Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★Trang 17— Nhận biết hình khối; tìm quy luật của một dãy hình
Bài 1 (trang 17, Tiết 1). a) Nối (theo mẫu): Hộp quà, hộp bánh tròn, quả bóng, tủ quần áo, lon nước với dạng khối thích hợp (khối trụ, khối cầu, khối lập phương, khối hộp chữ nhật). b) Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Dãy khối dưới đây được xếp lặp lại theo một quy luật. Khối thích hợp đặt vào dấu “?” là: A. Khối trụ B. Khối lập phương C. Khối cầu D. Khối lập phương
Kiến thức cần nhớ
Khối trụ có hai mặt đáy là hình tròn bằng nhau; khối cầu tròn đều mọi phía; khối lập phương có 6 mặt là hình vuông bằng nhau; khối hộp chữ nhật có 6 mặt là hình chữ nhật.
Một dãy hình lặp lại theo quy luật thì cứ sau đúng một chu kỳ, các hình lại xuất hiện theo đúng thứ tự cũ.
🧠 Phân tích tư duy
Phần a) phải nhìn hình dáng thật của từng đồ vật (mặt đáy tròn hay vuông, có cạnh hay không) để xếp đúng loại khối, không xếp theo cảm tính. Phần b) bẫy ở chỗ dãy có tới ba loại khối xen kẽ chứ không phải chỉ hai loại, nên phải xác định đúng chu kỳ lặp lại (4 khối một nhóm) rồi mới suy ra khối đứng ở vị trí dấu “?”.
1Cách 1. Quan sát trực tiếp và đếm chu kỳ trên hình
Định hướng. Trước hết xác định hình dạng từng đồ vật ở phần a), sau đó ở phần b) nhìn dãy khối để tìm ra một nhóm nhỏ các khối lặp đi lặp lại, rồi đếm xem vị trí dấu “?” rơi vào khối nào trong nhóm đó.
a) Hộp quà có đáy vuông nên có dạng khối lập phương (theo mẫu). Hộp bánh tròn và lon nước đều có đáy tròn nên có dạng khối trụ. Quả bóng tròn đều mọi phía nên có dạng khối cầu. Tủ quần áo có các mặt là hình chữ nhật nên có dạng khối hộp chữ nhật. b) Quan sát dãy khối, ta thấy cứ 4 khối liền nhau lại lặp lại đúng thứ tự: khối trụ, khối hộp chữ nhật, khối cầu, khối lập phương. Nhóm 1 (vị trí 1 - 4): trụ, hộp chữ nhật, cầu, lập phương. Nhóm 2 (vị trí 5 - 8): trụ, hộp chữ nhật, cầu, lập phương. Nhóm 3 (vị trí 9 - 12): trụ, hộp chữ nhật, cầu, lập phương. Dấu “?” ở vị trí thứ 11, đứng thứ ba trong nhóm 3, nên đó là khối cầu.
Vậy khối thích hợp đặt vào dấu “?” là khối cầu. Chọn C.
2Cách 2. Tính vị trí bằng phép chia có dư
Định hướng. Đánh số thứ tự từng khối trong dãy từ 1 đến 12, coi mỗi chu kỳ có 4 khối; lấy số thứ tự của dấu “?” chia cho 4, số dư cho biết khối đó đứng thứ mấy trong một chu kỳ.
Dấu “?” đứng ở vị trí thứ 11 trong dãy. Ta có: 11:4=2 (dư 3) Số dư là 3 nên khối ở vị trí 11 đứng thứ 3 trong chu kỳ gồm: khối trụ (thứ 1), khối hộp chữ nhật (thứ 2), khối cầu (thứ 3), khối lập phương (thứ 4). Khối đứng thứ 3 trong chu kỳ là khối cầu.
Vậy khối thích hợp đặt vào dấu “?” là khối cầu. Chọn C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 2 (chia có dư) vì dãy càng dài càng khó đếm tay mà không nhầm; phép chia cho số khối trong một chu kỳ luôn cho kết quả chắc chắn.
Đáp số.a) Hộp quà: khối lập phương; hộp bánh tròn và lon nước: khối trụ; quả bóng: khối cầu; tủ quần áo: khối hộp chữ nhật. b) Chọn C. Khối cầu.
Sai lầm thường gặp.Nhiều học sinh chỉ nhìn 2 - 3 khối liền trước dấu “?” rồi đoán bừa, dẫn đến chọn nhầm khối lập phương (khối đứng ngay trước dấu “?”) thay vì khối cầu; phải đếm đủ một chu kỳ 4 khối mới chắc chắn.
🚀 Mở rộng.Nếu dãy có chu kỳ 3 khối thay vì 4, hãy thử tìm khối ở vị trí thứ 20 bằng phép chia cho 3.
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★Trang 18— Nhận biết ba điểm thẳng hàng
Bài 2 (trang 18, Tiết 1). Viết tiếp vào chỗ chấm (theo mẫu). Ba điểm thẳng hàng có trong hình bên là: A, N, B; ……………; ……………; …………….
Kiến thức cần nhớ
Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng nằm trên một đường thẳng (đoạn thẳng).
Muốn tìm bộ ba điểm thẳng hàng, xét từng đoạn thẳng đã vẽ trong hình rồi liệt kê đủ các điểm nằm trên đoạn đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn một bộ ba điểm thẳng hàng làm mẫu (A, N, B) — đó chính là các điểm nằm trên cạnh AB. Bẫy của bài là hình có nhiều đường thẳng cắt nhau tại H, dễ bỏ sót một trong hai đường chéo AM và NC nếu không xét lần lượt từng đoạn thẳng đã vẽ trong hình.
1Cách 1. Quan sát từng cạnh và đường chéo trên hình
Định hướng. Nhìn hình vẽ, hình có hai cạnh chứa điểm phụ (AB chứa N, BC chứa M) và hai đường chéo (AM, NC) cắt nhau tại H; xét lần lượt bốn đoạn thẳng này.
Cạnh AB có điểm N nằm giữa nên A, N, B thẳng hàng (mẫu). Cạnh BC có điểm M nằm giữa nên B, M, C thẳng hàng. Đoạn AM có điểm H nằm giữa nên A, H, M thẳng hàng. Đoạn NC có điểm H nằm giữa nên N, H, C thẳng hàng.
Vậy ba bộ ba điểm thẳng hàng còn lại là: B, M, C; A, H, M; N, H, C.
2Cách 2. Liệt kê có hệ thống tất cả đoạn thẳng đã vẽ
Định hướng. Ghi lại tên tất cả các đoạn thẳng đã vẽ trong hình (AB, BC, CA, AM, NC), sau đó với mỗi đoạn, kiểm tra xem có điểm nào khác nằm đúng giữa hai đầu mút hay không.
Đoạn AB: có N ở giữa nên A, N, B thẳng hàng. Đoạn BC: có M ở giữa nên B, M, C thẳng hàng. Đoạn CA: không có điểm nào khác nằm trên đó. Đoạn AM: có H ở giữa nên A, H, M thẳng hàng. Đoạn NC: có H ở giữa nên N, H, C thẳng hàng.
Vậy có 4 bộ ba điểm thẳng hàng: A, N, B; B, M, C; A, H, M; N, H, C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 2 vì liệt kê hết mọi đoạn thẳng trước khi xét sẽ không bỏ sót đoạn nào, an toàn hơn khi hình có nhiều đường cắt nhau.
Đáp số.A, N, B; B, M, C; A, H, M; N, H, C.
Sai lầm thường gặp.Quên xét đoạn AM hoặc đoạn NC vì chúng là đường chéo bên trong tam giác, không phải cạnh ngoài, nên dễ bị bỏ sót khi chỉ nhìn lướt qua hình.
🚀 Mở rộng.Nếu vẽ thêm trung điểm của cạnh AC, hãy tìm xem có thêm bộ ba điểm thẳng hàng mới nào xuất hiện không.
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★Trang 18— Tính độ dài đường gấp khúc
Bài 3 (trang 18, Tiết 1). Con kiến bò đến miếng bánh theo đường gấp khúc ABCD. Tính độ dài quãng đường con kiến phải bò. Biết AB=252 cm, BC=138 cm, CD=210 cm.
Kiến thức cần nhớ
Độ dài đường gấp khúc bằng tổng độ dài tất cả các đoạn thẳng tạo thành đường gấp khúc đó.
🧠 Phân tích tư duy
Quãng đường con kiến phải bò chính là tổng độ dài ba đoạn thẳng AB, BC, CD tạo thành đường gấp khúc ABCD, không phải chỉ đoạn AD nối thẳng (vì kiến phải bò theo đúng đường gấp khúc, không đi tắt). Ba số 252, 138, 210 đều là số có ba chữ số nên phải cộng cẩn thận, nhớ đúng khi tổng một hàng vượt quá 9.
1Cách 1. Cộng lần lượt từng đoạn
Định hướng. Cộng dồn độ dài các đoạn theo đúng thứ tự con kiến bò qua: AB rồi đến BC rồi đến CD.
Bài giải Độ dài đoạn AB và BC là: 252+138=390 (cm) Độ dài quãng đường con kiến phải bò là: 390+210=600 (cm) Đáp số: 600 cm.
Vậy con kiến phải bò quãng đường dài 600 cm.
2Cách 2. Đặt tính rồi tính (cộng ba số theo cột)
Định hướng. Đặt ba số 252, 138, 210 thẳng cột hàng trăm - chục - đơn vị rồi cộng một lần theo cột dọc.
Bài giải Độ dài quãng đường con kiến phải bò là: 252138+210600 (cm) Đáp số: 600 cm.
Vậy con kiến phải bò quãng đường dài 600 cm.
3Cách 3. Nhóm các số hạng thuận tiện rồi cộng
Định hướng. Dùng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng, nhóm hai số hạng cộng tròn chục trước để tính nhanh hơn.
Bài giải Nhận thấy 252+210=462 là phép cộng thuận tiện (đều có chữ số hàng đơn vị dễ cộng), ta nhóm trước: 252+210=462 (cm) Độ dài quãng đường con kiến phải bò là: 462+138=600 (cm) Đáp số: 600 cm.
Vậy con kiến phải bò quãng đường dài 600 cm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 2 (đặt tính cộng cột) vì cộng liền một lần theo cột dọc ít nhầm nhớ hơn so với cộng hai bước rời như Cách 1.
Đáp số.600 cm.
Sai lầm thường gặp.Quên cộng đủ ba đoạn, chỉ cộng AB với BC rồi ghi luôn đáp số 390 cm mà bỏ sót đoạn CD.
🚀 Mở rộng.Nếu con kiến bò tiếp từ D quay ngược lại A theo đúng đường cũ, tính tổng quãng đường cả đi lẫn về.
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★Trang 18— Vẽ hình theo mẫu trên lưới ô vuông
Bài 4 (trang 18, Tiết 1). Vẽ hình (theo mẫu): quan sát hình ngôi nhà đã vẽ trên lưới ô vuông rồi vẽ lại đúng hình đó vào vở.
Kiến thức cần nhớ
Khi vẽ hình theo mẫu trên lưới ô vuông, mỗi đoạn thẳng của hình mẫu luôn đi qua một số ô vuông nhất định theo một hướng nhất định; vẽ lại đúng số ô và đúng hướng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Muốn vẽ đúng hình mẫu, phải đếm chính xác số ô vuông mà mỗi đoạn thẳng đi qua và đúng hướng (ngang, dọc hay chéo) trước khi đặt bút vẽ, không vẽ áng chừng theo cảm giác. Hình mẫu gồm nhiều phần nhỏ (mái, thân, ống khói, cửa sổ) nên cần vẽ đúng thứ tự và đúng vị trí từng phần mới cân đối như hình gốc.
1Cách 1. Vẽ lần lượt theo từng nét của hình mẫu
Định hướng. Vẽ theo đúng thứ tự nét đã có trong hình mẫu: mái nhà trước, rồi đến thân nhà, ống khói, cuối cùng là hai cửa sổ.
Mái nhà là hình tam giác cân, đáy dài 8 ô, hai cạnh bên mỗi cạnh chéo qua 4 ô ngang và 3 ô dọc; vẽ hai nét chéo gặp nhau ở đỉnh. Thân nhà là hình chữ nhật rộng 8 ô, cao 6 ô, đặt ngay dưới đáy mái nhà. Ống khói là hình chữ nhật nhỏ cao 3 ô, rộng 1 ô, nhô lên trên một bên mái nhà. Hai cửa sổ hình chữ nhật nhỏ bên trong thân nhà, đúng vị trí và đúng số ô như hình mẫu.
Vậy vẽ đủ bốn phần: mái nhà, thân nhà, ống khói, hai cửa sổ theo đúng số ô của hình mẫu là hoàn thành bài.
2Cách 2. Xác định toạ độ các đỉnh trên lưới trước khi nối
Định hướng. Đánh số các dòng kẻ ngang và dọc của lưới ô vuông, ghi lại toạ độ (số cột; số dòng) của từng đỉnh hình mẫu rồi mới nối các đỉnh lại với nhau, cách này ít bị lệch hình hơn vẽ tự do.
Chọn góc trên bên trái lưới làm mốc (0; 0). Đỉnh mái nhà ở toạ độ (6; 0); hai chân mái nhà ở (2; 3) và (10; 3). Bốn góc thân nhà ở (2; 3), (10; 3), (2; 9), (10; 9). Ống khói nằm từ cột 4 đến cột 5, từ dòng 0 đến dòng 3. Hai cửa sổ: cửa sổ lớn từ (3; 6) đến (4,5; 9); cửa sổ nhỏ từ (6,5; 6) đến (7,5; 7,5). Nối lần lượt các đỉnh đúng theo toạ độ đã xác định để được hình hoàn chỉnh.
Vậy nối đúng các đỉnh theo toạ độ đã xác định sẽ được hình ngôi nhà giống hệt hình mẫu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 2 (xác định toạ độ) vì học sinh mới luyện vẽ dễ bị lệch ô nếu chỉ vẽ theo cảm giác như Cách 1; xác định toạ độ trước giúp hình cân đối và đúng số ô hơn.
Đáp số.Học sinh tự vẽ hình vào vở đúng theo số ô vuông và hướng nét của hình mẫu.
Sai lầm thường gặp.Vẽ sai số ô của mái nhà (đếm nhầm 3 ô thành 4 ô) khiến mái nhà bị lệch, không cân đối với thân nhà bên dưới.
🚀 Mở rộng.Thử vẽ thêm một hình mẫu khác có dạng đối xứng qua một đường thẳng đứng, kiểm tra hai nửa hình có đúng bằng nhau không.
Bài 5 · Bài 5 (Tiết 1)★★Trang 18— Đếm số hình tứ giác trong một hình ghép
Bài 5 (trang 18, Tiết 1). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. Số hình tứ giác có trong hình bên là: A. 8 B. 7 C. 5 D. 6
Kiến thức cần nhớ
Hình tứ giác là hình có đúng 4 cạnh và 4 đỉnh.
Muốn đếm hết số tứ giác trong một hình ghép, phải xét cả những tứ giác đơn (một miền) lẫn tứ giác ghép từ nhiều miền nhỏ cộng lại.
🧠 Phân tích tư duy
Bẫy lớn nhất của bài là miền số 2 (góc trên bên phải) thực chất là một hình tam giác chứ không phải tứ giác, nên không được tính miền đó là một tứ giác đơn; nếu đếm nhầm miền 2 là tứ giác, tổng số tứ giác sẽ bị dư ra. Ngoài các tứ giác đơn, còn phải tìm thêm các tứ giác ghép từ hai hay bốn miền nhỏ gộp lại thì mới đếm đủ.
1Cách 1. Đánh số từng miền rồi ghép dần
Định hướng. Đánh số bốn miền nhỏ trong hình là 1, 2, 3, 4 (miền 2 là hình tam giác ở góc trên bên phải), sau đó xét từng miền đơn và ghép các miền liền kề lại với nhau để tìm mọi tứ giác.
Tứ giác đơn (một miền): miền 1, miền 3, miền 4 đều có 4 cạnh nên là tứ giác — có 3 hình. (Miền 2 chỉ có 3 cạnh nên là tam giác, không tính.) Ghép 1 và 2: được hình thang phía trên (đủ 4 cạnh) — 1 hình. Ghép 3 và 4: được hình thang phía dưới (đủ 4 cạnh) — 1 hình. Ghép 1 và 3: được hình thang bên trái, giới hạn bởi cạnh trên, đường chéo và cạnh trái (đủ 4 cạnh) — 1 hình. Ghép cả 1, 2, 3, 4: được cả hình thang lớn ABCD (đủ 4 cạnh) — 1 hình. Tổng số hình tứ giác: 3+1+1+1+1=7 (hình)
Vậy có 7 hình tứ giác trong hình bên. Chọn B.
2Cách 2. Liệt kê có hệ thống mọi cách ghép hai miền liền kề
Định hướng. Liệt kê tất cả các cặp miền có chung một cạnh (miền kề nhau), kiểm tra từng cặp ghép lại có phải tứ giác không, cuối cùng cộng với các tứ giác đơn và tứ giác lớn nhất để không bỏ sót.
Các cặp miền kề nhau: (1 và 2), (1 và 3), (2 và 4), (3 và 4). Kiểm tra: (1+2) là tứ giác; (3+4) là tứ giác; (1+3) là tứ giác; (2+4) chỉ là tam giác (vì miền 2 là tam giác nằm lọt vào góc), không tính. Tứ giác đơn không ghép: 1, 3, 4 — 3 hình. Tứ giác ghép từ hai miền hợp lệ: (1+2), (3+4), (1+3) — 3 hình. Tứ giác ghép cả bốn miền: hình thang lớn ABCD — 1 hình. Tổng cộng: 3+3+1=7 (hình)
Vậy có 7 hình tứ giác trong hình bên. Chọn B.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 vì ghép dần từng bước theo hình vẽ trực quan giúp học sinh lớp 3 dễ hình dung hơn là liệt kê hết mọi cặp miền kề nhau như Cách 2.
Đáp số.7 hình. Chọn B.
Sai lầm thường gặp.Đếm nhầm miền 2 (hình tam giác nhỏ ở góc trên bên phải) là một tứ giác, dẫn đến đếm dư thành 8 hình (chọn nhầm đáp án A).
🚀 Mở rộng.Nếu hình thang được chia thêm một đường chéo nữa (từ đỉnh còn lại), hãy đếm lại xem có bao nhiêu hình tứ giác xuất hiện.
Bài 6 · Bài 1 (Tiết 2)★Trang 19— Đọc số liệu trên cân, trên can rồi tìm hiệu
Bài 1 (trang 19, Tiết 2). Số? a) Quả dưa hấu cân nặng … kg. Quả sầu riêng cân nặng … kg. Quả sầu riêng nhẹ hơn quả dưa hấu … kg. b) Hai can bên chứa đầy nước mắm, can bé đựng 10 l, can to đựng 15 l. Cả hai can có … l nước mắm. Can to đựng nhiều hơn can bé … l nước mắm.
Kiến thức cần nhớ
Muốn biết vật này nặng/nhẹ hơn vật kia bao nhiêu, lấy số cân nặng lớn trừ đi số cân nặng bé.
Muốn tìm tổng hoặc hiệu số lít của hai can, thực hiện phép cộng hoặc phép trừ hai số lít đã biết.
🧠 Phân tích tư duy
Bài có hai phần độc lập (cân nặng và dung tích) nhưng cùng một dạng suy luận: đọc đúng số liệu đã cho rồi lấy số lớn trừ số bé để tìm phần hơn kém, không được lấy nhầm chiều trừ. Số liệu lấy trực tiếp từ hình vẽ (kim cân chỉ đúng vào số nào, can ghi sẵn số lít nào) nên phải đọc thật kỹ trước khi tính.
1Cách 1. Tính trực tiếp bằng phép trừ, phép cộng
Định hướng. Đọc số cân nặng và dung tích đã cho trên hình, rồi tính trực tiếp hiệu (phần a) và tổng, hiệu (phần b) bằng phép tính.
a) Quả dưa hấu cân nặng 5 kg. Quả sầu riêng cân nặng 2 kg. Quả sầu riêng nhẹ hơn quả dưa hấu số ki-lô-gam là: 5−2=3 (kg) b) Can bé đựng 10 l, can to đựng 15 l nước mắm. Cả hai can có số lít nước mắm là: 10+15=25 (l) Can to đựng nhiều hơn can bé số lít nước mắm là: 15−10=5 (l)
Vậy a) 5 kg; 2 kg; 3 kg. b) 25 l; 5 l.
2Cách 2. Kiểm tra ngược bằng phép cộng
Định hướng. Sau khi tìm được phần hơn kém, thử cộng ngược số bé với phần hơn kém đó, nếu ra đúng số lớn thì kết quả chính xác.
a) Giả sử quả sầu riêng nhẹ hơn quả dưa hấu 3 kg, kiểm tra lại: 2+3=5 (kg) — đúng bằng số cân của quả dưa hấu, vậy phần hơn kém 3 kg là đúng. b) Giả sử can to đựng nhiều hơn can bé 5 l, kiểm tra lại: 10+5=15 (l) — đúng bằng số lít can to đựng, vậy phần hơn kém 5 l là đúng. Tổng hai can vẫn tính bằng phép cộng: 10+15=25 (l)
Vậy a) 5 kg; 2 kg; 3 kg. b) 25 l; 5 l.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 vì tính trực tiếp nhanh gọn; Cách 2 chỉ nên dùng để kiểm tra lại kết quả sau khi đã tính xong.
Đáp số.a) Dưa hấu 5 kg; sầu riêng 2 kg; sầu riêng nhẹ hơn dưa hấu 3 kg. b) Cả hai can có 25 l; can to nhiều hơn can bé 5 l.
Sai lầm thường gặp.Lấy nhầm chiều trừ, tính 2−5 để tìm phần nhẹ hơn khiến phép trừ không thực hiện được trong phạm vi số tự nhiên đã học, phải luôn lấy số lớn trừ số bé.
🚀 Mở rộng.Nếu có thêm quả thứ ba nặng hơn quả dưa hấu 1 kg, hãy tính xem quả đó nặng hơn quả sầu riêng bao nhiêu ki-lô-gam.
Bài 7 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 19— Xem giờ trên đồng hồ; tính thứ trong tuần theo ngày
Bài 2 (trang 19, Tiết 2). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. a) Đồng hồ bên đổ chuông lúc: A. 7 giờ 6 phút B. 7 giờ 30 phút C. 6 giờ 7 phút D. 6 giờ 8 phút b) Nếu ngày 14 tháng 10 là thứ Bảy thì ngày 20 tháng 10 (ngày Phụ nữ Việt Nam) là: A. Thứ Tư B. Thứ Năm C. Thứ Sáu D. Thứ Bảy
Kiến thức cần nhớ
Kim ngắn (kim giờ) nằm giữa hai số nghĩa là đồng hồ đang chỉ giờ ở khoảng giữa hai số đó; kim dài (kim phút) chỉ đúng số nào thì phút bằng số đó nhân 5.
Một tuần có 7 ngày, tên các thứ lặp lại tuần hoàn theo chu kỳ 7 ngày.
🧠 Phân tích tư duy
Phần a) dễ nhầm vì kim giờ nằm giữa hai số 7 và 8 chứ không chỉ đúng vào một số, phải hiểu kim giờ ở giữa hai số nghĩa là đã quá giờ đó và chưa đến giờ sau. Phần b) phải tính đúng số ngày cách nhau giữa 14/10 và 20/10 rồi mới suy ra thứ, không được đếm nhầm số ngày.
1Cách 1. Xem đồng hồ trực tiếp; đếm từng ngày để tìm thứ
Định hướng. Đọc vị trí kim giờ và kim phút trên mặt đồng hồ; với phần b), đếm lần lượt từng ngày kể từ ngày 14 rồi gán đúng tên thứ cho mỗi ngày.
a) Kim giờ nằm giữa số 7 và số 8 nên đã quá 7 giờ; kim phút chỉ đúng số 6 nghĩa là 30 phút. Đồng hồ chỉ 7 giờ 30 phút. b) Ngày 14 tháng 10 là thứ Bảy. Ngày 15 là Chủ nhật, ngày 16 là thứ Hai, ngày 17 là thứ Ba, ngày 18 là thứ Tư, ngày 19 là thứ Năm, ngày 20 là thứ Sáu.
Vậy a) đồng hồ đổ chuông lúc 7 giờ 30 phút, chọn B. b) ngày 20 tháng 10 là thứ Sáu, chọn C.
2Cách 2. Dùng phép chia dư cho 7 để tính thứ
Định hướng. Với phần b), tính số ngày cách nhau giữa hai ngày rồi lấy số đó chia cho 7; số dư cho biết cách ngày 14 bao nhiêu bước trong vòng tuần lặp lại.
Số ngày từ 14 tháng 10 đến 20 tháng 10 là: 20−14=6 (ngày) Ta có: 6:7=0 (dư 6), nghĩa là ngày 20 cách ngày 14 đúng 6 ngày, chưa đủ một tuần nên tính tiếp bằng cách đếm 6 thứ liền sau thứ Bảy: Chủ nhật (1), thứ Hai (2), thứ Ba (3), thứ Tư (4), thứ Năm (5), thứ Sáu (6).
Vậy a) đồng hồ đổ chuông lúc 7 giờ 30 phút, chọn B. b) ngày 20 tháng 10 là thứ Sáu, chọn C.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 (đếm từng ngày) vì phù hợp tư duy lớp 3 hơn, ít nhầm lẫn hơn so với việc vừa chia vừa đếm dư như Cách 2.
Đáp số.a) 7 giờ 30 phút. Chọn B. b) Thứ Sáu. Chọn C.
Sai lầm thường gặp.Đọc kim giờ chỉ đúng vào số 7 (bỏ qua việc kim giờ đã lệch gần sang số 8) nên chọn nhầm đáp án A (7 giờ 6 phút); hoặc đếm thiếu một ngày khi tính thứ ở phần b).
🚀 Mở rộng.Nếu ngày 14 tháng 10 là thứ Bảy, hãy tìm xem ngày 30 tháng 10 là thứ mấy.
Bài 8 · Bài 3 (Tiết 2)★Trang 20— Bài toán chia đều (tìm số phần bằng nhau)
Bài 3 (trang 20, Tiết 2). Cô Bình mua về 15 kg gạo. Biết rằng mỗi tuần gia đình cô Bình ăn hết 5 kg gạo. Hỏi gia đình cô Bình ăn trong mấy tuần thì hết số gạo đó?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số phần bằng nhau khi biết tổng số và số lượng của mỗi phần, ta lấy tổng số chia cho số lượng của mỗi phần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi "mấy tuần thì hết" nghĩa là tìm xem 15 kg gạo chia đều cho mỗi tuần 5 kg thì được bao nhiêu tuần — đây là bài toán chia để tìm số lần, không phải bài toán trừ liên tiếp phức tạp. Vì 15 chia hết cho 5 nên số tuần tìm được là một số tự nhiên tròn, không dư gạo lại.
1Cách 1. Chia trực tiếp
Định hướng. Lấy tổng số ki-lô-gam gạo chia cho số ki-lô-gam ăn mỗi tuần để tìm ngay số tuần.
Tóm tắt Mỗi tuần: 5 kg 15 kg: ? tuần
Bài giải Gia đình cô Bình ăn hết số gạo đó trong số tuần là: 15:5=3 (tuần) Đáp số: 3 tuần.
Vậy gia đình cô Bình ăn hết 15 kg gạo trong 3 tuần.
2Cách 2. Trừ dần liên tiếp
Định hướng. Mỗi tuần trừ đi 5 kg gạo đã ăn hết, đếm xem trừ được bao nhiêu lần thì hết đúng 15 kg.
Bài giải Sau tuần thứ nhất, số gạo còn lại là: 15−5=10 (kg) Sau tuần thứ hai, số gạo còn lại là: 10−5=5 (kg) Sau tuần thứ ba, số gạo còn lại là: 5−5=0 (kg) Trừ được đúng 3 lần thì hết gạo, nên gia đình cô Bình ăn hết gạo trong 3 tuần. Đáp số: 3 tuần.
Vậy gia đình cô Bình ăn hết 15 kg gạo trong 3 tuần.
3Cách 3. Thử nhân ngược lại
Định hướng. Thử tìm một số sao cho lấy 5 kg nhân với số đó thì đúng bằng 15 kg, số đó chính là số tuần cần tìm.
Bài giải Thử với 2 tuần: 5×2=10 (kg), chưa đủ 15 kg. Thử với 3 tuần: 5×3=15 (kg), đúng bằng số gạo cô Bình đã mua. Vậy số tuần cần tìm là 3 tuần. Đáp số: 3 tuần.
Vậy gia đình cô Bình ăn hết 15 kg gạo trong 3 tuần.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 (chia trực tiếp) vì gọn và nhanh nhất khi đã thuộc bảng chia 5; Cách 2 và Cách 3 phù hợp để kiểm tra lại kết quả.
Đáp số.3 tuần.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn giữa phép chia và phép trừ, chỉ tính 15−5=10 rồi lấy luôn 10 làm đáp số mà quên chia hết số gạo cho từng tuần.
🚀 Mở rộng.Nếu mỗi tuần gia đình cô Bình ăn hết 3 kg gạo thay vì 5 kg, hỏi 15 kg gạo đó đủ ăn trong bao nhiêu tuần?
Bài 9 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 20— Đổi giờ buổi chiều, buổi tối sang cách viết 24 giờ
Bài 4 (trang 20, Tiết 2). Nối hai đồng hồ cùng giờ vào buổi chiều hoặc buổi tối (theo mẫu). Bốn đồng hồ kim chỉ: 3 giờ 15 phút, 8 giờ 30 phút, 9 giờ, 4 giờ 15 phút. Bốn đồng hồ điện tử hiện số: 21:00; 15:15; 16:15; 20:30.
Kiến thức cần nhớ
Từ 13 giờ đến 24 giờ là các giờ buổi chiều và buổi tối; muốn đổi từ giờ có “buổi chiều/tối” sang cách viết 24 giờ, lấy số giờ cộng thêm 12.
🧠 Phân tích tư duy
Đồng hồ kim chỉ giờ theo mặt 12 giờ nhưng buổi chiều, tối phải cộng thêm 12 để đổi sang cách viết 24 giờ như trên đồng hồ điện tử; bẫy của bài là dễ nối nhầm nếu quên cộng 12 giờ cho các giờ buổi chiều, tối. Phải đọc đúng cả kim giờ lẫn kim phút trên từng đồng hồ kim thì mới đổi giờ chính xác.
1Cách 1. Đổi giờ đồng hồ kim sang giờ 24 giờ rồi so khớp
Định hướng. Đọc giờ, phút trên từng đồng hồ kim, cộng thêm 12 vào số giờ (vì là buổi chiều, tối) rồi so với số hiển thị trên các đồng hồ điện tử để tìm cặp giống nhau.
Đồng hồ 1 chỉ 3 giờ 15 phút chiều, đổi sang 24 giờ: 3+12=15 giờ 15 phút, tức 15:15 (mẫu). Đồng hồ 2 chỉ 8 giờ 30 phút tối, đổi sang 24 giờ: 8+12=20 giờ 30 phút, tức 20:30. Đồng hồ 3 chỉ 9 giờ tối, đổi sang 24 giờ: 9+12=21 giờ, tức 21:00. Đồng hồ 4 chỉ 4 giờ 15 phút chiều, đổi sang 24 giờ: 4+12=16 giờ 15 phút, tức 16:15.
Vậy nối đồng hồ 1 với 15:15 (mẫu), đồng hồ 2 với 20:30, đồng hồ 3 với 21:00, đồng hồ 4 với 16:15.
2Cách 2. Đổi ngược số hiển thị 24 giờ về giờ đồng hồ kim
Định hướng. Lấy số giờ trên mỗi đồng hồ điện tử trừ đi 12 để tìm giờ tương ứng trên mặt đồng hồ kim (buổi chiều, tối), rồi so khớp với vị trí kim giờ, kim phút đã cho.
21:00 trừ 12 giờ được 9 giờ tối — khớp với đồng hồ 3 (kim giờ chỉ đúng số 9, kim phút chỉ số 12). 15:15 trừ 12 giờ được 3 giờ 15 phút chiều — khớp với đồng hồ 1 (mẫu). 16:15 trừ 12 giờ được 4 giờ 15 phút chiều — khớp với đồng hồ 4 (kim giờ giữa số 4 và 5, kim phút chỉ số 3). 20:30 trừ 12 giờ được 8 giờ 30 phút tối — khớp với đồng hồ 2 (kim giờ giữa số 8 và 9, kim phút chỉ số 6).
Vậy nối đồng hồ 1 với 15:15 (mẫu), đồng hồ 2 với 20:30, đồng hồ 3 với 21:00, đồng hồ 4 với 16:15.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 (đổi giờ đồng hồ kim sang 24 giờ) vì đọc kim đồng hồ trước rồi tính cộng 12 giờ dễ hình dung hơn với học sinh lớp 3.
Đáp số.Đồng hồ 1 — 15:15 (mẫu); đồng hồ 2 — 20:30; đồng hồ 3 — 21:00; đồng hồ 4 — 16:15.
Sai lầm thường gặp.Quên cộng 12 giờ khi đổi giờ buổi tối, nối nhầm đồng hồ chỉ 9 giờ tối với số hiển thị 09:00 (giờ buổi sáng) thay vì 21:00.
🚀 Mở rộng.Một đồng hồ kim chỉ 11 giờ 45 phút tối thì viết theo cách 24 giờ là bao nhiêu giờ, bao nhiêu phút?
Bài 10 · Bài 5 (Tiết 2)★★★Trang 20— Bài toán đong nước bằng hai can dung tích khác nhau
Bài 5 (trang 20, Tiết 2). Có một can 2 lít và một can 5 lít. Chỉ dùng hai cái can đó, làm thế nào lấy được 1 lít nước từ bể nước?
Kiến thức cần nhớ
Khi rót đầy nước từ can nhỏ sang can to nhiều lần, phần nước còn thiếu để đầy can to ở lần rót cuối chính là hiệu giữa dung tích can to và phần nước đã có.
Có thể tạo ra một lượng nước nhỏ hơn dung tích của cả hai can bằng cách đổ qua đổ lại và tận dụng phần dư ra.
🧠 Phân tích tư duy
Không có can nào có vạch chia số lít, nên phải nghĩ cách đổ qua lại giữa hai can sao cho phần nước còn thừa lại trong một can đúng bằng 1 lít; chìa khoá là lợi dụng số dư khi rót đầy can nọ sang can kia. Vì 5 không chia hết cho 2 nên luôn có phần dư ra sau vài lần rót, đó chính là mấu chốt để tạo ra 1 lít.
1Cách 1. Múc đầy can 2 lít rồi đổ dồn vào can 5 lít
Định hướng. Múc đầy can 2 lít nhiều lần rồi đổ dồn vào can 5 lít, đến lần đổ cuối can 5 lít sẽ không chứa hết, phần nước còn sót lại trong can 2 lít chính là 1 lít cần tìm.
Múc đầy can 2 lít, đổ hết vào can 5 lít: can 5 lít có 2 lít nước. Múc đầy can 2 lít lần nữa, đổ hết vào can 5 lít: can 5 lít có 2+2=4 (lít) nước. Múc đầy can 2 lít lần thứ ba (can 2 lít có đủ 2 lít), rót từ can 2 lít sang can 5 lít cho đến khi can 5 lít đầy (chỉ nhận thêm được 5−4=1 lít): Can 5 lít đầy (đủ 5 lít), can 2 lít còn lại: 2−1=1 (lít)
Vậy lượng nước còn lại trong can 2 lít lúc này đúng bằng 1 lít nước cần lấy.
2Cách 2. Múc đầy can 5 lít rồi rót bớt sang can 2 lít
Định hướng. Múc đầy can 5 lít, rót sang can 2 lít cho đầy rồi đổ bỏ phần đó, tiếp tục rót từ can 5 lít (còn 3 lít) sang can 2 lít cho đầy lần nữa, phần nước còn sót lại trong can 5 lít chính là 1 lít cần tìm.
Múc đầy can 5 lít: can 5 lít có 5 lít nước. Rót từ can 5 lít sang can 2 lít cho đến khi đầy can 2 lít (dùng hết 2 lít): can 5 lít còn lại 5−2=3 (lít) Đổ hết nước trong can 2 lít đi (đổ về bể), can 2 lít rỗng. Rót tiếp từ can 5 lít (còn 3 lít) sang can 2 lít cho đến khi đầy can 2 lít (chỉ cần rót 2 lít trong số 3 lít đang có): Can 5 lít còn lại: 3−2=1 (lít)
Vậy lượng nước còn lại trong can 5 lít lúc này đúng bằng 1 lít nước cần lấy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Nên dùng Cách 1 vì chỉ cần 3 lần múc can 2 lít, ít thao tác đổ bỏ nước hơn so với Cách 2 (phải đổ bỏ một lần nước đầy can 2 lít).
Đáp số.Múc đầy can 2 lít hai lần đổ vào can 5 lít (được 4 lít), múc đầy can 2 lít lần ba rồi rót vào can 5 lít cho đến khi đầy (chỉ nhận thêm 1 lít) — can 2 lít còn lại đúng 1 lít.
Sai lầm thường gặp.Chỉ múc một lần can 2 lít rồi coi phần "còn thiếu" so với can 5 lít là xong, quên rằng phải đổ đủ số lần cần thiết mới tạo ra đúng phần dư 1 lít.
🚀 Mở rộng.Nếu chỉ có can 3 lít và can 5 lít, hãy tìm cách lấy ra đúng 1 lít nước bằng hai can đó.