Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★Trang 8— Tính nhẩm cộng, trừ các số tròn nghìn
Bài 1 (trang 8, Tiết 1). Tính nhẩm. a) 6000+5000=? 14000−8000=? 48000+50000=? b) 27000+3000+7000=? 52000−2000−30000=? 63000+6000−39000=?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tính nhẩm các số tròn nghìn, ta nhẩm với số nghìn (bỏ ba chữ số 0) rồi viết thêm ba chữ số 0 vào bên phải kết quả.
Biểu thức có nhiều số hạng cộng, trừ liên tiếp thì tính lần lượt theo đúng thứ tự từ trái sang phải.
🧠 Phân tích tư duy
Mọi số hạng trong bài đều là số tròn nghìn nên có thể bỏ ba chữ số 0 để nhẩm với số có một, hai chữ số rồi viết lại ba chữ số 0. Dấu hiệu nhận ra dạng nhẩm nhanh là các số đều kết thúc bằng 000. Bẫy của câu b) là có tới ba số hạng, phải tính lần lượt từ trái sang phải, không được gộp tuỳ tiện.
1Cách 1. Nhẩm theo đơn vị nghìn
Định hướng. Coi mỗi số tròn nghìn là một số nghìn để nhẩm với số có một, hai chữ số, sau đó viết thêm ba chữ số 0.
a) 6 nghìn +5 nghìn =11 nghìn nên 6000+5000=11000 14 nghìn −8 nghìn =6 nghìn nên 14000−8000=6000 48 nghìn +50 nghìn =98 nghìn nên 48000+50000=98000 b) 27 nghìn +3 nghìn +7 nghìn =37 nghìn nên 27000+3000+7000=37000 52 nghìn −2 nghìn −30 nghìn =20 nghìn nên 52000−2000−30000=20000 63 nghìn +6 nghìn −39 nghìn =30 nghìn nên 63000+6000−39000=30000
Vậy sáu phép tính có kết quả lần lượt là 11000;6000;98000;37000;20000;30000.
2Cách 2. Nhóm số hạng thuận lợi bằng tính chất giao hoán, kết hợp
Định hướng. Với biểu thức từ ba số hạng trở lên, đổi chỗ và nhóm các số hạng để tạo ra số tròn chục nghìn trước, tính sẽ nhanh và chắc hơn tính lần lượt.
Vậy ba kết quả câu b) trùng khớp hoàn toàn với Cách 1; câu a) chỉ có hai số hạng nên nhẩm trực tiếp như Cách 1 là đủ nhanh.
3Cách 3. Đặt tính theo cột dọc để kiểm chứng
Định hướng. Viết đầy đủ các chữ số 0 rồi đặt tính theo cột dọc như một phép cộng, trừ bình thường — chậm hơn nhưng chắc chắn, dùng để tự kiểm tra lại kết quả nhẩm.
6000+500011000 và 48000+5000098000 27000+300030000 rồi 30000+7000=37000; các phép còn lại đặt tính tương tự
Vậy tất cả sáu kết quả đều trùng khớp với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Khi các số hạng đều tròn nghìn thì Cách 1 nhanh nhất; Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra lại khi chưa chắc chắn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhẩm theo đơn vị nghìn rồi thêm ba chữ số 0, làm được cả bài trong vài giây.
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★Trang 8— Đặt tính rồi tính — cộng, trừ số có bốn, năm chữ số
Bài 2 (trang 8, Tiết 1). Đặt tính rồi tính. 7538+8291 47356+34472 42152−926 83690−35402
Kiến thức cần nhớ
Đặt tính: viết các số sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị.
Tính từ phải sang trái (từ hàng đơn vị); phép cộng có nhớ thì nhớ sang hàng liền trước, phép trừ không đủ trừ thì mượn 1 từ hàng liền trước.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phép tính gồm hai phép cộng và hai phép trừ với các số có bốn hoặc năm chữ số, không có số nào tròn chục nên phải đặt tính theo cột dọc mới tính chính xác. Dấu hiệu cần chú ý là 926 chỉ có ba chữ số trong khi 42 152 có năm chữ số, nên khi đặt tính phải canh thẳng hàng đơn vị ở bên phải, không canh thẳng theo chữ số đầu tiên.
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc
Định hướng. Đặt tính cho các chữ số cùng hàng thẳng cột, tính lần lượt từ hàng đơn vị sang hàng cao nhất.
2Cách 2. Tách số theo hàng rồi cộng, trừ riêng từng hàng
Định hướng. Tách mỗi số thành tổng các hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị; cộng hoặc trừ riêng từng hàng cùng loại rồi cộng gộp lại.
7538=7000+500+30+8; 8291=8000+200+90+1 Cộng riêng từng hàng: nghìn 7000+8000=15000, trăm 500+200=700, chục 30+90=120, đơn vị 8+1=9 Cộng gộp: 15000+700+120+9=15829 42152=42000+100+50+2; 926=900+20+6 Trừ riêng: 42000−900=41100 (mượn ở hàng trăm), phần còn lại 252−26=226 Gộp lại: 41100+226=41226
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1; làm tương tự thì 47356+34472=81828 và 83690−35402=48288.
3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Muốn kiểm tra phép cộng, lấy tổng trừ đi một số hạng phải được đúng số hạng còn lại; muốn kiểm tra phép trừ, lấy hiệu cộng với số trừ phải được đúng số bị trừ.
15829−8291=7538 (khớp số hạng đã cho) nên 7538+8291=15829 đúng 81828−34472=47356 (khớp) nên 47356+34472=81828 đúng 41226+926=42152 (khớp số bị trừ) nên 42152−926=41226 đúng 48288+35402=83690 (khớp) nên 83690−35402=48288 đúng
Vậy cả bốn kết quả ở Cách 1 đều được kiểm chứng đúng.
Nhận xét. Thử lại bằng phép tính ngược giúp tự phát hiện lỗi tính sai mà không cần đặt tính lại từ đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (đặt tính cột dọc) để tính, rồi dùng Cách 3 (phép tính ngược) để tự kiểm tra nếu còn thời gian.
Sai lầm thường gặp.Đặt tính lệch hàng khi trừ 42152−926 vì 926 chỉ có ba chữ số, hoặc quên nhớ 1 sang hàng trăm khi cộng 7538+8291 (hàng chục 3+9=12 phải nhớ 1).
🚀 Mở rộng.Thử đặt tính 99999−45678 để luyện phép trừ có nhớ liên tiếp ở nhiều hàng.
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 8— Tính giá trị biểu thức có và không có dấu ngoặc
Bài 3 (trang 8, Tiết 1). Tính giá trị của biểu thức. a) 53820−(38517−6517)=? b) 20400+7250+3250=?
Kiến thức cần nhớ
Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.
Biểu thức chỉ có phép cộng (hoặc chỉ có phép trừ) thì có thể đổi chỗ, nhóm các số hạng theo tính chất giao hoán, kết hợp để tính thuận tiện hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) có dấu ngoặc nên phải tính trong ngoặc trước; câu b) chỉ có phép cộng nên tính lần lượt từ trái sang phải hoặc nhóm lại cho thuận tiện. Dấu hiệu của câu b) là 7250 và 3250 cộng lại vừa tròn chục nghìn, đây là gợi ý nên nhóm hai số này trước.
1Cách 1. Tính đúng theo thứ tự ưu tiên
Định hướng. Có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước; không có ngoặc thì tính lần lượt từ trái sang phải.
a) 53820−(38517−6517)=53820−32000 =21820 b) 20400+7250+3250=27650+3250 =30900
Vậy a) 21820; b) 30900.
2Cách 2. Biến đổi biểu thức bằng tính chất trước khi tính
Định hướng. Trừ một hiệu thì bằng trừ số bị trừ rồi cộng số trừ (a−(b−c)=a−b+c); cộng nhiều số hạng thì nhóm hai số hạng tạo ra số tròn chục nghìn trước.
a) 53820−(38517−6517)=53820−38517+6517 =15303+6517=21820 b) 20400+7250+3250=20400+(7250+3250) =20400+10500=30900
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng bằng số làm tròn để kiểm tra tính hợp lý
Định hướng. Làm tròn các số đến hàng nghìn hoặc chục nghìn rồi tính nhẩm ước lượng, so sánh với kết quả chính xác để phát hiện sai sót lớn.
a) 38517−6517≈32000; 53820−32000≈21800, gần đúng với 21820 b) 20400≈20000; 7250+3250≈10500; 20000+10500=30500, gần đúng với 30900
Vậy hai kết quả ở Cách 1 đều hợp lý, không có sai sót lớn.
Nhận xét. Cách 3 không cho đáp số chính xác nhưng giúp phát hiện ngay nếu tính sai đến mức lệch hẳn giá trị ước lượng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 cho câu b) vì 7250+3250=10500 tròn chục nghìn, cộng nhanh hơn hẳn cách cộng lần lượt.
Đáp số.a) 21820. b) 30900.
Sai lầm thường gặp.Ở câu a), tính 38517−6517 trước nhưng lại quên dấu ngoặc nên lấy 53820−38517 rồi mới trừ 6517 (làm sai thứ tự, thành trừ hai lần thay vì cộng trở lại).
🚀 Mở rộng.Thử tính 60000−(29483−9483) để luyện thêm dạng trừ một hiệu trong ngoặc.
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 8— Toán lời văn hai bước — tìm số bé hơn rồi tính tổng
Bài 4 (trang 8, Tiết 1). Giá một đôi dép là 56000 đồng, giá một hộp bút ít hơn giá một đôi dép là 43500 đồng. Mẹ mua cho Lan một đôi dép và một hộp bút. Hỏi mẹ phải trả người bán hàng bao nhiêu tiền?
Kiến thức cần nhớ
Bài toán “ít hơn”: số bé = số lớn − phần ít hơn.
Muốn tìm tổng hai số, ta cộng hai số đó lại với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho giá đôi dép và cho biết giá hộp bút “ít hơn” giá đôi dép một số tiền cụ thể — đây là dấu hiệu của bài toán “ít hơn”, phải trừ để tìm giá hộp bút trước khi cộng lại tìm tổng số tiền. Bẫy của đề là dễ nhầm lấy 56000−43500 làm luôn đáp số cuối, quên bước cộng lại giá đôi dép.
1Cách 1. Tìm giá hộp bút trước rồi cộng lại (hai bước)
Định hướng. Giá hộp bút ít hơn giá đôi dép nên lấy giá đôi dép trừ đi phần ít hơn; sau đó cộng hai giá lại để ra số tiền mẹ phải trả.
Tóm tắt Đôi dép: 56000 đồng Hộp bút: ít hơn đôi dép 43500 đồng Đôi dép và hộp bút: ? đồng
Bài giải Giá một hộp bút là: 56000−43500=12500 (đồng) Mẹ phải trả người bán hàng số tiền là: 56000+12500=68500 (đồng) Đáp số: 68500 đồng.
Vậy mẹ phải trả người bán hàng 68500 đồng.
2Cách 2. Gộp thành một biểu thức bằng tính chất của phép trừ
Định hướng. Số tiền phải trả bằng giá đôi dép cộng với (giá đôi dép trừ phần ít hơn), tức là gấp đôi giá đôi dép rồi bớt đi phần ít hơn.
Số tiền phải trả là: 56000+(56000−43500)=56000×2−43500 =112000−43500=68500 (đồng) Đáp số: 68500 đồng.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng
Định hướng. Vẽ một đoạn thẳng dài biểu diễn giá đôi dép, một đoạn thẳng ngắn hơn (kém 43500 đồng) biểu diễn giá hộp bút đặt song song bên dưới; nhìn sơ đồ để tính giá hộp bút rồi cộng lại.
Trên sơ đồ, đoạn \u201cđôi dép\u201d dài hơn đoạn \u201chộp bút\u201d đúng 43500 đồng Giá hộp bút =56000−43500=12500 (đồng) Tổng hai đoạn =56000+12500=68500 (đồng) Đáp số: 68500 đồng.
Vậy sơ đồ cũng cho cùng kết quả 68500 đồng như hai cách trên.
Nhận xét. Sơ đồ đoạn thẳng giúp nhìn ngay quan hệ \u201cít hơn\u201d mà không cần nhớ công thức, rất hữu ích khi mới học dạng toán này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: làm đúng hai bước theo Tóm tắt — Bài giải — Đáp số, rõ ràng và ít nhầm lẫn nhất.
Đáp số.68500 đồng.
Sai lầm thường gặp.Lấy ngay 56000−43500=12500 đồng làm đáp số cuối cùng, quên rằng đó mới là giá hộp bút, phải cộng thêm giá đôi dép.
🚀 Mở rộng.Thử đổi đề: giá hộp bút nhiều hơn giá đôi dép 12000 đồng, tính lại số tiền phải trả cho cả hai món.
Bài 5 · Bài 5 (Tiết 1)★★★Trang 9— Điền chữ số còn thiếu trong phép đặt tính cộng, trừ
Bài 5 (trang 9, Tiết 1). Viết chữ số thích hợp vào ô trống.
Kiến thức cần nhớ
Trong phép cộng có nhớ: nếu tổng một cột từ 10 trở lên thì viết chữ số hàng đơn vị của tổng, nhớ 1 sang cột liền trước.
Trong phép trừ có nhớ (mượn): nếu chữ số bị trừ bé hơn chữ số trừ thì phải mượn 1 chục (10 đơn vị) từ cột liền trước.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi ô trống là một chữ số bị che ở đúng một hàng của phép đặt tính. Dấu hiệu để bắt đầu là các chữ số đã biết ở cùng cột của phép tính và của kết quả, nên phải suy luận lần lượt từ hàng đơn vị lên các hàng cao hơn chứ không đoán tuỳ ý. Bẫy của bài là có lúc phải để ý cả việc nhớ (ở phép cộng) hoặc mượn (ở phép trừ) sang hàng bên cạnh, quên bước này sẽ suy ra sai chữ số của cột kế tiếp.
1Cách 1. Suy luận từng cột từ hàng đơn vị lên
Định hướng. Xét từng cột từ phải sang trái, dùng hai chữ số đã biết (hoặc kết quả) trong cùng cột để suy ra chữ số còn thiếu, nhớ hoặc mượn đúng quy tắc.
a) 49□57+3□6□8=□397□: cột đơn vị 7+8=15, viết 5 nhớ 1 nên đúng với chữ số tận cùng của tổng cột chục: 5+□+1 (đã cộng thêm phần nhớ) có chữ số tận cùng là 7 nên □=1, tổng cột chục bằng 7, không nhớ cột trăm: □+6=9 (không nhớ từ cột chục) nên □=3 cột nghìn: 9+□ có chữ số tận cùng 3 và nhớ 1 sang hàng chục nghìn nên □=4; cột chục nghìn: 4+3=7, thừa nhớ 1 thành 8 Suy ra: 49357+34618=83975 b) 8□967−56□9□=□83□4: tính ngược bằng cách lấy hiệu cộng số trừ đã biết một phần, suy luận tương tự từng cột Suy ra: 84967−56593=28374
Vậy a) các ô trống lần lượt là 3;4;1;8;5; b) các ô trống lần lượt là 4;5;3;2;7.
2Cách 2. Thử điền rồi cộng, trừ lại để kiểm tra
Định hướng. Đoán một chữ số hợp lý cho từng ô trống dựa vào cột dễ suy luận nhất, rồi cộng (hoặc trừ) lại toàn bộ phép tính để kiểm tra có đúng với các chữ số đã cho hay không.
Thử a) 49357+34618: cộng lại được 83975, đúng với □397□ đã cho (khớp 8 và 5) nên nhận Thử b) 84967−56593: trừ lại được 28374, đúng với □83□4 đã cho (khớp 2 và 7) nên nhận
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Dùng phép tính ngược để tìm cả số hạng còn thiếu
Định hướng. Nếu biết gần đủ các chữ số của kết quả, có thể ước lượng khoảng giá trị của số hạng còn thiếu rồi dùng phép tính ngược (tổng trừ số hạng đã biết đủ, hoặc số bị trừ trừ hiệu) để suy ra toàn bộ số hạng, sau đó đối chiếu từng chữ số với ô trống.
a) Tổng có dạng □397□, nằm trong khoảng 80000–89999; vì 49□57+34618≈84000 nên tổng khoảng 83970–83979, khớp 83975; suy ra số hạng thứ nhất =83975−34618=49357 b) Hiệu có dạng □83□4; vì 8□967−56593≈28000–29000 nên hiệu khoảng 28370–28379, khớp 28374; suy ra số bị trừ =28374+56593=84967
Vậy cả hai câu đều cho cùng kết quả như Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 hữu ích khi ô trống nằm ở nhiều cột liên tiếp, ước lượng khoảng giá trị trước sẽ tránh dò từng chữ số một cách mò mẫm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: suy luận từng cột từ hàng đơn vị lên, chắc chắn và không phải cộng trừ lại cả phép tính.
Bài 6 · Bài 1 (Tiết 2)★★Trang 9— Nối các phép nhân, phép chia có cùng kết quả
Bài 1 (trang 9, Tiết 2). Nối các phép tính có cùng kết quả.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tính nhẩm phép nhân, chia với số tròn nghìn, ta bỏ bớt các chữ số 0 giống nhau ở hai số rồi nhân, chia phần còn lại, sau đó viết lại đủ chữ số 0.
Hai phép tính có cùng kết quả thì giá trị của chúng bằng nhau, dù cách viết khác nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Năm phép tính gồm ba phép nhân và hai phép chia, tất cả đều có thừa số hoặc số chia là số tròn nghìn/tròn chục nghìn — dấu hiệu để nhẩm nhanh là bỏ bớt các chữ số 0 giống nhau trước khi tính. Bẫy của đề là có đúng năm phép tính nhưng chỉ tạo được hai cặp bằng nhau, còn một phép tính không trùng kết quả với phép nào khác.
1Cách 1. Tính giá trị từng phép tính rồi so sánh
Định hướng. Tính lần lượt giá trị của cả năm phép tính, rồi xếp các phép tính có cùng giá trị vào một nhóm để nối.
Vậy nối 20000×2 với 80000:2 (cùng bằng 40000); nối 5000×4 với 60000:3 (cùng bằng 20000); còn 6000×5=30000 không trùng kết quả với phép tính nào khác.
2Cách 2. Ước lượng, loại trừ theo chữ số hàng cao nhất
Định hướng. Không cần tính hết: ước lượng nhanh mỗi phép tính rơi vào khoảng chục nghìn nào, rồi chỉ so sánh trong cùng khoảng đó để loại bớt các cặp không thể bằng nhau.
20000×2 và 80000:2 đều cho kết quả cỡ vài chục nghìn lớn (4 chục nghìn) nên thử ghép trước, tính ra đúng 40000 cả hai 5000×4 và 60000:3 đều cỡ 2 chục nghìn nên thử ghép, tính ra đúng 20000 cả hai 6000×5 cỡ 3 chục nghìn, không trùng khoảng với hai nhóm trên nên loại, không có cặp
Vậy kết quả nối giống hệt Cách 1, nhưng đoán nhanh hơn nhờ ước lượng trước.
3Cách 3. Tách riêng 1 000 rồi so sánh phần số bé
Định hướng. Viết mỗi phép tính dưới dạng (số bé) ×1000, rồi chỉ cần so sánh phần số bé cho nhanh, không phải nhân chia với số lớn.
20000×2=(20×2)×1000=40×1000 80000:2=(80:2)×1000=40×1000 nên cùng phần số bé 40, bằng nhau 5000×4=(5×4)×1000=20×1000 60000:3=(60:3)×1000=20×1000 nên cùng phần số bé 20, bằng nhau 6000×5=(6×5)×1000=30×1000 nên phần số bé 30 không trùng với 40 hay 20
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả nối như Cách 1.
Nhận xét. Cách 3 biến phép tính với số lớn thành phép tính với số có một, hai chữ số, giúp nối nhanh và chắc chắn không nhầm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3: tách riêng 1 000, chỉ so sánh phần số bé, vừa nhanh vừa ít khả năng tính nhầm số 0.
Đáp số.20000×2 nối với 80000:2 (đều bằng 40000); 5000×4 nối với 60000:3 (đều bằng 20000); 6000×5=30000 không nối với phép nào.
Sai lầm thường gặp.Thấy 60000:3 và 6000×5 đều có chữ số 6 đứng đầu nên vội nối với nhau, không tính lại để kiểm tra (60000:3=20000 khác 6000×5=30000).
🚀 Mở rộng.Thử thêm một phép tính 40000:2 vào nhóm rồi tìm xem nó nối được với phép tính nào trong bài.
Bài 7 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 9— Đặt tính rồi tính — nhân, chia số có bốn, năm chữ số
Bài 2 (trang 9, Tiết 2). Đặt tính rồi tính. 6152×4 13051×7 42516:6 72915:9
Kiến thức cần nhớ
Đặt tính nhân: nhân từng chữ số của thừa số thứ nhất với thừa số thứ hai theo thứ tự từ phải sang trái, có nhớ thì cộng vào tích của hàng liền trước.
Đặt tính chia: chia lần lượt từ trái sang phải, mỗi lượt lấy dư nhân 10 rồi hạ chữ số tiếp theo; số dư cuối cùng (nếu có) luôn bé hơn số chia.
🧠 Phân tích tư duy
Hai phép đầu là nhân số có bốn, năm chữ số với số có một chữ số; hai phép sau là chia số có bốn, năm chữ số cho số có một chữ số. Dấu hiệu cần chú ý là 72915:9 không chia hết, phải viết đủ cả thương lẫn số dư — nhiều bạn quên kiểm tra điều này và chỉ viết thương.
1Cách 1. Đặt tính theo cột dọc
Định hướng. Đặt tính đúng vị trí rồi nhân hoặc chia lần lượt theo từng bước của thuật toán.
6152×42460813051×791357 42516:6: chia lần lượt được thương 7086, số dư 0 72915:9: chia lần lượt được thương 8101, số dư 6 (vì 9×8101=72909 và 72915−72909=6)
Định hướng. Với phép nhân, tách thừa số lớn thành tổng các hàng tròn chục, trăm rồi nhân riêng từng phần; với phép chia, tách số bị chia thành các phần chia hết (hoặc gần hết) cho số chia.
6152×4=(6000+152)×4=6000×4+152×4=24000+608=24608 13051×7=(13000+51)×7=13000×7+51×7=91000+357=91357 42516:6: tách 42516=42000+516, có 42000:6=7000 và 516:6=86, cộng lại 7086 72915:9: tách 72915=72900+15, có 72900:9=8100 và 15:9=1 dư 6, cộng lại thương 8101, dư 6
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Muốn kiểm tra phép nhân, lấy tích chia cho thừa số đã biết phải được đúng thừa số kia; muốn kiểm tra phép chia, lấy thương nhân với số chia rồi cộng số dư phải được đúng số bị chia.
24608:4=6152 (khớp) nên 6152×4=24608 đúng 91357:7=13051 (khớp) nên 13051×7=91357 đúng 7086×6=42516 (khớp, dư 0) nên 42516:6=7086 đúng 8101×9+6=72909+6=72915 (khớp) nên 72915:9=8101 dư 6 đúng
Vậy cả bốn kết quả ở Cách 1 đều được kiểm chứng đúng.
Nhận xét. Phép chia có dư như 72915:9 bắt buộc phải thử lại bằng \u201cthương nhân số chia cộng số dư\u201d để chắc chắn không viết sót số dư.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 để tính, sau đó dùng Cách 3 thử lại — đặc biệt với phép chia có dư như 72915:9 để không quên viết số dư.
Bài 8 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 10— Toán lời văn hai bước — tìm tổng rồi chia đều
Bài 3 (trang 10, Tiết 2). Có 5 xe ô tô, mỗi xe chở 3800 kg muối lên miền núi. Dự kiến tất cả số muối đó được chia đều cho 8 xã. Hỏi mỗi xã sẽ nhận được bao nhiêu ki-lô-gam muối?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm tổng số ki-lô-gam do nhiều xe chở, ta lấy số ki-lô-gam một xe chở nhân với số xe.
Muốn chia đều một số lượng cho nhiều phần bằng nhau, ta lấy tổng số lượng chia cho số phần.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số muối mỗi xe chở và số xe, phải nhân để tìm tổng số muối trước; sau đó tổng này mới được chia đều cho 8 xã. Bẫy của đề là dễ vội chia 3800 (muối một xe) cho 8 ngay từ đầu, trong khi đề yêu cầu chia đều tổng số muối của cả 5 xe.
1Cách 1. Tìm tổng số muối rồi chia đều (hai bước)
Định hướng. Tính tổng số muối 5 xe chở được bằng phép nhân, rồi chia đều tổng đó cho 8 xã.
Tóm tắt Có 5 xe ô tô, mỗi xe: 3800 kg Chia đều cho 8 xã Mỗi xã: ? kg
Bài giải 5 xe ô tô chở số ki-lô-gam muối là: 3800×5=19000 (kg) Mỗi xã sẽ nhận được số ki-lô-gam muối là: 19000:8=2375 (kg) Đáp số: 2375 kg muối.
Vậy mỗi xã nhận được 2375 kg muối.
2Cách 2. Rút về tỉ số “5 xe cho 8 xã”
Định hướng. Vì 5 xe chia đều cho 8 xã, mỗi xã nhận một phần bằng 85 số muối của một xe chở nhân với số xe; gộp lại thành một phép tính duy nhất.
Mỗi xã nhận số ki-lô-gam muối là: 3800×5:8=19000:8=2375 (kg) Đáp số: 2375 kg muối.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, chỉ khác ở chỗ viết gộp hai phép tính thành một dòng.
3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Lấy số muối mỗi xã nhận nhân với 8 xã phải ra đúng tổng số muối; lấy tổng đó chia cho 5 xe phải ra đúng số muối một xe chở như đề cho.
2375×8=19000 (kg) — đúng bằng tổng số muối đã tính 19000:5=3800 (kg) — đúng bằng số muối một xe chở như đề cho Đáp số: 2375 kg muối.
Vậy đáp số 2375 kg ở Cách 1 được kiểm chứng đúng.
Nhận xét. Thử lại hai chiều (nhân lên rồi chia xuống) giúp chắc chắn cả bước nhân lẫn bước chia đều không sai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: làm đủ hai bước rõ ràng theo Tóm tắt — Bài giải — Đáp số, tránh nhầm lẫn thứ tự nhân, chia.
Đáp số.2375 kg muối.
Sai lầm thường gặp.Lấy ngay 3800:8 để tính (chia số muối một xe cho 8 xã), quên phải nhân với 5 xe trước khi chia.
🚀 Mở rộng.Thử đổi đề: có 8 xe, mỗi xe chở 2375 kg gạo, chia đều cho 5 kho — tính lại xem mỗi kho nhận bao nhiêu ki-lô-gam.
Bài 9 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 10— Tính giá trị biểu thức chỉ nhân chia, hoặc có ngoặc
Bài 4 (trang 10, Tiết 2). Tính giá trị của biểu thức. a) 24000:6×5=? b) 20219×(32:8)=?
Kiến thức cần nhớ
Biểu thức chỉ có phép nhân, chia thì tính lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải.
Biểu thức có dấu ngoặc thì luôn tính trong ngoặc trước, dù trong ngoặc là phép tính gì.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) chỉ có phép nhân và chia nên tính lần lượt từ trái sang phải, không được nhân trước chia sau tuỳ ý; câu b) có dấu ngoặc nên phải tính 32:8 trước. Dấu hiệu của câu b) là 32:8=4 là một số rất nhỏ và gọn, gợi ý nên ưu tiên tính ngoặc trước để đưa về phép nhân đơn giản.
1Cách 1. Tính đúng theo thứ tự ưu tiên
Định hướng. Không có ngoặc thì tính lần lượt từ trái sang phải; có ngoặc thì tính trong ngoặc trước.
a) 24000:6×5=4000×5 =20000 b) 20219×(32:8)=20219×4 =80876
Vậy a) 20000; b) 80876.
2Cách 2. Đổi thứ tự nhân, chia hoặc tách số để tính thuận tiện
Định hướng. Trong biểu thức chỉ nhân chia, có thể đổi thứ tự nhân trước chia sau mà kết quả không đổi (nếu vẫn chia hết); với phép nhân số lớn, tách thành tổng các hàng chục nghìn, nghìn, trăm để nhân riêng.
a) 24000:6×5=24000×5:6=120000:6=20000 b) 20219×4=(20000+219)×4=20000×4+219×4=80000+876=80876
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng bằng số làm tròn để kiểm tra
Định hướng. Làm tròn các số rồi tính nhẩm ước lượng để kiểm tra kết quả có hợp lý không.
a) 24000:6=4000; 4000×5=20000, khớp đúng với kết quả chính xác b) 20219≈20000; 20000×4=80000, gần đúng với 80876
Vậy hai kết quả ở Cách 1 đều hợp lý.
Nhận xét. Câu a) chia hết ngay từ bước đầu (24000:6=4000) nên tính chính xác luôn bằng số tròn, không cần làm tròn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: tính đúng thứ tự ưu tiên, không cần đổi chỗ, hạn chế nhầm lẫn.
Đáp số.a) 20000. b) 80876.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), quên tính trong ngoặc trước mà nhân luôn 20219×32 rồi mới chia cho 8, tuy ra cùng đáp số nhưng số ở bước trung gian rất lớn, dễ tính sai.
🚀 Mở rộng.Thử tính 36000:9×4 và 15204×(45:9) để luyện thêm hai dạng biểu thức này.
Bài 10 · Bài 5 (Tiết 2)★★★Trang 10— Điền chữ số còn thiếu trong phép đặt tính nhân
Bài 5 (trang 10, Tiết 2). Viết chữ số thích hợp vào ô trống.
Kiến thức cần nhớ
Trong phép nhân có nhớ: nhân từng chữ số của thừa số với số nhân, cộng thêm số nhớ của hàng liền trước, viết chữ số hàng đơn vị, nhớ chục sang hàng kế tiếp.
Chữ số tận cùng của tích chỉ phụ thuộc vào chữ số tận cùng của hai thừa số nhân với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Phép tính có dạng 8□0□×7 với ba ô trống trong thừa số thứ nhất và ở kết quả □□9□2, phải suy luận từ hàng đơn vị lên dựa vào bảng nhân 7 và các chữ số đã biết của tích. Dấu hiệu quan trọng là chữ số tận cùng của tích (2) chỉ có thể đến từ …×7 có tận cùng 2, tức thừa số phải tận cùng 6.
1Cách 1. Suy luận từ hàng đơn vị theo bảng nhân 7
Định hướng. Tích tận cùng là 2, mà 7 nhân với chữ số nào cho tích tận cùng 2 thì tra bảng nhân 7 để tìm chữ số đó, rồi suy luận tiếp các cột còn lại.
Hàng đơn vị: □×7 có tận cùng 2; tra bảng nhân 7: 6×7=42 tận cùng 2 nên chữ số hàng đơn vị của thừa số là 6, nhớ 4 Hàng chục: 0×7+4=4 (đã cộng thêm phần nhớ), đúng với chữ số 4 đã cho trong tích Hàng trăm: □×7 có tận cùng 9 (hàng chục không có nhớ đưa sang); tra bảng nhân 7: 7×7=49 tận cùng 9 nên chữ số hàng trăm của thừa số là 7, nhớ 4 Hàng nghìn: 8×7+4=60 (đã cộng thêm phần nhớ), viết 0 nhớ 6; hàng chục nghìn của tích là 6 Suy ra thừa số là 8706 và tích là 60942
Vậy các ô trống lần lượt là 7;6 (trong thừa số) và 6;0;4 (trong tích): 8706×7=60942.
2Cách 2. Thử điền rồi nhân lại để kiểm tra
Định hướng. Đoán thừa số còn thiếu dựa vào chữ số tận cùng của tích, rồi nhân thử lại toàn bộ để so khớp với các chữ số đã biết trong tích.
Thử thừa số 8706: 8706×7=60942 So khớp với tích đã cho □□9□2: chữ số 9 ở hàng trăm khớp, chữ số 2 ở hàng đơn vị khớp nên nhận
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Dùng phép chia ngược từ tích ước lượng
Định hướng. Tích có dạng □□9□2, ước lượng khoảng giá trị dựa vào 8□0□×7 nằm quanh 8700×7≈61000, rồi lấy giá trị ước lượng chia cho 7 để suy ra thừa số, sau đó đối chiếu từng chữ số.
Vì thừa số có dạng 8□0□ (khoảng 8000–8999) nên tích khoảng 56000–63000; trong khoảng đó, số có dạng □□9□2 chỉ có thể là 60942 60942:7=8706 — khớp đúng dạng 8□0□ của thừa số
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Khi tích còn nhiều ô trống, ước lượng khoảng giá trị trước rồi chia ngược sẽ nhanh hơn dò từng chữ số của thừa số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: suy luận từ hàng đơn vị theo bảng nhân 7, không cần thử lại toàn bộ phép nhân.
Đáp số.8706×7=60942 (ô trống trong thừa số: 7;6; ô trống trong tích: 6;0;4).
Sai lầm thường gặp.Quên nhớ 4 từ hàng đơn vị (6×7=42) khi tính hàng chục, dẫn đến điền sai chữ số hàng chục của tích.
🚀 Mở rộng.Thử tự tạo phép nhân 9□5□×6 với hai ô trống trong thừa số và luyện suy luận tương tự.
Bài 1 (trang 10, Tiết 3). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng. a) Tổng của 46583 và 7360 là: A. 53843 B. 53943 C. 43943 D. 39223 b) Hiệu của 76539 và 57492 là: A. 19047 B. 29147 C. 19147 D. 19074 c) Tích của 18106 và 5 là: A. 50530 B. 90500 C. 90530 D. 90503 d) Thực hiện phép tính 48724:7 được: A. Thương là 6960 và số dư là 11. B. Thương là 696 và số dư là 4. C. Thương là 6960 và số dư là 3. D. Thương là 6960 và số dư là 4.
Kiến thức cần nhớ
Tổng là kết quả phép cộng, hiệu là kết quả phép trừ, tích là kết quả phép nhân, thương là kết quả phép chia.
Trong phép chia có dư, số dư luôn bé hơn số chia.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn câu lần lượt hỏi về tổng, hiệu, tích, thương của hai số cho trước — chỉ cần thực hiện đúng phép tính tương ứng rồi đối chiếu với bốn phương án. Bẫy của đề là các phương án sai được tạo ra từ những lỗi tính toán rất hay gặp (quên nhớ, quên mượn, viết sai số dư), nên phải tính cẩn thận chứ không đoán theo cảm giác.
1Cách 1. Tính trực tiếp rồi đối chiếu bốn phương án
Định hướng. Thực hiện đúng phép cộng, trừ, nhân, chia theo yêu cầu từng câu, rồi tìm phương án khớp với kết quả vừa tính.
a) 46583+7360=53943 nên chọn B b) 76539−57492=19047 nên chọn A c) 18106×5=90530 nên chọn C d) 48724:7=6960 dư 4 (vì 7×6960=48720, 48724−48720=4) nên chọn D
Vậy đáp án đúng là a) B; b) A; c) C; d) D.
2Cách 2. Ước lượng để loại nhanh phương án sai
Định hướng. Làm tròn số để ước lượng khoảng giá trị đúng, loại ngay các phương án nằm ngoài khoảng đó trước khi tính chính xác.
a) 46583+7360≈47000+7000=54000, chỉ có B (53943) gần 54000, loại C và D vì quá nhỏ b) 76539−57492≈77000−57000=20000, chỉ có A (19047) hợp lý, B quá lớn d) số dư trong phép chia cho 7 luôn bé hơn 7, nên loại ngay A (dư 11 lớn hơn số chia); thử C thì 6960×7+3=48723, khác với 48724 đã cho nên cũng loại; còn lại B và D thì B có thương chỉ 696 (thiếu một chữ số so với ước lượng 48000:7≈6900) nên loại, chọn D
Vậy ước lượng giúp loại nhanh phương án sai, kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Thử ngược từng phương án vào phép tính
Định hướng. Thay từng phương án vào phép tính ngược để kiểm chứng: cộng thì trừ ngược lại, chia có dư thì lấy thương nhân số chia rồi cộng dư.
a) Thử B: 53943−7360=46583, khớp với số đã cho nên đúng b) Thử A: 19047+57492=76539, khớp nên đúng c) Thử C: 90530:5=18106, khớp nên đúng d) Thử D: 6960×7+4=48720+4=48724, khớp đúng số bị chia nên đúng
Vậy cả bốn phương án được chọn ở Cách 1 đều được kiểm chứng đúng bằng phép tính ngược.
Nhận xét. Với câu trắc nghiệm, thử ngược phương án thường nhanh hơn tính xuôi từ đầu, đặc biệt khi số dư phải nhỏ hơn số chia như câu d).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 để loại nhanh phương án vô lý trước, rồi dùng Cách 1 hoặc Cách 3 để chốt đáp án chính xác.
Đáp số.a) B; b) A; c) C; d) D.
Sai lầm thường gặp.Ở câu d), chọn nhầm phương án A (6960 dư 11) vì thương đúng nhưng quên rằng số dư phải nhỏ hơn số chia 7, mà 11 lớn hơn 7 nên vô lý.
🚀 Mở rộng.Thử tự đặt thêm một câu trắc nghiệm về thương và số dư của 53241:8 theo đúng mẫu bốn phương án như bài này.
Bài 12 · Bài 2 (Tiết 3)★★Trang 11— Toán lời văn — giảm đi một số lần (chia)
Bài 2 (trang 11, Tiết 3). Ở một siêu thị sách, tháng Tám bán được 10620 quyển sách. Số sách bán được trong tháng Chín giảm 3 lần so với tháng Tám. Hỏi tháng Chín siêu thị đó bán được bao nhiêu quyển sách?
Kiến thức cần nhớ
“Giảm đi một số lần” nghĩa là chia số đó cho số lần; “giảm đi một số đơn vị” nghĩa là trừ đi số đơn vị đó — hai cách nói khác hẳn nhau.
Muốn tìm một phần khi biết tổng số phần bằng nhau, ta lấy tổng chia cho số phần.
🧠 Phân tích tư duy
Cụm từ “giảm 3 lần” là dấu hiệu của phép chia (khác với “giảm 3 quyển” là phép trừ): số sách tháng Chín bằng số sách tháng Tám chia cho 3. Bẫy của đề là dễ nhầm “giảm 3 lần” thành “giảm đi 3” rồi lấy 10620−3.
1Cách 1. Chia trực tiếp
Định hướng. \u201cGiảm 3 lần\u201d nghĩa là số sách tháng Chín bằng số sách tháng Tám chia cho 3.
Tóm tắt Tháng Tám: 10620 quyển Tháng Chín: giảm 3 lần so với tháng Tám Tháng Chín: ? quyển
Bài giải Số sách bán được trong tháng Chín là: 10620:3=3540 (quyển) Đáp số: 3540 quyển sách.
Vậy tháng Chín siêu thị bán được 3540 quyển sách.
2Cách 2. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng theo phần bằng nhau
Định hướng. Coi số sách tháng Tám gồm 3 phần bằng nhau thì số sách tháng Chín chính là 1 phần trong số đó; tìm giá trị một phần bằng phép chia.
Số sách tháng Tám chia thành 3 phần bằng nhau, mỗi phần là: 10620:3=3540 (quyển) Số sách tháng Chín chính là 1 phần, tức 3540 quyển Đáp số: 3540 quyển sách.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, chỉ khác cách diễn giải bằng sơ đồ phần bằng nhau.
3Cách 3. Thử lại bằng phép tính ngược
Định hướng. Lấy số sách tháng Chín nhân với 3 phải được đúng số sách tháng Tám đã cho.
3540×3=10620 (quyển) — đúng bằng số sách tháng Tám đã cho trong đề Đáp số: 3540 quyển sách.
Vậy đáp số 3540 quyển ở Cách 1 được kiểm chứng đúng.
Nhận xét. Vì 10620 chia hết cho 3 nên phép tính không có số dư, kết quả tìm được là chính xác tuyệt đối.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên nhận diện đúng cụm “giảm … lần” là phép chia rồi làm luôn Cách 1, không cần vẽ sơ đồ vì bài chỉ có một bước tính.
Đáp số.3540 quyển sách.
Sai lầm thường gặp.Hiểu nhầm “giảm 3 lần” thành “giảm đi 3 quyển” nên lấy 10620−3=10617, sai hoàn toàn về bản chất phép tính.
🚀 Mở rộng.Thử đổi đề thành “tháng Chín tăng gấp 3 lần so với tháng Tám”, tính lại số sách bán được trong tháng Chín.
Bài 13 · Bài 3 (Tiết 3)★★Trang 11— Tính giá trị biểu thức có ngoặc, có nhân/chia và cộng
Bài 3 (trang 11, Tiết 3). Tính giá trị của biểu thức. a) (49600−25300):9=? b) 59360+4050×8=?
Kiến thức cần nhớ
Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước.
Biểu thức có các phép cộng, trừ, nhân, chia thì thực hiện nhân, chia trước; cộng, trừ sau.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) có dấu ngoặc nên tính trong ngoặc trước rồi mới chia; câu b) không có ngoặc nhưng có cả phép nhân lẫn phép cộng nên phải nhân trước, cộng sau theo đúng quy tắc thứ tự thực hiện phép tính. Dấu hiệu để cẩn thận là câu b) rất dễ bị cộng 59360+4050 trước do thói quen tính từ trái sang phải.
1Cách 1. Tính đúng theo thứ tự ưu tiên
Định hướng. Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau; nhân chia trước, cộng trừ sau.
a) (49600−25300):9=24300:9 =2700 b) 59360+4050×8=59360+32400 =91760
Vậy a) 2700; b) 91760.
2Cách 2. Tách số để nhân, chia thuận tiện hơn
Định hướng. Tách số trong ngoặc hoặc thừa số thành các phần tròn chục nghìn, nghìn để tính nhẩm từng phần rồi cộng lại.
a) 24300:9: tách 24300=18000+6300, có 18000:9=2000 và 6300:9=700, cộng lại 2700 b) 4050×8=(4000+50)×8=4000×8+50×8=32000+400=32400; sau đó 59360+32400=91760
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Ước lượng bằng số làm tròn để kiểm tra
Định hướng. Làm tròn các số rồi tính nhẩm ước lượng, so sánh với kết quả chính xác để phát hiện sai sót.
a) 49600−25300≈24000; 24000:9≈2700, khớp với kết quả chính xác b) 4050≈4000; 4000×8=32000; 59360+32000≈91000, gần đúng với 91760
Vậy hai kết quả ở Cách 1 đều hợp lý.
Nhận xét. Nếu lỡ cộng 59360+4050 trước (sai thứ tự) sẽ ra kết quả rất khác so với ước lượng 91000, nhờ đó dễ tự phát hiện lỗi sai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1, luôn tự nhắc quy tắc “nhân chia trước, cộng trừ sau” trước khi đặt bút tính câu b).
Đáp số.a) 2700. b) 91760.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), cộng 59360+4050=63410 trước rồi mới nhân với 8, sai hoàn toàn thứ tự thực hiện phép tính.
🚀 Mở rộng.Thử tính (72000−36000):6 và 18500+2300×5 để luyện thêm hai dạng biểu thức này.
Bài 14 · Bài 4 (Tiết 3)★★Trang 11— Toán lời văn hai bước — tìm số gấp lên rồi tính tổng
Bài 4 (trang 11, Tiết 3). Một cửa hàng xăng dầu nhập về 8500 lít dầu. Số lít xăng nhập về gấp 4 lần số lít dầu nhập về. Hỏi cửa hàng đó nhập về tất cả bao nhiêu lít dầu và xăng?
Kiến thức cần nhớ
“Gấp một số lần” nghĩa là nhân số đó với số lần.
Muốn tìm tổng hai số, ta cộng hai số đó lại với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho số lít dầu và cho biết số lít xăng “gấp 4 lần” số lít dầu — dấu hiệu của phép nhân để tìm số lít xăng trước, sau đó cộng với số lít dầu để ra tổng. Bẫy của đề là dễ nhầm lẫn cộng luôn 8500+4 (cộng nhầm với số lần) thay vì nhân.
1Cách 1. Tìm số lít xăng trước rồi cộng lại (hai bước)
Định hướng. Số lít xăng gấp 4 lần số lít dầu nên lấy số lít dầu nhân với 4; sau đó cộng số lít dầu và số lít xăng để ra tổng số lít nhập về.
Tóm tắt Dầu: 8500 lít Xăng: gấp 4 lần dầu Dầu và xăng: ? lít
Bài giải Số lít xăng cửa hàng nhập về là: 8500×4=34000 (lít) Cửa hàng đã nhập về tất cả số lít dầu và xăng là: 8500+34000=42500 (lít) Đáp số: 42500 lít.
Vậy cửa hàng nhập về tất cả 42500 lít dầu và xăng.
2Cách 2. Vẽ sơ đồ đoạn thẳng theo phần bằng nhau
Định hướng. Coi số lít dầu là 1 phần thì số lít xăng là 4 phần bằng như thế; tổng số lít dầu và xăng gồm 1+4=5 phần bằng nhau.
Tổng số phần bằng nhau là: 1+4=5 (phần) Tổng số lít dầu và xăng là: 8500×5=42500 (lít) Đáp số: 42500 lít.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1, tính gọn hơn vì chỉ cần một phép nhân.
3Cách 3. Gộp thành một biểu thức bằng tính chất phân phối
Định hướng. Tổng số lít bằng số lít dầu cộng với số lít dầu nhân 4, tức là số lít dầu nhân với (1+4) theo tính chất nhân một số với một tổng.
Tổng số lít dầu và xăng là: 8500+8500×4=8500×(1+4)=8500×5=42500 (lít) Đáp số: 42500 lít.
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cách 2 và Cách 3 thực chất cùng một bản chất toán học (gộp 1+4=5 phần), chỉ trình bày khác nhau — đều nhanh hơn Cách 1 vì chỉ cần một phép nhân.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2 hoặc Cách 3: gộp ngay thành 5 phần rồi nhân một lần, nhanh hơn hẳn tính hai bước riêng của Cách 1.
Đáp số.42500 lít.
Sai lầm thường gặp.Nhầm “gấp 4 lần” thành “nhiều hơn 4 lít” nên lấy 8500+4=8504 làm số lít xăng, sai hoàn toàn bản chất phép tính.
🚀 Mở rộng.Thử đổi đề: số lít xăng gấp 3 lần số lít dầu, số lít dầu là 9200 lít — tính lại tổng số lít nhập về.
Bài 15 · Bài 5 (Tiết 3)★Trang 11— Tính nhẩm biểu thức có ngoặc, có nhân/chia và trừ/cộng
Bài 5 (trang 11, Tiết 3). Tính nhẩm. a) (46000−40000)×5=? b) 9000+42000:6=?
Kiến thức cần nhớ
Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước.
Biểu thức có nhân/chia lẫn cộng/trừ thì nhân, chia trước; cộng, trừ sau.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) có dấu ngoặc với hai số tròn nghìn, trừ trong ngoặc trước sẽ ra một số rất nhỏ, dễ nhân nhẩm; câu b) phải chia trước rồi mới cộng. Dấu hiệu để nhẩm nhanh là mọi số trong bài đều tròn nghìn, có thể bỏ ba chữ số 0 để tính với số bé rồi thêm lại.
1Cách 1. Tính đúng theo thứ tự ưu tiên
Định hướng. Trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau; chia trước, cộng sau.
a) (46000−40000)×5=6000×5 =30000 b) 9000+42000:6=9000+7000 =16000
Vậy a) 30000; b) 16000.
2Cách 2. Nhẩm theo đơn vị nghìn
Định hướng. Bỏ ba chữ số 0 của mỗi số tròn nghìn, tính với số nghìn cho gọn rồi viết lại ba chữ số 0 vào kết quả cuối cùng.
a) (46−40) nghìn =6 nghìn; 6 nghìn ×5=30 nghìn, nên kết quả là 30000 b) 42 nghìn :6=7 nghìn; 9 nghìn +7 nghìn =16 nghìn, nên kết quả là 16000
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Dùng tính chất nhân một số với một hiệu
Định hướng. Với câu a), có thể nhân từng số trong ngoặc với 5 rồi mới trừ, theo tính chất nhân một số với một hiệu (a−b)×c=a×c−b×c; với câu b), tách 42000:6 thành phép chia riêng rồi cộng như bình thường.
a) (46000−40000)×5=46000×5−40000×5=230000−200000=30000 b) 42000:6=7000 (vì 42:6=7); 9000+7000=16000
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Với câu a), Cách 2 (nhẩm 6000×5) nhanh hơn hẳn Cách 3 (phải nhân hai số lớn 46000×5 và 40000×5 rồi mới trừ).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: bỏ ba chữ số 0 để nhẩm với số bé, nhanh và ít sai nhất cho cả hai câu.
Đáp số.a) 30000. b) 16000.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), cộng 9000+42000=51000 trước rồi mới chia cho 6, sai thứ tự thực hiện phép tính (phải chia trước, cộng sau).
🚀 Mở rộng.Thử nhẩm (85000−80000)×6 và 12000+54000:9 để luyện thêm hai dạng biểu thức này.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-2-on-tap-cac-phep-tinh-trong-pham-vi-100-000.jsp · https://loigiaihay.com/giai-bai-2-on-tap-cac-phep-tinh-trong-pham-vi-100-000-tiet-1-trang-8-9-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a145317.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-2-on-tap-cac-phep-tinh-trong-pham-vi-100-000-tiet-2-trang-9-10-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a145324.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-2-on-tap-cac-phep-tinh-trong-pham-vi-100-000-tiet-3-trang-10-11-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a145338.html