Chủ đề 1. Ôn tập và bổ sung

Bài 3. Ôn tập phân số

Vở bài tập Toán 5 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Tiết 1 - Bài 1Trang 11Đọc, viết phân số chỉ phần đã tô màu của hình
Tiết 1 - Bài 1 (trang 11). Viết phân số và cách đọc phân số chỉ số phần đã tô màu của mỗi hình (theo mẫu).
Mẫu: 5/9 - Năm phần chín? (đố em viết phân số)? (đố em viết phân số)
Kiến thức cần nhớ
  • Phân số chỉ phần tô màu của một hình có tử số là số phần đã tô màu, mẫu số là tổng số phần bằng nhau mà hình được chia.
  • Khi đọc phân số, đọc tử số trước, dấu gạch ngang đọc là "phần", rồi đọc mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn một hình mẫu đã tô màu và ghi rõ phân số 5/9 — dấu hiệu bài đọc phân số từ hình vẽ: tử số là số phần tô màu, mẫu số là tổng số phần bằng nhau. Bẫy: hình tổ ong chia thành các ô lục giác xếp so le chứ không thẳng hàng như hình vuông, dễ đếm sót hoặc đếm lặp nếu không đánh dấu thứ tự từng ô.
1Cách 1. Đếm trực tiếp số phần tô màu và tổng số phần bằng nhau

Định hướng. Đếm số ô đã tô màu (tử số) và tổng số ô bằng nhau đã chia (mẫu số) của từng hình rồi viết phân số.

Hình tổ ong được chia thành ô lục giác bằng nhau, số ô đã tô màu là .
Phân số chỉ phần tô màu: , đọc là: Tám phần mười ba.

Hình vuông được chia thành ô vuông bằng nhau, số ô đã tô màu là .
Phân số chỉ phần tô màu: , đọc là: Bốn phần chín.
Đáp số: (tám phần mười ba); (bốn phần chín).

Vậy hình tổ ong tô màu hình, hình vuông tô màu hình.

2Cách 2. Đếm phần chưa tô màu rồi suy ra phần đã tô màu

Định hướng. Đếm số ô còn trắng, lấy tổng số ô trừ đi số ô trắng để tìm số ô tô màu — tránh đếm sót ô tô màu nằm xen kẽ.

Hình tổ ong có ô, số ô còn trắng (không tô) là .
Số ô đã tô màu là: (ô)
Phân số chỉ phần tô màu:

Hình vuông có ô, số ô còn trắng là .
Số ô đã tô màu là: (ô)
Phân số chỉ phần tô màu:
Đáp số: ; .

Vậy kết quả vẫn là , khớp với Cách 1.

3Cách 3. Chia hình thành các hàng nhỏ dễ đếm rồi cộng lại

Định hướng. Tách hình tổ ong và hình vuông thành từng hàng, đếm số ô tô màu trên mỗi hàng rồi cộng lại — cách này ít bỏ sót nhất với hình có nhiều ô.

Hình tổ ong: hàng trên ( ô) tô màu ô, hàng giữa ( ô) tô màu cả ô, hàng dưới ( ô) tô màu ô.
Tổng số ô tô màu: (ô); tổng số ô: (ô)
Phân số chỉ phần tô màu:

Hình vuông: hàng trên ( ô) tô màu ô, hàng giữa ( ô) tô màu ô, hàng dưới ( ô) tô màu ô.
Tổng số ô tô màu: (ô); tổng số ô: (ô)
Phân số chỉ phần tô màu:
Đáp số: ; .

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả: .

Nhận xét. Đếm theo từng hàng nhỏ giúp không bỏ sót hay đếm lặp ô nào — rất hữu ích với hình tổ ong có các ô lục giác xếp so le.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (đếm trực tiếp) vì nhanh gọn; khi hình có nhiều ô dễ nhầm như tổ ong thì nên kiểm lại bằng Cách 3 (đếm theo từng hàng) cho chắc chắn.
Đáp số. Hình tổ ong: 8/13 (tám phần mười ba); hình vuông: 4/9 (bốn phần chín).
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: đếm nhầm tổng số ô của hình tổ ong (dễ đếm thành 12 hoặc 14 ô vì các ô lục giác xếp so le, không thẳng hàng như hình vuông) — nên đếm theo từng hàng như Cách 3 để không bỏ sót.
🚀 Mở rộng. Thử vẽ thêm một hình tổ ong khác có 15 ô, tô màu 9 ô, rồi tự viết và đọc phân số chỉ phần tô màu.
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 11
Bài 2 · Tiết 1 - Bài 2★★Trang 11Tính chất cơ bản của phân số; rút gọn phân số
Tiết 1 - Bài 2 (trang 11). a) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.


b) Rút gọn các phân số.


Kiến thức cần nhớ
  • Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
  • Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số cho cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
  • Rút gọn phân số: chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn hơn 1, làm liên tiếp đến khi được phân số tối giản.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a cho sẵn một dãy phân số bằng nhau nhưng thiếu vài chữ số — dấu hiệu bài dùng tính chất cơ bản của phân số (nhân hoặc chia cả tử và mẫu với cùng một số). Câu b yêu cầu rút gọn về phân số tối giản. Bẫy: ở dãy thứ hai của câu a, các bước không rút gọn liên tiếp theo MỘT hướng — mẫu số là rút gọn, còn tử số lại là mở rộng ngược — dễ nhầm hướng nhân/chia nếu không xét từng cặp liền nhau.
1Cách 1. Xét từng cặp phân số liền nhau, tìm số nhân hoặc số chia tương ứng

Định hướng. So sánh mẫu số (hoặc tử số) của hai phân số liền nhau để biết chúng đã nhân hay chia cho số nào, rồi áp dụng số đó cho phần còn lại.

a) : mẫu số từ xuống là chia cho , vậy tử số cũng chia cho : . Ta được .
: tử số từ xuống là chia cho , vậy mẫu số cũng chia cho : . Ta được .
: tử số từ xuống là chia cho , vậy mẫu số cũng chia cho : . Ta được .
: mẫu số từ xuống là chia cho , vậy tử số cũng chia cho : . Ta được .
: tử số từ lên là nhân với , vậy mẫu số cũng nhân với : . Ta được .
b) : tử và mẫu cùng chia hết cho , được .
: tử và mẫu cùng chia hết cho , được .
: tử và mẫu cùng chia hết cho , được .
Đáp số: a) ; . b) ; ; .

Vậy các chữ số cần điền lần lượt là , , , , ; ba phân số rút gọn là , , .

2Cách 2. Rút gọn về phân số tối giản trước rồi suy ra từng bước trung gian

Định hướng. Rút mỗi phân số về dạng tối giản trước, sau đó nhân ngược trở lại để tìm từng số hạng còn thiếu trong dãy — hữu ích khi phải điền nhiều bước liên tiếp.

a) rút gọn tối giản: .
Từ suy ra ô mẫu số thứ hai: vì nên tử số tương ứng là , được .
rút gọn tối giản: .
Từ : vì nên mẫu số tương ứng là , được ; vì nên tử số tương ứng là , được .
b) (chia cho ); (chia cho ); (chia cho ).
Đáp số: giống Cách 1.

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: các ô cần điền là , , , , .

3Cách 3. Lập tỉ số gấp/kém giữa hai số hạng liền nhau

Định hướng. Với mỗi cặp phân số liền nhau, tính xem mẫu số (hay tử số) đã gấp hoặc kém bao nhiêu lần, rồi áp dụng đúng tỉ số đó cho số còn lại.

a) Từ đến : mẫu số kém lần, nên tử số cũng kém lần: .
Từ đến : tử số kém lần, nên mẫu số cũng kém lần: .
Từ đến : tử số kém lần, nên mẫu số cũng kém lần: .
Từ đến : mẫu số kém lần, nên tử số cũng kém lần: .
Từ đến : tử số gấp lần, nên mẫu số cũng gấp lần: .
b) không phải số tự nhiên nên câu b không dùng được cách tính tỉ số — quay lại tìm ước chung lớn nhất: ; ; .
Đáp số: giống Cách 1 và Cách 2.

Vậy ba cách đều thống nhất một kết quả, chứng tỏ các số đã điền đúng.

Nhận xét. Cách tính tỉ số gấp/kém chỉ tiện khi tỉ số đó là số tự nhiên; với câu b nên quay lại tìm ước chung lớn nhất của tử số và mẫu số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (xét từng cặp liền nhau) vì làm tới đâu chắc tới đó, không cần rút gọn tối giản ngay từ đầu như Cách 2.
Đáp số. a) 15; 8; 8; 3; 12 (tức 30/48=15/24=5/8 và 42/56=6/8=3/4=9/12). b) 24/36=2/3; 56/70=4/5; 64/96=2/3.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: ở dãy , nhiều bạn áp dụng máy móc một phép chia cho tất cả các ô còn trống, quên rằng đoạn cuối là NHÂN chứ không phải chia, dẫn đến điền sai ô cuối.
🚀 Mở rộng. Thử tự tạo một dãy bốn phân số bằng nhau bắt đầu từ 18/54, xen kẽ một bước rút gọn và một bước mở rộng, rồi đố bạn điền các ô còn thiếu.
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 11
Bài 3 · Tiết 1 - Bài 3★★Trang 11Nhận biết phân số tối giản; nhận biết phân số bằng nhau qua hình vẽ
Tiết 1 - Bài 3 (trang 11). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?
A. B. C. D.
b) bằng phân số chỉ phần đã tô màu của hình nào dưới đây?
ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
  • Hai phân số bằng nhau khi phân số này rút gọn hoặc quy đồng thành phân số kia.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a hỏi phân số tối giản — dấu hiệu bài tìm ước chung lớn nhất của tử và mẫu. Câu b cho một phân số () rồi yêu cầu đối chiếu với phần tô màu trên 4 hình — cả 4 hình đều chia thành 10 phần bằng nhau nên chỉ cần đếm số phần tô màu rồi rút gọn hoặc quy đổi ra mẫu số 5. Bẫy câu a: cả ba phương án A, B, C đều rút gọn được nên KHÔNG tối giản, kể cả phương án có tử số lớn hơn mẫu số () — không được nghĩ phân số lớn hơn 1 thì chắc chắn tối giản.
1Cách 1. Tìm ước chung của tử và mẫu; đếm số phần tô màu rồi rút gọn

Định hướng. Với câu a, thử chia tử và mẫu mỗi phương án cho các số 2, 3, 5, 7... nếu còn chia hết được thì chưa tối giản. Với câu b, đếm số phần tô màu trên mỗi hình rồi rút gọn về mẫu số 5 để so với .

a) : tử và mẫu cùng chia hết cho , được — chưa tối giản.
: tử và mẫu cùng chia hết cho , được — chưa tối giản.
: tử và mẫu cùng chia hết cho , được — chưa tối giản.
: không cùng chia hết cho số nào lớn hơn — tối giản.
b) Bốn hình đều chia phần bằng nhau. Hình A tô phần: . Hình B tô phần: . Hình C tô phần: . Hình D tô phần: (đã tối giản, không rút gọn được).
Đáp số: a) chọn D; b) chọn B.

Vậy phân số tối giản là (chọn D); hình có phần tô màu bằng là hình B.

2Cách 2. Quy đồng 2/5 lên mẫu số 10 rồi so trực tiếp với số phần tô màu

Định hướng. Thay vì rút gọn từng hình về mẫu số 5, hãy quy đồng lên mẫu số 10 trước rồi so trực tiếp với số phần đã tô — nhanh hơn khi mẫu số của hình đã cho sẵn là 10.

b) Quy đồng .
Vậy hình cần tìm phải tô đúng phần trong phần bằng nhau.
Đối chiếu bốn hình: hình A tô phần, hình B tô phần, hình C tô phần, hình D tô phần — chỉ có hình B tô đúng phần.
a) tối giản vì là số lẻ không chia hết cho ; ba phương án còn lại đều rút gọn được như Cách 1.
Đáp số: a) chọn D; b) chọn B.

Vậy kết quả vẫn là D và B, khớp với Cách 1.

3Cách 3. Thử loại trừ từng phương án

Định hướng. Giả sử một phương án đúng, thử chia hoặc quy đổi để kiểm tra; sai thì loại ngay, không cần tính đầy đủ mọi phương án theo đúng thứ tự.

a) Thử D trước vì tử và mẫu () không có ước chung nào ngoài — khẳng định ngay D tối giản; kiểm tra nhanh ba phương án còn lại: A chia hết cho , B chia hết cho , C chia hết cho — cả ba đều chưa tối giản, D là đáp án đúng.
b) Loại nhanh A (, khác ) và D (, khác ); loại C (, khác ); còn lại B (, đúng).
Đáp số: a) chọn D; b) chọn B.

Vậy bằng cách loại trừ, ta vẫn đi đến đúng hai đáp án D và B như hai cách trên.

Nhận xét. Cách loại trừ tiết kiệm thời gian khi làm trắc nghiệm vì không phải tính đầy đủ mọi phương án, nhưng cần tính cẩn thận từng bước loại để không bỏ sót phương án đúng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm trắc nghiệm nên dùng Cách 3 (loại trừ) để tiết kiệm thời gian; khi cần chắc chắn tuyệt đối thì làm đủ như Cách 1.
Đáp số. a) 5/8 là phân số tối giản — chọn D. b) Hình B (tô 4/10 = 2/5) — chọn B.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp ở câu a: thấy có tử số lớn hơn mẫu số liền nghĩ đó là phân số "đặc biệt" nên chọn luôn mà không kiểm tra ước chung, trong khi thực ra đều chia hết cho nên KHÔNG tối giản.
🚀 Mở rộng. Thử tự vẽ một hình chia 20 phần bằng nhau, tô đúng số phần để phân số chỉ phần tô màu rút gọn về 2/5 (gợi ý: 2/5 = 8/20).
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 11
Bài 4 · Tiết 1 - Bài 4★★Trang 12Quy đồng mẫu số hai hoặc nhiều phân số
Tiết 1 - Bài 4 (trang 12). Quy đồng mẫu số các phân số.
a)
b)
c) ;
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn quy đồng mẫu số nhiều phân số, ta chọn một mẫu số chung (MSC) là bội chung của các mẫu số, thường chọn bội chung nhỏ nhất.
  • Lấy mẫu số chung chia cho mẫu số của từng phân số được thương, rồi nhân cả tử số và mẫu số của phân số đó với thương vừa tìm.
🧠 Phân tích tư duy
Ở cả ba câu, một trong các mẫu số đã cho LÀ BỘI của (các) mẫu số còn lại ( là bội của ; là bội của ; là bội của cả ) — dấu hiệu nhận biết có thể chọn ngay mẫu số lớn nhất làm mẫu số chung mà không cần tìm bội chung nhỏ nhất bằng cách nhân tất cả mẫu số lại. Bẫy: nếu không để ý bội số này, dễ nhân tràn lan mẫu số với nhau (ví dụ ) ra mẫu số chung đúng nhưng KHÔNG nhỏ nhất, khiến các bước tính sau phức tạp hơn nhiều.
1Cách 1. Nhận ra mẫu số lớn nhất là bội của các mẫu số còn lại, chọn ngay làm MSC

Định hướng. Kiểm tra xem mẫu số nào lớn nhất có chia hết cho (các) mẫu số còn lại không — nếu có thì chọn luôn làm mẫu số chung, không cần tính bội chung nhỏ nhất qua phân tích thừa số.

a) nên chọn MSC .
; giữ nguyên .
b) nên chọn MSC .
; giữ nguyên .
c) nên chọn MSC .
; ; giữ nguyên .
Đáp số: a) . b) . c) ; .

Vậy quy đồng xong, ba nhóm phân số có cùng mẫu số lần lượt là , , .

2Cách 2. Nhân tất cả các mẫu số với nhau rồi rút gọn về mẫu số nhỏ nhất

Định hướng. Lấy tích tất cả các mẫu số đã cho làm mẫu số chung — cách làm tổng quát, dùng được cho MỌI bài quy đồng dù các mẫu số có là bội của nhau hay không, nhưng số sẽ to hơn Cách 1 nên phải rút gọn lại.

a) MSC .
; .
Rút gọn cả hai về mẫu số nhỏ nhất: ; — khớp Cách 1.
b) MSC ; sau khi rút gọn về mẫu số nhỏ nhất cũng được như Cách 1 (làm tương tự câu a).
Đáp số: giống Cách 1 sau khi rút gọn.

Vậy cách nhân tất cả mẫu số vẫn ra đúng kết quả, nhưng phải rút gọn thêm một bước để về đúng mẫu số nhỏ nhất như Cách 1.

3Cách 3. Kiểm tra phân số có mẫu lớn nhất đã tối giản hay chưa trước khi quy đồng

Định hướng. Trước khi quy đồng, thử rút gọn phân số có mẫu lớn nhất xem có đưa về mẫu nhỏ hơn không — đây là bước kiểm tra nhanh giúp chắc chắn đã chọn đúng MSC nhỏ nhất.

c) : là số nguyên tố, không chia hết cho ước nào của ngoài — không rút gọn được, giữ mẫu số .
(câu a) cũng không rút gọn được vì không có ước chung lớn hơn — khẳng định đã là mẫu số chung nhỏ nhất có thể cho câu a.
Vậy quay lại dùng Cách 1 để quy đồng: a) , giữ . c) ; ; giữ .
Đáp số: giống Cách 1.

Vậy việc kiểm tra phân số có mẫu lớn nhất trước giúp khẳng định chắc chắn MSC đã chọn là nhỏ nhất, kết quả trùng khớp Cách 1.

Nhận xét. Cách 3 không phải lúc nào cũng rút gọn được, nhưng là bước kiểm tra nhanh, hữu ích trước khi bắt tay quy đồng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (nhận ra mẫu lớn nhất là bội của các mẫu còn lại) vì nhanh và số không quá to; Cách 2 chỉ nên dùng khi không chắc mẫu số nào là bội của mẫu số kia.
Đáp số. a) 42/36 và 25/36. b) 52/80 và 49/80. c) 27/36; 33/36 và 31/36.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: nhân TẤT CẢ các mẫu số với nhau kể cả khi một mẫu đã là bội của mẫu kia (ví dụ lấy MSC thay vì ), khiến các số quy đồng lớn hơn nhiều lần và dễ tính sai; nên luôn kiểm tra xem mẫu lớn nhất có chia hết cho các mẫu còn lại không trước khi nhân tràn lan.
🚀 Mở rộng. Với ba phân số 5/8; 7/12 và 11/24, hãy tìm MSC nhỏ nhất (gợi ý: 24 là bội chung nhỏ nhất của 8, 12, 24) rồi quy đồng cả ba phân số.
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 5 · Tiết 1 - Bài 5★★Trang 12Rút gọn thừa số chung ở tử số và mẫu số của một phân số dạng tích
Tiết 1 - Bài 5 (trang 12). Tính.
a)
b)
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn rút gọn một phân số dạng tích, ta tìm các thừa số giống nhau ở cả tử số và mẫu số rồi chia (giản ước) chúng cho nhau trước khi nhân.
  • Một thừa số có thể tách thành tích của các thừa số nhỏ hơn để lộ ra thừa số chung với vế còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Tử số và mẫu số của cả hai biểu thức đều viết dưới dạng TÍCH nhiều thừa số — dấu hiệu của dạng rút gọn thừa số chung trước khi nhân, không nên nhân hết tử số rồi nhân hết mẫu số vì số sẽ rất to. Bẫy câu a: không xuất hiện y hệt ở tử số nhưng , nên phải TÁCH thừa số mới rút gọn được với ở tử số — nếu không tách sẽ tưởng không rút gọn được gì thêm sau khi bỏ .
1Cách 1. Giản ước trực tiếp các thừa số giống hệt nhau ở tử và mẫu

Định hướng. Gạch bỏ (giản ước) những thừa số xuất hiện ở CẢ tử số và mẫu số trước, phần còn lại mới nhân hoặc rút gọn tiếp.

a) Tử số có ; mẫu số có . Thừa số xuất hiện ở cả hai nên giản ước trước: .
Rút gọn tiếp: .
b) Tử số có ; mẫu số có . Thừa số xuất hiện ở cả hai nên giản ước trước: .
cùng chia hết cho : .
Rút gọn tiếp: .
Đáp số: a) . b) .

Vậy .

2Cách 2. Nhân hết tử số, nhân hết mẫu số rồi rút gọn bằng ước chung lớn nhất

Định hướng. Tính đúng giá trị của tích ở tử số và tích ở mẫu số trước, sau đó rút gọn phân số lớn về tối giản — cách làm "thẳng", không cần nhìn ra thừa số chung ngay từ đầu nhưng số sẽ to hơn.

a) Tử số: . Mẫu số: .
Phân số: . Rút gọn: cả hai cùng chia hết cho , được .
b) Tử số: . Mẫu số: .
Phân số: . Rút gọn: cả hai cùng chia hết cho , được .
Đáp số: a) . b) .

Vậy kết quả vẫn là , khớp với Cách 1 nhưng phải rút gọn số lớn hơn nhiều.

3Cách 3. Phân tích mỗi thừa số ra thừa số nguyên tố rồi giản ước

Định hướng. Viết mỗi thừa số thành tích các thừa số nguyên tố, thừa số nguyên tố nào có ở cả tử và mẫu thì giản ước hết — cách chắc chắn nhất khi thừa số không hiện rõ quan hệ chia hết như .

a) ; ; ; .
Tử số: . Mẫu số: .
Giản ước ở cả hai vế: tử số còn ; mẫu số còn .
Rút gọn tiếp: .
b) ; ; ; ; .
Tử số: . Mẫu số: .
Giản ước , , một thừa số ở cả hai: còn lại tử số , mẫu số .
Kết quả: .
Đáp số: a) . b) .

Vậy phân tích ra thừa số nguyên tố cũng cho đúng kết quả như hai cách trên.

Nhận xét. Cách phân tích thừa số nguyên tố chắc chắn không bỏ sót thừa số chung nào, nhưng mất thời gian hơn — chỉ nên dùng khi Cách 1 không nhìn ra ngay thừa số chung ẩn (như chứa ).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (giản ước trực tiếp) vì nhanh nhất; khi không chắc có thừa số chung ẩn hay không (như ) thì kiểm lại bằng Cách 3 (phân tích thừa số nguyên tố).
Đáp số. a) 1/2. b) 9/4.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp ở câu a: sau khi giản ước , nhiều bạn dừng lại ở mà quên rút gọn tiếp về , hoặc không nhận ra nên tưởng đã là kết quả cuối cùng dù chưa tối giản.
🚀 Mở rộng. Thử tính bằng cách rút gọn thừa số chung trước khi nhân — chú ý có quan hệ chia hết, cũng vậy.
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 6 · Tiết 2 - Bài 1Trang 12So sánh hai phân số (cùng mẫu, cùng tử, khác mẫu, so với số tự nhiên)
Tiết 2 - Bài 1 (trang 12). Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm.
a) b) c)
Kiến thức cần nhớ
  • Hai phân số cùng mẫu số: phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
  • Hai phân số cùng tử số: phân số nào có mẫu số lớn hơn thì bé hơn.
  • Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số rồi so sánh tử số.
  • Số tự nhiên có thể quy đồng theo mẫu số của phân số kia để so sánh.
🧠 Phân tích tư duy
Sáu câu thuộc nhiều tình huống so sánh khác nhau: khác mẫu số ( với ), cùng tử số ( với ), có thể rút gọn bằng nhau ( với ), và so với số tự nhiên ( với ; với ) — dấu hiệu cần chọn ĐÚNG cách so sánh cho từng cặp thay vì áp dụng một công thức duy nhất. Bẫy: trông khác nhau nhưng thực ra BẰNG NHAU — dễ vội điền dấu lớn hơn hoặc bé hơn mà không kiểm tra rút gọn trước.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số rồi so sánh tử số

Định hướng. Đưa các cặp về cùng một mẫu số (quy đồng hoặc viết số tự nhiên thành phân số) rồi so sánh tử số.

a) ; so với : nên .
b) cùng tử số ; mẫu số nên .
c) rút gọn: ; vậy .
; so với : nên .
; so với : nên .
; so với : nên .
Đáp số: a) ; b) ; c) ; ; ; .

Vậy các dấu cần điền lần lượt là: , , , , , .

2Cách 2. Nhận biết ngay bằng quy tắc cùng tử hoặc cùng mẫu (không cần quy đồng)

Định hướng. Với các cặp đã CÙNG mẫu số hoặc CÙNG tử số, dùng thẳng quy tắc so sánh nhanh mà không cần quy đồng — chỉ quy đồng khi thật sự khác cả tử lẫn mẫu.

b) cùng tử số : mẫu số nào bé hơn thì phân số đó lớn hơn — nên , tức .
c) : nhân cả tử và mẫu của với được — hai phân số bằng nhau.
a) : khác cả tử lẫn mẫu nên quy đồng: .
: nên .
: quy đồng .
: nên .
Đáp số: giống Cách 1.

Vậy sáu dấu cần điền vẫn là , , , , , — khớp Cách 1 nhưng làm nhanh hơn với ba câu cùng tử, cùng mẫu, nhân đôi.

3Cách 3. So sánh bằng tích chéo

Định hướng. Với hai phân số , so sánh với : nếu thì , và ngược lại — cách này không cần tìm mẫu số chung.

a) ; ; nên .
b) ; ; nên .
c) ; ; bằng nhau nên .
; (viết ); nên .
; ; nên .
; (viết ); nên .
Đáp số: giống Cách 1 và Cách 2.

Vậy tích chéo cũng cho đúng sáu dấu: , , , , , .

Nhận xét. So sánh bằng tích chéo rất nhanh cho từng cặp riêng lẻ nhưng không cho ra một mẫu số chung để nhìn tổng quát — hợp với bài chỉ so sánh HAI phân số một lúc như bài này.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 2 (nhận biết nhanh cùng tử/cùng mẫu, chỉ quy đồng khi cần) vì tiết kiệm thời gian nhất cho bài có nhiều câu nhỏ như thế này.
Đáp số. 2/3 > 8/15; 9/8 < 9/7; 7/6 = 14/12; 2 < 7/3; 6/5 > 27/25; 19/7 < 3.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp ở câu : thấy hai phân số viết khác nhau liền điền dấu lớn hơn hoặc bé hơn theo cảm tính mà không rút gọn hay quy đồng để kiểm tra, trong khi thực chất chúng BẰNG NHAU.
🚀 Mở rộng. Thử so sánh ba phân số cùng lúc: 5/6; 11/12 và 9/10 bằng cách quy đồng về mẫu số chung rồi sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 7 · Tiết 2 - Bài 2★★Trang 12So sánh phân số với 1 và với một phân số cho trước (trắc nghiệm)
Tiết 2 - Bài 2 (trang 12). Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Phân số nào dưới đây bé hơn 1?
A. B. C. D.
b) Phân số nào dưới đây lớn hơn phân số ?
A. B. C. D.
c) Phân số nào dưới đây bé hơn phân số ?
A. B. C. D.
Kiến thức cần nhớ
  • Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì bé hơn 1; tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1.
  • Muốn so sánh một phân số với một phân số mốc, ta rút gọn hoặc quy đồng rồi so sánh tử số khi đã cùng mẫu số.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a hỏi phân số bé hơn 1 — dấu hiệu so tử số với mẫu số. Câu b, c hỏi so với một phân số mốc (, ) — dấu hiệu cần rút gọn hoặc quy đồng từng phương án rồi so với mốc. Bẫy: ở câu b và c có phương án BẰNG với phân số mốc sau khi rút gọn — đây là "phương án nhiễu bằng nhau", không thoả yêu cầu "lớn hơn" hay "bé hơn", dễ chọn nhầm nếu chỉ rút gọn qua loa.
1Cách 1. So tử số với mẫu số; rút gọn từng phương án rồi so với mốc

Định hướng. Với câu hỏi so 1, chỉ cần nhìn tử số và mẫu số. Với câu hỏi so một phân số cho trước, rút gọn từng phương án về dạng đơn giản nhất rồi so sánh trực tiếp.

a) : tử mẫu, lớn hơn . : tử mẫu, bé hơn . : tử mẫu, lớn hơn . : tử mẫu, lớn hơn .
Chỉ có bé hơn .
b) (cùng mẫu, tử bé hơn) — loại.
rút gọn: — BẰNG mốc, không thoả "lớn hơn" — loại.
rút gọn: ; so với (cùng tử, mẫu ) nên — loại.
rút gọn: ; so với (cùng mẫu, tử ) nên — đúng.
c) rút gọn: — BẰNG mốc, loại.
: quy đồng mốc ; so với : nên — loại.
: quy đồng mốc ; so với : nên — đúng.
(cùng mẫu, tử lớn hơn) — loại.
Đáp số: a) chọn B; b) chọn D; c) chọn C.

Vậy phân số bé hơn (chọn B); phân số lớn hơn (chọn D); phân số bé hơn (chọn C).

2Cách 2. Xét hiệu tử-mẫu (câu a); quy đồng phân số mốc theo mẫu số từng phương án (câu b, c)

Định hướng. Câu a: hiệu (tử số trừ mẫu số) âm hay dương cho biết phân số bé hay lớn hơn 1. Câu b, c: thay vì rút gọn phương án, hãy quy đồng NGƯỢC phân số mốc theo mẫu số của từng phương án rồi so tử số — mỗi cặp dùng mẫu số chung riêng của cặp đó.

a) : hiệu , lớn hơn 1. : hiệu , bé hơn 1. : hiệu , lớn hơn 1. : hiệu , lớn hơn 1. Chỉ có bé hơn .
b) Mốc . Với A (mẫu , giống mốc): so trực tiếp , A bé hơn mốc — loại. Với B (mẫu ): — bằng B, loại. Với C (mẫu , mẫu chung riêng ): ; ; , C bé hơn mốc — loại. Với D (mẫu ): ; so với : , D lớn hơn mốc — đúng.
c) Mốc . Với A (mẫu ): — bằng A, loại. Với B (mẫu ): ; so , B lớn hơn mốc — loại. Với C (mẫu ): ; so , C bé hơn mốc — đúng. Với D (mẫu , giống mốc): , D lớn hơn mốc — loại.
Đáp số: giống Cách 1.

Vậy quy đồng ngược phân số mốc theo từng phương án cũng cho đúng ba đáp án B, D, C.

3Cách 3. Ước lượng bằng cách đổi ra số thập phân

Định hướng. Vì đã học số thập phân ở lớp 5, có thể đổi mỗi phân số ra số thập phân gần đúng để so sánh nhanh — dùng để kiểm tra lại kết quả.

a) (lớn hơn 1); (bé hơn 1); (lớn hơn 1); (lớn hơn 1). Chỉ B bé hơn 1.
b) . (bé hơn); (bằng); (bé hơn); (lớn hơn) — chọn D.
c) . (bằng); (lớn hơn); (bé hơn) — chọn C; (lớn hơn).
Đáp số: giống Cách 1 và Cách 2.

Vậy ước lượng bằng số thập phân cũng khẳng định lại đúng ba đáp án B, D, C như hai cách trên.

Nhận xét. Đổi ra số thập phân chỉ nên dùng để KIỂM TRA nhanh vì có số phải làm tròn — bài làm chính thức vẫn nên trình bày bằng quy đồng hoặc so sánh tử-mẫu cho chặt chẽ.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm trắc nghiệm nên dùng Cách 1 (rút gọn từng phương án rồi so trực tiếp) vì không phải quy đồng nhiều số cùng lúc; chú ý loại ngay phương án BẰNG mốc vì đề hỏi "lớn hơn" hoặc "bé hơn" chứ không phải "bằng".
Đáp số. a) 29/30 bé hơn 1 — chọn B. b) 24/28 lớn hơn 5/7 — chọn D. c) 11/20 bé hơn 3/5 — chọn C.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp ở câu b, c: rút gọn một phương án ra đúng bằng phân số mốc rồi vội chọn luôn vì "thấy giống", quên rằng đề hỏi "lớn hơn" hoặc "bé hơn" — phân số BẰNG mốc không thoả yêu cầu, phải loại.
🚀 Mở rộng. Thử tìm tất cả các phân số có mẫu số là 9 mà giá trị nằm giữa 5/7 và 1 (gợi ý: quy đồng 5/7 và 1 về mẫu số chung với 9 để dò khoảng tử số phù hợp).
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 8 · Tiết 2 - Bài 3★★Trang 13Sắp xếp nhiều phân số khác mẫu số theo thứ tự
Tiết 2 - Bài 3 (trang 13). Cho các phân số ; ; .
a) Viết các phân số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn.
b) Viết các phân số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn sắp xếp nhiều phân số, ta quy đồng chúng về cùng một mẫu số chung rồi so sánh các tử số.
  • Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1; phân số có tử số bé hơn mẫu số thì bé hơn 1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn phân số có mẫu số khác nhau () — dấu hiệu bài quy đồng mẫu số chung rồi sắp xếp theo tử số. Bẫy: có tử số LỚN HƠN mẫu số (phân số lớn hơn 1), trong khi ba phân số còn lại đều bé hơn 1 — nếu không để ý sẽ dễ xếp lẫn vào giữa dãy thay vì đặt nó ở vị trí lớn nhất.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số chung cả bốn phân số rồi so sánh tử số

Định hướng. Tìm mẫu số chung của cả bốn phân số, quy đồng, rồi sắp xếp theo tử số từ bé đến lớn (hoặc ngược lại).

MSC của (; ; ; ).
; ; ; .
So sánh tử số: .
Vậy: .
Đáp số: a) ; ; ; . b) ; ; ; .

Vậy thứ tự từ bé đến lớn là , , , ; thứ tự từ lớn đến bé ngược lại.

2Cách 2. Tách riêng nhóm bé hơn 1 và nhóm lớn hơn 1, rồi so sánh trong từng nhóm

Định hướng. Trước tiên xếp các phân số lớn hơn 1 sang một nhóm, bé hơn 1 sang nhóm kia; trong nhóm bé hơn 1 mới cần quy đồng để so tiếp — giảm bớt số phân số phải quy đồng cùng lúc.

Xét từng phân số với : bé hơn ; bé hơn ; lớn hơn (vì ); bé hơn .
Vậy chắc chắn lớn nhất trong bốn phân số, đứng cuối dãy tăng dần.
So ba phân số còn lại (đều bé hơn 1): quy đồng mẫu số chung (bội chung của ): ; ; giữ .
So sánh: , vậy .
Ghép lại với ở cuối: .
Đáp số: giống Cách 1.

Vậy tách nhóm bé hơn 1/lớn hơn 1 trước giúp quy đồng ít số hơn (chỉ 3 phân số thay vì 4), kết quả trùng khớp Cách 1.

3Cách 3. So sánh bằng tích chéo rồi chèn từng phân số vào đúng vị trí

Định hướng. Lấy lần lượt từng phân số, so sánh bằng tích chéo với các phân số đã sắp xếp trước đó để chèn đúng vị trí — giống cách sắp xếp từng thẻ bài trên tay.

Bắt đầu với . Thêm : so với ; nên , xếp: .
Thêm : so với : ; ; nên , xếp: .
Thêm : so với : ; ; nên . So với : ; ; nên .
Vậy chèn giữa : .
Đáp số: giống Cách 1 và Cách 2.

Vậy chèn từng phân số theo tích chéo cũng cho đúng thứ tự như hai cách trên.

Nhận xét. Cách chèn từng phần tử không cần tìm mẫu số chung của cả bốn phân số cùng lúc, nhưng phải so sánh nhiều cặp hơn — chỉ nên dùng khi mẫu số chung của cả dãy quá lớn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 2 (tách nhóm lớn/bé hơn 1 trước) vì lộ rõ là lớn hơn 1 ngay từ đầu, giúp giảm bớt số phân số cần quy đồng.
Đáp số. a) Từ bé đến lớn: 5/12; 2/3; 23/24; 39/36. b) Từ lớn đến bé: 39/36; 23/24; 2/3; 5/12.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: không để ý có tử số lớn hơn mẫu số (phân số lớn hơn 1), nên khi quy đồng vẫn xếp nó xen giữa các phân số bé hơn 1, cho ra thứ tự sai.
🚀 Mở rộng. Thử sắp xếp năm phân số 7/9; 5/6; 13/18; 11/9 và 17/18 theo thứ tự từ lớn đến bé bằng cách tách nhóm lớn hơn 1 trước như Cách 2.
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 13
Bài 9 · Tiết 2 - Bài 4★★Trang 13So sánh nhiều phân số khác mẫu số trong bài toán thực tế
Tiết 2 - Bài 4 (trang 13). Cho biết các bạn Mai, Nam, Việt và Mi đã ăn số phần bánh như sau: Mai ăn cái bánh pi-da, Mi ăn cái bánh pi-da, Việt ăn cái bánh pi-da, Nam ăn cái bánh pi-da. Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp: Như vậy, bạn …… ăn nhiều bánh pi-da nhất, bạn …… ăn ít bánh pi-da nhất.
Mai ăn 1/2 cái bánh pi-daMi ăn 1/3 cái bánh pi-daViệt ăn 7/12 cái bánh pi-daNam ăn 5/6 cái bánh pi-da
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn so sánh nhiều phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số chung rồi so sánh tử số.
  • Phần ăn nhiều nhất ứng với phân số lớn nhất, phần ăn ít nhất ứng với phân số bé nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn phân số chỉ phần bánh của bốn bạn với bốn mẫu số khác nhau () — dấu hiệu bài so sánh nhiều phân số quen thuộc nhưng gắn với tình huống thực tế (ăn bánh). Bẫy: mẫu số CÀNG LỚN không có nghĩa là ăn CÀNG ÍT — Việt có mẫu số (lớn nhất) nhưng phần ăn () không phải bé nhất, dễ nhầm nếu chỉ nhìn mẫu số mà không quy đồng.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số chung cả bốn phân số rồi so sánh tử số

Định hướng. Đưa bốn phân số về cùng một mẫu số chung, so sánh tử số để tìm phân số lớn nhất và bé nhất.

MSC của .
Mai: . Mi: . Việt: (giữ nguyên). Nam: .
So sánh tử số: , tức .
Vậy (Nam) lớn nhất, (Mi) bé nhất.
Đáp số: bạn Nam ăn nhiều bánh pi-da nhất, bạn Mi ăn ít bánh pi-da nhất.

Vậy bạn Nam ăn nhiều bánh pi-da nhất ( cái), bạn Mi ăn ít bánh pi-da nhất ( cái).

2Cách 2. So sánh từng phân số với mốc 1/2 trước, rồi so tiếp trong từng nhóm

Định hướng. Xét xem mỗi phân số lớn hơn hay bé hơn để chia thành hai nhóm, sau đó chỉ cần so sánh trong nội bộ từng nhóm nhỏ — không phải quy đồng cả bốn phân số cùng lúc.

Mai ăn đúng . Mi ăn bé hơn (vì ). Việt ăn lớn hơn (vì ). Nam ăn lớn hơn (vì ).
Nhóm bé hơn hoặc bằng : Mi (), Mai () — Mi bé nhất trong nhóm này vì .
Nhóm lớn hơn : Việt (), Nam (); quy đồng: ; nên Nam ăn nhiều hơn Việt.
So sánh chung: bé nhất là Mi (nhóm dưới), lớn nhất là Nam (nhóm trên).
Đáp số: giống Cách 1.

Vậy so với mốc trước giúp chia nhỏ bài toán, kết quả vẫn là Nam ăn nhiều nhất, Mi ăn ít nhất.

3Cách 3. Đổi ra số thập phân để so sánh trực quan

Định hướng. Vì đã học số thập phân, có thể đổi mỗi phân số ra số thập phân (làm tròn nếu cần) để so sánh nhanh, trực quan hơn phân số.

Mai: . Mi: . Việt: . Nam: .
So sánh bốn số thập phân: .
Vậy Nam () ăn nhiều nhất, Mi () ăn ít nhất.
Đáp số: giống Cách 1 và Cách 2.

Vậy đổi ra số thập phân cũng cho cùng kết luận: Nam ăn nhiều bánh pi-da nhất, Mi ăn ít bánh pi-da nhất.

Nhận xét. Cách đổi ra số thập phân chỉ nên dùng để ước lượng nhanh vì là số thập phân vô hạn hoặc phải làm tròn — bài làm chính thức nên trình bày bằng quy đồng phân số cho chính xác tuyệt đối.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (quy đồng mẫu số chung) vì chính xác tuyệt đối và trình bày rõ ràng; Cách 3 (đổi thập phân) chỉ nên dùng để kiểm tra nhanh lại kết quả.
Đáp số. Bạn Nam ăn nhiều bánh pi-da nhất (5/6 cái); bạn Mi ăn ít bánh pi-da nhất (1/3 cái).
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: thấy Việt có mẫu số là mẫu số lớn nhất trong bốn bạn liền nghĩ Việt ăn ít nhất, trong khi mẫu số lớn không đồng nghĩa với phân số bé — phải quy đồng để so đúng tử số mới kết luận được.
🚀 Mở rộng. Nếu có thêm bạn Lan ăn 3/4 cái bánh pi-da, hãy xếp lại thứ tự cả năm bạn từ ăn nhiều nhất đến ăn ít nhất.
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 13
Bài 10 · Tiết 2 - Bài 5★★Trang 13Tìm phân số (số tự nhiên) thoả mãn đồng thời hai điều kiện so sánh
Tiết 2 - Bài 5 (trang 13). Đố em! Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Kiến thức cần nhớ
  • Hai phân số cùng mẫu số: phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
  • Muốn so sánh hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hoặc dùng tích chéo.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu tìm MỘT số để phân số mới (giữ nguyên mẫu số ) vừa lớn hơn vừa bé hơn — dấu hiệu bài tìm số ở giữa hai mốc, phải thoả mãn ĐỒNG THỜI cả hai điều kiện chứ không phải chỉ một. Bẫy: mẫu số của phân số cần tìm là nhưng mốc thứ hai là (mẫu số , khác ) — không thể so sánh cùng mẫu số ngay mà phải quy đồng hoặc dùng tích chéo mới xét được điều kiện thứ hai.
1Cách 1. Thử trực tiếp các số tự nhiên liền sau 4 rồi kiểm tra điều kiện thứ hai

Định hướng. Vì tử số cần tìm phải lớn hơn (do cùng mẫu số), thử lần lượt và kiểm tra xem có bé hơn không.

Vì mẫu số giữ nguyên là , điều kiện cho biết tử số cần tìm phải lớn hơn , tức thử từ .
Thử tử số : so với — cùng tử số , mẫu số nên — thoả điều kiện thứ hai.
Thử tử số : so với — quy đồng: ; ; nên — KHÔNG thoả.
Vậy chỉ có tử số thoả mãn cả hai điều kiện.
Đáp số: số cần điền là .

Vậy , số cần điền là .

2Cách 2. Quy đồng hai mốc về cùng mẫu số rồi tìm khoảng của tử số tương ứng với mẫu số 9

Định hướng. Quy đồng về mẫu số chung , tìm khoảng giá trị của phân số cần tìm theo mẫu số , rồi suy ngược về mẫu số .

MSC của . ; .
Cần tìm phân số có mẫu số , tức tử số nằm giữa khi quy đồng lên : phân số phải thoả .
Thử: nếu tử số thì , thoả — đúng.
Nếu tử số thì , KHÔNG lớn hơn (bằng, không thoả "lớn hơn"). Nếu tử số thì , KHÔNG bé hơn .
Vậy chỉ có tử số thoả mãn.
Đáp số: số cần điền là .

Vậy quy đồng cả hai mốc về mẫu số cũng cho đúng một kết quả: số cần điền là .

3Cách 3. Dùng điều kiện tích chéo để tìm khoảng giá trị của tử số

Định hướng. Gọi tử số cần tìm là ( là số tự nhiên). Từ suy ra ; từ , dùng tích chéo suy ra , để tìm .

Điều kiện 1: (cùng mẫu số) nên , tức lớn hơn hoặc bằng .
Điều kiện 2: , dùng tích chéo: , tức .
là số tự nhiên: thử : — thoả. Thử : , không bé hơn — không thoả.
Vậy chỉ có thể bằng để thoả cả hai điều kiện .
Đáp số: số cần điền là .

Vậy dùng điều kiện tích chéo cũng khẳng định chắc chắn chỉ có một số duy nhất thoả mãn: số cần điền là .

Nhận xét. Bài toán chỉ có ĐÚNG MỘT đáp số vì khoảng giữa (tức ) chỉ chứa đúng một số tự nhiên lớn hơn , đó là — nếu đề đổi mẫu số khác có thể sẽ có nhiều hơn một đáp số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Làm bài nên dùng Cách 1 (thử trực tiếp từ tử số ) vì nhanh nhất khi mẫu số cần tìm đã cho sẵn là ; Cách 3 (tích chéo) hữu ích khi cần giải thích chặt chẽ vì sao chỉ có đúng một đáp số.
Đáp số. Số cần điền là 5, tức 4/9 < 5/9 < 5/8.
Sai lầm thường gặp. Sai hay gặp: chỉ kiểm tra điều kiện (tử số lớn hơn 4) rồi chọn đại một số như hoặc mà quên kiểm tra điều kiện thứ hai với , dẫn đến chọn số không thoả mãn đồng thời cả hai bất đẳng thức.
🚀 Mở rộng. Thử tìm tất cả các số thích hợp để 1/4 < .../12 < 5/9 (gợi ý: quy đồng 1/4 và 5/9 theo mẫu số chung với 12 để tìm khoảng của tử số — lần này khoảng có thể chứa NHIỀU HƠN một số thoả mãn).
Nguồn: Vở bài tập Toán 5 — KNTT, tập 1, trang 13

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-3-on-tap-phan-so-tiet-1-trang-11-12-vo-bai-tap-toan-5-ket-noi-tri-thuc-a172750.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-3-on-tap-phan-so-tiet-2-trang-12-13-vo-bai-tap-toan-5-ket-noi-tri-thuc-a172751.html · https://vietjack.com/vbt-toan-5-kn/bai-3-on-tap-phan-so.jsp