Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★Trang 13— Ôn tập bảng nhân 3
Bài 1 (trang 13, Tiết 1). Số ? Bảng nhân 3:
Thừa số
3
3
3
3
3
3
3
3
3
3
Thừa số
1
3
5
7
9
10
8
6
4
2
Tích
3 (mẫu)
?
?
?
?
?
?
?
?
?
Kiến thức cần nhớ
Bảng nhân 3: mỗi tích liền sau hơn tích liền trước 3 đơn vị nếu thừa số thứ hai tăng dần liên tiếp.
Muốn tìm tích, lấy thừa số thứ nhất nhân với thừa số thứ hai.
🧠 Phân tích tư duy
Hàng Thừa số thứ hai không xếp theo đúng thứ tự tự nhiên 1, 2, 3, …, 10 mà xếp 1;3;5;7;9 rồi đến 10;8;6;4;2 (nhóm lẻ tăng dần, sau đó nhóm chẵn giảm dần) — đây là bẫy dễ khiến tính nhầm ô giữa nếu không đọc kỹ từng cột. Ô đầu tiên đã cho sẵn làm mẫu (3×1=3) để biết cách trình bày, chín ô còn lại phải tự tính.
1Cách 1. Nhẩm trực tiếp theo bảng nhân 3 đã học thuộc
Định hướng. Bảng nhân 3 đã học thuộc lòng nên chỉ cần nhẩm ngay kết quả ứng với từng thừa số thứ hai theo đúng thứ tự đề cho mà không cần đặt phép tính.
Theo đúng thứ tự thừa số 1; 3; 5; 7; 9; 10; 8; 6; 4; 2, tích lần lượt là: 3; 9; 15; 21; 27; 30; 24; 18; 12; 6
Vậy tích lần lượt là 3; 9; 15; 21; 27; 30; 24; 18; 12; 6.
2Cách 2. Tính bằng phép nhân từng ô
Định hướng. Không cần thuộc bảng, cứ lấy đúng thừa số thứ nhất (3) nhân với thừa số thứ hai ở từng cột để tính ra kết quả.
Vậy tính từng ô cũng ra đúng kết quả giống hệt Cách 1.
3Cách 3. Dùng quy luật tăng, giảm đều của dãy tích
Định hướng. Thừa số thứ hai chia thành hai nhóm cách đều 2 đơn vị (1;3;5;7;9 rồi đến 10;8;6;4;2); nhóm đầu cho tích tăng dần cách đều 6 đơn vị, nhóm sau cho tích giảm dần cách đều 6 đơn vị — dùng quy luật này để điền nhanh mà không cần tính riêng từng ô.
Nhóm 1 (thừa số 1;3;5;7;9): tích tăng dần 6 đơn vị: 3; 9; 15; 21; 27 Nhóm 2 (thừa số 10;8;6;4;2): tích giảm dần 6 đơn vị: 30; 24; 18; 12; 6
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả.
Nhận xét. Cách 3 giúp điền nhanh cả dãy mà không cần tính riêng từng ô, nhưng phải tách đúng hai nhóm mới dùng được.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: bảng nhân 3 đã thuộc lòng, nhẩm thẳng ra kết quả nhanh nhất.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn tưởng nhầm hàng Thừa số thứ hai xếp theo đúng thứ tự 1, 2, 3, …, 10 nên tính sai các ô ở giữa; thực ra đề xếp nhóm số lẻ 1;3;5;7;9 tăng dần trước rồi mới đến nhóm số chẵn 10;8;6;4;2 giảm dần.
🚀 Mở rộng.Nếu bảng nhân 3 có thêm cột với thừa số thứ hai là 11 thì tích bằng bao nhiêu?
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★Trang 13— Điền số còn thiếu trong dãy số cách đều 3 đơn vị
Bài 2 (trang 13, Tiết 1). Số ? a) Dãy số tăng dần, cách đều 3 đơn vị: 3, 6, 9, ?, ?, 18, ?, 24, ?, 30. b) Dãy số giảm dần, cách đều 3 đơn vị: 30, ?, 24, 21, ?, ?, 12, ?, 6, 3.
Kiến thức cần nhớ
Dãy số cách đều 3 đơn vị: mỗi số hơn (hoặc kém) số liền trước đúng 3 đơn vị.
Có thể tính số còn thiếu bằng cách cộng thêm 3 (dãy tăng) hoặc trừ đi 3 (dãy giảm) từ số đã biết liền kề.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy a) là dãy số tăng dần đều 3 đơn vị từ 3 đến 30 (bảng nhân 3 viết theo thứ tự); dãy b) chính là dãy đó viết theo chiều giảm dần từ 30 về 3. Bẫy của bài là ở dãy a) có hai ô trống liền nhau (giữa 9 và 18, và giữa 18 và 24) và ở dãy b) cũng có ô trống rải rác xen kẽ — phải đếm đủ từng bước cách đều 3, không được nhảy cách hay bỏ sót một ô.
1Cách 1. Đếm thêm 3 hoặc đếm lùi 3 từ số đã biết gần nhất
Định hướng. Đến ô trống thì lấy số đã biết đứng ngay trước (dãy a, đếm tiến) hoặc số đã biết đứng ngay trước theo chiều giảm (dãy b, đếm lùi) rồi cộng thêm hoặc trừ đi 3, cứ thế đến khi gặp lại số đã cho để tự kiểm tra.
a) Sau 9 đếm thêm 3 được 12, đếm thêm 3 nữa được 15 (khớp vì sau đó là 18); sau 18 đếm thêm 3 được 21, đếm thêm 3 nữa được 24 (khớp) b) Sau 30 đếm lùi 3 được 27 (khớp vì sau đó là 24); sau 21 đếm lùi 3 được 18, rồi 15 (khớp vì sau đó là 12); sau 12 đếm lùi 3 được 9 (khớp vì sau đó là 6)
Vậy a) các số còn thiếu là 12; 15; 21; 27. b) các số còn thiếu là 27; 18; 15; 9.
2Cách 2. Tính bằng phép cộng hoặc phép trừ liên tiếp
Định hướng. Viết rõ từng phép tính cộng thêm 3 đơn vị (dãy a) hoặc trừ đi 3 đơn vị (dãy b) thay vì chỉ đếm bằng miệng, để tránh đếm nhầm nhịp khi có nhiều ô trống liền nhau.
a) 9+3=12; 12+3=15; 18+3=21; 21+3=24 b) 30−3=27; 21−3=18; 18−3=15; 12−3=9
Vậy kết quả giống hệt Cách 1.
3Cách 3. Nhận ra dãy b) là dãy a) viết theo chiều ngược lại
Định hướng. Dãy b) chính là dãy a) nhưng viết ngược từ 30 về 3, nên số còn thiếu của dãy b) chính là các số còn thiếu của dãy a) xếp theo thứ tự ngược lại — không cần đếm lại từ đầu lần thứ hai.
Dãy a) đầy đủ là: 3; 6; 9; 12; 15; 18; 21; 24; 27; 30. Viết ngược lại được: 30; 27; 24; 21; 18; 15; 12; 9; 6; 3 — đúng khớp với các số đã cho sẵn của dãy b)
Vậy chỉ cần điền đúng dãy a) rồi viết ngược là ra ngay dãy b).
Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất khi đã chắc chắn hai dãy là một dãy số viết theo hai chiều ngược nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (đếm thêm/đếm lùi 3) vì làm trực tiếp trên từng ô, ít nhầm lẫn nhất.
Đáp số.a) 12; 15; 21; 27. b) 27; 18; 15; 9.
Sai lầm thường gặp.Ở dãy a) có hai ô trống liền nhau (giữa 9 và 18) và ở dãy b) cũng có ô trống rải rác — dễ đếm sai nhịp nếu chỉ nhìn lướt qua, phải đếm đủ từng bước 3 đơn vị một, không được nhảy cóc.
🚀 Mở rộng.Thử đếm thêm 3 để viết tiếp dãy a) đến khi được thêm 3 số nữa sau số 30 (33; 36; 39).
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★Trang 13— Toán có lời văn: tìm tổng số đồ vật khi biết số đồ vật trong mỗi nhóm bằng nhau
Bài 3 (trang 13, Tiết 1). Rô-bốt làm những chiếc khung hình tam giác bằng nan tre, mỗi khung cần 3 nan tre. Hỏi để làm 8 chiếc khung như vậy, Rô-bốt cần bao nhiêu nan tre?
Kiến thức cần nhớ
Khi các nhóm có số lượng bằng nhau, tổng số đồ vật bằng số đồ vật trong một nhóm nhân với số nhóm.
Bảng nhân 3 đã học.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số nan tre cần để làm MỖI khung (3 nan tre) và số khung (8 khung). Vì các khung có số nan tre bằng nhau nên tổng số nan tre bằng số nan tre mỗi khung nhân với số khung, dùng phép nhân chứ không phải phép chia. Bẫy của bài là dễ nhầm lẫn giữa số đã biết (số nan tre mỗi khung) với số cần tìm (tổng số nan tre).
1Cách 1. Tính bằng phép nhân trực tiếp (bảng nhân 3)
Định hướng. Số nan tre để làm 8 khung bằng số nan tre để làm mỗi khung (3 nan tre) nhân với số khung (8 khung), dùng ngay bảng nhân 3 để nhẩm nhanh.
Tóm tắt 1 khung: 3 nan tre 8 khung: ? nan tre
Bài giải Số nan tre Rô-bốt cần để làm 8 chiếc khung là: 3×8=24 (nan tre) Đáp số: 24 nan tre.
Vậy để làm 8 chiếc khung như vậy, Rô-bốt cần 24 nan tre.
2Cách 2. Tính bằng phép cộng nhiều số hạng bằng nhau
Định hướng. Vì mỗi khung đều cần đúng 3 nan tre giống nhau nên có thể cộng liên tiếp tám số 3 để ra tổng số nan tre, không cần dùng phép nhân.
Bài giải Số nan tre Rô-bốt cần để làm 8 chiếc khung là: 3+3+3+3+3+3+3+3=24 (nan tre) Đáp số: 24 nan tre.
Vậy tính bằng phép cộng cũng ra đúng 24 nan tre như Cách 1.
3Cách 3. Thêm dần từng khung
Định hướng. Đếm thêm 3 lần lượt cho từng khung, thêm một khung thì cộng thêm 3 nan tre, làm liên tiếp đến khi đủ 8 khung.
Khung 1: 3 nan tre Khung 2: 3+3=6 nan tre Khung 3: 6+3=9 nan tre Khung 4: 9+3=12 nan tre Khung 5: 12+3=15 nan tre Khung 6: 15+3=18 nan tre Khung 7: 18+3=21 nan tre Khung 8: 21+3=24 nan tre
Vậy đến khung thứ 8 cần 24 nan tre, khớp với hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 giúp hình dung rõ việc thêm dần từng khung nhưng làm lâu hơn Cách 1 khi số khung lớn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: lấy số nan tre mỗi khung nhân với số khung, dùng bảng nhân 3 nhẩm ra ngay 24, nhanh hơn hẳn cộng liên tiếp.
Đáp số.24 nan tre.
Sai lầm thường gặp.Có bạn nhầm lấy 8 chia cho 3 (tưởng bài hỏi phải chia đều) nên ra kết quả sai, trong khi đề đã cho sẵn số khung là 8 và hỏi tổng số nan tre, phải dùng phép nhân.
🚀 Mở rộng.Nếu mỗi khung hình tam giác cần 3 nan tre và Rô-bốt còn làm thêm 5 khung hình tứ giác, mỗi khung 4 nan tre, thì Rô-bốt cần tất cả bao nhiêu nan tre?
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★Trang 13— So sánh hai biểu thức có phép nhân trong phạm vi bảng 3
Bài 4 (trang 13, Tiết 1). >; <; = ? a) 3×5 ? 5×3 b) 3×8 ? 3×9 c) 3×7 ? 3×6
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh hai biểu thức, phải tính giá trị từng vế trước rồi mới so sánh hai kết quả.
Đổi chỗ hai thừa số trong một tích thì tích không đổi (tính chất giao hoán của phép nhân).
🧠 Phân tích tư duy
Phải tính giá trị của cả hai vế rồi mới so sánh, không được so sánh trực tiếp các số xuất hiện trong phép tính. Câu a) đổi chỗ hai thừa số nên tích không đổi; câu b) và c) cùng thừa số thứ nhất là 3 nên chỉ cần so sánh thừa số thứ hai để biết tích nào lớn hơn mà không cần tính hết — ba câu cho ba dấu khác nhau (=, <, >) nên không được đoán theo khuôn mẫu của câu trước.
1Cách 1. Tính giá trị hai vế bằng bảng nhân 3 đã thuộc rồi so sánh
Định hướng. Nhẩm ngay giá trị mỗi vế theo bảng nhân 3, 5 đã học, rồi so sánh hai kết quả để chọn dấu thích hợp.
a) 3×5=15; 5×3=15; so sánh 15 và 15 b) 3×8=24; 3×9=27; so sánh 24 và 27 c) 3×7=21; 3×6=18; so sánh 21 và 18
Vậy a) 3×5=5×3 vì 15=15. b) 3×8<3×9 vì 24<27. c) 3×7>3×6 vì 21>18.
2Cách 2. Tính từng phép tính ra giấy không cần thuộc bảng
Định hướng. Không cần thuộc bảng nhân, cứ cộng liên tiếp hoặc đặt tính từng vế rồi so sánh, cách này chậm hơn Cách 1 nhưng chắc chắn không sai bảng nhân.
a) 3×5=3+3+3+3+3=15; 5×3=5+5+5=15 b) 3×8=3+3+3+3+3+3+3+3=24; 3×9=24+3=27 c) 3×7=21; 3×6=21−3=18
Vậy kết quả so sánh vẫn giống hệt Cách 1.
3Cách 3. Dùng tính chất của phép nhân, không cần tính hết
Định hướng. Câu a) chỉ đổi chỗ hai thừa số nên tích không đổi, điền dấu = ngay mà không cần tính. Câu b), c) có chung thừa số thứ nhất là 3, nên chỉ cần so sánh thừa số thứ hai: thừa số nào lớn hơn thì tích đó lớn hơn.
a) 3×5 và 5×3 chỉ đổi chỗ thừa số nên bằng nhau ngay, không cần tính b) Cùng thừa số 3, mà 8<9 nên 3×8<3×9 c) Cùng thừa số 3, mà 7>6 nên 3×7>3×6
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả, nhưng Cách 3 nhanh nhất vì không cần tính cụ thể từng vế.
Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng được khi hai vế có chung một thừa số hoặc chỉ đổi chỗ thừa số, không áp dụng được cho mọi phép so sánh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3 khi nhận ra hai vế chung thừa số hoặc chỉ đổi chỗ thừa số — điền dấu ngay mà không mất công tính cả hai vế.
Đáp số.a) 3×5=5×3. b) 3×8<3×9. c) 3×7>3×6.
Sai lầm thường gặp.Có bạn so sánh nhầm ngay các thừa số 8 và 9, 7 và 6 rồi kết luận luôn mà quên rằng câu a) hai vế đổi chỗ thừa số nên vẫn phải xác nhận bằng dấu =, không được bỏ qua.
🚀 Mở rộng.So sánh 3×10 và 4×8 — hai vế lúc này không còn chung thừa số nên phải tính đủ cả hai vế rồi mới so sánh được.
Bảng chia 3: muốn tìm thương, lấy số bị chia chia cho số chia.
Phép chia là phép tính ngược của phép nhân: số bị chia chia cho 3 bằng bao nhiêu thì 3 nhân với thương đó ra đúng số bị chia.
🧠 Phân tích tư duy
Số bị chia không xếp theo đúng thứ tự tự nhiên 3, 6, 9, …, 30 mà xếp lộn xộn: 3;9;21;6;15;18;12;30;24;27 — đây là bẫy dễ khiến tính nhầm nếu không đọc kỹ từng cột. Ô đầu tiên đã cho sẵn làm mẫu (3:3=1) để biết cách trình bày, chín ô còn lại phải tự tính bằng bảng chia 3.
1Cách 1. Nhẩm trực tiếp theo bảng chia 3 đã học thuộc
Định hướng. Bảng chia 3 đã học thuộc lòng nên chỉ cần nhẩm ngay thương ứng với từng số bị chia theo đúng thứ tự đề cho mà không cần đặt phép tính.
Theo đúng thứ tự số bị chia 3; 9; 21; 6; 15; 18; 12; 30; 24; 27, thương lần lượt là: 1; 3; 7; 2; 5; 6; 4; 10; 8; 9
Vậy thương lần lượt là 1; 3; 7; 2; 5; 6; 4; 10; 8; 9.
2Cách 2. Tính bằng phép chia từng ô
Định hướng. Không cần thuộc bảng, cứ lấy đúng số bị chia chia cho số chia (3) ở từng cột để tính ra kết quả.
Vậy tính từng ô cũng ra đúng kết quả giống hệt Cách 1.
3Cách 3. Dùng quan hệ ngược với phép nhân 3
Định hướng. Phép chia là phép tính ngược của phép nhân, nên với mỗi số bị chia, tìm xem 3 nhân với số nào thì ra đúng số bị chia đó — số đó chính là thương cần điền.
3×1=3 nên 3:3=1; 3×3=9 nên 9:3=3; 3×7=21 nên 21:3=7; 3×2=6 nên 6:3=2; 3×5=15 nên 15:3=5; 3×6=18 nên 18:3=6; 3×4=12 nên 12:3=4; 3×10=30 nên 30:3=10; 3×8=24 nên 24:3=8; 3×9=27 nên 27:3=9
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả.
Nhận xét. Cách 3 giúp hiểu rõ bản chất phép chia, hữu ích khi chưa thuộc kỹ bảng chia 3.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: bảng chia 3 đã thuộc lòng, nhẩm thẳng ra kết quả nhanh nhất khi phải điền tới 9 ô.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn tưởng nhầm hàng Số bị chia xếp theo đúng thứ tự tăng dần 3, 6, 9, …, 30 nên tính sai vị trí các ô; thực ra đề xếp các số bị chia không theo thứ tự (3;9;21;6;15;18;12;30;24;27), phải đọc đúng từng cột trước khi tính.
🚀 Mở rộng.Nếu bảng chia 3 có thêm cột với số bị chia là 33 thì thương bằng bao nhiêu?
Bài 6 · Bài 2 (Tiết 2)★Trang 14— Tính nhẩm rồi nối phép chia với kết quả đúng (bảng chia 3)
Bài 2 (trang 14, Tiết 2). Nối (theo mẫu): 21:3 đã nối với 7. Nối các phép tính còn lại: 6:3; 24:3; 18:3; 30:3; 15:3 với đúng kết quả trong các số: 2; 10; 6; 8; 5.
Kiến thức cần nhớ
Bảng chia 3 đã học.
Mỗi phép chia chỉ nối với đúng một kết quả duy nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi phép chia chỉ có đúng một kết quả trong các số cho sẵn. Phải tính nhẩm hết cả sáu phép chia rồi mới nối, không nối bừa theo cảm giác vì các số kết quả (2; 5; 6; 7; 8; 10) khá gần nhau và dễ nhầm lẫn. Số bị chia càng lớn thì thương càng lớn (vì số chia không đổi là 3) — nhận ra điều này giúp nối nhanh và chắc hơn.
1Cách 1. Tính nhẩm từng phép chia bên trái rồi tìm đúng kết quả bên phải
Định hướng. Tính nhẩm giá trị của từng phép chia 6:3, 24:3, 18:3, 30:3, 15:3 rồi tìm đúng số bằng với kết quả đó trong năm số còn lại để nối.
6:3=2, nối với 2 24:3=8, nối với 8 18:3=6, nối với 6 30:3=10, nối với 10 15:3=5, nối với 5
Vậy nối 6:3 với 2; 24:3 với 8; 18:3 với 6; 30:3 với 10; 15:3 với 5 (cùng với mẫu 21:3 với 7).
2Cách 2. Xét từng kết quả bên phải rồi tìm phép chia bên trái tương ứng
Định hướng. Đi từ mỗi số kết quả, thử tìm phép chia bên trái cho ra đúng số đó — làm ngược để tự kiểm tra lại Cách 1.
2 là kết quả của 6:3 5 là kết quả của 15:3 6 là kết quả của 18:3 8 là kết quả của 24:3 10 là kết quả của 30:3
Vậy kết quả nối giống hệt Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng theo độ lớn của số bị chia để loại nhanh
Định hướng. Không cần tính hết ngay: số bị chia càng lớn thì thương càng lớn (vì cùng chia cho 3). Sắp các phép chia theo số bị chia tăng dần (6<15<18<24<30) thì thương của chúng cũng tăng dần theo đúng thứ tự đó, từ đó khoanh vùng nhanh rồi tính nhẩm để chọn đúng.
Số bị chia tăng dần: 6; 15; 18; 24; 30 nên thương cũng tăng dần: 6:3=2; 15:3=5; 18:3=6; 24:3=8; 30:3=10
Vậy cách ước lượng cũng dẫn đến đúng kết quả như hai cách trên, mà loại bớt được nhiều khả năng sai ngay từ đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính nhẩm lần lượt từng phép chia bên trái, không mất công thử ngược hay ước lượng.
Đáp số.6:3=2; 24:3=8; 18:3=6; 30:3=10; 15:3=5 (cùng với mẫu 21:3=7).
Sai lầm thường gặp.Có bạn nối vội theo vị trí gần nhau trên hình mà không tính nhẩm trước, dẫn đến nối sai vì 24:3=8 chứ không phải 6.
🚀 Mở rộng.Thử tự đặt thêm một phép chia 27:3 rồi tìm xem kết quả của nó có nằm trong các số đã cho hay không.
Bài 7 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 14— Tính nhẩm rồi nối hai phép tính (nhân hoặc chia) có cùng kết quả
Bài 3 (trang 14, Tiết 2). Nối hai phép tính có cùng kết quả (theo mẫu): 27:3 đã nối với 3×3. Nối các phép tính còn lại trong hai hàng: hàng trên gồm 3×2; 24:3; 30:3; 10:5, hàng dưới gồm 2×4; 6:3; 18:3; 5×2.
Kiến thức cần nhớ
Bảng nhân 2, 3, 5 và bảng chia 3, 5 đã học.
Hai phép tính có cùng kết quả thì luôn có thể ghép thành một cặp, dù một phép là nhân và một phép là chia.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi phép tính ở hàng trên có đúng một phép tính ở hàng dưới cho cùng kết quả. Phải tính giá trị của cả chín phép tính (kể cả cặp mẫu) rồi mới ghép cặp theo đúng giá trị bằng nhau, không được ghép theo cảm giác vì có cả phép nhân lẫn phép chia trộn lẫn. Đây là bài khó nhất trong bài học vì phải phối hợp cả bảng nhân 2, 3, 5 và bảng chia 3, 5.
1Cách 1. Tính giá trị từng phép tính rồi ghép cặp có cùng kết quả
Định hướng. Tính nhẩm giá trị của cả năm phép tính hàng trên và bốn phép tính còn lại hàng dưới, rồi tìm đúng hai phép tính (một trên, một dưới) có cùng giá trị để nối.
Vậy nối 3×2 với 18:3; 24:3 với 2×4; 30:3 với 5×2; 10:5 với 6:3 (cùng với mẫu 27:3 nối 3×3).
2Cách 2. Dùng quan hệ nhân — chia ngược nhau để đoán cặp trước rồi kiểm chứng
Định hướng. Vì phép chia là phép tính ngược của phép nhân, thử đoán mỗi phép chia sẽ khớp với phép nhân nào cho cùng kết quả rồi tính lại để kiểm chứng chắc chắn.
18:3=6 mà 3×2=6 nên đoán 18:3 khớp 3×2 — kiểm tra đúng 2×4=8 mà 24:3=8 nên đoán 2×4 khớp 24:3 — kiểm tra đúng 5×2=10 mà 30:3=10 nên đoán 5×2 khớp 30:3 — kiểm tra đúng 6:3=2 mà 10:5=2 nên đoán 6:3 khớp 10:5 — kiểm tra đúng
Vậy kết quả ghép cặp giống hệt Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng theo nhóm kết quả bé — lớn rồi tính để chọn đúng cặp
Định hướng. Chia các phép tính thành hai nhóm theo độ lớn kết quả trước khi tính chi tiết: nhóm cho kết quả bé (dưới 7) và nhóm cho kết quả lớn (từ 7 trở lên), từ đó thu hẹp phạm vi ghép cặp rồi mới tính nhẩm chính xác.
Nhóm kết quả bé: 10:5, 6:3, 3×2, 18:3 — tính ra 2; 2; 6; 6, ghép 10:5 với 6:3 (cùng 2) và 3×2 với 18:3 (cùng 6) Nhóm kết quả lớn: 24:3, 2×4, 30:3, 5×2 — tính ra 8; 8; 10; 10, ghép 24:3 với 2×4 (cùng 8) và 30:3 với 5×2 (cùng 10)
Vậy cách chia nhóm cũng dẫn đến đúng bốn cặp như hai cách trên, mà loại bớt được nhiều khả năng ghép sai ngay từ đầu.
Nhận xét. Cách 3 hữu ích khi có nhiều phép tính cùng lúc, giúp không bị rối giữa các kết quả gần nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính giá trị từng phép tính rồi ghép cặp bằng nhau trực tiếp, chắc chắn và ít nhầm nhất với bài có cả nhân lẫn chia trộn lẫn.
Đáp số.3×2=18:3 (cùng bằng 6); 24:3=2×4 (cùng bằng 8); 30:3=5×2 (cùng bằng 10); 10:5=6:3 (cùng bằng 2); (cùng với mẫu 27:3=3×3, cùng bằng 9).
Sai lầm thường gặp.Có bạn nối theo vị trí gần nhau trên hình hoặc nối một phép nhân với một phép nhân khác mà không tính giá trị, dẫn đến ghép sai vì 3×2=6 chứ không phải bằng 24:3=8.
🚀 Mở rộng.Thử tự đặt thêm một phép tính 4×2 rồi tìm xem trong các phép tính đã cho có phép nào cùng kết quả với nó hay không.
Bài 8 · Bài 4 (Tiết 2)★Trang 14— Toán có lời văn: tìm số nhóm khi biết tổng số người và số người mỗi nhóm
Bài 4 (trang 14, Tiết 2). Một lớp học võ dân tộc có 30 bạn chia thành các nhóm, mỗi nhóm 3 bạn. Hỏi lớp học đó được chia thành bao nhiêu nhóm như vậy?
Kiến thức cần nhớ
Khi chia đều một tổng số thành các nhóm bằng nhau, số nhóm bằng tổng số chia cho số lượng mỗi nhóm.
Bảng chia 3 đã học.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng số bạn của lớp (30 bạn) và số bạn trong MỖI nhóm (3 bạn), hỏi chia được bao nhiêu nhóm. Vì các nhóm có số bạn bằng nhau nên số nhóm bằng tổng số bạn chia cho số bạn mỗi nhóm, dùng phép chia chứ không phải phép nhân. Bẫy của bài là dễ nhầm lẫn giữa số đã biết (tổng số bạn) với số cần tìm (số nhóm).
1Cách 1. Tính bằng phép chia trực tiếp (bảng chia 3)
Định hướng. Số nhóm của lớp học võ bằng tổng số bạn (30 bạn) chia cho số bạn mỗi nhóm (3 bạn), dùng ngay bảng chia 3 để nhẩm nhanh.
Tóm tắt 3 bạn: 1 nhóm 30 bạn: ? nhóm
Bài giải Lớp học đó được chia thành số nhóm là: 30:3=10 (nhóm) Đáp số: 10 nhóm.
Vậy lớp học võ dân tộc đó được chia thành 10 nhóm.
2Cách 2. Trừ dần từng nhóm 3 bạn để đếm số lần trừ
Định hướng. Mỗi lần tách ra một nhóm thì số bạn còn lại giảm đi 3; trừ liên tiếp 3 cho đến khi hết 30 bạn, đếm xem trừ được bao nhiêu lần thì đó chính là số nhóm.
Vậy trừ đủ 10 lần thì hết 30 bạn, khớp với 10 nhóm như Cách 1.
3Cách 3. Tìm số nhóm bằng cách thử phép nhân với 3
Định hướng. Số nhóm là số cần tìm sao cho 3 nhân với số đó bằng đúng 30 (giống dạng tìm thành phần chưa biết trong phép nhân), tra theo bảng nhân 3 để tìm đúng số đó.
Tìm số nhóm sao cho 3× (số nhóm) =30 Tra bảng nhân 3: 3×10=30, vậy số nhóm là 10
Vậy số nhóm cũng là 10, khớp với hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy rõ phép chia và phép nhân là hai phép tính ngược nhau, nhưng làm chậm hơn Cách 1 khi số phải tìm lớn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: lấy tổng số bạn chia cho số bạn mỗi nhóm, dùng bảng chia 3 nhẩm ra ngay 10, nhanh hơn hẳn trừ dần hay thử nhân.
Đáp số.10 nhóm.
Sai lầm thường gặp.Có bạn nhầm lấy 30 nhân với 3 (tưởng bài hỏi tổng số bạn) nên ra đáp số sai hoàn toàn, trong khi đề đã cho sẵn tổng số bạn là 30 và hỏi số nhóm, phải dùng phép chia.
🚀 Mở rộng.Nếu lớp học võ có 36 bạn và vẫn chia mỗi nhóm 3 bạn thì được bao nhiêu nhóm?