 2: (ô thứ nhất); (ô thứ hai)

Vậy Dãy 1: ; . Dãy 2: ; .

2Cách 2. Gộp hai bước thành một biểu thức rồi tính

Định hướng. Khi hai mũi tên liên tiếp cùng là phép trừ, có thể gộp hai số trừ thành một số trừ duy nhất rồi trừ một lần; khi một cộng một trừ, có thể tính gộp phần cộng trừ ở giữa trước.

Dãy 1:
Dãy 2:

Vậy ô thứ hai của Dãy 1 vẫn là , của Dãy 2 vẫn là , giống Cách 1; còn ô thứ nhất lấy trực tiếp từ Cách 1 ().

Nhận xét. Cách 2 chỉ nhanh khi cần tìm ô cuối cùng, còn muốn biết cả ô giữa vẫn phải làm như Cách 1.

3Cách 3. Tính ngược từ ô cuối cùng để kiểm tra

Định hướng. Đi ngược chiều mũi tên: từ ô cuối cùng, làm phép tính ngược lại với phép tính ghi trên mũi tên để lần về ô liền trước, rồi tiếp tục lần về ô đầu tiên để tự kiểm tra kết quả.

Dãy 1: từ , làm ngược phép trừ 27 bằng phép cộng: (khớp ô thứ nhất); từ , làm ngược phép cộng 48 bằng phép trừ: (khớp ô ban đầu)
Dãy 2: từ , làm ngược phép trừ 33 bằng phép cộng: (khớp ô thứ nhất); từ , làm ngược phép trừ 42 bằng phép cộng: (khớp ô ban đầu)

Vậy đi ngược cũng cho đúng ; ở Dãy 1 và ; ở Dãy 2, khẳng định Cách 1 đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 với dãy 2: gộp rồi tính một lần, nhanh và ít khả năng cộng trừ nhầm hơn tính hai bước riêng lẻ.
Đáp số. Dãy 1: ; . Dãy 2: ; .
Sai lầm thường gặp. Ở dãy 2, nhiều bạn đặt sai dấu ngoặc khi gộp, tính thành thay vì .
🚀 Mở rộng. Thử tự vẽ thêm một dãy thứ ba bắt đầu từ 90, cộng 25 rồi trừ 40, tính xem hai ô trống bằng bao nhiêu.
Bài 7 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 8So sánh kết quả nhiều phép tính cộng, trừ trong phạm vi 1000 (tìm lớn nhất, bé nhất, bằng nhau)
Bài 3 (trang 8, Tiết 2). Viết A, B, C, D, E thích hợp vào chỗ chấm.
Năm bông hoa ghi các phép tính: Bông hoa A: . Bông hoa B: . Bông hoa C: . Bông hoa D: . Bông hoa E: .
a) Bông hoa …… ghi phép tính có kết quả lớn nhất.
b) Bông hoa …… ghi phép tính có kết quả bé nhất.
c) Hai bông hoa …… và …… ghi hai phép tính có kết quả bằng nhau.
Năm bông hoa ghi các phép tính A, B, C, D, E125 + 35Hoa A168 + 103Hoa B472 - 317Hoa C392 - 125Hoa D270 - 110Hoa E
Kiến thức cần nhớ
  • Tính đúng cả năm phép tính trước khi so sánh.
  • So sánh số có ba chữ số theo hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị; hai số bằng nhau thì cả ba hàng đều giống nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Phải tính đủ cả năm phép tính rồi mới so sánh được; đề còn hỏi thêm ý c) tìm hai bông hoa có kết quả bằng nhau, nên sau khi tính xong cần sắp xếp các kết quả theo thứ tự để dễ nhận ra số nào trùng nhau.
1Cách 1. Tính cả năm phép rồi sắp xếp theo thứ tự

Định hướng. Tính chính xác kết quả của cả năm bông hoa, rồi sắp xếp năm số đó theo thứ tự từ bé đến lớn để nhìn ra số lớn nhất, số bé nhất và hai số bằng nhau.

Bông hoa A:
Bông hoa B:
Bông hoa C:
Bông hoa D:
Bông hoa E:
Sắp xếp: bé hơn , bằng , bé hơn , bé hơn

Vậy a) Bông hoa B lớn nhất. b) Bông hoa C bé nhất. c) Bông hoa A và bông hoa E bằng nhau.

2Cách 2. Ước lượng để nhóm nhanh trước khi tính chính xác

Định hướng. Ước lượng nhanh từng phép để đoán trước bông hoa nào có khả năng lớn nhất, bé nhất, sau đó chỉ cần tính chính xác những phép còn nghi ngờ (như A và E có vẻ gần bằng nhau).

Ước lượng: B () xấp xỉ , lớn nhất trong năm số; C () xấp xỉ , bé nhất trong năm số
Tính chính xác A và E vì có vẻ gần bằng nhau:

Vậy kết quả giống Cách 1: B lớn nhất, C bé nhất, A và E bằng nhau, nhưng làm nhanh hơn.

3Cách 3. So sánh từng cặp theo kiểu đấu loại

Định hướng. So sánh lần lượt từng cặp hai bông hoa một, giữ lại bông hoa có kết quả lớn hơn (hoặc bé hơn) rồi so tiếp với bông hoa khác cho đến khi tìm ra số lớn nhất và số bé nhất.

So A () và B (): B lớn hơn, giữ B
So B () và D (): B vẫn lớn hơn, B dẫn đầu tìm lớn nhất
So C () với các số còn lại: bé hơn cả , , nên C bé nhất
So A () và E (): bằng nhau

Vậy kết quả giống hệt hai cách trên: B lớn nhất, C bé nhất, A và E bằng nhau.

Nhận xét. Cách 3 dễ bỏ sót một cặp nếu không so sánh đủ, nên Cách 1 chắc chắn hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính đủ cả năm kết quả rồi sắp xếp một lần theo thứ tự, tránh bỏ sót phép so sánh nào như khi làm theo từng cặp ở Cách 3.
Đáp số. a) Bông hoa B (). b) Bông hoa C (). c) Bông hoa A và bông hoa E (đều bằng ).
Sai lầm thường gặp. Tính đúng cả năm kết quả nhưng quên trả lời ý c), hoặc nhầm của bông hoa A với của phép tính bông hoa B vì hai số khá giống nhau.
🚀 Mở rộng. Thử tự đặt thêm bông hoa F ghi phép tính rồi so sánh xem bông hoa nào bây giờ mới là lớn nhất.
Bài 8 · Bài 4 (Tiết 2)Trang 8Giải bài toán có lời văn bằng phép trừ rồi phép cộng (ít hơn, tổng hai buổi)
Bài 4 (trang 8, Tiết 2). Một cửa hàng buổi sáng bán được 100 lít nước mắm, buổi chiều bán được ít hơn buổi sáng 25 lít nước mắm. Hỏi:
a) Buổi chiều cửa hàng bán được bao nhiêu lít nước mắm?
b) Cả hai buổi cửa hàng bán được bao nhiêu lít nước mắm?
Kiến thức cần nhớ
  • Buổi chiều bán ít hơn buổi sáng nghĩa là lấy số lít buổi sáng trừ đi phần ít hơn.
  • Tổng số lít cả hai buổi bằng số lít buổi sáng cộng số lít buổi chiều.
🧠 Phân tích tư duy
Phải làm đúng thứ tự hai bước: tính số lít buổi chiều trước (dùng phép trừ vì "ít hơn"), rồi mới lấy kết quả đó cộng với số lít buổi sáng để ra tổng cả hai buổi — nếu tính tổng trước khi biết buổi chiều thì không đủ dữ kiện.
1Cách 1. Tính từng bước theo tóm tắt

Định hướng. Tính số lít buổi chiều trước bằng phép trừ, sau đó lấy số lít buổi sáng cộng với số lít buổi chiều vừa tìm được để ra tổng cả hai buổi.

Tóm tắt
Buổi sáng: 100 l
Buổi chiều ít hơn buổi sáng: 25 l
Buổi chiều: ? l
Cả hai buổi: ? l

Bài giải
Buổi chiều cửa hàng bán được số lít nước mắm là:
(l)
Cả hai buổi cửa hàng bán được số lít nước mắm là:
(l)
Đáp số: a) l; b) l.

Vậy buổi chiều bán 75 lít, cả hai buổi bán 175 lít nước mắm.

2Cách 2. Gộp hai bước thành một biểu thức có dấu ngoặc

Định hướng. Viết ngay cả hai buổi bằng một biểu thức: buổi sáng cộng với (buổi sáng trừ đi phần ít hơn), trong đó phần trong ngoặc chính là số lít buổi chiều.

Cả hai buổi bán được số lít nước mắm là:
(l)
Trong đó buổi chiều bán được số lít nước mắm là: (l)
Đáp số: a) l; b) l.

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: buổi chiều 75 lít, cả hai buổi 175 lít.

Nhận xét. Viết gộp thành một biểu thức giúp thấy rõ cả hai đáp số chỉ trong một phép tính.

3Cách 3. Dùng tính chất hai lần buổi sáng trừ đi phần ít hơn

Định hướng. Vì buổi chiều bằng buổi sáng trừ đi 25, nên cả hai buổi bằng buổi sáng cộng với (buổi sáng trừ 25), tức là hai lần buổi sáng rồi trừ đi 25 — tính gọn hơn việc cộng hai số lẻ với nhau.

Cả hai buổi cửa hàng bán được số lít nước mắm là:
(l)
Buổi chiều cửa hàng bán được số lít nước mắm là:
(l)
Đáp số: a) l; b) l.

Vậy kết quả vẫn giống hai cách trên: buổi chiều 75 lít, cả hai buổi 175 lít.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính tuần tự từng bước theo đúng tóm tắt, rõ ràng và không dễ nhầm thứ tự các bước.
Đáp số. a) lít. b) lít.
Sai lầm thường gặp. Tính tổng trước bằng cách lấy rồi mới trừ , thay vì phải trừ trước để tìm đúng số lít buổi chiều rồi mới cộng.
🚀 Mở rộng. Thử đổi số liệu: buổi sáng bán 150 lít, buổi chiều ít hơn 40 lít, tính lại hai câu hỏi tương tự.