Chủ đề 1. Ôn tập và bổ sung

Bài 3. Số chẵn, số lẻ

Vở bài tập Toán 4 — Kết nối tri thức, tập 1 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 1 (Tiết 1)Trang 12Nhận biết số chẵn, số lẻ trong một nhóm số qua dấu hiệu chữ số tận cùng
Bài 1 (trang 12, Tiết 1). Khoanh màu đỏ vào số chẵn, màu xanh vào số lẻ trong các số dưới đây.
1293 1505 1083719436 5656 4968721 134207
Kiến thức cần nhớ
  • Số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 là số chẵn.
  • Số có chữ số tận cùng là 1, 3, 5, 7, 9 là số lẻ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho 10 số có ba đến bốn chữ số xếp thành hai hàng, dấu hiệu để phân loại nhanh là nhìn đúng chữ số TẬN CÙNG của mỗi số chứ không phải toàn bộ số. Những số bốn chữ số như hay dễ khiến học sinh nhìn nhầm sang chữ số hàng nghìn; bẫy của đề là có nhiều số cùng tính chẵn/lẻ đứng cạnh nhau nên phải soát kỹ từng số một, không đoán theo cảm giác.
1Cách 1. Xét chữ số tận cùng của từng số

Định hướng. Chỉ cần nhìn đúng chữ số cuối cùng của mỗi số rồi so với dấu hiệu chẵn — lẻ, không cần xét các chữ số đứng trước.

tận cùng là (lẻ); tận cùng là (chẵn); tận cùng là (chẵn); tận cùng là (lẻ); tận cùng là (lẻ)
tận cùng là (lẻ); tận cùng là (chẵn); tận cùng là (chẵn); tận cùng là (chẵn); tận cùng là (lẻ)

Vậy khoanh đỏ (chẵn): ; ; ; ; . Khoanh xanh (lẻ): ; ; ; ; .

2Cách 2. Thực hiện phép chia cho 2, xét số dư

Định hướng. Theo đúng định nghĩa, số chia hết cho 2 là số chẵn, số chia cho 2 còn dư 1 là số lẻ — chia lần lượt từng số cho 2 để kiểm tra.

(chia hết) nên là số chẵn; (chia hết) nên là số chẵn
(chia hết) nên là số chẵn; (chia hết) nên là số chẵn; (chia hết) nên là số chẵn
nên là số lẻ; nên là số lẻ; nên là số lẻ
nên là số lẻ; nên là số lẻ

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. So sánh với số chẵn, số lẻ liền kề đã biết

Định hướng. Hai số tự nhiên liên tiếp luôn xen kẽ một chẵn một lẻ, nên chỉ cần biết chắc tính chẵn lẻ của một số gần đó là suy ra được số đang xét.

đứng ngay sau (số lẻ vì tận cùng ) nên là số chẵn
đứng ngay sau (số lẻ vì tận cùng ) nên là số chẵn
đứng ngay sau (số chẵn vì tận cùng ) nên là số lẻ
đứng ngay sau (số chẵn vì tận cùng ) nên là số lẻ

Vậy cả ba cách đều cho cùng một kết quả phân loại.

Nhận xét. Cách 1 nhanh nhất vì không cần tính toán gì thêm, chỉ cần nhìn đúng một chữ số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ cần nhìn đúng chữ số tận cùng, nhanh và ít nhầm lẫn nhất.
Đáp số. Khoanh đỏ (số chẵn): 3 150; 5 108; 6 496; 872; 1 134. Khoanh xanh (số lẻ): 129; 371; 943; 6 565; 207.
Sai lầm thường gặp. Nhìn nhầm sang chữ số hàng nghìn hoặc hàng trăm thay vì hàng đơn vị, ví dụ cho rằng 3 150 là số lẻ vì thấy chữ số 3 và 1 đứng trước, trong khi chữ số tận cùng là 0 nên đây là số chẵn.
🚀 Mở rộng. Thử tự đặt một số có năm chữ số bất kì rồi xác định nhanh đó là số chẵn hay số lẻ chỉ bằng cách nhìn chữ số tận cùng.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 2 · Bài 2 (Tiết 1)Trang 12Đọc tia số, phân loại số chẵn — số lẻ trên một đoạn số tự nhiên liên tiếp
Bài 2 (trang 12, Tiết 1). Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp. Trên tia số có:
- Các số chẵn là: ……………………………………………………………
- Các số lẻ là: ……………………………………………………………
10111213141516171819202122
Kiến thức cần nhớ
  • Trên một dãy số tự nhiên liên tiếp, số chẵn và số lẻ luôn xen kẽ nhau.
  • Số có chữ số tận cùng 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn; tận cùng 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ.
🧠 Phân tích tư duy
Tia số cho sẵn 13 vạch chia liên tiếp từ đến , mỗi vạch cách đều 1 đơn vị — dấu hiệu là chỉ cần đọc lần lượt các số rồi tách theo tính chẵn lẻ, không cần tính toán gì thêm. Bẫy của đề là dễ bỏ sót số ở hai đầu mút () vì mải tập trung nhìn vào giữa tia số.
1Cách 1. Đọc trực tiếp trên tia số theo thứ tự

Định hướng. Đọc lần lượt từng vạch chia từ trái sang phải, số nào chẵn thì ghi vào dòng "số chẵn", số nào lẻ thì ghi vào dòng "số lẻ".

Đọc theo thứ tự: (chẵn), (lẻ), (chẵn), (lẻ), (chẵn), (lẻ), (chẵn), (lẻ), (chẵn), (lẻ), (chẵn), (lẻ), (chẵn)
Tách riêng hai dòng theo đúng tính chẵn lẻ vừa đọc

Vậy các số chẵn là , các số lẻ là .

2Cách 2. Xét dấu hiệu chữ số tận cùng

Định hướng. Không cần nhìn cả tia số mà chỉ xét chữ số tận cùng của mỗi giá trị từ đến để phân loại.

Các số có chữ số tận cùng trong đoạn này là
Các số có chữ số tận cùng trong đoạn này là

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Dùng tính chất "cách đều 2 đơn vị" để liệt kê hai dãy con

Định hướng. Vì số chẵn đầu tiên trên tia số là và số lẻ đầu tiên là , mỗi dãy tiếp theo chỉ cần cộng thêm đơn vị liên tiếp mà không cần đọc lại toàn bộ tia số.

Dãy số chẵn bắt đầu từ :
Dãy số lẻ bắt đầu từ :

Vậy cả ba cách đều cho cùng một kết quả.

Nhận xét. Cách 3 giúp tự kiểm tra xem có đọc sót số nào trên tia số hay không.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đọc trực tiếp trên hình, không cần tính toán, ít sai sót nhất.
Đáp số. Các số chẵn là: 10; 12; 14; 16; 18; 20; 22. Các số lẻ là: 11; 13; 15; 17; 19; 21.
Sai lầm thường gặp. Liệt kê thiếu số 10 hoặc số 22 ở hai đầu tia số vì chỉ chú ý các vạch ở giữa.
🚀 Mở rộng. Vẽ tiếp tia số đến 30 rồi tự liệt kê các số chẵn, số lẻ còn lại từ 23 đến 30.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 3 · Bài 3 (Tiết 1)★★Trang 12Đếm số lượng số chẵn, số lẻ trong một đoạn số tự nhiên liên tiếp
Bài 3 (trang 12, Tiết 1). Viết số thích hợp vào chỗ chấm: Từ đến có ....... số chẵn, có ............. số lẻ.
Kiến thức cần nhớ
  • Số các số hạng của một dãy số cách đều = (số cuối − số đầu) : khoảng cách + 1.
  • Trong dãy số tự nhiên liên tiếp, số chẵn và số lẻ luôn xen kẽ nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đoạn từ đến tính cả hai đầu mút, dấu hiệu để đếm nhanh là nhận ra đây là dãy số tự nhiên liên tiếp nên số chẵn và số lẻ chia đều nhau. Bẫy của đề là quên cộng thêm khi đếm số lượng số hạng của một dãy cách đều, dẫn tới đếm thiếu mất một số ở đầu hoặc cuối dãy.
1Cách 1. Liệt kê trực tiếp rồi đếm

Định hướng. Viết hết các số chẵn và các số lẻ trong đoạn từ đến rồi đếm số lượng từng loại.

Các số chẵn: — đếm được số
Các số lẻ: — đếm được số

Vậy từ đến số chẵn, có số lẻ.

2Cách 2. Dùng công thức dãy cách đều cho riêng từng loại

Định hướng. Dãy số chẵn từ đến và dãy số lẻ từ đến đều là dãy cách đều đơn vị, áp dụng công thức đếm số hạng cho mỗi dãy.

Số các số chẵn: (số)
Số các số lẻ: (số)

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Suy luận từ tổng số các số liên tiếp

Định hướng. Không cần tách riêng hai dãy, chỉ cần đếm tổng số các số tự nhiên liên tiếp từ đến , sau đó dùng tính chất xen kẽ đều nhau để chia đôi.

Tổng số các số liên tiếp từ đến là: (số)
là số chẵn và là số lẻ nên trong số liên tiếp này, số chẵn và số lẻ có đúng số lượng bằng nhau
(số mỗi loại)

Vậy số chẵn và số lẻ, đúng như hai cách trên.

Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất khi chỉ cần biết kết quả mà không cần liệt kê hết từng số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: chỉ một phép trừ và một phép chia là ra ngay kết quả, không cần liệt kê.
Đáp số. Từ 110 đến 131 có 11 số chẵn, có 11 số lẻ.
Sai lầm thường gặp. Tính tổng số các số từ 110 đến 131 là 131 − 110 = 21 (quên cộng thêm 1), dẫn tới đếm thiếu một số chẵn hoặc một số lẻ.
🚀 Mở rộng. Từ 200 đến 251 có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 4 · Bài 4 (Tiết 1)★★Trang 12Đếm số chẵn, số lẻ trong một dãy số cách đều 5 đơn vị
Bài 4 (trang 12, Tiết 1). Việt đếm các số cách đều 5 từ 0 đến 100. Hỏi Việt đã đếm được bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ?
Kiến thức cần nhớ
  • Số các số hạng của dãy cách đều = (số cuối − số đầu) : khoảng cách + 1.
  • Số có chữ số tận cùng 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn; tận cùng 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy Việt đếm là — cách đều đơn vị chứ không phải cách đều như hai bài trước, đây là dấu hiệu phải tính số số hạng bằng công thức dãy cách đều trước khi phân loại. Bẫy của đề là các số trong dãy có chữ số tận cùng xen kẽ chứ không đều đặn ---- như các bài trên, nên phải xét đúng quy luật riêng của dãy này.
1Cách 1. Liệt kê toàn bộ dãy rồi phân loại theo chữ số tận cùng

Định hướng. Viết hết các số cách đều 5 từ 0 đến 100, rồi xét chữ số tận cùng của từng số để phân loại chẵn — lẻ.

Dãy số Việt đếm là:
Các số chẵn (tận cùng ): — có số
Các số lẻ (tận cùng ): — có số

Vậy Việt đếm được số chẵn và số lẻ.

2Cách 2. Suy luận từ tổng số số hạng của cả dãy

Định hướng. Tính tổng số số hạng của cả dãy bằng công thức, rồi dùng tính chất xen kẽ chẵn — lẻ (bắt đầu và kết thúc đều là số chẵn) để suy ra số lượng mỗi loại mà không cần liệt kê hết.

Số số hạng của dãy: (số)
Vì số đầu và số cuối đều là số chẵn, nên trong số này, số chẵn nhiều hơn số lẻ đúng số
Số lẻ là: (số); số chẵn là: (số)

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Tách riêng hai dãy con rồi tính từng dãy

Định hướng. Nhận ra dãy Việt đếm thật ra gồm hai dãy con lồng vào nhau: dãy chẵn cách đều và dãy lẻ cách đều , mỗi dãy tính riêng bằng công thức số hạng.

Dãy chẵn: cách đều đơn vị, số số hạng là (số)
Dãy lẻ: cách đều đơn vị, số số hạng là (số)

Vậy Việt đếm được số chẵn và số lẻ, đúng như hai cách trên.

Nhận xét. Cách 3 cho thấy rõ vì sao số chẵn nhiều hơn số lẻ đúng 1 số: dãy chẵn có thêm số 100 ở cuối mà dãy lẻ không có số tương ứng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: chỉ cần một phép tính số số hạng rồi suy luận, nhanh hơn liệt kê hết 21 số.
Đáp số. Việt đếm được 11 số chẵn và 10 số lẻ.
Sai lầm thường gặp. Cho rằng số chẵn và số lẻ trong dãy bằng nhau (mỗi loại 10 hoặc 11 - 11) mà quên xét số đầu 0 và số cuối 100 đều là số chẵn, nên số chẵn thực tế nhiều hơn số lẻ đúng 1 số.
🚀 Mở rộng. Việt đếm tiếp các số cách đều 5 từ 100 đến 200, hỏi đếm được bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ?
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 5 · Bài 1 (Tiết 2)Trang 12Điền số còn thiếu trong hai dãy số chẵn, số lẻ cách đều
Bài 1 (trang 12, Tiết 2). Số?
a) Bên dãy số chẵn: 120; 122; ?; ?; ?; 130
b) Bên dãy số lẻ: 121; 123; ?; ?; ?; 131
a) Chẵn120122???130b) Lẻ121123???131
Kiến thức cần nhớ
  • Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị; hai số lẻ liên tiếp cũng hơn kém nhau 2 đơn vị.
  • Trong dãy số cách đều 2 đơn vị, số hạng đứng sau = số hạng đứng trước + 2.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi dãy có 6 vị trí, hai số đầu và một số cuối đã cho sẵn thể hiện quy luật hơn kém nhau đúng đơn vị — dấu hiệu để điền ba ô trống ở giữa là đếm thêm liên tiếp từ số đã biết gần nhất. Bẫy của đề là dễ đếm thêm đơn vị theo thói quen đếm số tự nhiên thường ngày thay vì đếm đúng thêm đơn vị theo quy luật số chẵn (hoặc số lẻ).
1Cách 1. Đếm thêm 2 đơn vị liên tiếp từ số đã biết

Định hướng. Xuất phát từ số chẵn (hoặc lẻ) đã biết gần nhất, cộng thêm đúng đơn vị mỗi bước để điền các ô còn trống.

a) (đúng bằng số cuối đã cho)
b) (đúng bằng số cuối đã cho)

Vậy a) . b) .

2Cách 2. Tính từ hai đầu mút bằng nhận xét đối xứng

Định hướng. Vì cả hai đầu dãy đã biết (, hoặc ), số ở giữa dãy 6 vị trí có thể suy ra bằng cách chia đều khoảng cách hai đầu cho 5 bước.

a) Khoảng cách từ đến đơn vị, chia đều cho bước là đơn vị mỗi bước — khớp với dãy số chẵn cách đều
Điền lần lượt: ; ;
b) Khoảng cách từ đến đơn vị, cũng chia đều đơn vị mỗi bước
Điền lần lượt: ; ;

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Dùng công thức số hạng tổng quát của dãy cách đều

Định hướng. Số hạng thứ của dãy cách đều đơn vị bằng số hạng đầu cộng với lần khoảng cách; áp dụng công thức này để tính trực tiếp từng ô còn thiếu (ô thứ 3, 4, 5).

a) Số hạng thứ : thứ ; thứ ; thứ
b) Số hạng thứ : thứ ; thứ ; thứ

Vậy cả ba cách đều cho cùng một kết quả điền số.

Nhận xét. Cách 3 dùng được cho cả những dãy dài hơn mà không cần đếm từng bước một.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đếm thêm 2 đơn vị liên tiếp, đơn giản và ít nhầm lẫn nhất với bài điền dãy ngắn.
Đáp số. a) 120; 122; 124; 126; 128; 130. b) 121; 123; 125; 127; 129; 131.
Sai lầm thường gặp. Đếm thêm 1 đơn vị thay vì 2, dẫn tới điền nhầm 121, 122, 123 vào dãy số chẵn ở ý a).
🚀 Mở rộng. Điền tiếp một dãy 6 số chẵn khác, biết số đầu là 200 và số cuối là 210.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 6 · Bài 2 (Tiết 2)★★Trang 13Xác định tính chẵn lẻ của một cặp số liên tiếp trên sơ đồ để chọn đúng nhánh
Bài 2 (trang 13, Tiết 2). Viết tên bông hoa A, B, C hoặc D thích hợp vào chỗ chấm. Con ong bay theo đường (xem sơ đồ):
a) Ghi các số chẵn thì đến bông hoa ……
b) Ghi các số lẻ thì đến bông hoa ……
c) Ghi số chẵn rồi đến số lẻ thì đến bông hoa ……
d) Ghi số lẻ rồi đến số chẵn thì đến bông hoa ……
2 1074 2103616 4081 9651 954ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Số có chữ số tận cùng 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn; tận cùng 1; 3; 5; 7; 9 là số lẻ.
  • Một đường đi trên sơ đồ gồm hai chặng nối tiếp, phải xét tính chẵn lẻ của cả hai chặng theo đúng thứ tự đi qua.
🧠 Phân tích tư duy
Sơ đồ chia hai nhánh chính (), mỗi nhánh lại chia tiếp hai nhánh nhỏ tới bốn bông hoa — dấu hiệu là phải xét tính chẵn lẻ của ĐỦ HAI số trên cùng một đường đi mới chọn đúng hoa, chỉ xét một số là chưa đủ. Bẫy của đề là bốn bông hoa ứng với đúng bốn khả năng phối hợp chẵn — lẻ (chẵn-chẵn, chẵn-lẻ, lẻ-chẵn, lẻ-lẻ), dễ nhầm giữa hoa B (lẻ rồi chẵn) và hoa C (chẵn rồi lẻ) nếu không đọc đúng thứ tự đi qua.
1Cách 1. Xét chữ số tận cùng của từng số trên mỗi nhánh

Định hướng. Đọc lần lượt cặp số trên mỗi đường đi từ ong đến hoa, xét chữ số tận cùng của từng số để xác định chẵn hay lẻ.

Đường tới hoa A: (tận cùng , lẻ) rồi (tận cùng , lẻ) — lẻ rồi lẻ, tức toàn số lẻ
Đường tới hoa B: (lẻ) rồi (tận cùng , chẵn) — lẻ rồi chẵn
Đường tới hoa C: (tận cùng , chẵn) rồi (tận cùng , lẻ) — chẵn rồi lẻ
Đường tới hoa D: (chẵn) rồi (tận cùng , chẵn) — chẵn rồi chẵn, tức toàn số chẵn

Vậy a) hoa D; b) hoa A; c) hoa C; d) hoa B.

2Cách 2. Thực hiện phép chia cho 2, xét số dư của từng số

Định hướng. Theo đúng định nghĩa, chia mỗi số cho 2 rồi xét số dư để xác định chẵn — lẻ, thay vì chỉ nhìn chữ số tận cùng.

(lẻ); (lẻ) — cặp lẻ, lẻ ứng với hoa A
(chia hết, chẵn) — cặp lẻ, chẵn ứng với hoa B
(chia hết, chẵn); (lẻ) — cặp chẵn, lẻ ứng với hoa C
(chia hết, chẵn) — cặp chẵn, chẵn ứng với hoa D

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Suy luận loại trừ theo cặp tính chất

Định hướng. Vì có đúng bốn khả năng phối hợp chẵn — lẻ khớp với bốn bông hoa, chỉ cần xét số đầu tiên trên mỗi nhánh chính để loại bớt hai hoa, sau đó xét số thứ hai để chọn đúng một hoa còn lại.

Nhánh trên xuất phát từ (lẻ) nên chỉ có thể dẫn tới hoa A (lẻ-lẻ) hoặc hoa B (lẻ-chẵn), loại ngay hoa C và hoa D
Xét tiếp: nhánh tới (lẻ) nên đó là hoa A; nhánh tới (chẵn) nên đó là hoa B
Nhánh dưới xuất phát từ (chẵn) nên chỉ có thể là hoa C (chẵn-lẻ) hoặc hoa D (chẵn-chẵn), loại hoa A và hoa B
Xét tiếp: nhánh tới (lẻ) nên đó là hoa C; nhánh tới (chẵn) nên đó là hoa D

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: a) D; b) A; c) C; d) B.

Nhận xét. Cách 3 giúp tránh nhầm lẫn vì loại được ngay hai khả năng sai chỉ bằng một phép xét.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhìn chữ số tận cùng của cả hai số trên mỗi đường, xác định ngay không cần tính toán.
Đáp số. a) Ghi các số chẵn thì đến bông hoa D. b) Ghi các số lẻ thì đến bông hoa A. c) Ghi số chẵn rồi đến số lẻ thì đến bông hoa C. d) Ghi số lẻ rồi đến số chẵn thì đến bông hoa B.
Sai lầm thường gặp. Chỉ xét số đầu tiên (2 107 hoặc 4 210) mà quên xét tiếp số thứ hai trên cùng nhánh, dẫn tới nhầm hoa B với hoa A vì cả hai đường đều bắt đầu bằng số lẻ 2 107.
🚀 Mở rộng. Vẽ thêm một nhánh thứ ba từ 2 107 chia tới hai số 7 890 và 3 579 rồi xác định đó ứng với khả năng nào trong bốn khả năng chẵn — lẻ.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 13
Bài 7 · Bài 3 (Tiết 2)★★Trang 13Xác định khoảng cách giữa hai số chẵn (lẻ) liên tiếp và viết tiếp dãy số chẵn (lẻ) liên tiếp
Bài 3 (trang 13, Tiết 2). a) Số?
- Biết là hai số chẵn liên tiếp. Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau ..... đơn vị.
- Biết là hai số lẻ liên tiếp. Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau ..... đơn vị.
b) - Viết tiếp các số chẵn để được ba số chẵn liên tiếp: ; ?; ? (hoặc chọn ba số chẵn liên tiếp khác)
- Viết tiếp các số lẻ để được ba số lẻ liên tiếp: ; ?; ? (hoặc chọn ba số lẻ liên tiếp khác)
Kiến thức cần nhớ
  • Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
  • Hai số lẻ liên tiếp hơn kém nhau 2 đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) cho sẵn hai cặp số chẵn/lẻ liên tiếp để tìm khoảng cách chung, ý b) dùng ngược lại khoảng cách đó để viết tiếp dãy — dấu hiệu nối liền hai ý là CÙNG một quy luật hơn kém đơn vị. Bẫy của đề nằm ở phần tự chọn ("hoặc") trong ý b): học sinh có thể chọn bất kì ba số chẵn (hoặc lẻ) liên tiếp khác (hoặc ), miễn đúng hơn kém nhau đơn vị, không có một đáp án duy nhất.
1Cách 1. Tính hiệu trực tiếp cho ý a), đếm thêm 2 đơn vị cho ý b)

Định hướng. Lấy số sau trừ số trước để tìm khoảng cách ở ý a), rồi dùng đúng khoảng cách đó cộng dần vào số đã cho ở ý b).

a) (đơn vị); (đơn vị)
b) Ba số chẵn liên tiếp bắt đầu từ :
Ba số lẻ liên tiếp bắt đầu từ :

Vậy a) hơn kém nhau đơn vị (cả hai trường hợp). b) .

2Cách 2. Liệt kê các cặp số chẵn (lẻ) liên tiếp khác để quan sát quy luật

Định hướng. Thử liệt kê thêm vài cặp số chẵn liên tiếp và số lẻ liên tiếp khác ngoài đề bài để kiểm tra xem khoảng cách có luôn bằng nhau hay không, từ đó áp dụng cho ý b).

Quan sát thêm: hơn kém ; hơn kém — đúng như cặp trong đề
hơn kém ; hơn kém — đúng như cặp trong đề
Vậy quy luật hơn kém đơn vị luôn đúng với mọi cặp số chẵn (hoặc lẻ) liên tiếp
Áp dụng cho ý b): từ cộng dần được ; từ cộng dần được

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Dùng số lẻ (chẵn) xen giữa để suy ra khoảng cách

Định hướng. Giữa hai số chẵn liên tiếp luôn có đúng một số lẻ xen giữa (và ngược lại), nên khoảng cách giữa chúng luôn là đơn vị — dùng tính chất này để giải thích ý a) rồi áp dụng cho ý b).

Giữa có đúng một số lẻ xen giữa là , nên
Giữa có đúng một số chẵn xen giữa là , nên
Áp dụng: giữa và số chẵn liền sau có một số lẻ xen giữa nên số đó là ; tiếp tục có xen giữa nên số sau là
Tương tự, giữa và số lẻ liền sau có một số chẵn xen giữa nên số đó là ; tiếp tục có xen giữa nên số sau là

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả như trên.

Nhận xét. Ở ý b), có thể chọn ba số chẵn liên tiếp khác 112 (ví dụ 128; 130; 132) hoặc ba số lẻ liên tiếp khác 261 (ví dụ 287; 289; 291) vẫn đúng, miễn hơn kém nhau đúng 2 đơn vị.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ một phép trừ (hoặc phép cộng) là xong, nhanh nhất với dạng bài này.
Đáp số. a) Hai số chẵn liên tiếp (124 và 126) hơn kém nhau 2 đơn vị; hai số lẻ liên tiếp (127 và 129) hơn kém nhau 2 đơn vị. b) Ba số chẵn liên tiếp: 112; 114; 116 (có thể chọn dãy khác, ví dụ 128; 130; 132). Ba số lẻ liên tiếp: 261; 263; 265 (có thể chọn dãy khác, ví dụ 287; 289; 291).
Sai lầm thường gặp. Tính nhầm khoảng cách hai số chẵn (lẻ) liên tiếp là 1 đơn vị do nhầm sang số tự nhiên liên tiếp thông thường, dẫn tới điền sai 113 ngay sau 112 ở ý b).
🚀 Mở rộng. Biết hai số chẵn liên tiếp là 250 và một số chưa biết hơn kém nhau 2 đơn vị, tìm số chưa biết (có hai đáp án).
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 13
Bài 8 · Bài 4 (Tiết 2)★★Trang 13Lập số có ba chữ số từ ba thẻ số cho trước rồi phân loại số chẵn, số lẻ
Bài 4 (trang 13, Tiết 2). Viết số thích hợp vào chỗ chấm. Từ ba thẻ số , , lập được:
- Các số lẻ có ba chữ số là: ……………………………………………
- Các số chẵn có ba chữ số là: …………………………………………
Kiến thức cần nhớ
  • Số có ba chữ số thì chữ số hàng trăm phải khác 0.
  • Số có chữ số tận cùng là 0 là số chẵn; số có chữ số tận cùng là 3 hoặc 9 là số lẻ.
🧠 Phân tích tư duy
Ba thẻ , , mỗi thẻ dùng đúng một lần để xếp thành số có ba chữ số — dấu hiệu quan trọng nhất là chữ số hàng TRĂM không được là , đây chính là bẫy của đề (nếu xếp ở đầu thì chỉ còn số có hai chữ số, không hợp lệ). Sau khi loại các cách xếp có đứng đầu, chỉ cần nhìn chữ số tận cùng còn lại để phân loại chẵn — lẻ.
1Cách 1. Liệt kê có hệ thống mọi cách xếp ba thẻ, loại số có 0 đứng đầu

Định hướng. Xếp ba thẻ vào ba vị trí hàng trăm — chục — đơn vị theo mọi thứ tự có thể, sau đó loại bỏ các cách xếp không hợp lệ.

Tất cả cách xếp ba thẻ:
Loại vì chữ số hàng trăm bằng (không phải số có ba chữ số)
Còn lại bốn số hợp lệ:
Xét chữ số tận cùng: (chẵn), (lẻ), (chẵn), (lẻ)

Vậy các số lẻ là , các số chẵn là .

2Cách 2. Xác định điều kiện chẵn/lẻ từ chữ số hàng đơn vị trước

Định hướng. Đi ngược lại: chọn trước chữ số đặt ở hàng đơn vị để quyết định số lẻ hay số chẵn, rồi mới xếp hai chữ số còn lại vào hàng trăm và hàng chục (hàng trăm phải khác 0).

Muốn được số LẺ, chữ số hàng đơn vị phải là hoặc (không thể là )
- Hàng đơn vị là : hai chữ số còn lại xếp vào hàng trăm — chục, hàng trăm khác nên là
- Hàng đơn vị là : hai chữ số còn lại xếp vào hàng trăm — chục, hàng trăm khác nên là
Muốn được số CHẴN, chữ số hàng đơn vị phải là
- Hai chữ số còn lại xếp vào hàng trăm — chục theo hai thứ tự:

Vậy kết quả trùng khớp hoàn toàn với Cách 1.

3Cách 3. Thử — kiểm tra từng số ứng viên

Định hướng. Liệt kê nhanh các số có thể nghĩ tới từ ba thẻ rồi kiểm tra từng số có thoả hai điều kiện: dùng đúng ba thẻ đã cho và không có đứng đầu hay không.

Thử : dùng đúng ba thẻ , hàng trăm là , khác — hợp lệ, tận cùng nên là số chẵn
Thử : hợp lệ, tận cùng nên là số lẻ
Thử : hợp lệ, tận cùng nên là số chẵn
Thử : hợp lệ, tận cùng nên là số lẻ
Thử : hàng trăm là — không hợp lệ, loại

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: số lẻ là , số chẵn là .

Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn vì không cần liệt kê rồi loại, mà xác định điều kiện đúng ngay từ đầu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: xác định ngay chữ số hàng đơn vị theo yêu cầu chẵn/lẻ, tránh liệt kê thừa rồi phải loại bớt.
Đáp số. Các số lẻ có ba chữ số là: 903; 309. Các số chẵn có ba chữ số là: 390; 930.
Sai lầm thường gặp. Kể thêm hai số 093 và 039 vào danh sách, trong khi đây không phải là số có ba chữ số vì chữ số hàng trăm bằng 0.
🚀 Mở rộng. Từ bốn thẻ số 9, 3, 0, 5, hãy chọn ba trong bốn thẻ để lập tất cả các số chẵn có ba chữ số.
Nguồn: Vở bài tập Toán 4 — KNTT, tập 1, trang 13

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-3-so-chan-so-le-tiet-1-trang-12-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a145346.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-3-so-chan-so-le-tiet-2-trang-12-13-vo-bai-tap-toan-4-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-a145378.html · https://vietjack.com/vbt-toan-4-kn/bai-3-so-chan-so-le.jsp