Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)★Trang 12— Nhận biết số chẵn, số lẻ trong một nhóm số qua dấu hiệu chữ số tận cùng
Bài 1 (trang 12, Tiết 1). Khoanh màu đỏ vào số chẵn, màu xanh vào số lẻ trong các số dưới đây.
Kiến thức cần nhớ
Số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là số chẵn.
Số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là số lẻ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho 10 số có ba đến bốn chữ số xếp thành hai hàng, dấu hiệu để phân loại nhanh là nhìn đúng chữ số TẬN CÙNG của mỗi số chứ không phải toàn bộ số. Những số bốn chữ số như 3150 hay 6565 dễ khiến học sinh nhìn nhầm sang chữ số hàng nghìn; bẫy của đề là có nhiều số cùng tính chẵn/lẻ đứng cạnh nhau nên phải soát kỹ từng số một, không đoán theo cảm giác.
1Cách 1. Xét chữ số tận cùng của từng số
Định hướng. Chỉ cần nhìn đúng chữ số cuối cùng của mỗi số rồi so với dấu hiệu chẵn — lẻ, không cần xét các chữ số đứng trước.
129 tận cùng là 9 (lẻ); 3150 tận cùng là 0 (chẵn); 5108 tận cùng là 8 (chẵn); 371 tận cùng là 1 (lẻ); 943 tận cùng là 3 (lẻ) 6565 tận cùng là 5 (lẻ); 6496 tận cùng là 6 (chẵn); 872 tận cùng là 2 (chẵn); 1134 tận cùng là 4 (chẵn); 207 tận cùng là 7 (lẻ)
Định hướng. Theo đúng định nghĩa, số chia hết cho 2 là số chẵn, số chia cho 2 còn dư 1 là số lẻ — chia lần lượt từng số cho 2 để kiểm tra.
3150:2=1575 (chia hết) nên là số chẵn; 5108:2=2554 (chia hết) nên là số chẵn 6496:2=3248 (chia hết) nên là số chẵn; 872:2=436 (chia hết) nên là số chẵn; 1134:2=567 (chia hết) nên là số chẵn 129:2=64 dư 1 nên là số lẻ; 371:2=185 dư 1 nên là số lẻ; 943:2=471 dư 1 nên là số lẻ 6565:2=3282 dư 1 nên là số lẻ; 207:2=103 dư 1 nên là số lẻ
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. So sánh với số chẵn, số lẻ liền kề đã biết
Định hướng. Hai số tự nhiên liên tiếp luôn xen kẽ một chẵn một lẻ, nên chỉ cần biết chắc tính chẵn lẻ của một số gần đó là suy ra được số đang xét.
6496 đứng ngay sau 6495 (số lẻ vì tận cùng 5) nên 6496 là số chẵn 1134 đứng ngay sau 1133 (số lẻ vì tận cùng 3) nên 1134 là số chẵn 6565 đứng ngay sau 6564 (số chẵn vì tận cùng 4) nên 6565 là số lẻ 207 đứng ngay sau 206 (số chẵn vì tận cùng 6) nên 207 là số lẻ
Vậy cả ba cách đều cho cùng một kết quả phân loại.
Nhận xét. Cách 1 nhanh nhất vì không cần tính toán gì thêm, chỉ cần nhìn đúng một chữ số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ cần nhìn đúng chữ số tận cùng, nhanh và ít nhầm lẫn nhất.
Sai lầm thường gặp.Nhìn nhầm sang chữ số hàng nghìn hoặc hàng trăm thay vì hàng đơn vị, ví dụ cho rằng 3 150 là số lẻ vì thấy chữ số 3 và 1 đứng trước, trong khi chữ số tận cùng là 0 nên đây là số chẵn.
🚀 Mở rộng.Thử tự đặt một số có năm chữ số bất kì rồi xác định nhanh đó là số chẵn hay số lẻ chỉ bằng cách nhìn chữ số tận cùng.
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)★Trang 12— Đọc tia số, phân loại số chẵn — số lẻ trên một đoạn số tự nhiên liên tiếp
Bài 2 (trang 12, Tiết 1). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Trên tia số có: - Các số chẵn là: …………………………………………………………… - Các số lẻ là: ……………………………………………………………
Kiến thức cần nhớ
Trên một dãy số tự nhiên liên tiếp, số chẵn và số lẻ luôn xen kẽ nhau.
Số có chữ số tận cùng 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn; tận cùng 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ.
🧠 Phân tích tư duy
Tia số cho sẵn 13 vạch chia liên tiếp từ 10 đến 22, mỗi vạch cách đều 1 đơn vị — dấu hiệu là chỉ cần đọc lần lượt các số rồi tách theo tính chẵn lẻ, không cần tính toán gì thêm. Bẫy của đề là dễ bỏ sót số ở hai đầu mút (10 và 22) vì mải tập trung nhìn vào giữa tia số.
1Cách 1. Đọc trực tiếp trên tia số theo thứ tự
Định hướng. Đọc lần lượt từng vạch chia từ trái sang phải, số nào chẵn thì ghi vào dòng "số chẵn", số nào lẻ thì ghi vào dòng "số lẻ".
Đọc theo thứ tự: 10 (chẵn), 11 (lẻ), 12 (chẵn), 13 (lẻ), 14 (chẵn), 15 (lẻ), 16 (chẵn), 17 (lẻ), 18 (chẵn), 19 (lẻ), 20 (chẵn), 21 (lẻ), 22 (chẵn) Tách riêng hai dòng theo đúng tính chẵn lẻ vừa đọc
Vậy các số chẵn là 10;12;14;16;18;20;22, các số lẻ là 11;13;15;17;19;21.
2Cách 2. Xét dấu hiệu chữ số tận cùng
Định hướng. Không cần nhìn cả tia số mà chỉ xét chữ số tận cùng của mỗi giá trị từ 10 đến 22 để phân loại.
Các số có chữ số tận cùng 0;2;4;6;8 trong đoạn này là 10;12;14;16;18;20;22 Các số có chữ số tận cùng 1;3;5;7;9 trong đoạn này là 11;13;15;17;19;21
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Dùng tính chất "cách đều 2 đơn vị" để liệt kê hai dãy con
Định hướng. Vì số chẵn đầu tiên trên tia số là 10 và số lẻ đầu tiên là 11, mỗi dãy tiếp theo chỉ cần cộng thêm 2 đơn vị liên tiếp mà không cần đọc lại toàn bộ tia số.
Dãy số chẵn bắt đầu từ 10: 10;10+2=12;12+2=14;14+2=16;16+2=18;18+2=20;20+2=22 Dãy số lẻ bắt đầu từ 11: 11;11+2=13;13+2=15;15+2=17;17+2=19;19+2=21
Vậy cả ba cách đều cho cùng một kết quả.
Nhận xét. Cách 3 giúp tự kiểm tra xem có đọc sót số nào trên tia số hay không.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đọc trực tiếp trên hình, không cần tính toán, ít sai sót nhất.
Đáp số.Các số chẵn là: 10; 12; 14; 16; 18; 20; 22. Các số lẻ là: 11; 13; 15; 17; 19; 21.
Sai lầm thường gặp.Liệt kê thiếu số 10 hoặc số 22 ở hai đầu tia số vì chỉ chú ý các vạch ở giữa.
🚀 Mở rộng.Vẽ tiếp tia số đến 30 rồi tự liệt kê các số chẵn, số lẻ còn lại từ 23 đến 30.
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 12— Đếm số lượng số chẵn, số lẻ trong một đoạn số tự nhiên liên tiếp
Bài 3 (trang 12, Tiết 1). Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Từ 110 đến 131 có ....... số chẵn, có ............. số lẻ.
Kiến thức cần nhớ
Số các số hạng của một dãy số cách đều = (số cuối − số đầu) : khoảng cách + 1.
Trong dãy số tự nhiên liên tiếp, số chẵn và số lẻ luôn xen kẽ nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đoạn từ 110 đến 131 tính cả hai đầu mút, dấu hiệu để đếm nhanh là nhận ra đây là dãy số tự nhiên liên tiếp nên số chẵn và số lẻ chia đều nhau. Bẫy của đề là quên cộng thêm 1 khi đếm số lượng số hạng của một dãy cách đều, dẫn tới đếm thiếu mất một số ở đầu hoặc cuối dãy.
1Cách 1. Liệt kê trực tiếp rồi đếm
Định hướng. Viết hết các số chẵn và các số lẻ trong đoạn từ 110 đến 131 rồi đếm số lượng từng loại.
Các số chẵn: 110;112;114;116;118;120;122;124;126;128;130 — đếm được 11 số Các số lẻ: 111;113;115;117;119;121;123;125;127;129;131 — đếm được 11 số
Vậy từ 110 đến 131 có 11 số chẵn, có 11 số lẻ.
2Cách 2. Dùng công thức dãy cách đều cho riêng từng loại
Định hướng. Dãy số chẵn từ 110 đến 130 và dãy số lẻ từ 111 đến 131 đều là dãy cách đều 2 đơn vị, áp dụng công thức đếm số hạng cho mỗi dãy.
Số các số chẵn: (130−110):2+1=11 (số) Số các số lẻ: (131−111):2+1=11 (số)
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Suy luận từ tổng số các số liên tiếp
Định hướng. Không cần tách riêng hai dãy, chỉ cần đếm tổng số các số tự nhiên liên tiếp từ 110 đến 131, sau đó dùng tính chất xen kẽ đều nhau để chia đôi.
Tổng số các số liên tiếp từ 110 đến 131 là: 131−110+1=22 (số) Vì 110 là số chẵn và 131 là số lẻ nên trong 22 số liên tiếp này, số chẵn và số lẻ có đúng số lượng bằng nhau 22:2=11 (số mỗi loại)
Vậy có 11 số chẵn và 11 số lẻ, đúng như hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất khi chỉ cần biết kết quả mà không cần liệt kê hết từng số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 3: chỉ một phép trừ và một phép chia là ra ngay kết quả, không cần liệt kê.
Đáp số.Từ 110 đến 131 có 11 số chẵn, có 11 số lẻ.
Sai lầm thường gặp.Tính tổng số các số từ 110 đến 131 là 131 − 110 = 21 (quên cộng thêm 1), dẫn tới đếm thiếu một số chẵn hoặc một số lẻ.
🚀 Mở rộng.Từ 200 đến 251 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ?
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 12— Đếm số chẵn, số lẻ trong một dãy số cách đều 5 đơn vị
Bài 4 (trang 12, Tiết 1). Việt đếm các số cách đều 5 từ 0 đến 100. Hỏi Việt đã đếm được bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ?
Kiến thức cần nhớ
Số các số hạng của dãy cách đều = (số cuối − số đầu) : khoảng cách + 1.
Số có chữ số tận cùng 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn; tận cùng 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy Việt đếm là 0,5,10,15,…,100 — cách đều 5 đơn vị chứ không phải cách đều 1 như hai bài trước, đây là dấu hiệu phải tính số số hạng bằng công thức dãy cách đều trước khi phân loại. Bẫy của đề là các số trong dãy có chữ số tận cùng xen kẽ 0 và 5 chứ không đều đặn 0-2-4-6-8 như các bài trên, nên phải xét đúng quy luật riêng của dãy này.
1Cách 1. Liệt kê toàn bộ dãy rồi phân loại theo chữ số tận cùng
Định hướng. Viết hết các số cách đều 5 từ 0 đến 100, rồi xét chữ số tận cùng của từng số để phân loại chẵn — lẻ.
Dãy số Việt đếm là: 0,5,10,15,20,25,30,35,40,45,50,55,60,65,70,75,80,85,90,95,100 Các số chẵn (tận cùng 0): 0,10,20,30,40,50,60,70,80,90,100 — có 11 số Các số lẻ (tận cùng 5): 5,15,25,35,45,55,65,75,85,95 — có 10 số
Vậy Việt đếm được 11 số chẵn và 10 số lẻ.
2Cách 2. Suy luận từ tổng số số hạng của cả dãy
Định hướng. Tính tổng số số hạng của cả dãy bằng công thức, rồi dùng tính chất xen kẽ chẵn — lẻ (bắt đầu và kết thúc đều là số chẵn) để suy ra số lượng mỗi loại mà không cần liệt kê hết.
Số số hạng của dãy: (100−0):5+1=21 (số) Vì số đầu 0 và số cuối 100 đều là số chẵn, nên trong 21 số này, số chẵn nhiều hơn số lẻ đúng 1 số Số lẻ là: (21−1):2=10 (số); số chẵn là: 21−10=11 (số)
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Tách riêng hai dãy con rồi tính từng dãy
Định hướng. Nhận ra dãy Việt đếm thật ra gồm hai dãy con lồng vào nhau: dãy chẵn cách đều 10 và dãy lẻ cách đều 10, mỗi dãy tính riêng bằng công thức số hạng.
Dãy chẵn: 0,10,20,…,100 cách đều 10 đơn vị, số số hạng là (100−0):10+1=11 (số) Dãy lẻ: 5,15,25,…,95 cách đều 10 đơn vị, số số hạng là (95−5):10+1=10 (số)
Vậy Việt đếm được 11 số chẵn và 10 số lẻ, đúng như hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy rõ vì sao số chẵn nhiều hơn số lẻ đúng 1 số: dãy chẵn có thêm số 100 ở cuối mà dãy lẻ không có số tương ứng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: chỉ cần một phép tính số số hạng rồi suy luận, nhanh hơn liệt kê hết 21 số.
Đáp số.Việt đếm được 11 số chẵn và 10 số lẻ.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng số chẵn và số lẻ trong dãy bằng nhau (mỗi loại 10 hoặc 11 - 11) mà quên xét số đầu 0 và số cuối 100 đều là số chẵn, nên số chẵn thực tế nhiều hơn số lẻ đúng 1 số.
🚀 Mở rộng.Việt đếm tiếp các số cách đều 5 từ 100 đến 200, hỏi đếm được bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ?
Bài 5 · Bài 1 (Tiết 2)★Trang 12— Điền số còn thiếu trong hai dãy số chẵn, số lẻ cách đều
Bài 1 (trang 12, Tiết 2). Số? a) Bên dãy số chẵn: 120; 122; ?; ?; ?; 130 b) Bên dãy số lẻ: 121; 123; ?; ?; ?; 131
Kiến thức cần nhớ
Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị; hai số lẻ liên tiếp cũng hơn kém nhau 2 đơn vị.
Trong dãy số cách đều 2 đơn vị, số hạng đứng sau = số hạng đứng trước + 2.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi dãy có 6 vị trí, hai số đầu và một số cuối đã cho sẵn thể hiện quy luật hơn kém nhau đúng 2 đơn vị — dấu hiệu để điền ba ô trống ở giữa là đếm thêm 2 liên tiếp từ số đã biết gần nhất. Bẫy của đề là dễ đếm thêm 1 đơn vị theo thói quen đếm số tự nhiên thường ngày thay vì đếm đúng thêm 2 đơn vị theo quy luật số chẵn (hoặc số lẻ).
1Cách 1. Đếm thêm 2 đơn vị liên tiếp từ số đã biết
Định hướng. Xuất phát từ số chẵn (hoặc lẻ) đã biết gần nhất, cộng thêm đúng 2 đơn vị mỗi bước để điền các ô còn trống.
a) 120;122;122+2=124;124+2=126;126+2=128;128+2=130 (đúng bằng số cuối đã cho) b) 121;123;123+2=125;125+2=127;127+2=129;129+2=131 (đúng bằng số cuối đã cho)
Vậy a) 120;122;124;126;128;130. b) 121;123;125;127;129;131.
2Cách 2. Tính từ hai đầu mút bằng nhận xét đối xứng
Định hướng. Vì cả hai đầu dãy đã biết (120 và 130, hoặc 121 và 131), số ở giữa dãy 6 vị trí có thể suy ra bằng cách chia đều khoảng cách hai đầu cho 5 bước.
a) Khoảng cách từ 120 đến 130 là 130−120=10 đơn vị, chia đều cho 5 bước là 10:5=2 đơn vị mỗi bước — khớp với dãy số chẵn cách đều 2 Điền lần lượt: 122+2=124; 124+2=126; 126+2=128 b) Khoảng cách từ 121 đến 131 là 131−121=10 đơn vị, cũng chia đều 2 đơn vị mỗi bước Điền lần lượt: 123+2=125; 125+2=127; 127+2=129
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Dùng công thức số hạng tổng quát của dãy cách đều
Định hướng. Số hạng thứ n của dãy cách đều 2 đơn vị bằng số hạng đầu cộng với (n−1) lần khoảng cách; áp dụng công thức này để tính trực tiếp từng ô còn thiếu (ô thứ 3, 4, 5).
a) Số hạng thứ n=120+(n−1)×2: thứ 3 là 120+2×2=124; thứ 4 là 120+3×2=126; thứ 5 là 120+4×2=128 b) Số hạng thứ n=121+(n−1)×2: thứ 3 là 121+2×2=125; thứ 4 là 121+3×2=127; thứ 5 là 121+4×2=129
Vậy cả ba cách đều cho cùng một kết quả điền số.
Nhận xét. Cách 3 dùng được cho cả những dãy dài hơn mà không cần đếm từng bước một.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đếm thêm 2 đơn vị liên tiếp, đơn giản và ít nhầm lẫn nhất với bài điền dãy ngắn.
Bài 6 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 13— Xác định tính chẵn lẻ của một cặp số liên tiếp trên sơ đồ để chọn đúng nhánh
Bài 2 (trang 13, Tiết 2). Viết tên bông hoa A, B, C hoặc D thích hợp vào chỗ chấm. Con ong bay theo đường (xem sơ đồ): a) Ghi các số chẵn thì đến bông hoa …… b) Ghi các số lẻ thì đến bông hoa …… c) Ghi số chẵn rồi đến số lẻ thì đến bông hoa …… d) Ghi số lẻ rồi đến số chẵn thì đến bông hoa ……
Kiến thức cần nhớ
Số có chữ số tận cùng 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn; tận cùng 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ.
Một đường đi trên sơ đồ gồm hai chặng nối tiếp, phải xét tính chẵn lẻ của cả hai chặng theo đúng thứ tự đi qua.
🧠 Phân tích tư duy
Sơ đồ chia hai nhánh chính (2107 và 4210), mỗi nhánh lại chia tiếp hai nhánh nhỏ tới bốn bông hoa — dấu hiệu là phải xét tính chẵn lẻ của ĐỦ HAI số trên cùng một đường đi mới chọn đúng hoa, chỉ xét một số là chưa đủ. Bẫy của đề là bốn bông hoa ứng với đúng bốn khả năng phối hợp chẵn — lẻ (chẵn-chẵn, chẵn-lẻ, lẻ-chẵn, lẻ-lẻ), dễ nhầm giữa hoa B (lẻ rồi chẵn) và hoa C (chẵn rồi lẻ) nếu không đọc đúng thứ tự đi qua.
1Cách 1. Xét chữ số tận cùng của từng số trên mỗi nhánh
Định hướng. Đọc lần lượt cặp số trên mỗi đường đi từ ong đến hoa, xét chữ số tận cùng của từng số để xác định chẵn hay lẻ.
Đường tới hoa A: 2107 (tận cùng 7, lẻ) rồi 361 (tận cùng 1, lẻ) — lẻ rồi lẻ, tức toàn số lẻ Đường tới hoa B: 2107 (lẻ) rồi 6408 (tận cùng 8, chẵn) — lẻ rồi chẵn Đường tới hoa C: 4210 (tận cùng 0, chẵn) rồi 1965 (tận cùng 5, lẻ) — chẵn rồi lẻ Đường tới hoa D: 4210 (chẵn) rồi 1954 (tận cùng 4, chẵn) — chẵn rồi chẵn, tức toàn số chẵn
Vậy a) hoa D; b) hoa A; c) hoa C; d) hoa B.
2Cách 2. Thực hiện phép chia cho 2, xét số dư của từng số
Định hướng. Theo đúng định nghĩa, chia mỗi số cho 2 rồi xét số dư để xác định chẵn — lẻ, thay vì chỉ nhìn chữ số tận cùng.
2107:2=1053 dư 1 (lẻ); 361:2=180 dư 1 (lẻ) — cặp lẻ, lẻ ứng với hoa A 6408:2=3204 (chia hết, chẵn) — cặp lẻ, chẵn ứng với hoa B 4210:2=2105 (chia hết, chẵn); 1965:2=982 dư 1 (lẻ) — cặp chẵn, lẻ ứng với hoa C 1954:2=977 (chia hết, chẵn) — cặp chẵn, chẵn ứng với hoa D
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Suy luận loại trừ theo cặp tính chất
Định hướng. Vì có đúng bốn khả năng phối hợp chẵn — lẻ khớp với bốn bông hoa, chỉ cần xét số đầu tiên trên mỗi nhánh chính để loại bớt hai hoa, sau đó xét số thứ hai để chọn đúng một hoa còn lại.
Nhánh trên xuất phát từ 2107 (lẻ) nên chỉ có thể dẫn tới hoa A (lẻ-lẻ) hoặc hoa B (lẻ-chẵn), loại ngay hoa C và hoa D Xét tiếp: nhánh tới 361 (lẻ) nên đó là hoa A; nhánh tới 6408 (chẵn) nên đó là hoa B Nhánh dưới xuất phát từ 4210 (chẵn) nên chỉ có thể là hoa C (chẵn-lẻ) hoặc hoa D (chẵn-chẵn), loại hoa A và hoa B Xét tiếp: nhánh tới 1965 (lẻ) nên đó là hoa C; nhánh tới 1954 (chẵn) nên đó là hoa D
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: a) D; b) A; c) C; d) B.
Nhận xét. Cách 3 giúp tránh nhầm lẫn vì loại được ngay hai khả năng sai chỉ bằng một phép xét.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: nhìn chữ số tận cùng của cả hai số trên mỗi đường, xác định ngay không cần tính toán.
Đáp số.a) Ghi các số chẵn thì đến bông hoa D. b) Ghi các số lẻ thì đến bông hoa A. c) Ghi số chẵn rồi đến số lẻ thì đến bông hoa C. d) Ghi số lẻ rồi đến số chẵn thì đến bông hoa B.
Sai lầm thường gặp.Chỉ xét số đầu tiên (2 107 hoặc 4 210) mà quên xét tiếp số thứ hai trên cùng nhánh, dẫn tới nhầm hoa B với hoa A vì cả hai đường đều bắt đầu bằng số lẻ 2 107.
🚀 Mở rộng.Vẽ thêm một nhánh thứ ba từ 2 107 chia tới hai số 7 890 và 3 579 rồi xác định đó ứng với khả năng nào trong bốn khả năng chẵn — lẻ.
Bài 7 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 13— Xác định khoảng cách giữa hai số chẵn (lẻ) liên tiếp và viết tiếp dãy số chẵn (lẻ) liên tiếp
Bài 3 (trang 13, Tiết 2). a) Số? - Biết 124 và 126 là hai số chẵn liên tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau ..... đơn vị. - Biết 127 và 129 là hai số lẻ liên tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau ..... đơn vị. b) - Viết tiếp các số chẵn để được ba số chẵn liên tiếp: 112; ?; ? (hoặc chọn ba số chẵn liên tiếp khác) - Viết tiếp các số lẻ để được ba số lẻ liên tiếp: 261; ?; ? (hoặc chọn ba số lẻ liên tiếp khác)
Kiến thức cần nhớ
Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) cho sẵn hai cặp số chẵn/lẻ liên tiếp để tìm khoảng cách chung, ý b) dùng ngược lại khoảng cách đó để viết tiếp dãy — dấu hiệu nối liền hai ý là CÙNG một quy luật hơn kém 2 đơn vị. Bẫy của đề nằm ở phần tự chọn ("hoặc") trong ý b): học sinh có thể chọn bất kì ba số chẵn (hoặc lẻ) liên tiếp khác 112 (hoặc 261), miễn đúng hơn kém nhau 2 đơn vị, không có một đáp án duy nhất.
1Cách 1. Tính hiệu trực tiếp cho ý a), đếm thêm 2 đơn vị cho ý b)
Định hướng. Lấy số sau trừ số trước để tìm khoảng cách ở ý a), rồi dùng đúng khoảng cách đó cộng dần vào số đã cho ở ý b).
a) 126−124=2 (đơn vị); 129−127=2 (đơn vị) b) Ba số chẵn liên tiếp bắt đầu từ 112: 112;112+2=114;114+2=116 Ba số lẻ liên tiếp bắt đầu từ 261: 261;261+2=263;263+2=265
Vậy a) hơn kém nhau 2 đơn vị (cả hai trường hợp). b) 112;114;116 và 261;263;265.
2Cách 2. Liệt kê các cặp số chẵn (lẻ) liên tiếp khác để quan sát quy luật
Định hướng. Thử liệt kê thêm vài cặp số chẵn liên tiếp và số lẻ liên tiếp khác ngoài đề bài để kiểm tra xem khoảng cách có luôn bằng nhau hay không, từ đó áp dụng cho ý b).
Quan sát thêm: 110 và 112 hơn kém 2; 128 và 130 hơn kém 2 — đúng như cặp 124 và 126 trong đề 117 và 119 hơn kém 2; 131 và 133 hơn kém 2 — đúng như cặp 127 và 129 trong đề Vậy quy luật hơn kém 2 đơn vị luôn đúng với mọi cặp số chẵn (hoặc lẻ) liên tiếp Áp dụng cho ý b): từ 112 cộng dần 2 được 114,116; từ 261 cộng dần 2 được 263,265
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Dùng số lẻ (chẵn) xen giữa để suy ra khoảng cách
Định hướng. Giữa hai số chẵn liên tiếp luôn có đúng một số lẻ xen giữa (và ngược lại), nên khoảng cách giữa chúng luôn là 2 đơn vị — dùng tính chất này để giải thích ý a) rồi áp dụng cho ý b).
Giữa 124 và 126 có đúng một số lẻ xen giữa là 125, nên 126−124=2 Giữa 127 và 129 có đúng một số chẵn xen giữa là 128, nên 129−127=2 Áp dụng: giữa 112 và số chẵn liền sau có một số lẻ 113 xen giữa nên số đó là 114; tiếp tục có 115 xen giữa nên số sau là 116 Tương tự, giữa 261 và số lẻ liền sau có một số chẵn 262 xen giữa nên số đó là 263; tiếp tục có 264 xen giữa nên số sau là 265
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như trên.
Nhận xét. Ở ý b), có thể chọn ba số chẵn liên tiếp khác 112 (ví dụ 128; 130; 132) hoặc ba số lẻ liên tiếp khác 261 (ví dụ 287; 289; 291) vẫn đúng, miễn hơn kém nhau đúng 2 đơn vị.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ một phép trừ (hoặc phép cộng) là xong, nhanh nhất với dạng bài này.
Đáp số.a) Hai số chẵn liên tiếp (124 và 126) hơn kém nhau 2 đơn vị; hai số lẻ liên tiếp (127 và 129) hơn kém nhau 2 đơn vị. b) Ba số chẵn liên tiếp: 112; 114; 116 (có thể chọn dãy khác, ví dụ 128; 130; 132). Ba số lẻ liên tiếp: 261; 263; 265 (có thể chọn dãy khác, ví dụ 287; 289; 291).
Sai lầm thường gặp.Tính nhầm khoảng cách hai số chẵn (lẻ) liên tiếp là 1 đơn vị do nhầm sang số tự nhiên liên tiếp thông thường, dẫn tới điền sai 113 ngay sau 112 ở ý b).
🚀 Mở rộng.Biết hai số chẵn liên tiếp là 250 và một số chưa biết hơn kém nhau 2 đơn vị, tìm số chưa biết (có hai đáp án).
Bài 8 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 13— Lập số có ba chữ số từ ba thẻ số cho trước rồi phân loại số chẵn, số lẻ
Bài 4 (trang 13, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Từ ba thẻ số 9, 3, 0 lập được: - Các số lẻ có ba chữ số là: …………………………………………… - Các số chẵn có ba chữ số là: …………………………………………
Kiến thức cần nhớ
Số có ba chữ số thì chữ số hàng trăm phải khác 0.
Số có chữ số tận cùng là 0 là số chẵn; số có chữ số tận cùng là 3 hoặc 9 là số lẻ.
🧠 Phân tích tư duy
Ba thẻ 9, 3, 0 mỗi thẻ dùng đúng một lần để xếp thành số có ba chữ số — dấu hiệu quan trọng nhất là chữ số hàng TRĂM không được là 0, đây chính là bẫy của đề (nếu xếp 0 ở đầu thì chỉ còn số có hai chữ số, không hợp lệ). Sau khi loại các cách xếp có 0 đứng đầu, chỉ cần nhìn chữ số tận cùng còn lại để phân loại chẵn — lẻ.
1Cách 1. Liệt kê có hệ thống mọi cách xếp ba thẻ, loại số có 0 đứng đầu
Định hướng. Xếp ba thẻ 9;3;0 vào ba vị trí hàng trăm — chục — đơn vị theo mọi thứ tự có thể, sau đó loại bỏ các cách xếp không hợp lệ.
Tất cả cách xếp ba thẻ: 930;903;390;309;093;039 Loại 093 và 039 vì chữ số hàng trăm bằng 0 (không phải số có ba chữ số) Còn lại bốn số hợp lệ: 930;903;390;309 Xét chữ số tận cùng: 930 (chẵn), 903 (lẻ), 390 (chẵn), 309 (lẻ)
Vậy các số lẻ là 903;309, các số chẵn là 390;930.
2Cách 2. Xác định điều kiện chẵn/lẻ từ chữ số hàng đơn vị trước
Định hướng. Đi ngược lại: chọn trước chữ số đặt ở hàng đơn vị để quyết định số lẻ hay số chẵn, rồi mới xếp hai chữ số còn lại vào hàng trăm và hàng chục (hàng trăm phải khác 0).
Muốn được số LẺ, chữ số hàng đơn vị phải là 3 hoặc 9 (không thể là 0) - Hàng đơn vị là 3: hai chữ số còn lại 9;0 xếp vào hàng trăm — chục, hàng trăm khác 0 nên là 903 - Hàng đơn vị là 9: hai chữ số còn lại 3;0 xếp vào hàng trăm — chục, hàng trăm khác 0 nên là 309 Muốn được số CHẴN, chữ số hàng đơn vị phải là 0 - Hai chữ số còn lại 9;3 xếp vào hàng trăm — chục theo hai thứ tự: 930 và 390
Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.
3Cách 3. Thử — kiểm tra từng số ứng viên
Định hướng. Liệt kê nhanh các số có thể nghĩ tới từ ba thẻ rồi kiểm tra từng số có thoả hai điều kiện: dùng đúng ba thẻ đã cho và không có 0 đứng đầu hay không.
Thử 930: dùng đúng ba thẻ 9;3;0, hàng trăm là 9, khác 0 — hợp lệ, tận cùng 0 nên là số chẵn Thử 903: hợp lệ, tận cùng 3 nên là số lẻ Thử 390: hợp lệ, tận cùng 0 nên là số chẵn Thử 309: hợp lệ, tận cùng 9 nên là số lẻ Thử 093 và 039: hàng trăm là 0 — không hợp lệ, loại
Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: số lẻ là 903;309, số chẵn là 390;930.
Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn vì không cần liệt kê rồi loại, mà xác định điều kiện đúng ngay từ đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: xác định ngay chữ số hàng đơn vị theo yêu cầu chẵn/lẻ, tránh liệt kê thừa rồi phải loại bớt.
Đáp số.Các số lẻ có ba chữ số là: 903; 309. Các số chẵn có ba chữ số là: 390; 930.
Sai lầm thường gặp.Kể thêm hai số 093 và 039 vào danh sách, trong khi đây không phải là số có ba chữ số vì chữ số hàng trăm bằng 0.
🚀 Mở rộng.Từ bốn thẻ số 9, 3, 0, 5, hãy chọn ba trong bốn thẻ để lập tất cả các số chẵn có ba chữ số.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-3-so-chan-so-le-tiet-1-trang-12-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a145346.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-3-so-chan-so-le-tiet-2-trang-12-13-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a145378.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-3-so-chan-so-le.jsp