Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★Trang 11— Ôn tập bảng nhân 2, bảng chia 2
Bài 1 (trang 11, Tiết 1). Số ? a) Bảng nhân 2:
Thừa số
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
Thừa số
1
3
5
7
9
2
4
6
8
10
Tích
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
b) Bảng chia 2:
Số bị chia
20
18
16
14
12
10
8
6
4
2
Số chia
2
2
2
2
2
2
2
2
2
2
Thương
?
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Kiến thức cần nhớ
Bảng nhân 2: mỗi tích liền sau hơn tích liền trước 2 đơn vị nếu thừa số thứ hai tăng dần liên tiếp.
Bảng chia 2: số bị chia giảm dần 2 đơn vị mà số chia không đổi thì thương giảm dần 1 đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Hàng Thừa số thứ hai không xếp theo đúng thứ tự tự nhiên 1, 2, 3, …, 10 mà xếp nhóm số lẻ 1;3;5;7;9 trước rồi mới đến nhóm số chẵn 2;4;6;8;10 — đây là bẫy dễ khiến tính nhầm ô giữa. Bảng chia 2 thì số bị chia giảm dần đều 2 đơn vị theo đúng thứ tự nên tính thuận hơn hẳn.
1Cách 1. Nhẩm trực tiếp theo bảng nhân 2 và bảng chia 2 đã học thuộc
Định hướng. Bảng nhân 2 và bảng chia 2 đã học thuộc lòng nên chỉ cần nhẩm ngay kết quả ứng với từng thừa số hoặc từng số bị chia mà không cần đặt phép tính.
a) Theo đúng thứ tự thừa số 1; 3; 5; 7; 9; 2; 4; 6; 8; 10, tích lần lượt là: 2; 6; 10; 14; 18; 4; 8; 12; 16; 20 b) Theo đúng thứ tự số bị chia 20; 18; 16; 14; 12; 10; 8; 6; 4; 2, thương lần lượt là: 10; 9; 8; 7; 6; 5; 4; 3; 2; 1
Vậy a) tích lần lượt là 2; 6; 10; 14; 18; 4; 8; 12; 16; 20. b) thương lần lượt là 10; 9; 8; 7; 6; 5; 4; 3; 2; 1.
2Cách 2. Tính bằng phép nhân, phép chia từng ô
Định hướng. Không cần thuộc bảng, cứ lấy đúng thừa số nhân với thừa số (câu a) hoặc số bị chia chia cho số chia (câu b) ở từng cột để tính ra kết quả.
Vậy tính từng ô cũng ra đúng kết quả giống hệt Cách 1.
3Cách 3. Dùng quy luật tăng, giảm đều của dãy tích và dãy thương
Định hướng. Thừa số thứ hai ở câu a) chia thành hai nhóm cách đều 2 đơn vị (1;3;5;7;9 rồi đến 2;4;6;8;10); mỗi nhóm cho ra tích tăng dần cách đều 4 đơn vị. Số bị chia ở câu b) giảm dần cách đều 2 đơn vị mà số chia không đổi nên thương giảm dần cách đều 1 đơn vị — dùng quy luật này để điền nhanh mà không cần tính từng ô.
a) Nhóm 1 (thừa số 1;3;5;7;9): tích tăng dần 4 đơn vị: 2; 6; 10; 14; 18. Nhóm 2 (thừa số 2;4;6;8;10): tích tăng dần 4 đơn vị: 4; 8; 12; 16; 20 b) Thương giảm dần 1 đơn vị bắt đầu từ 10: 10; 9; 8; 7; 6; 5; 4; 3; 2; 1
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả.
Nhận xét. Cách 3 giúp điền nhanh cả dãy mà không cần tính riêng từng ô, nhưng phải tách đúng hai nhóm ở câu a) mới dùng được.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: bảng nhân 2, bảng chia 2 (phạm vi 2) đã thuộc lòng, nhẩm thẳng ra kết quả nhanh nhất.
Đáp số.a) Tích lần lượt là: 2; 6; 10; 14; 18; 4; 8; 12; 16; 20. b) Thương lần lượt là: 10; 9; 8; 7; 6; 5; 4; 3; 2; 1.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn tưởng nhầm hàng Thừa số thứ hai xếp theo đúng thứ tự 1, 2, 3, …, 10 nên tính sai các ô ở giữa; thực ra đề xếp nhóm số lẻ 1;3;5;7;9 trước rồi mới đến nhóm số chẵn 2;4;6;8;10.
🚀 Mở rộng.Nếu bảng nhân 2 có thêm cột với thừa số thứ hai là 11 thì tích bằng bao nhiêu?
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★Trang 11— Điền số còn thiếu trong dãy số cách đều 2 đơn vị
Bài 2 (trang 11, Tiết 1). Nêu các số còn thiếu. a) Dãy số tăng dần, cách đều 2 đơn vị: 2, ?, 6, ?, 10, 12, ?, ?, 18, 20. b) Dãy số giảm dần, cách đều 2 đơn vị: 20, 18, ?, 14, ?, ?, ?, 6, 4, 2.
Kiến thức cần nhớ
Dãy số cách đều 2 đơn vị: mỗi số hơn (hoặc kém) số liền trước đúng 2 đơn vị.
Có thể tính số còn thiếu bằng cách cộng thêm 2 (dãy tăng) hoặc trừ đi 2 (dãy giảm) từ số đã biết liền kề.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy a) là dãy số chẵn tăng dần đều 2 đơn vị từ 2 đến 20; dãy b) chính là dãy đó viết theo chiều giảm dần từ 20 về 2. Bẫy của bài là ở dãy a) có hai ô trống liền nhau (giữa 12 và 18) và ở dãy b) có một ô trống rồi đến ba ô trống liền nhau (giữa 18 và 6) — phải đếm đủ từng bước cách đều 2, không được nhảy cách hay bỏ sót một ô.
1Cách 1. Đếm thêm 2 hoặc đếm lùi 2 từ số đã biết gần nhất
Định hướng. Đến ô trống thì lấy số đã biết đứng ngay trước (dãy a, đếm tiến) hoặc số đã biết đứng ngay trước theo chiều giảm (dãy b, đếm lùi) rồi cộng thêm hoặc trừ đi 2, cứ thế đến khi gặp lại số đã cho để tự kiểm tra.
a) Sau 2 đếm thêm 2 được 4; sau 6 đếm thêm 2 được 8; sau 12 đếm thêm 2 được 14, đếm thêm 2 nữa được 16 (khớp vì sau đó là 18) b) Sau 18 đếm lùi 2 được 16; sau 14 đếm lùi 2 được 12, rồi 10, rồi 8 (khớp vì sau đó là 6)
Vậy a) các số còn thiếu là 4; 8; 14; 16. b) các số còn thiếu là 16; 12; 10; 8.
2Cách 2. Tính bằng phép cộng hoặc phép trừ liên tiếp
Định hướng. Viết rõ từng phép tính cộng thêm 2 đơn vị (dãy a) hoặc trừ đi 2 đơn vị (dãy b) thay vì chỉ đếm bằng miệng, để tránh đếm nhầm nhịp khi có nhiều ô trống liền nhau.
a) 2+2=4; 6+2=8; 12+2=14; 14+2=16 b) 18−2=16; 14−2=12; 12−2=10; 10−2=8
Vậy kết quả giống hệt Cách 1.
3Cách 3. Nhận ra dãy b) là dãy a) viết theo chiều ngược lại
Định hướng. Dãy b) chính là dãy a) nhưng viết ngược từ 20 về 2, nên số còn thiếu của dãy b) chính là các số còn thiếu của dãy a) xếp theo thứ tự ngược lại — không cần đếm lại từ đầu lần thứ hai.
Dãy a) đầy đủ là: 2; 4; 6; 8; 10; 12; 14; 16; 18; 20. Viết ngược lại được: 20; 18; 16; 14; 12; 10; 8; 6; 4; 2 — đúng khớp với các số đã cho sẵn của dãy b)
Vậy chỉ cần điền đúng dãy a) rồi viết ngược là ra ngay dãy b).
Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất khi đã chắc chắn hai dãy là một dãy số viết theo hai chiều ngược nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (đếm thêm/đếm lùi 2) vì làm trực tiếp trên từng ô, ít nhầm lẫn nhất.
Đáp số.a) 4; 8; 14; 16. b) 16; 12; 10; 8.
Sai lầm thường gặp.Ở dãy b) có một ô trống đứng riêng (giữa 18 và 14) rồi đến ba ô trống liền nhau (giữa 14 và 6) — dễ đếm lùi sai nhịp ở đoạn ba ô liền nhau này, phải đếm đủ 12; 10; 8 chứ không được bỏ sót một số.
🚀 Mở rộng.Thử đếm thêm 2 để viết tiếp dãy a) đến khi được thêm 3 số nữa sau số 20 (22; 24; 26).
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★Trang 11— Thực hiện phép tính liên tiếp theo sơ đồ mũi tên (bảng chia 2, bảng nhân 7)
Bài 3 (trang 11, Tiết 1). Số ? Thực hiện lần lượt các phép tính theo chiều mũi tên: bắt đầu từ 8, chia cho 2, rồi lại chia cho 2, rồi nhân với 7.
Kiến thức cần nhớ
Theo sơ đồ mũi tên, làm lần lượt từng phép tính theo đúng thứ tự từ trái sang phải, kết quả bước trước là số để tính bước sau.
Bảng chia 2 và bảng nhân 7 đã học ở các bài trước.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba phép tính nối tiếp nhau bằng mũi tên, kết quả của phép tính trước là số bắt đầu của phép tính sau. Phải làm đúng thứ tự từ trái sang phải: chia 2 hai lần rồi mới nhân 7, không được nhân 7 với 8 ngay từ đầu vì mũi tên nhân nằm ở bước cuối cùng.
1Cách 1. Tính tuần tự từng bước theo đúng thứ tự mũi tên
Định hướng. Làm lần lượt theo đúng ba mũi tên: lấy 8 chia 2 trước, lấy kết quả đó chia 2 tiếp, cuối cùng lấy kết quả nhân với 7.
8:2=4 4:2=2 2×7=14
Vậy số cần điền lần lượt là 4, 2, 14.
2Cách 2. Gộp hai phép chia liên tiếp thành một phép chia cho 4
Định hướng. Hai phép chia liên tiếp cho 2 chính là chia cho 2×2=4, nên tính nhanh 8:4 để kiểm tra lại ô thứ hai trước khi nhân với 7.
8:2=4 (ô thứ nhất) Hai bước chia 2 gộp lại: 8:4=2 (kiểm tra ô thứ hai) 2×7=14 (ô thứ ba)
Vậy kết quả vẫn là 4, 2, 14, giống Cách 1.
3Cách 3. Tính ngược từ kết quả cuối để tự kiểm tra
Định hướng. Tính ngược từ kết quả cuối: lấy 14 chia cho 7 được số ở ô thứ hai, rồi nhân số đó với 2 được số ở ô thứ nhất, cuối cùng nhân tiếp với 2 phải ra đúng 8 để khẳng định chắc chắn kết quả đúng.
14:7=2 (ô thứ hai) 2×2=4 (ô thứ nhất) 4×2=8 — đúng bằng số ban đầu
Vậy làm ngược cũng cho ra đúng ba số 4, 2, 14 như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: làm tuần tự theo đúng chiều mũi tên, không cần tính ngược lại, nhanh và ít sai nhất.
Đáp số.Điền lần lượt: 4; 2; 14.
Sai lầm thường gặp.Có bạn nhân 7 với 8 ngay từ đầu (bỏ qua hai bước chia 2) rồi ra 56, làm sai hoàn toàn thứ tự của sơ đồ mũi tên.
🚀 Mở rộng.Nếu sơ đồ có thêm bước cuối cùng là cộng thêm 6 sau khi nhân 7, thì kết quả cuối cùng bằng bao nhiêu?
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★Trang 11— Toán có lời văn: tìm tổng số đồ vật khi biết số đồ vật trong mỗi nhóm bằng nhau
Bài 4 (trang 11, Tiết 1). Mỗi lọ hoa cắm 2 bông hoa cúc. Hỏi 6 lọ như vậy có bao nhiêu bông hoa cúc?
Kiến thức cần nhớ
Khi các nhóm có số lượng bằng nhau, tổng số đồ vật bằng số đồ vật trong một nhóm nhân với số nhóm.
Bảng nhân 2 đã học.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số bông hoa cúc cắm trong MỖI lọ (2 bông) và số lọ (6 lọ). Vì các lọ có số bông bằng nhau nên tổng số bông hoa cúc bằng số bông mỗi lọ nhân với số lọ, dùng phép nhân chứ không phải phép chia. Bẫy của bài là dễ nhầm lẫn giữa số đã biết (số bông mỗi lọ) với số cần tìm (tổng số bông).
1Cách 1. Tính bằng phép nhân trực tiếp (bảng nhân 2)
Định hướng. Số bông hoa cúc ở 6 lọ bằng số bông hoa cúc ở mỗi lọ (2 bông) nhân với số lọ (6 lọ), dùng ngay bảng nhân 2 để nhẩm nhanh.
Tóm tắt 1 lọ: 2 bông hoa cúc 6 lọ: ? bông hoa cúc
Bài giải 6 lọ hoa có số bông hoa cúc là: 2×6=12 (bông) Đáp số: 12 bông hoa cúc.
Vậy 6 lọ hoa cúc như vậy có 12 bông hoa cúc.
2Cách 2. Tính bằng phép cộng nhiều số hạng bằng nhau
Định hướng. Vì mỗi lọ đều cắm đúng 2 bông giống nhau nên có thể cộng liên tiếp sáu số 2 để ra tổng số bông, không cần dùng phép nhân.
Bài giải 6 lọ hoa có số bông hoa cúc là: 2+2+2+2+2+2=12 (bông) Đáp số: 12 bông hoa cúc.
Vậy tính bằng phép cộng cũng ra đúng 12 bông hoa cúc như Cách 1.
3Cách 3. Thêm dần từng lọ
Định hướng. Đếm thêm 2 lần lượt cho từng lọ, thêm một lọ thì cộng thêm 2 bông, làm liên tiếp đến khi đủ 6 lọ.
Bài 5 · Bài 1 (Tiết 2)★Trang 12— Ôn tập bảng nhân 5, bảng chia 5
Bài 1 (trang 12, Tiết 2). Số ? a) Bảng nhân 5 (theo mẫu 5×1=5):
Thừa số
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
Thừa số
1
3
5
7
9
2
4
6
8
10
Tích
5 (mẫu)
?
?
?
?
?
?
?
?
?
b) Bảng chia 5 (theo mẫu 5:5=1):
Số bị chia
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
Số chia
5
5
5
5
5
5
5
5
5
5
Thương
1 (mẫu)
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Kiến thức cần nhớ
Bảng nhân 5: mỗi tích liền sau hơn tích liền trước 5 đơn vị nếu thừa số thứ hai tăng dần liên tiếp.
Bảng chia 5: số bị chia tăng dần 5 đơn vị mà số chia không đổi thì thương tăng dần 1 đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Tương tự Bài 1 (Tiết 1) nhưng đổi sang bảng 5; đề đã cho sẵn một cặp làm mẫu (5×1=5 và 5:5=1) để biết cách trình bày, chín ô còn lại của mỗi bảng phải tự tính. Thừa số thứ hai vẫn xếp theo thứ tự nhóm lẻ trước, nhóm chẵn sau (1;3;5;7;9;2;4;6;8;10) giống hệt Bài 1 (Tiết 1).
1Cách 1. Nhẩm trực tiếp theo bảng nhân 5 và bảng chia 5 đã học thuộc
Định hướng. Bảng nhân 5 và bảng chia 5 đã học thuộc lòng nên nhẩm thẳng theo đúng thứ tự đề cho.
a) Theo thứ tự thừa số 1; 3; 5; 7; 9; 2; 4; 6; 8; 10, tích lần lượt là: 5; 15; 25; 35; 45; 10; 20; 30; 40; 50 b) Theo thứ tự số bị chia 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; 40; 45; 50, thương lần lượt là: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10
Vậy a) tích lần lượt là 5; 15; 25; 35; 45; 10; 20; 30; 40; 50. b) thương lần lượt là 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10.
2Cách 2. Tính bằng phép nhân, phép chia từng ô
Định hướng. Không cần thuộc bảng, cứ lấy đúng thừa số nhân với thừa số (câu a) hoặc số bị chia chia cho số chia (câu b) ở từng cột để tính ra kết quả.
Vậy tính từng ô cũng ra đúng kết quả giống hệt Cách 1.
3Cách 3. Dùng quy luật tăng đều của dãy tích và dãy thương
Định hướng. Câu a) tách thành hai nhóm thừa số lẻ (1;3;5;7;9) và chẵn (2;4;6;8;10), mỗi nhóm tích tăng dần đều 10 đơn vị; câu b) số bị chia tăng dần đều 5 đơn vị mà số chia không đổi nên thương tăng dần đều 1 đơn vị theo đúng thứ tự đã cho.
a) Nhóm 1: 5; 15; 25; 35; 45 (mỗi số hơn số liền trước 10 đơn vị). Nhóm 2: 10; 20; 30; 40; 50 (mỗi số hơn số liền trước 10 đơn vị) b) 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10 (mỗi số hơn số liền trước 1 đơn vị)
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên nhẩm ngay theo bảng nhân 5, bảng chia 5 đã thuộc, không cần đặt phép tính ra giấy — cách này tiết kiệm thời gian nhất khi phải điền tới 18 ô trong bài.
Đáp số.a) Tích lần lượt là: 5; 15; 25; 35; 45; 10; 20; 30; 40; 50. b) Thương lần lượt là: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn tưởng nhầm hàng Thừa số thứ hai xếp theo đúng thứ tự 1, 2, 3, …, 10 nên tính sai các ô ở giữa; thực ra đề xếp nhóm số lẻ 1;3;5;7;9 trước rồi mới đến nhóm số chẵn 2;4;6;8;10, giống hệt bẫy của Bài 1 (Tiết 1).
🚀 Mở rộng.Bảng nhân 5 mở rộng thêm thừa số 11, 12 thì tích bằng bao nhiêu?
Bài 6 · Bài 2 (Tiết 2)★Trang 12— Tính nhẩm rồi nối phép tính với kết quả đúng (bảng nhân, chia 2 và 5)
Bài 2 (trang 12, Tiết 2). Nối (theo mẫu): 5×9 đã nối với 45. Nối các phép tính còn lại: 15:5; 10:2; 5×7; 5×8; 45:5 với đúng kết quả trong các số: 3; 5; 9; 35; 40.
Kiến thức cần nhớ
Bảng nhân 5, bảng chia 5 và bảng chia 2 đã học.
Mỗi phép tính chỉ nối với đúng một kết quả duy nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi phép tính chỉ có đúng một kết quả trong các số cho sẵn. Phải tính nhẩm hết cả sáu phép tính rồi mới nối, không nối bừa theo cảm giác vì các số kết quả (3; 5; 9; 35; 40; 45) khá gần nhau và dễ nhầm lẫn. Hai phép chia cho ra kết quả bé, hai phép nhân cho ra kết quả lớn — nhận ra điều này giúp nối nhanh và chắc hơn.
1Cách 1. Tính nhẩm từng phép tính bên trái rồi tìm đúng kết quả bên phải
Định hướng. Tính nhẩm giá trị của từng phép tính ở các ô 15:5, 10:2, 5×7, 5×8, 45:5 rồi tìm đúng số bằng với kết quả đó trong sáu số cho sẵn để nối.
15:5=3, nối với 3 10:2=5, nối với 5 5×7=35, nối với 35 5×8=40, nối với 40 45:5=9, nối với 9
Vậy nối 15:5 với 3; 10:2 với 5; 5×7 với 35; 5×8 với 40; 45:5 với 9 (cùng với mẫu 5×9 với 45).
2Cách 2. Xét từng kết quả bên phải rồi tìm phép tính bên trái tương ứng
Định hướng. Đi từ mỗi số kết quả, thử tìm phép tính bên trái cho ra đúng số đó — làm ngược để tự kiểm tra lại Cách 1.
3 là kết quả của 15:5 5 là kết quả của 10:2 9 là kết quả của 45:5 35 là kết quả của 5×7 40 là kết quả của 5×8
Vậy kết quả nối giống hệt Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng theo độ lớn kết quả để loại nhanh
Định hướng. Không cần tính hết ngay: hai phép chia 15:5 và 10:2 chắc chắn cho kết quả bé (dưới 10) nên chỉ có thể nối với 3, 5 hoặc 9; hai phép nhân 5×7, 5×8 chắc chắn cho kết quả lớn (trên 30) nên chỉ có thể nối với 35 hoặc 40 — từ đó tính nhẩm để chọn đúng.
Nhóm kết quả bé (3; 5; 9) dành cho 15:5; 10:2; 45:5 — tính nhanh ra đúng 3; 5; 9 Nhóm kết quả lớn (35; 40) dành cho 5×7; 5×8 — tính nhanh ra đúng 35; 40
Vậy cách ước lượng cũng dẫn đến đúng kết quả như hai cách trên, mà loại bớt được nhiều khả năng sai ngay từ đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính nhẩm lần lượt từng phép tính bên trái, không mất công thử ngược hay ước lượng.
Đáp số.15:5=3; 10:2=5; 5×7=35; 5×8=40; 45:5=9 (cùng với mẫu 5×9=45).
Sai lầm thường gặp.Có bạn nối vội theo vị trí gần nhau trên hình mà không tính nhẩm trước, dẫn đến nối sai vì 5×8=40 chứ không phải 9.
🚀 Mở rộng.Thử tự đặt thêm một phép tính 5×6 rồi tìm xem kết quả của nó có nằm trong các số đã cho hay không.
Bài 7 · Bài 3 (Tiết 2)★Trang 12— So sánh hai biểu thức có phép nhân, phép chia trong phạm vi bảng 2, 5
Bài 3 (trang 12, Tiết 2). >; <; = ? a) 5×3 ? 40:5 b) 45:5 ? 2×6 c) 50:5 ? 5×2
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh hai biểu thức, phải tính giá trị từng vế trước rồi mới so sánh hai kết quả.
Dấu >, <, = dùng đúng chiều: vế lớn hơn thì dấu nhọn quay về vế bé.
🧠 Phân tích tư duy
Phải tính giá trị của cả hai vế rồi mới so sánh, không được so sánh trực tiếp các số xuất hiện trong phép tính (ví dụ không so sánh 5 với 40 ở câu a mà phải so sánh kết quả 15 với 8). Ba câu lần lượt cho ba dấu khác nhau (>, <, =) nên không được đoán theo khuôn mẫu của câu trước.
1Cách 1. Tính giá trị hai vế bằng bảng nhân, bảng chia đã thuộc rồi so sánh
Định hướng. Nhẩm ngay giá trị mỗi vế theo bảng nhân 2, 5 và bảng chia 2, 5 đã học, rồi so sánh hai kết quả để chọn dấu thích hợp.
a) 5×3=15; 40:5=8; so sánh 15 và 8 b) 45:5=9; 2×6=12; so sánh 9 và 12 c) 50:5=10; 5×2=10; so sánh 10 và 10
Vậy a) 5×3>40:5 vì 15>8. b) 45:5<2×6 vì 9<12. c) 50:5=5×2 vì 10=10.
2Cách 2. Tính từng phép tính ra giấy không cần thuộc bảng
Định hướng. Đặt rõ từng phép nhân, phép chia ra giấy nếu chưa thuộc bảng, tính xong mới so sánh — cách làm chậm hơn nhưng chắc chắn không bỏ sót bước tính.
a) 5×3=5+5+5=15; 40:5: đếm 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40 — đủ 8 lần 5 nên 40:5=8 b) 45:5: đếm đủ 9 lần 5 được 45 nên 45:5=9; 2×6=2+2+2+2+2+2=12 c) 50:5: đếm đủ 10 lần 5 được 50 nên 50:5=10; 5×2=5+5=10
Vậy kết quả từng vế giống hệt Cách 1, nên dấu so sánh giống nhau.
3Cách 3. Đổi phép chia thành phép nhân ngược rồi so sánh
Định hướng. Tìm thương bằng cách nghĩ đến phép nhân ngược (số chia nhân với thương bằng số bị chia) thay vì làm phép chia trực tiếp, rồi so sánh với vế còn lại.
a) 5×8=40 nên 40:5=8; mà 5×3=15; so sánh 15 và 8: 15 lớn hơn 8 b) 5×9=45 nên 45:5=9; mà 2×6=12; so sánh 9 và 12: 9 bé hơn 12 c) 5×10=50 nên 50:5=10; mà 5×2=10; so sánh 10 và 10: bằng nhau
Vậy cả ba câu đều cho kết quả giống Cách 1 và Cách 2: a) >; b) <; c) =.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính thẳng giá trị hai vế bằng bảng nhân, bảng chia đã thuộc rồi so sánh, nhanh và chắc chắn nhất.
Đáp số.a) 5×3>40:5 (vì 15>8). b) 45:5<2×6 (vì 9<12). c) 50:5=5×2 (vì 10=10).
Sai lầm thường gặp.Có bạn so sánh nhầm ngay các số trong phép tính (ví dụ so 5 với 40 ở câu a) mà quên phải tính ra kết quả 15 và 8 rồi mới so sánh.
🚀 Mở rộng.Thử tự đặt thêm một câu so sánh 5×4 với 30:5 rồi tìm dấu thích hợp.
Bài 8 · Bài 4 (Tiết 2)★Trang 12— Toán có lời văn: tìm số nhóm khi biết tổng số đồ vật và số đồ vật trong mỗi nhóm
Bài 4 (trang 12, Tiết 2). Cắm 50 bông hoa cúc vào các lọ, mỗi lọ 5 bông. Hỏi cắm được mấy lọ hoa cúc như vậy?
Kiến thức cần nhớ
Khi biết tổng số đồ vật và số đồ vật trong mỗi nhóm bằng nhau, số nhóm bằng tổng số đồ vật chia cho số đồ vật trong một nhóm.
Bảng chia 5 đã học.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số bông hoa cúc (50 bông) và số bông cắm trong MỖI lọ (5 bông), hỏi số lọ. Vì các lọ cắm số bông bằng nhau nên số lọ bằng tổng số bông chia cho số bông mỗi lọ, dùng phép chia chứ không phải phép nhân. Bẫy của bài là dễ lẫn lộn vai trò của hai số 50 và 5 (số nào là tổng, số nào là số trong mỗi nhóm).
1Cách 1. Tính bằng phép chia trực tiếp (bảng chia 5)
Định hướng. Số lọ hoa cúc bằng tổng số bông hoa cúc chia cho số bông mỗi lọ, dùng ngay bảng chia 5 để nhẩm nhanh.
Tóm tắt Mỗi lọ: 5 bông hoa cúc 50 bông: ? lọ
Bài giải Số lọ hoa cúc cắm được là: 50:5=10 (lọ) Đáp số: 10 lọ hoa cúc.
Vậy cắm được 10 lọ hoa cúc.
2Cách 2. Trừ liên tiếp 5 bông mỗi lần
Định hướng. Vì mỗi lọ cắm đúng 5 bông giống nhau, có thể trừ liên tiếp 5 bông cho đến khi hết 50 bông, mỗi lần trừ ứng với một lọ.