Chủ đề 1. Ôn tập và bổ sung

Bài 2. Ôn tập các phép tính trong phạm vi 100 000

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 1 · 15 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)Trang 8Tính nhẩm cộng, trừ các số tròn nghìn
Bài 1 (trang 8, Tiết 1). Tính nhẩm.
a)


b)

Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tính nhẩm các số tròn nghìn, ta nhẩm với số nghìn (bỏ ba chữ số 0) rồi viết thêm ba chữ số 0 vào bên phải kết quả.
  • Biểu thức có nhiều số hạng cộng, trừ liên tiếp thì tính lần lượt theo đúng thứ tự từ trái sang phải.
🧠 Phân tích tư duy
Mọi số hạng trong bài đều là số tròn nghìn nên có thể bỏ ba chữ số 0 để nhẩm với số có một, hai chữ số rồi viết lại ba chữ số 0. Dấu hiệu nhận ra dạng nhẩm nhanh là các số đều kết thúc bằng 000. Bẫy của câu b) là có tới ba số hạng, phải tính lần lượt từ trái sang phải, không được gộp tuỳ tiện.
1Cách 1. Nhẩm theo đơn vị nghìn

Định hướng. Coi mỗi số tròn nghìn là một số nghìn để nhẩm với số có một, hai chữ số, sau đó viết thêm ba chữ số 0.

a) nghìn nghìn nghìn nên
nghìn nghìn nghìn nên
nghìn nghìn nghìn nên
b) nghìn nghìn nghìn nghìn nên
nghìn nghìn nghìn nghìn nên
nghìn nghìn nghìn nghìn nên

Vậy sáu phép tính có kết quả lần lượt là .

2Cách 2. Nhóm số hạng thuận lợi bằng tính chất giao hoán, kết hợp

Định hướng. Với biểu thức từ ba số hạng trở lên, đổi chỗ và nhóm các số hạng để tạo ra số tròn chục nghìn trước, tính sẽ nhanh và chắc hơn tính lần lượt.



Vậy ba kết quả câu b) trùng khớp hoàn toàn với Cách 1; câu a) chỉ có hai số hạng nên nhẩm trực tiếp như Cách 1 là đủ nhanh.

3Cách 3. Đặt tính theo cột dọc để kiểm chứng

Định hướng. Viết đầy đủ các chữ số 0 rồi đặt tính theo cột dọc như một phép cộng, trừ bình thường — chậm hơn nhưng chắc chắn, dùng để tự kiểm tra lại kết quả nhẩm.


rồi ; các phép còn lại đặt tính tương tự

Vậy tất cả sáu kết quả đều trùng khớp với Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Khi các số hạng đều tròn nghìn thì Cách 1 nhanh nhất; Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra lại khi chưa chắc chắn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhẩm theo đơn vị nghìn rồi thêm ba chữ số 0, làm được cả bài trong vài giây.
Đáp số. a) 11 000; 6 000; 98 000. b) 37 000; 20 000; 30 000.
Sai lầm thường gặp. Nhẩm 52 000 – 2 000 – 30 000 bằng cách chỉ trừ một lần (52 000 – 2 000 = 50 000 rồi dừng lại), quên trừ tiếp 30 000.
🚀 Mở rộng. Thử nhẩm biểu thức có bốn số hạng tròn nghìn như .
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 8
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)Trang 8Đặt tính rồi tính — cộng, trừ số có bốn, năm chữ số
Bài 2 (trang 8, Tiết 1). Đặt tính rồi tính.



Kiến thức cần nhớ
  • Đặt tính: viết các số sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị.
  • Tính từ phải sang trái (từ hàng đơn vị); phép cộng có nhớ thì nhớ sang hàng liền trước, phép trừ không đủ trừ thì mượn 1 từ hàng liền trước.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính gồm hai phép cộng và hai phép trừ với các số có bốn hoặc năm chữ số, không có số nào tròn chục nên phải đặt tính theo cột dọc mới tính chính xác. Dấu hiệu cần chú ý là 926 chỉ có ba chữ số trong khi 42 152 có năm chữ số, nên khi đặt tính phải canh thẳng hàng đơn vị ở bên phải, không canh thẳng theo chữ số đầu tiên.
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc

Định hướng. Đặt tính cho các chữ số cùng hàng thẳng cột, tính lần lượt từ hàng đơn vị sang hàng cao nhất.

 
 

Vậy kết quả lần lượt là .

2Cách 2. Tách số theo hàng rồi cộng, trừ riêng từng hàng

Định hướng. Tách mỗi số thành tổng các hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị; cộng hoặc trừ riêng từng hàng cùng loại rồi cộng gộp lại.

;
Cộng riêng từng hàng: nghìn , trăm , chục , đơn vị
Cộng gộp:
;
Trừ riêng: (mượn ở hàng trăm), phần còn lại
Gộp lại:

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1; làm tương tự thì .

3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược

Định hướng. Muốn kiểm tra phép cộng, lấy tổng trừ đi một số hạng phải được đúng số hạng còn lại; muốn kiểm tra phép trừ, lấy hiệu cộng với số trừ phải được đúng số bị trừ.

(khớp số hạng đã cho) nên đúng
(khớp) nên đúng
(khớp số bị trừ) nên đúng
(khớp) nên đúng

Vậy cả bốn kết quả ở Cách 1 đều được kiểm chứng đúng.

Nhận xét. Thử lại bằng phép tính ngược giúp tự phát hiện lỗi tính sai mà không cần đặt tính lại từ đầu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (đặt tính cột dọc) để tính, rồi dùng Cách 3 (phép tính ngược) để tự kiểm tra nếu còn thời gian.
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Đặt tính lệch hàng khi trừ vì 926 chỉ có ba chữ số, hoặc quên nhớ 1 sang hàng trăm khi cộng (hàng chục phải nhớ 1).
🚀 Mở rộng. Thử đặt tính để luyện phép trừ có nhớ liên tiếp ở nhiều hàng.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 8
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 8Tính giá trị biểu thức có và không có dấu ngoặc
Bài 3 (trang 8, Tiết 1). Tính giá trị của biểu thức.
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
  • Biểu thức chỉ có phép cộng (hoặc chỉ có phép trừ) thì có thể đổi chỗ, nhóm các số hạng theo tính chất giao hoán, kết hợp để tính thuận tiện hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) có dấu ngoặc nên phải tính trong ngoặc trước; câu b) chỉ có phép cộng nên tính lần lượt từ trái sang phải hoặc nhóm lại cho thuận tiện. Dấu hiệu của câu b) là cộng lại vừa tròn chục nghìn, đây là gợi ý nên nhóm hai số này trước.
1Cách 1. Tính đúng theo thứ tự ưu tiên

Định hướng. Có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước; không có ngoặc thì tính lần lượt từ trái sang phải.

a)

b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Biến đổi biểu thức bằng tính chất trước khi tính

Định hướng. Trừ một hiệu thì bằng trừ số bị trừ rồi cộng số trừ (); cộng nhiều số hạng thì nhóm hai số hạng tạo ra số tròn chục nghìn trước.

a)

b)

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Ước lượng bằng số làm tròn để kiểm tra tính hợp lý

Định hướng. Làm tròn các số đến hàng nghìn hoặc chục nghìn rồi tính nhẩm ước lượng, so sánh với kết quả chính xác để phát hiện sai sót lớn.

a) ; , gần đúng với
b) ; ; , gần đúng với

Vậy hai kết quả ở Cách 1 đều hợp lý, không có sai sót lớn.

Nhận xét. Cách 3 không cho đáp số chính xác nhưng giúp phát hiện ngay nếu tính sai đến mức lệch hẳn giá trị ước lượng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 cho câu b) vì tròn chục nghìn, cộng nhanh hơn hẳn cách cộng lần lượt.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu a), tính trước nhưng lại quên dấu ngoặc nên lấy rồi mới trừ (làm sai thứ tự, thành trừ hai lần thay vì cộng trở lại).
🚀 Mở rộng. Thử tính để luyện thêm dạng trừ một hiệu trong ngoặc.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 8
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 8Toán lời văn hai bước — tìm số bé hơn rồi tính tổng
Bài 4 (trang 8, Tiết 1). Giá một đôi dép là đồng, giá một hộp bút ít hơn giá một đôi dép là đồng. Mẹ mua cho Lan một đôi dép và một hộp bút. Hỏi mẹ phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?
Kiến thức cần nhớ
  • Bài toán “ít hơn”: số bé = số lớn − phần ít hơn.
  • Muốn tìm tổng hai số, ta cộng hai số đó lại với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho giá đôi dép và cho biết giá hộp bút “ít hơn” giá đôi dép một số tiền cụ thể — đây là dấu hiệu của bài toán “ít hơn”, phải trừ để tìm giá hộp bút trước khi cộng lại tìm tổng số tiền. Bẫy của đề là dễ nhầm lấy làm luôn đáp số cuối, quên bước cộng lại giá đôi dép.
1Cách 1. Tìm giá hộp bút trước rồi cộng lại (hai bước)

Định hướng. Giá hộp bút ít hơn giá đôi dép nên lấy giá đôi dép trừ đi phần ít hơn; sau đó cộng hai giá lại để ra số tiền mẹ phải trả.

Tóm tắt
Đôi dép: đồng
Hộp bút: ít hơn đôi dép đồng
Đôi dép và hộp bút: ? đồng

Bài giải
Giá một hộp bút là:
(đồng)
Mẹ phải trả người bán hàng số tiền là:
(đồng)
Đáp số: đồng.

Vậy mẹ phải trả người bán hàng đồng.

2Cách 2. Gộp thành một biểu thức bằng tính chất của phép trừ

Định hướng. Số tiền phải trả bằng giá đôi dép cộng với (giá đôi dép trừ phần ít hơn), tức là gấp đôi giá đôi dép rồi bớt đi phần ít hơn.

Số tiền phải trả là:

(đồng)
Đáp số: đồng.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng

Định hướng. Vẽ một đoạn thẳng dài biểu diễn giá đôi dép, một đoạn thẳng ngắn hơn (kém đồng) biểu diễn giá hộp bút đặt song song bên dưới; nhìn sơ đồ để tính giá hộp bút rồi cộng lại.

Trên sơ đồ, đoạn \u201cđôi dép\u201d dài hơn đoạn \u201chộp bút\u201d đúng đồng
Giá hộp bút (đồng)
Tổng hai đoạn (đồng)
Đáp số: đồng.

Vậy sơ đồ cũng cho cùng kết quả đồng như hai cách trên.

Nhận xét. Sơ đồ đoạn thẳng giúp nhìn ngay quan hệ \u201cít hơn\u201d mà không cần nhớ công thức, rất hữu ích khi mới học dạng toán này.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: làm đúng hai bước theo Tóm tắt — Bài giải — Đáp số, rõ ràng và ít nhầm lẫn nhất.
Đáp số. đồng.
Sai lầm thường gặp. Lấy ngay đồng làm đáp số cuối cùng, quên rằng đó mới là giá hộp bút, phải cộng thêm giá đôi dép.
🚀 Mở rộng. Thử đổi đề: giá hộp bút nhiều hơn giá đôi dép đồng, tính lại số tiền phải trả cho cả hai món.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 8
Bài 5 · Bài 5 (Tiết 1)★★★Trang 9Điền chữ số còn thiếu trong phép đặt tính cộng, trừ
Bài 5 (trang 9, Tiết 1). Viết chữ số thích hợp vào ô trống.
a)49?57+3?6?8?397?b)8?967-56?9??83?4
Kiến thức cần nhớ
  • Trong phép cộng có nhớ: nếu tổng một cột từ trở lên thì viết chữ số hàng đơn vị của tổng, nhớ sang cột liền trước.
  • Trong phép trừ có nhớ (mượn): nếu chữ số bị trừ bé hơn chữ số trừ thì phải mượn chục ( đơn vị) từ cột liền trước.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi ô trống là một chữ số bị che ở đúng một hàng của phép đặt tính. Dấu hiệu để bắt đầu là các chữ số đã biết ở cùng cột của phép tính và của kết quả, nên phải suy luận lần lượt từ hàng đơn vị lên các hàng cao hơn chứ không đoán tuỳ ý. Bẫy của bài là có lúc phải để ý cả việc nhớ (ở phép cộng) hoặc mượn (ở phép trừ) sang hàng bên cạnh, quên bước này sẽ suy ra sai chữ số của cột kế tiếp.
1Cách 1. Suy luận từng cột từ hàng đơn vị lên

Định hướng. Xét từng cột từ phải sang trái, dùng hai chữ số đã biết (hoặc kết quả) trong cùng cột để suy ra chữ số còn thiếu, nhớ hoặc mượn đúng quy tắc.

a) : cột đơn vị , viết nhớ nên đúng với chữ số tận cùng của tổng
cột chục: (đã cộng thêm phần nhớ) có chữ số tận cùng là nên , tổng cột chục bằng , không nhớ
cột trăm: (không nhớ từ cột chục) nên
cột nghìn: có chữ số tận cùng và nhớ sang hàng chục nghìn nên ; cột chục nghìn: , thừa nhớ thành
Suy ra:
b) : tính ngược bằng cách lấy hiệu cộng số trừ đã biết một phần, suy luận tương tự từng cột
Suy ra:

Vậy a) các ô trống lần lượt là ; b) các ô trống lần lượt là .

2Cách 2. Thử điền rồi cộng, trừ lại để kiểm tra

Định hướng. Đoán một chữ số hợp lý cho từng ô trống dựa vào cột dễ suy luận nhất, rồi cộng (hoặc trừ) lại toàn bộ phép tính để kiểm tra có đúng với các chữ số đã cho hay không.

Thử a) : cộng lại được , đúng với đã cho (khớp ) nên nhận
Thử b) : trừ lại được , đúng với đã cho (khớp ) nên nhận

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Dùng phép tính ngược để tìm cả số hạng còn thiếu

Định hướng. Nếu biết gần đủ các chữ số của kết quả, có thể ước lượng khoảng giá trị của số hạng còn thiếu rồi dùng phép tính ngược (tổng trừ số hạng đã biết đủ, hoặc số bị trừ trừ hiệu) để suy ra toàn bộ số hạng, sau đó đối chiếu từng chữ số với ô trống.

a) Tổng có dạng , nằm trong khoảng ; vì nên tổng khoảng , khớp ; suy ra số hạng thứ nhất
b) Hiệu có dạng ; vì nên hiệu khoảng , khớp ; suy ra số bị trừ

Vậy cả hai câu đều cho cùng kết quả như Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Cách 3 hữu ích khi ô trống nằm ở nhiều cột liên tiếp, ước lượng khoảng giá trị trước sẽ tránh dò từng chữ số một cách mò mẫm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: suy luận từng cột từ hàng đơn vị lên, chắc chắn và không phải cộng trừ lại cả phép tính.
Đáp số. a) (ô trống: ). b) (ô trống: ).
Sai lầm thường gặp. Ở câu a), quên nhớ từ cột đơn vị () sang cột chục nên tính sai chữ số ở ô trống thứ hai.
🚀 Mở rộng. Thử tự tạo một phép trừ có ba ô trống liên tiếp ở ba cột giữa để luyện suy luận nhớ, mượn nhiều bước hơn.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 9
Bài 6 · Bài 1 (Tiết 2)★★Trang 9Nối các phép nhân, phép chia có cùng kết quả
Bài 1 (trang 9, Tiết 2). Nối các phép tính có cùng kết quả.
20 000 × 25 000 × 46 000 × 560 000 : 380 000 : 2
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tính nhẩm phép nhân, chia với số tròn nghìn, ta bỏ bớt các chữ số 0 giống nhau ở hai số rồi nhân, chia phần còn lại, sau đó viết lại đủ chữ số 0.
  • Hai phép tính có cùng kết quả thì giá trị của chúng bằng nhau, dù cách viết khác nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Năm phép tính gồm ba phép nhân và hai phép chia, tất cả đều có thừa số hoặc số chia là số tròn nghìn/tròn chục nghìn — dấu hiệu để nhẩm nhanh là bỏ bớt các chữ số 0 giống nhau trước khi tính. Bẫy của đề là có đúng năm phép tính nhưng chỉ tạo được hai cặp bằng nhau, còn một phép tính không trùng kết quả với phép nào khác.
1Cách 1. Tính giá trị từng phép tính rồi so sánh

Định hướng. Tính lần lượt giá trị của cả năm phép tính, rồi xếp các phép tính có cùng giá trị vào một nhóm để nối.





Vậy nối với (cùng bằng ); nối với (cùng bằng ); còn không trùng kết quả với phép tính nào khác.

2Cách 2. Ước lượng, loại trừ theo chữ số hàng cao nhất

Định hướng. Không cần tính hết: ước lượng nhanh mỗi phép tính rơi vào khoảng chục nghìn nào, rồi chỉ so sánh trong cùng khoảng đó để loại bớt các cặp không thể bằng nhau.

đều cho kết quả cỡ vài chục nghìn lớn ( chục nghìn) nên thử ghép trước, tính ra đúng cả hai
đều cỡ chục nghìn nên thử ghép, tính ra đúng cả hai
cỡ chục nghìn, không trùng khoảng với hai nhóm trên nên loại, không có cặp

Vậy kết quả nối giống hệt Cách 1, nhưng đoán nhanh hơn nhờ ước lượng trước.

3Cách 3. Tách riêng 1 000 rồi so sánh phần số bé

Định hướng. Viết mỗi phép tính dưới dạng (số bé) , rồi chỉ cần so sánh phần số bé cho nhanh, không phải nhân chia với số lớn.


nên cùng phần số bé , bằng nhau

nên cùng phần số bé , bằng nhau
nên phần số bé không trùng với hay

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả nối như Cách 1.

Nhận xét. Cách 3 biến phép tính với số lớn thành phép tính với số có một, hai chữ số, giúp nối nhanh và chắc chắn không nhầm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: tách riêng 1 000, chỉ so sánh phần số bé, vừa nhanh vừa ít khả năng tính nhầm số 0.
Đáp số. nối với (đều bằng ); nối với (đều bằng ); không nối với phép nào.
Sai lầm thường gặp. Thấy đều có chữ số đứng đầu nên vội nối với nhau, không tính lại để kiểm tra ( khác ).
🚀 Mở rộng. Thử thêm một phép tính vào nhóm rồi tìm xem nó nối được với phép tính nào trong bài.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 9
Bài 7 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 9Đặt tính rồi tính — nhân, chia số có bốn, năm chữ số
Bài 2 (trang 9, Tiết 2). Đặt tính rồi tính.



Kiến thức cần nhớ
  • Đặt tính nhân: nhân từng chữ số của thừa số thứ nhất với thừa số thứ hai theo thứ tự từ phải sang trái, có nhớ thì cộng vào tích của hàng liền trước.
  • Đặt tính chia: chia lần lượt từ trái sang phải, mỗi lượt lấy dư nhân 10 rồi hạ chữ số tiếp theo; số dư cuối cùng (nếu có) luôn bé hơn số chia.
🧠 Phân tích tư duy
Hai phép đầu là nhân số có bốn, năm chữ số với số có một chữ số; hai phép sau là chia số có bốn, năm chữ số cho số có một chữ số. Dấu hiệu cần chú ý là không chia hết, phải viết đủ cả thương lẫn số dư — nhiều bạn quên kiểm tra điều này và chỉ viết thương.
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc

Định hướng. Đặt tính đúng vị trí rồi nhân hoặc chia lần lượt theo từng bước của thuật toán.

 
: chia lần lượt được thương , số dư
: chia lần lượt được thương , số dư (vì )

Vậy ; ; ; (dư ).

2Cách 2. Tách số rồi dùng tính chất phân phối

Định hướng. Với phép nhân, tách thừa số lớn thành tổng các hàng tròn chục, trăm rồi nhân riêng từng phần; với phép chia, tách số bị chia thành các phần chia hết (hoặc gần hết) cho số chia.



: tách , có , cộng lại
: tách , có , cộng lại thương , dư

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược

Định hướng. Muốn kiểm tra phép nhân, lấy tích chia cho thừa số đã biết phải được đúng thừa số kia; muốn kiểm tra phép chia, lấy thương nhân với số chia rồi cộng số dư phải được đúng số bị chia.

(khớp) nên đúng
(khớp) nên đúng
(khớp, dư ) nên đúng
(khớp) nên đúng

Vậy cả bốn kết quả ở Cách 1 đều được kiểm chứng đúng.

Nhận xét. Phép chia có dư như bắt buộc phải thử lại bằng \u201cthương nhân số chia cộng số dư\u201d để chắc chắn không viết sót số dư.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 để tính, sau đó dùng Cách 3 thử lại — đặc biệt với phép chia có dư như để không quên viết số dư.
Đáp số. ; ; ; (dư ).
Sai lầm thường gặp. Tính rồi chỉ viết thương mà quên còn dư , ghi đáp số thiếu số dư.
🚀 Mở rộng. Thử đặt tính để luyện thêm phép chia có số bị chia tròn chục nghìn và có dư.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 9
Bài 8 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 10Toán lời văn hai bước — tìm tổng rồi chia đều
Bài 3 (trang 10, Tiết 2). Có 5 xe ô tô, mỗi xe chở kg muối lên miền núi. Dự kiến tất cả số muối đó được chia đều cho 8 xã. Hỏi mỗi xã sẽ nhận được bao nhiêu ki-lô-gam muối?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm tổng số ki-lô-gam do nhiều xe chở, ta lấy số ki-lô-gam một xe chở nhân với số xe.
  • Muốn chia đều một số lượng cho nhiều phần bằng nhau, ta lấy tổng số lượng chia cho số phần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số muối mỗi xe chở và số xe, phải nhân để tìm tổng số muối trước; sau đó tổng này mới được chia đều cho 8 xã. Bẫy của đề là dễ vội chia (muối một xe) cho 8 ngay từ đầu, trong khi đề yêu cầu chia đều tổng số muối của cả 5 xe.
1Cách 1. Tìm tổng số muối rồi chia đều (hai bước)

Định hướng. Tính tổng số muối 5 xe chở được bằng phép nhân, rồi chia đều tổng đó cho 8 xã.

Tóm tắt
Có 5 xe ô tô, mỗi xe: kg
Chia đều cho 8 xã
Mỗi xã: ? kg

Bài giải
5 xe ô tô chở số ki-lô-gam muối là:
(kg)
Mỗi xã sẽ nhận được số ki-lô-gam muối là:
(kg)
Đáp số: kg muối.

Vậy mỗi xã nhận được kg muối.

2Cách 2. Rút về tỉ số “5 xe cho 8 xã”

Định hướng. Vì 5 xe chia đều cho 8 xã, mỗi xã nhận một phần bằng số muối của một xe chở nhân với số xe; gộp lại thành một phép tính duy nhất.

Mỗi xã nhận số ki-lô-gam muối là:
(kg)
Đáp số: kg muối.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, chỉ khác ở chỗ viết gộp hai phép tính thành một dòng.

3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược

Định hướng. Lấy số muối mỗi xã nhận nhân với 8 xã phải ra đúng tổng số muối; lấy tổng đó chia cho 5 xe phải ra đúng số muối một xe chở như đề cho.

(kg) — đúng bằng tổng số muối đã tính
(kg) — đúng bằng số muối một xe chở như đề cho
Đáp số: kg muối.

Vậy đáp số kg ở Cách 1 được kiểm chứng đúng.

Nhận xét. Thử lại hai chiều (nhân lên rồi chia xuống) giúp chắc chắn cả bước nhân lẫn bước chia đều không sai.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: làm đủ hai bước rõ ràng theo Tóm tắt — Bài giải — Đáp số, tránh nhầm lẫn thứ tự nhân, chia.
Đáp số. kg muối.
Sai lầm thường gặp. Lấy ngay để tính (chia số muối một xe cho 8 xã), quên phải nhân với 5 xe trước khi chia.
🚀 Mở rộng. Thử đổi đề: có 8 xe, mỗi xe chở kg gạo, chia đều cho 5 kho — tính lại xem mỗi kho nhận bao nhiêu ki-lô-gam.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 10
Bài 9 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 10Tính giá trị biểu thức chỉ nhân chia, hoặc có ngoặc
Bài 4 (trang 10, Tiết 2). Tính giá trị của biểu thức.
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Biểu thức chỉ có phép nhân, chia thì tính lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải.
  • Biểu thức có dấu ngoặc thì luôn tính trong ngoặc trước, dù trong ngoặc là phép tính gì.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) chỉ có phép nhân và chia nên tính lần lượt từ trái sang phải, không được nhân trước chia sau tuỳ ý; câu b) có dấu ngoặc nên phải tính trước. Dấu hiệu của câu b) là là một số rất nhỏ và gọn, gợi ý nên ưu tiên tính ngoặc trước để đưa về phép nhân đơn giản.
1Cách 1. Tính đúng theo thứ tự ưu tiên

Định hướng. Không có ngoặc thì tính lần lượt từ trái sang phải; có ngoặc thì tính trong ngoặc trước.

a)

b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Đổi thứ tự nhân, chia hoặc tách số để tính thuận tiện

Định hướng. Trong biểu thức chỉ nhân chia, có thể đổi thứ tự nhân trước chia sau mà kết quả không đổi (nếu vẫn chia hết); với phép nhân số lớn, tách thành tổng các hàng chục nghìn, nghìn, trăm để nhân riêng.

a)
b)

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Ước lượng bằng số làm tròn để kiểm tra

Định hướng. Làm tròn các số rồi tính nhẩm ước lượng để kiểm tra kết quả có hợp lý không.

a) ; , khớp đúng với kết quả chính xác
b) ; , gần đúng với

Vậy hai kết quả ở Cách 1 đều hợp lý.

Nhận xét. Câu a) chia hết ngay từ bước đầu () nên tính chính xác luôn bằng số tròn, không cần làm tròn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tính đúng thứ tự ưu tiên, không cần đổi chỗ, hạn chế nhầm lẫn.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), quên tính trong ngoặc trước mà nhân luôn rồi mới chia cho , tuy ra cùng đáp số nhưng số ở bước trung gian rất lớn, dễ tính sai.
🚀 Mở rộng. Thử tính để luyện thêm hai dạng biểu thức này.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 10
Bài 10 · Bài 5 (Tiết 2)★★★Trang 10Điền chữ số còn thiếu trong phép đặt tính nhân
Bài 5 (trang 10, Tiết 2). Viết chữ số thích hợp vào ô trống.
8?0?×7??9?2
Kiến thức cần nhớ
  • Trong phép nhân có nhớ: nhân từng chữ số của thừa số với số nhân, cộng thêm số nhớ của hàng liền trước, viết chữ số hàng đơn vị, nhớ chục sang hàng kế tiếp.
  • Chữ số tận cùng của tích chỉ phụ thuộc vào chữ số tận cùng của hai thừa số nhân với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Phép tính có dạng với ba ô trống trong thừa số thứ nhất và ở kết quả , phải suy luận từ hàng đơn vị lên dựa vào bảng nhân và các chữ số đã biết của tích. Dấu hiệu quan trọng là chữ số tận cùng của tích () chỉ có thể đến từ có tận cùng , tức thừa số phải tận cùng .
1Cách 1. Suy luận từ hàng đơn vị theo bảng nhân 7

Định hướng. Tích tận cùng là , mà nhân với chữ số nào cho tích tận cùng thì tra bảng nhân để tìm chữ số đó, rồi suy luận tiếp các cột còn lại.

Hàng đơn vị: có tận cùng ; tra bảng nhân : tận cùng nên chữ số hàng đơn vị của thừa số là , nhớ
Hàng chục: (đã cộng thêm phần nhớ), đúng với chữ số đã cho trong tích
Hàng trăm: có tận cùng (hàng chục không có nhớ đưa sang); tra bảng nhân : tận cùng nên chữ số hàng trăm của thừa số là , nhớ
Hàng nghìn: (đã cộng thêm phần nhớ), viết nhớ ; hàng chục nghìn của tích là
Suy ra thừa số là và tích là

Vậy các ô trống lần lượt là (trong thừa số) và (trong tích): .

2Cách 2. Thử điền rồi nhân lại để kiểm tra

Định hướng. Đoán thừa số còn thiếu dựa vào chữ số tận cùng của tích, rồi nhân thử lại toàn bộ để so khớp với các chữ số đã biết trong tích.

Thử thừa số :
So khớp với tích đã cho : chữ số ở hàng trăm khớp, chữ số ở hàng đơn vị khớp nên nhận

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Dùng phép chia ngược từ tích ước lượng

Định hướng. Tích có dạng , ước lượng khoảng giá trị dựa vào nằm quanh , rồi lấy giá trị ước lượng chia cho để suy ra thừa số, sau đó đối chiếu từng chữ số.

Vì thừa số có dạng (khoảng ) nên tích khoảng ; trong khoảng đó, số có dạng chỉ có thể là
— khớp đúng dạng của thừa số

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Khi tích còn nhiều ô trống, ước lượng khoảng giá trị trước rồi chia ngược sẽ nhanh hơn dò từng chữ số của thừa số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: suy luận từ hàng đơn vị theo bảng nhân 7, không cần thử lại toàn bộ phép nhân.
Đáp số. (ô trống trong thừa số: ; ô trống trong tích: ).
Sai lầm thường gặp. Quên nhớ từ hàng đơn vị () khi tính hàng chục, dẫn đến điền sai chữ số hàng chục của tích.
🚀 Mở rộng. Thử tự tạo phép nhân với hai ô trống trong thừa số và luyện suy luận tương tự.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 10
Bài 11 · Bài 1 (Tiết 3)★★Trang 10Trắc nghiệm bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia
Bài 1 (trang 10, Tiết 3). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Tổng của là:
A.  B.  C.  D.
b) Hiệu của là:
A.  B.  C.  D.
c) Tích của là:
A.  B.  C.  D.
d) Thực hiện phép tính được:
A. Thương là và số dư là . B. Thương là và số dư là .
C. Thương là và số dư là . D. Thương là và số dư là .
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng là kết quả phép cộng, hiệu là kết quả phép trừ, tích là kết quả phép nhân, thương là kết quả phép chia.
  • Trong phép chia có dư, số dư luôn bé hơn số chia.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn câu lần lượt hỏi về tổng, hiệu, tích, thương của hai số cho trước — chỉ cần thực hiện đúng phép tính tương ứng rồi đối chiếu với bốn phương án. Bẫy của đề là các phương án sai được tạo ra từ những lỗi tính toán rất hay gặp (quên nhớ, quên mượn, viết sai số dư), nên phải tính cẩn thận chứ không đoán theo cảm giác.
1Cách 1. Tính trực tiếp rồi đối chiếu bốn phương án

Định hướng. Thực hiện đúng phép cộng, trừ, nhân, chia theo yêu cầu từng câu, rồi tìm phương án khớp với kết quả vừa tính.

a) nên chọn B
b) nên chọn A
c) nên chọn C
d) (vì , ) nên chọn D

Vậy đáp án đúng là a) B; b) A; c) C; d) D.

2Cách 2. Ước lượng để loại nhanh phương án sai

Định hướng. Làm tròn số để ước lượng khoảng giá trị đúng, loại ngay các phương án nằm ngoài khoảng đó trước khi tính chính xác.

a) , chỉ có B () gần , loại C và D vì quá nhỏ
b) , chỉ có A () hợp lý, B quá lớn
d) số dư trong phép chia cho luôn bé hơn , nên loại ngay A (dư lớn hơn số chia); thử C thì , khác với đã cho nên cũng loại; còn lại B và D thì B có thương chỉ (thiếu một chữ số so với ước lượng ) nên loại, chọn D

Vậy ước lượng giúp loại nhanh phương án sai, kết quả trùng khớp với Cách 1.

3Cách 3. Thử ngược từng phương án vào phép tính

Định hướng. Thay từng phương án vào phép tính ngược để kiểm chứng: cộng thì trừ ngược lại, chia có dư thì lấy thương nhân số chia rồi cộng dư.

a) Thử B: , khớp với số đã cho nên đúng
b) Thử A: , khớp nên đúng
c) Thử C: , khớp nên đúng
d) Thử D: , khớp đúng số bị chia nên đúng

Vậy cả bốn phương án được chọn ở Cách 1 đều được kiểm chứng đúng bằng phép tính ngược.

Nhận xét. Với câu trắc nghiệm, thử ngược phương án thường nhanh hơn tính xuôi từ đầu, đặc biệt khi số dư phải nhỏ hơn số chia như câu d).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 để loại nhanh phương án vô lý trước, rồi dùng Cách 1 hoặc Cách 3 để chốt đáp án chính xác.
Đáp số. a) B; b) A; c) C; d) D.
Sai lầm thường gặp. Ở câu d), chọn nhầm phương án A () vì thương đúng nhưng quên rằng số dư phải nhỏ hơn số chia , mà lớn hơn nên vô lý.
🚀 Mở rộng. Thử tự đặt thêm một câu trắc nghiệm về thương và số dư của theo đúng mẫu bốn phương án như bài này.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 10
Bài 12 · Bài 2 (Tiết 3)★★Trang 11Toán lời văn — giảm đi một số lần (chia)
Bài 2 (trang 11, Tiết 3). Ở một siêu thị sách, tháng Tám bán được quyển sách. Số sách bán được trong tháng Chín giảm 3 lần so với tháng Tám. Hỏi tháng Chín siêu thị đó bán được bao nhiêu quyển sách?
Kiến thức cần nhớ
  • “Giảm đi một số lần” nghĩa là chia số đó cho số lần; “giảm đi một số đơn vị” nghĩa là trừ đi số đơn vị đó — hai cách nói khác hẳn nhau.
  • Muốn tìm một phần khi biết tổng số phần bằng nhau, ta lấy tổng chia cho số phần.
🧠 Phân tích tư duy
Cụm từ “giảm 3 lần” là dấu hiệu của phép chia (khác với “giảm 3 quyển” là phép trừ): số sách tháng Chín bằng số sách tháng Tám chia cho . Bẫy của đề là dễ nhầm “giảm 3 lần” thành “giảm đi ” rồi lấy .
1Cách 1. Chia trực tiếp

Định hướng. \u201cGiảm 3 lần\u201d nghĩa là số sách tháng Chín bằng số sách tháng Tám chia cho .

Tóm tắt
Tháng Tám: quyển
Tháng Chín: giảm lần so với tháng Tám
Tháng Chín: ? quyển

Bài giải
Số sách bán được trong tháng Chín là:
(quyển)
Đáp số: quyển sách.

Vậy tháng Chín siêu thị bán được quyển sách.

2Cách 2. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng theo phần bằng nhau

Định hướng. Coi số sách tháng Tám gồm phần bằng nhau thì số sách tháng Chín chính là phần trong số đó; tìm giá trị một phần bằng phép chia.

Số sách tháng Tám chia thành phần bằng nhau, mỗi phần là:
(quyển)
Số sách tháng Chín chính là phần, tức quyển
Đáp số: quyển sách.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, chỉ khác cách diễn giải bằng sơ đồ phần bằng nhau.

3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược

Định hướng. Lấy số sách tháng Chín nhân với phải được đúng số sách tháng Tám đã cho.

(quyển) — đúng bằng số sách tháng Tám đã cho trong đề
Đáp số: quyển sách.

Vậy đáp số quyển ở Cách 1 được kiểm chứng đúng.

Nhận xét. chia hết cho nên phép tính không có số dư, kết quả tìm được là chính xác tuyệt đối.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên nhận diện đúng cụm “giảm … lần” là phép chia rồi làm luôn Cách 1, không cần vẽ sơ đồ vì bài chỉ có một bước tính.
Đáp số. quyển sách.
Sai lầm thường gặp. Hiểu nhầm “giảm 3 lần” thành “giảm đi 3 quyển” nên lấy , sai hoàn toàn về bản chất phép tính.
🚀 Mở rộng. Thử đổi đề thành “tháng Chín tăng gấp 3 lần so với tháng Tám”, tính lại số sách bán được trong tháng Chín.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 11
Bài 13 · Bài 3 (Tiết 3)★★Trang 11Tính giá trị biểu thức có ngoặc, có nhân/chia và cộng
Bài 3 (trang 11, Tiết 3). Tính giá trị của biểu thức.
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước.
  • Biểu thức có các phép cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện nhân, chia trước; cộng, trừ sau.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) có dấu ngoặc nên tính trong ngoặc trước rồi mới chia; câu b) không có ngoặc nhưng có cả phép nhân lẫn phép cộng nên phải nhân trước, cộng sau theo đúng quy tắc thứ tự thực hiện phép tính. Dấu hiệu để cẩn thận là câu b) rất dễ bị cộng trước do thói quen tính từ trái sang phải.
1Cách 1. Tính đúng theo thứ tự ưu tiên

Định hướng. Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau; nhân chia trước, cộng trừ sau.

a)

b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Tách số để nhân, chia thuận tiện hơn

Định hướng. Tách số trong ngoặc hoặc thừa số thành các phần tròn chục nghìn, nghìn để tính nhẩm từng phần rồi cộng lại.

a) : tách , có , cộng lại
b) ; sau đó

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Ước lượng bằng số làm tròn để kiểm tra

Định hướng. Làm tròn các số rồi tính nhẩm ước lượng, so sánh với kết quả chính xác để phát hiện sai sót.

a) ; , khớp với kết quả chính xác
b) ; ; , gần đúng với

Vậy hai kết quả ở Cách 1 đều hợp lý.

Nhận xét. Nếu lỡ cộng trước (sai thứ tự) sẽ ra kết quả rất khác so với ước lượng , nhờ đó dễ tự phát hiện lỗi sai.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1, luôn tự nhắc quy tắc “nhân chia trước, cộng trừ sau” trước khi đặt bút tính câu b).
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), cộng trước rồi mới nhân với , sai hoàn toàn thứ tự thực hiện phép tính.
🚀 Mở rộng. Thử tính để luyện thêm hai dạng biểu thức này.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 11
Bài 14 · Bài 4 (Tiết 3)★★Trang 11Toán lời văn hai bước — tìm số gấp lên rồi tính tổng
Bài 4 (trang 11, Tiết 3). Một cửa hàng xăng dầu nhập về lít dầu. Số lít xăng nhập về gấp 4 lần số lít dầu nhập về. Hỏi cửa hàng đó nhập về tất cả bao nhiêu lít dầu và xăng?
Kiến thức cần nhớ
  • “Gấp một số lần” nghĩa là nhân số đó với số lần.
  • Muốn tìm tổng hai số, ta cộng hai số đó lại với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số lít dầu và cho biết số lít xăng “gấp 4 lần” số lít dầu — dấu hiệu của phép nhân để tìm số lít xăng trước, sau đó cộng với số lít dầu để ra tổng. Bẫy của đề là dễ nhầm lẫn cộng luôn (cộng nhầm với số lần) thay vì nhân.
1Cách 1. Tìm số lít xăng trước rồi cộng lại (hai bước)

Định hướng. Số lít xăng gấp lần số lít dầu nên lấy số lít dầu nhân với ; sau đó cộng số lít dầu và số lít xăng để ra tổng số lít nhập về.

Tóm tắt
Dầu: lít
Xăng: gấp lần dầu
Dầu và xăng: ? lít

Bài giải
Số lít xăng cửa hàng nhập về là:
(lít)
Cửa hàng đã nhập về tất cả số lít dầu và xăng là:
(lít)
Đáp số: lít.

Vậy cửa hàng nhập về tất cả lít dầu và xăng.

2Cách 2. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng theo phần bằng nhau

Định hướng. Coi số lít dầu là phần thì số lít xăng là phần bằng như thế; tổng số lít dầu và xăng gồm phần bằng nhau.

Tổng số phần bằng nhau là:
(phần)
Tổng số lít dầu và xăng là:
(lít)
Đáp số: lít.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, tính gọn hơn vì chỉ cần một phép nhân.

3Cách 3. Gộp thành một biểu thức bằng tính chất phân phối

Định hướng. Tổng số lít bằng số lít dầu cộng với số lít dầu nhân , tức là số lít dầu nhân với theo tính chất nhân một số với một tổng.

Tổng số lít dầu và xăng là:
(lít)
Đáp số: lít.

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Cách 2 và Cách 3 thực chất cùng một bản chất toán học (gộp phần), chỉ trình bày khác nhau — đều nhanh hơn Cách 1 vì chỉ cần một phép nhân.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2 hoặc Cách 3: gộp ngay thành phần rồi nhân một lần, nhanh hơn hẳn tính hai bước riêng của Cách 1.
Đáp số. lít.
Sai lầm thường gặp. Nhầm “gấp 4 lần” thành “nhiều hơn 4 lít” nên lấy làm số lít xăng, sai hoàn toàn bản chất phép tính.
🚀 Mở rộng. Thử đổi đề: số lít xăng gấp lần số lít dầu, số lít dầu là lít — tính lại tổng số lít nhập về.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 11
Bài 15 · Bài 5 (Tiết 3)Trang 11Tính nhẩm biểu thức có ngoặc, có nhân/chia và trừ/cộng
Bài 5 (trang 11, Tiết 3). Tính nhẩm.
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước.
  • Biểu thức có nhân/chia lẫn cộng/trừ thì nhân, chia trước; cộng, trừ sau.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) có dấu ngoặc với hai số tròn nghìn, trừ trong ngoặc trước sẽ ra một số rất nhỏ, dễ nhân nhẩm; câu b) phải chia trước rồi mới cộng. Dấu hiệu để nhẩm nhanh là mọi số trong bài đều tròn nghìn, có thể bỏ ba chữ số 0 để tính với số bé rồi thêm lại.
1Cách 1. Tính đúng theo thứ tự ưu tiên

Định hướng. Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau; chia trước, cộng sau.

a)

b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Nhẩm theo đơn vị nghìn

Định hướng. Bỏ ba chữ số 0 của mỗi số tròn nghìn, tính với số nghìn cho gọn rồi viết lại ba chữ số 0 vào kết quả cuối cùng.

a) nghìn nghìn; nghìn nghìn, nên kết quả là
b) nghìn nghìn; nghìn nghìn nghìn, nên kết quả là

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Dùng tính chất nhân một số với một hiệu

Định hướng. Với câu a), có thể nhân từng số trong ngoặc với rồi mới trừ, theo tính chất nhân một số với một hiệu ; với câu b), tách thành phép chia riêng rồi cộng như bình thường.

a)
b) (vì );

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2.

Nhận xét. Với câu a), Cách 2 (nhẩm ) nhanh hơn hẳn Cách 3 (phải nhân hai số lớn rồi mới trừ).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: bỏ ba chữ số 0 để nhẩm với số bé, nhanh và ít sai nhất cho cả hai câu.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), cộng trước rồi mới chia cho , sai thứ tự thực hiện phép tính (phải chia trước, cộng sau).
🚀 Mở rộng. Thử nhẩm để luyện thêm hai dạng biểu thức này.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 11

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-2-on-tap-cac-phep-tinh-trong-pham-vi-100-000.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-2-on-tap-cac-phep-tinh-trong-pham-vi-100-000-tiet-1-trang-8-9-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a145317.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-2-on-tap-cac-phep-tinh-trong-pham-vi-100-000-tiet-2-trang-9-10-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a145324.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-2-on-tap-cac-phep-tinh-trong-pham-vi-100-000-tiet-3-trang-10-11-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a145338.html