Chủ đề 1. Ôn tập và bổ sung

Bài 1. Ôn tập các số đến 100 000

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)Trang 5Đọc, viết số có năm chữ số theo hàng
Bài 1 (trang 5, Tiết 1). Hoàn thành bảng sau (theo mẫu): viết mỗi chữ số của “Viết số” vào đúng cột hàng rồi viết cách đọc số.
Viết sốHàng chục nghìnHàng nghìnHàng trămHàng chụcHàng đơn vịĐọc số
41 706 (mẫu)41706Bốn mươi mốt nghìn bảy trăm linh sáu
53 014??????
96 375??????
9 309??????
Kiến thức cần nhớ
  • Số tự nhiên viết theo hệ thập phân: mỗi chữ số có giá trị theo đúng vị trí (hàng) của nó, kể từ trái sang phải là hàng cao nhất đến hàng thấp nhất.
  • Đọc số có năm chữ số: đọc hai chữ số đầu kèm “nghìn”, rồi đọc ba chữ số còn lại như số có ba chữ số; hàng chục bằng 0 mà hàng đơn vị khác 0 thì đọc thêm “linh”.
🧠 Phân tích tư duy
Dòng mẫu 41 706 cho biết đúng thứ tự năm cột cần điền, đây là dấu hiệu để tách mỗi số còn lại thành đúng năm vị trí hàng. Số 9 309 chỉ có bốn chữ số nên cột hàng chục nghìn để trống, không phải bằng 0. Bẫy hay gặp là quên đọc “không trăm” hay “linh” khi giữa số có chữ số 0.
1Cách 1. Tách trực tiếp theo đúng vị trí hàng như dòng mẫu

Định hướng. Dòng mẫu 41 706 cho biết đúng thứ tự 5 cột; tách mỗi số còn lại thành từng chữ số theo hàng chục nghìn — nghìn — trăm — chục — đơn vị.

: hàng chục nghìn là , hàng nghìn là , hàng trăm là , hàng chục là , hàng đơn vị là
Đọc là: Năm mươi ba nghìn không trăm mười bốn
: hàng chục nghìn là , hàng nghìn là , hàng trăm là , hàng chục là , hàng đơn vị là
Đọc là: Chín mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi lăm
: không có hàng chục nghìn, hàng nghìn là , hàng trăm là , hàng chục là , hàng đơn vị là
Đọc là: Chín nghìn ba trăm linh chín

Vậy bảng được điền đủ như trên, mỗi chữ số đúng một cột hàng.

2Cách 2. Tách số thành tổng theo hàng rồi suy ra từng chữ số

Định hướng. Viết mỗi số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị; hệ số đứng trước mỗi hạng chính là chữ số cần điền vào cột tương ứng.


nên các hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị lần lượt là

nên các hàng lần lượt là

nên các hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị lần lượt là

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Đọc số bằng lời trước rồi suy ngược ra từng chữ số

Định hướng. Đi theo chiều ngược lại: đọc to số đã cho thành lời, rồi dựa vào cách đọc để xác định chữ số ở từng hàng — cách này giúp tự kiểm tra lại bài.

đọc là “Năm mươi ba nghìn không trăm mười bốn”: “năm mươi ba nghìn” cho hàng chục nghìn là , hàng nghìn là ; “không trăm mười bốn” cho hàng trăm là , hàng chục là , hàng đơn vị là
đọc là “Chín mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi lăm”, suy ra các hàng lần lượt là
đọc là “Chín nghìn ba trăm linh chín”, suy ra các hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị là

Vậy cả ba cách đều cho cùng một kết quả, khẳng định bảng đã điền đúng.

Nhận xét. Khi đọc số có chữ số ở giữa (như hay ) phải đọc đủ “không trăm” hoặc “linh”, không được bỏ qua.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhìn mẫu là điền được ngay, không mất thời gian viết phép tính.
Đáp số. 53 014: 5-3-0-1-4, đọc Năm mươi ba nghìn không trăm mười bốn. 96 375: 9-6-3-7-5, đọc Chín mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi lăm. 9 309: hàng nghìn-trăm-chục-đơn vị là 9-3-0-9, đọc Chín nghìn ba trăm linh chín.
Sai lầm thường gặp. Đọc 53 014 thành “năm mươi ba nghìn mười bốn” (làm mất chữ “không trăm”), hoặc viết 9 309 thành số có năm chữ số bằng cách thêm 0 phía trước.
🚀 Mở rộng. Thử hoàn thành bảng tương tự với số có sáu chữ số như 253 014 (thêm cột hàng trăm nghìn).
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 5
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)Trang 5Nối cấu tạo số — số — cách đọc số
Bài 2 (trang 5, Tiết 1). Nối (theo mẫu): mỗi cách viết cấu tạo số ở cột trái, số ở cột giữa và cách đọc số ở cột phải nói về cùng một số thì nối với nhau.
Cấu tạo sốSốCách đọc
2 chục nghìn, 5 nghìn, 3 trăm, 7 chục và 1 đơn vị88 480Tám mươi tám nghìn bốn trăm tám mươi
6 chục nghìn, 3 nghìn, 1 trăm, 3 chục25 371Chín mươi lăm nghìn không trăm linh sáu
8 chục nghìn, 8 nghìn, 4 trăm và 8 chục95 006Hai mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi mốt
9 chục nghìn, 5 nghìn và 6 đơn vị63 130Sáu mươi ba nghìn một trăm ba mươi
Kiến thức cần nhớ
  • Một số tự nhiên có thể viết dưới ba dạng tương đương: cấu tạo theo hàng, chữ số, và lời đọc.
  • Muốn đổi cấu tạo theo hàng sang chữ số, ta cộng các hạng chục nghìn + nghìn + trăm + chục + đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba cách diễn đạt của cùng một số (cấu tạo theo hàng, chữ số, và lời đọc) — dấu hiệu là phải quy cả ba về cùng một dạng để so sánh. Vì bốn số ở cột giữa có hàng chục nghìn khác nhau (2, 6, 8, 9) nên chỉ cần nhìn chữ số đầu tiên là nối được ngay, không cần tính đủ cả phép cộng. Bẫy của đề là thứ tự ba cột bị xáo trộn cố ý, không theo hàng dọc như bài mẫu.
1Cách 1. Tính giá trị từ cấu tạo số rồi so khớp với cột “Số”

Định hướng. Cộng các hạng theo hàng ở cột trái để ra một số cụ thể, rồi tìm đúng số đó trong cột giữa.

2 chục nghìn, 5 nghìn, 3 trăm, 7 chục và 1 đơn vị
6 chục nghìn, 3 nghìn, 1 trăm, 3 chục
8 chục nghìn, 8 nghìn, 4 trăm và 8 chục
9 chục nghìn, 5 nghìn và 6 đơn vị

Vậy nối lần lượt với .

2Cách 2. Đọc số ở cột giữa thành lời rồi so khớp ngược với cột phải

Định hướng. Đi từ cột giữa: đọc mỗi số thành lời rồi tìm đúng câu đọc ở cột phải — làm ngược chiều với Cách 1 để tự kiểm tra chéo.

đọc là Hai mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi mốt
đọc là Sáu mươi ba nghìn một trăm ba mươi
đọc là Tám mươi tám nghìn bốn trăm tám mươi
đọc là Chín mươi lăm nghìn không trăm linh sáu

Vậy kết quả nối giống hệt Cách 1.

3Cách 3. Ước lượng theo chữ số hàng cao nhất để loại nhanh

Định hướng. Không cần tính hết: chỉ nhìn chữ số hàng chục nghìn ở cột trái để loại bớt các số không cùng khoảng giá trị ở cột giữa, giúp nối nhanh hơn khi đi thi.

“2 chục nghìn” chỉ có thể là số bắt đầu bằng , trong cột giữa chỉ có thoả mãn
“6 chục nghìn” chỉ khớp với
“8 chục nghìn” chỉ khớp với
“9 chục nghìn” chỉ khớp với

Vậy cả ba cách đều cho cùng bốn cặp nối như Cách 1.

Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất vì bốn số ở cột giữa có hàng chục nghìn khác nhau hoàn toàn (2, 6, 8, 9) nên chỉ cần nhìn chữ số đầu tiên là loại được ngay.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: chỉ nhìn chữ số hàng cao nhất, nối xong trong vài giây mà không sai.
Đáp số. 2 chục nghìn, 5 nghìn, 3 trăm, 7 chục, 1 đơn vị — 25 371 — Hai mươi lăm nghìn ba trăm bảy mươi mốt. 6 chục nghìn, 3 nghìn, 1 trăm, 3 chục — 63 130 — Sáu mươi ba nghìn một trăm ba mươi. 8 chục nghìn, 8 nghìn, 4 trăm, 8 chục — 88 480 — Tám mươi tám nghìn bốn trăm tám mươi. 9 chục nghìn, 5 nghìn, 6 đơn vị — 95 006 — Chín mươi lăm nghìn không trăm linh sáu.
Sai lầm thường gặp. Nối nhầm 88 480 với “9 chục nghìn...” chỉ vì thấy cả hai đều có chữ số 8, mà không cộng lại đầy đủ các hạng để kiểm tra.
🚀 Mở rộng. Thử tự đặt thêm một số có sáu chữ số theo đúng ba cách diễn đạt này rồi đố bạn nối lại.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 5
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)Trang 6Viết số thành tổng theo hàng, tìm số hạng còn thiếu
Bài 3 (trang 6, Tiết 1). Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a)
b)
c)
d)
Kiến thức cần nhớ
  • Một số tự nhiên bằng tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị của chính nó.
  • Muốn tìm một số hạng chưa biết trong một tổng, ta lấy tổng trừ đi các số hạng đã biết.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một số viết thành tổng của các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị nhưng thiếu đúng một hạng — dấu hiệu để nhận ra hạng thiếu là nhìn đúng hàng tương ứng còn trống trong số ban đầu. Bẫy hay gặp là điền nhầm vị trí, ví dụ điền số vào chỗ hàng chục nhưng lại ghi giá trị của hàng trăm.
1Cách 1. Đọc trực tiếp chữ số ở đúng vị trí hàng còn thiếu

Định hướng. Mỗi hạng trong tổng ứng với một hàng của số ban đầu; nhìn đúng hàng còn thiếu trong số ban đầu là đọc ra ngay số cần điền.

có hàng đơn vị là nên
có hàng trăm là nên
có hàng chục là nên
có hàng trăm là nên

Vậy bốn số cần điền lần lượt là .

2Cách 2. Tính bằng phép trừ ngược (lấy số đã cho trừ các hạng đã biết)

Định hướng. Muốn tìm một số hạng chưa biết trong một tổng, ta lấy tổng trừ đi tất cả các số hạng đã biết.




Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Thử điền rồi cộng lại để kiểm tra (thử — sửa)

Định hướng. Đoán một số hợp lý cho chỗ trống rồi cộng cả tổng lại, so với số ban đầu; nếu chưa khớp thì sửa cho tới khi đúng — cách này an toàn khi chưa quen nhìn hàng.

Đoán chỗ trống ở câu a là : , khớp với số ban đầu, nhận
Đoán chỗ trống ở câu c là : , khớp với số ban đầu, nhận

Vậy làm tương tự cho câu b và d cũng ra đúng như hai cách trên.

Nhận xét. Cách 2 nhanh và chắc chắn nhất vì không phải đoán, nên dùng khi làm bài kiểm tra có tính giờ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 (phép trừ ngược) vì luôn cho kết quả đúng ngay lần đầu, không cần thử lại.
Đáp số. a) 1; b) 200; c) 40; d) 600.
Sai lầm thường gặp. Điền câu b) là thay vì vì đọc nhầm hạng nghìn đã cho là hạng trăm cần tìm.
🚀 Mở rộng. Thử với số sáu chữ số như để luyện thêm hàng trăm nghìn.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 6
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 6Điền số trên tia số cách đều
Bài 4 (trang 6, Tiết 1). Số? Viết số thích hợp vào ô trống trên mỗi tia số sau.
a)23 15623 157?23 159?23 161?23 163b)80 100?80 30080 40080 500???
Kiến thức cần nhớ
  • Trên một tia số cách đều, hiệu giữa hai số liền nhau luôn bằng nhau.
  • Số liền sau = số liền trước + khoảng cách; số liền trước = số liền sau − khoảng cách.
🧠 Phân tích tư duy
Nhìn vào các số đã cho ở hai đầu mỗi đoạn để nhận ra khoảng cách không đổi giữa hai vạch liền nhau — đó là dấu hiệu của một dãy số cách đều. Dòng a) cách đều 1 đơn vị còn dòng b) cách đều 100 đơn vị, phải xác định đúng khoảng cách trước khi điền, kẻo nhầm khoảng cách giữa hai dòng với nhau.
1Cách 1. Đếm thêm dần từng đơn vị (đếm trực tiếp)

Định hướng. Nhìn hai số liền nhau đã biết để tìm khoảng cách giữa hai vạch, rồi đếm thêm dần đúng khoảng cách đó cho từng ô trống.

a) hơn kém nhau đơn vị, đếm thêm liên tục:
b) hơn kém nhau , mà tia số chia đều nên mỗi vạch cách nhau ; đếm thêm liên tục:

Vậy các ô trống ở dòng a) là và ở dòng b) là .

2Cách 2. Dùng phép cộng theo quy luật cách đều

Định hướng. Tia số cách đều nghĩa là số liền sau bằng số liền trước cộng với một khoảng cách không đổi; chỉ cần cộng đúng khoảng cách đó vào số đã biết gần nhất bên trái.

a) khoảng cách là : , ,
b) khoảng cách là : , , ,

Vậy kết quả giống hệt Cách 1.

3Cách 3. Đếm lùi từ mốc đã biết ở bên phải

Định hướng. Với ô trống nằm ngay trước một số đã biết, có thể đếm lùi (trừ đi đúng khoảng cách) từ số đã biết ở bên phải thay vì đếm tiến từ bên trái.

a) , ,
b) , cho ô liền trước nó là , rồi

Vậy cả ba cách đều cho cùng một kết quả như trên.

Nhận xét. Đếm lùi từ bên phải rất hữu ích khi ô trống ở gần cuối tia số hơn là ở gần đầu, giúp đếm ít bước hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 (cộng thêm đúng khoảng cách) vì trình bày rõ ràng, ít nhầm hơn đếm tay.
Đáp số. a) 23 158; 23 160; 23 162. b) 80 200; 80 600; 80 700; 80 800.
Sai lầm thường gặp. Nhầm khoảng cách của dòng b) là 1 (giống dòng a) thay vì 100, dẫn tới điền 80 101 thay vì 80 200.
🚀 Mở rộng. Thử vẽ tiếp một tia số cách đều 1 000 đơn vị bắt đầu từ 80 000 đến 88 000.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 6
Bài 5 · Bài 5 (Tiết 1)Trang 6Tìm số liền trước, số liền sau
Bài 5 (trang 6, Tiết 1). Số? Hoàn thành bảng sau:
Số liền trướcSố đã choSố liền sau
40 31740 318?
?21 42021 421
?59 001?
?87 500?
Kiến thức cần nhớ
  • Số liền trước của một số tự nhiên bé hơn số đó đúng đơn vị.
  • Số liền sau của một số tự nhiên lớn hơn số đó đúng đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi dòng của bảng chỉ thiếu một hoặc hai ô, dấu hiệu để làm nhanh là nhận ra ô đã cho ở giữa (số đã cho) rồi cộng/trừ 1 đơn vị theo đúng hai phía. Bẫy hay gặp là những số có hàng đơn vị bằng 0 (như 21 420) — khi trừ 1 phải nhớ mượn sang hàng chục chứ không phải đổi hàng đơn vị thành số âm.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc số liền trước, số liền sau

Định hướng. Số liền trước bằng số đã cho trừ đi đơn vị, số liền sau bằng số đã cho cộng thêm đơn vị; áp dụng cho từng dòng còn thiếu.




Vậy bảng được hoàn thành đủ bốn dòng.

2Cách 2. Đếm tiến, đếm lùi từng đơn vị trên tia số

Định hướng. Tưởng tượng các số đã cho nằm trên một tia số; số liền sau là bước đếm tiến vạch, số liền trước là bước đếm lùi vạch.

Từ đếm tiến vạch được
Từ đếm lùi vạch được
Từ đếm lùi vạch được , đếm tiến vạch được
Từ đếm lùi vạch được , đếm tiến vạch được

Vậy kết quả giống hệt Cách 1.

3Cách 3. Chỉ xét riêng chữ số hàng đơn vị, để ý trường hợp phải mượn/nhớ sang hàng chục

Định hướng. Khi cộng, trừ đơn vị, thường chỉ hàng đơn vị thay đổi; riêng khi hàng đơn vị là hoặc thì phải mượn hoặc nhớ sang hàng chục.

có hàng đơn vị là , cộng được nên số liền sau là (hàng chục không đổi)
có hàng đơn vị là , trừ phải mượn sang hàng chục: hàng chục từ xuống , hàng đơn vị thành , được số liền trước
có hàng đơn vị là , trừ được nên số liền trước là

Vậy ba cách đều cho cùng kết quả như bảng ở Cách 1.

Nhận xét. Trường hợp hàng đơn vị là (như ) dễ điền sai nhất vì phải nhớ mượn sang hàng chục, cần đặc biệt chú ý.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì chỉ có một quy tắc cộng trừ 1, áp dụng nhanh cho mọi dòng.
Đáp số. 40 317 — 40 318 — 40 319. 21 419 — 21 420 — 21 421. 59 000 — 59 001 — 59 002. 87 499 — 87 500 — 87 501.
Sai lầm thường gặp. Tính số liền trước của 21 420 thành 21 410 (trừ nhầm 10 thay vì 1 vì thấy hàng chục là 2).
🚀 Mở rộng. Thử tìm số liền trước, số liền sau của 100 000 — chú ý số liền trước có ít chữ số hơn.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 6
Bài 6 · Bài 1 (Tiết 2)Trang 6So sánh số tự nhiên, so sánh số với một tổng
Bài 1 (trang 6, Tiết 2).
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • So sánh hai số tự nhiên: số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; cùng số chữ số thì so từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải, gặp hàng đầu tiên khác nhau là kết luận được ngay.
🧠 Phân tích tư duy
Nhóm a) so sánh hai số tự nhiên viết sẵn — chỉ cần đếm chữ số rồi so hàng. Nhóm b) có một vế là tổng nhiều hạng nên phải tính gọn (hoặc so khớp từng hạng) trước khi so sánh được. Bẫy hay gặp là so sánh luôn số với số (hạng đầu tiên của tổng) mà quên cộng hết các hạng còn lại.
1Cách 1. So sánh theo quy tắc chuẩn: đếm số chữ số rồi so từng hàng từ trái sang phải

Định hướng. Với vế có phép cộng, tính gọn về một số rồi so sánh hai số theo quy tắc: số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn; nếu bằng số chữ số thì so từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải.

chữ số, chữ số nên
cùng chữ số, hàng trăm nên
cùng chữ số, hàng nghìn nên
, mà (hàng trăm )
, bằng đúng
, bằng đúng

Vậy dấu cần điền lần lượt là .

2Cách 2. So khớp từng hạng theo đúng hàng, không cần cộng cả tổng

Định hướng. Tách vế trái theo đúng hàng chục nghìn — nghìn — trăm — chục — đơn vị rồi so trực tiếp với từng hạng ở vế phải, khỏi mất công cộng cả dãy số.

, so với : mọi hạng đều khớp nhau nên hai vế bằng nhau
, so với : mọi hạng đều khớp nên hai vế bằng nhau
, so với : hàng trăm nên vế trái bé hơn

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Tính hiệu hai vế rồi xét dấu của hiệu

Định hướng. Lấy vế trái trừ vế phải; hiệu dương thì vế trái lớn hơn, hiệu âm thì vế trái bé hơn, hiệu bằng thì hai vế bằng nhau.

nên
nên
nên
nên hai vế bằng nhau; tương tự

Vậy cả ba cách đều cho cùng sáu dấu như Cách 1.

Nhận xét. Với các cặp cùng số chữ số như , chỉ cần so đến hàng đầu tiên khác nhau là kết luận được ngay, không cần so hết các hàng còn lại.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 vì không mất thời gian cộng cả dãy số, chỉ so đúng hàng cần so.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. So với (chỉ hạng đầu của tổng) rồi vội kết luận vế trái lớn hơn, quên cộng hết các hạng còn lại của vế phải.
🚀 Mở rộng. Thử so sánh hai tổng với nhau, ví dụ với , để luyện cách so khớp từng hạng nhanh hơn cộng hết.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 6
Bài 7 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 6Trắc nghiệm: so sánh, xác định hàng, làm tròn số
Bài 2 (trang 6, Tiết 2). Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.
a) Trong các số . Số bé nhất là:
A.  B.  C.  D.
b) Số nào dưới đây có chữ số hàng nghìn là ?
A.  B.  C.  D.
c) Số dân của một phường là người. Số dân của phường đó làm tròn đến hàng trăm là:
A.  B.  C.  D.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn làm tròn một số đến hàng trăm, ta xem chữ số hàng chục: nếu bé hơn thì làm tròn xuống, nếu từ trở lên thì làm tròn lên, rồi thay các chữ số hàng chục, đơn vị bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu nhỏ ứng với ba dạng khác nhau (so sánh, xác định hàng, làm tròn) nên phải nhận đúng dạng trước khi chọn quy tắc. Câu c) là bẫy quen thuộc: học sinh hay làm tròn đến hàng nghìn (được 16 000) thay vì đúng yêu cầu đề là làm tròn đến hàng trăm.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc so sánh, xác định hàng, làm tròn

Định hướng. Mỗi câu ứng với một quy tắc đã học: so sánh số tự nhiên, xác định chữ số theo hàng, và làm tròn số — áp dụng đúng quy tắc là ra đáp án.

a) nên số bé nhất là , chọn C
b) có hàng chục nghìn , hàng nghìn , đúng yêu cầu, chọn B
c) có chữ số hàng chục là nên làm tròn hàng trăm lên thành , chọn D

Vậy đáp án đúng là a) C, b) B, c) D.

2Cách 2. Thử — loại trừ lần lượt từng phương án

Định hướng. Xét từng phương án A, B, C, D xem có thoả mãn yêu cầu của đề hay không, loại dần cho tới khi còn đúng một phương án — hữu ích khi làm trắc nghiệm.

a) loại A, B, D vì đều lớn hơn , chỉ còn C thoả mãn
b) xét hàng nghìn từng số: A là , B là , C là , D là — chỉ B có hàng nghìn là
c) thử từng đáp án: không phải bội của theo đúng quy tắc làm tròn từ ; làm tròn đến hàng nghìn chứ không phải hàng trăm; chỉ đúng

Vậy kết quả giống hệt Cách 1.

3Cách 3. Đặt các số lên tia số để so sánh, làm tròn trực quan

Định hướng. Hình dung các số trên một tia số: số nằm gần gốc nhất là số bé nhất; khi làm tròn, xem số đã cho gần mốc tròn trăm nào hơn.

a) trên tia số, nằm gần gốc nhất trong bốn số nên bé nhất, chọn C
c) nằm giữa hai mốc , mà gần hơn (chỉ cách , trong khi cách tới ) nên làm tròn thành , chọn D

Vậy đáp án vẫn là a) C, b) B, c) D như hai cách trên.

Nhận xét. Cách trực quan trên tia số giúp nhớ chắc quy tắc làm tròn: gần mốc nào hơn thì làm tròn về mốc đó.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 vì áp dụng thẳng quy tắc, nhanh hơn thử từng đáp án.
Đáp số. a) C. b) B. c) D.
Sai lầm thường gặp. Làm tròn đến hàng nghìn được rồi chọn nhầm đáp án B, trong khi đề yêu cầu làm tròn đến hàng trăm.
🚀 Mở rộng. Thử làm tròn đến hàng chục và đến hàng nghìn để thấy quy tắc “xem chữ số ngay sau hàng cần làm tròn” luôn giữ nguyên cách làm.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 6
Bài 8 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 7Tìm số hạng còn thiếu rồi nối với kết quả đúng
Bài 3 (trang 7, Tiết 2). Số? Tìm số thích hợp ở mỗi toa tàu rồi nối với đường ray ghi đúng kết quả của phép tính đó.
Toa tàu (phép tính)Đường ray (kết quả)
Kiến thức cần nhớ
  • Một số tự nhiên bằng tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị của chính nó.
  • Muốn tìm một số hạng chưa biết trong một tổng, ta lấy tổng trừ đi các số hạng đã biết.
🧠 Phân tích tư duy
Bài kết hợp hai việc: tìm số hạng còn thiếu (như Bài 3 Tiết 1) và nối đúng với một trong bốn kết quả cho sẵn — dấu hiệu để nối nhanh là nhìn hạng lớn nhất (hàng chục nghìn) của mỗi toa tàu, vì bốn kết quả có hàng chục nghìn khác nhau hoàn toàn. Bẫy là toa thứ tư có hạng chưa biết đứng đầu tiên nên phải để ý hạng lớn nhất không hiện rõ ngay từ cái nhìn đầu.
1Cách 1. Tính số hạng còn thiếu theo đúng hàng như Bài 3 (Tiết 1), rồi so khớp đường ray

Định hướng. Nhìn hạng lớn nhất của mỗi toa tàu (hàng chục nghìn) để đoán đúng đường ray có kết quả cùng hàng đó, rồi điền số hạng còn thiếu.

— khớp đường ray
— khớp đường ray
— khớp đường ray
— khớp đường ray

Vậy bốn số cần điền lần lượt là .

2Cách 2. Dùng phép trừ ngược để tìm số hạng thiếu trước, không cần đoán đường ray

Định hướng. Vì hàng chục nghìn của mỗi toa tàu cho biết ngay đường ray tương ứng có cùng hàng chục nghìn, nên lấy đúng kết quả đó trừ đi các hạng đã biết để tìm số hạng còn thiếu, không cần thử nhiều lần.




Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Ước lượng theo hạng lớn nhất để loại nhanh đường ray không phù hợp

Định hướng. Không cần tính hết: chỉ nhìn hạng lớn nhất của mỗi toa tàu để loại ngay những đường ray có hàng chục nghìn khác, giúp nối nhanh trước khi tính chính xác.

Toa có hạng lớn nhất chỉ có thể khớp đường ray bắt đầu bằng , tức
Toa có hạng lớn nhất chỉ khớp
Toa có hạng lớn nhất chỉ khớp
Toa còn lại chỉ khớp đường ray còn lại là , từ đó suy ra số hạng thiếu là

Vậy cả ba cách đều cho cùng bốn cặp nối và bốn số cần điền như Cách 1.

Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất khi bốn đường ray có hàng chục nghìn khác hẳn nhau, nhưng khi các kết quả gần giống nhau thì vẫn phải tính chính xác như Cách 1, Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 (trừ ngược sau khi đoán đúng đường ray theo hàng chục nghìn) vì chắc chắn và nhanh.
Đáp số. 7 nối ; 90 nối ; 400 nối ; 40 000 nối .
Sai lầm thường gặp. Không để ý toa thứ tư có hạng chưa biết đứng đầu tiên (hạng chục nghìn), nên nối nhầm với đường ray chỉ vì thấy hạng nhỏ.
🚀 Mở rộng. Thử tự đặt thêm một toa tàu có hai hạng chưa biết rồi tìm cả hai bằng cách trừ ngược.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 7
Bài 9 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 7So sánh và sắp xếp bốn số tự nhiên trong bài toán thực tế
Bài 4 (trang 7, Tiết 2). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Trong bốn ngày cuối của tuần chiến dịch tiêm chủng mở rộng, thành phố Đại Dương đã tiêm được số liều vắc-xin Sởi như sau: Thứ Năm: liều vắc-xin; Thứ Sáu: liều vắc-xin; Thứ Bảy: liều vắc-xin; Chủ nhật: liều vắc-xin.
a) Thành phố Đại Dương tiêm được nhiều liều vắc-xin nhất vào ngày ...; tiêm được ít liều vắc-xin nhất vào ngày ...
b) Tên các ngày được sắp xếp theo thứ tự tiêm được số liều vắc-xin từ nhiều nhất đến ít nhất là ...
Kiến thức cần nhớ
  • So sánh nhiều số tự nhiên: viết liền thành một dãy bất đẳng thức theo thứ tự tăng dần rồi đọc ngược lại nếu cần thứ tự giảm dần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn số liệu thực tế gắn với bốn ngày, dấu hiệu là phải so sánh cả bốn số cùng lúc rồi vừa tìm lớn nhất/bé nhất vừa sắp xếp thứ tự — nên làm gọn bằng một dãy bất đẳng thức duy nhất thay vì so sánh từng cặp rời rạc. Bẫy là gán nhầm số với tên ngày khi sắp xếp lại thứ tự.
1Cách 1. So sánh trực tiếp bốn số theo quy tắc so sánh số tự nhiên

Định hướng. Bốn số đều có chữ số nên so từng cặp chữ số cùng hàng từ trái sang phải để xếp thứ tự.

Bài giải
So sánh bốn số liều vắc-xin đã tiêm:

Ngày tiêm được nhiều liều vắc-xin nhất là: Chủ nhật (ứng với số lớn nhất)
Ngày tiêm được ít liều vắc-xin nhất là: Thứ Sáu (ứng với số bé nhất)
Thứ tự các ngày từ nhiều đến ít liều vắc-xin là: Chủ nhật; Thứ Bảy; Thứ Năm; Thứ Sáu
Đáp số: nhiều nhất Chủ nhật, ít nhất Thứ Sáu; thứ tự Chủ nhật, Thứ Bảy, Thứ Năm, Thứ Sáu.

Vậy thành phố Đại Dương tiêm nhiều nhất vào Chủ nhật, ít nhất vào Thứ Sáu.

2Cách 2. Chọn dần số lớn nhất trong các số còn lại để xếp hạng

Định hướng. Mỗi lần chọn ra số lớn nhất trong các số chưa xếp hạng, đặt vào đúng vị trí, rồi lặp lại với các số còn lại.

Bài giải
Trong bốn số, số lớn nhất là (Chủ nhật), xếp hạng
Trong ba số còn lại, số lớn nhất là (Thứ Bảy), xếp hạng
Trong hai số còn lại, số lớn nhất là (Thứ Năm), xếp hạng
Số còn lại là (Thứ Sáu), xếp hạng
Đáp số: thứ tự Chủ nhật, Thứ Bảy, Thứ Năm, Thứ Sáu; nhiều nhất Chủ nhật, ít nhất Thứ Sáu.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Đặt bốn số lên tia số để so sánh trực quan

Định hướng. Hình dung bốn số liều vắc-xin nằm trên một tia số; số nằm càng xa gốc (về bên phải) thì càng lớn.

Bài giải
Trên tia số, thứ tự từ trái sang phải là:
Số nằm ngoài cùng bên phải (lớn nhất) ứng với Chủ nhật, số nằm ngoài cùng bên trái (bé nhất) ứng với Thứ Sáu
Đáp số: nhiều nhất Chủ nhật, ít nhất Thứ Sáu; thứ tự từ nhiều đến ít là Chủ nhật, Thứ Bảy, Thứ Năm, Thứ Sáu.

Vậy ba cách đều cho cùng một kết luận như trên.

Nhận xét. Cách 3 giúp nhìn thấy ngay thứ tự cả bốn số cùng lúc, còn Cách 2 phù hợp khi phải xếp hạng nhiều số mà không tiện vẽ hình.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: viết một dãy bất đẳng thức duy nhất, vừa tìm được lớn nhất/bé nhất vừa có sẵn thứ tự sắp xếp.
Đáp số. Nhiều nhất: Chủ nhật. Ít nhất: Thứ Sáu. Thứ tự từ nhiều đến ít: Chủ nhật, Thứ Bảy, Thứ Năm, Thứ Sáu.
Sai lầm thường gặp. Sắp xếp đúng thứ tự các số nhưng gán nhầm Thứ Năm với Thứ Bảy vì không đối chiếu lại đúng số liệu của từng ngày trước khi viết đáp số.
🚀 Mở rộng. Thử thêm dữ liệu ngày Thứ Tư rồi xếp lại thứ tự cả năm ngày.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 7
Bài 10 · Bài 5 (Tiết 2)★★★Trang 7Đố vui với que tính: đổi chữ số bằng cách chuyển que
Bài 5 (trang 7, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Lấy các que tính xếp thành số (mỗi chữ số xếp theo đúng hình que tính đoạn quen thuộc).
– Chuyển chỗ một que tính xếp được số lớn nhất có thể. Số đó là ...
– Chuyển chỗ hai que tính xếp được số bé nhất có thể. Số đó là ...
Số ban đầuChuyển 1 que — số LỚN NHẤTChuyển 2 que — số BÉ NHẤT
Kiến thức cần nhớ
  • Mỗi chữ số từ đến được xếp bằng một số que tính cố định theo hình đoạn quen thuộc.
  • “Chuyển chỗ” que tính nghĩa là tổng số que trước và sau khi đổi phải bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Cụm từ “chuyển chỗ” là dấu hiệu quan trọng nhất: không được thêm hay bớt que, nên tổng số que của cả số phải giữ nguyên trước và sau khi đổi. Muốn số lớn nhất hay bé nhất, luôn ưu tiên thay đổi chữ số ở hàng cao nhất (hàng chục nghìn) trước, giống hệt nguyên tắc so sánh số tự nhiên. Bẫy dễ mắc là tự thêm que (không phải chuyển chỗ) khiến số que bị sai so với đề.
1Cách 1. Đếm số que tính của mỗi chữ số, tìm cách chuyển sao cho tổng số que không đổi

Định hướng. “Chuyển chỗ” que tính nghĩa là không thêm, không bớt que nào — chỉ dời que từ chữ số này sang chữ số khác. Đếm số que của từng chữ số để tìm đúng chỗ cần dời.

Số gồm các chữ số dùng lần lượt que, tổng cộng que
Muốn số lớn nhất, ưu tiên đổi chữ số hàng chục nghìn thành (cần thêm que), đồng thời đổi chữ số hàng đơn vị thành (bớt đi đúng que) — vừa vặn dời được que, được số , vẫn đủ que
Muốn số bé nhất, đổi chữ số hàng chục nghìn thành và chữ số hàng nghìn thành (hai chữ số này dùng lại đúng que đã có, chỉ dời vị trí que trong từng chữ số), được số

Vậy chuyển que được số lớn nhất là , chuyển que được số bé nhất là .

2Cách 2. Thử trực tiếp từng cách chuyển que rồi so sánh giá trị

Định hướng. Thử lần lượt vài cách chuyển que hợp lệ (đúng hình que tính), tính giá trị số mới rồi giữ lại cách cho số lớn nhất hoặc bé nhất.

Thử chuyển que ở chữ số hàng đơn vị sang chữ số hàng chục nghìn : được
Thử chuyển que ở chữ số hàng nghìn sang chữ số khác: số mới đều bé hơn nên loại
Với que: thử đổi cả hai chữ số đầu () được , bé hơn mọi cách thử khác

Vậy kết quả giống hệt Cách 1: lớn nhất , bé nhất .

3Cách 3. Ưu tiên đổi chữ số ở hàng cao nhất trước (theo nguyên tắc so sánh số)

Định hướng. Vì hàng chục nghìn quyết định giá trị nhiều nhất, muốn số lớn nhất phải tăng chữ số hàng chục nghìn nhiều nhất có thể; muốn số bé nhất phải giảm chữ số hàng chục nghìn nhiều nhất có thể — làm trước, các hàng sau chỉ điều chỉnh cho đủ que.

Muốn lớn nhất: tăng hàng chục nghìn từ lên tối đa là , các hàng sau giữ nguyên nếu đủ que, chỉ chữ số hàng đơn vị phải giảm xuống que que nên đổi thành , được
Muốn bé nhất: giảm hàng chục nghìn từ xuống tối thiểu, kết hợp giảm luôn hàng nghìn từ xuống (nhỏ nhất có thể ở vị trí này), được

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như Cách 1.

Nhận xét. Nguyên tắc “ưu tiên hàng cao nhất” chính là nguyên tắc dùng để so sánh số tự nhiên ở Bài 1, Bài 2 của bài học này — hai dạng bài tưởng khác nhau nhưng dùng chung một tư duy.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3 (ưu tiên hàng cao nhất) vì định hướng đúng ngay từ đầu, đỡ mất công thử nhiều phương án như Cách 2.
Đáp số. Chuyển que được số lớn nhất là . Chuyển que được số bé nhất là .
Sai lầm thường gặp. Đổi chữ số thành mà không đổi thêm chữ số thành , chỉ ra được — chưa phải số lớn nhất có thể vì chưa tận dụng hết hàng cao nhất.
🚀 Mở rộng. Thử tìm số lớn nhất, bé nhất có thể khi chỉ được phép chuyển đúng que với một số chữ số khác, ví dụ .
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 7

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-1-on-tap-cac-so-den-100-000.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-1-on-tap-cac-so-den-100-000-tiet-1-trang-5-6-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a145308.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-1-on-tap-cac-so-den-100-000-tiet-2-trang-6-7-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a145314.html