Bài 1 · Tiết 1 - Bài 1★Trang 24— Đọc, viết hỗn số từ hình vẽ trực quan
Tiết 1 - Bài 1 (trang 24). Viết và đọc hỗn số thích hợp với mỗi hình dưới đây (theo mẫu). Mẫu: ba băng giấy chia đều 4 phần bằng nhau — hai băng tô kín màu, băng thứ ba tô 1 phần: 241: Hai và một phần tư. a) Bốn hình tròn chia đều 5 phần bằng nhau: ba hình tô kín màu, hình thứ tư tô 4 phần. b) Ba hình tháp gồm các ô vuông xếp bậc thang (mỗi tháp chia đều 10 phần bằng nhau): hai tháp tô kín màu, tháp thứ ba tô 7 phần. c) Năm hình tròn chia đều 6 phần bằng nhau: bốn hình tô kín màu, hình thứ năm tô 1 phần.
Kiến thức cần nhớ
Mỗi hỗn số gồm hai phần: phần nguyên là số tự nhiên, phần phân số bé hơn 1.
Số hình tô kín màu là phần nguyên; hình tô dở dang cho phần phân số, với mẫu số là tổng số phần chia đều của hình đó.
🧠 Phân tích tư duy
Mỗi hình tô kín màu là 1 đơn vị trọn vẹn, hình tô dở dang cho biết phần phân số — dấu hiệu của dạng đọc hỗn số từ mô hình trực quan, giống hệt tình huống chia bánh ở đầu bài học. Bẫy hay gặp: phải đếm đúng hình tô dở dang ĐANG chia thành mấy phần bằng nhau mới ra đúng mẫu số, không được tính hình đó là một đơn vị trọn vẹn.
1Cách 1. Đếm trực tiếp trên hình
Định hướng. Đếm số hình tô kín màu làm phần nguyên; ở hình tô dở dang, đếm số phần đã tô trên tổng số phần chia đều làm phần phân số.
a) Bốn hình tròn chia đều 5 phần: ba hình tô kín là phần nguyên 3, hình thứ tư tô 4 trên 5 phần là phần phân số 54: 354 b) Ba hình tháp chia đều 10 phần: hai tháp tô kín là phần nguyên 2, tháp thứ ba tô 7 trên 10 phần là phần phân số 107: 2107 c) Năm hình tròn chia đều 6 phần: bốn hình tô kín là phần nguyên 4, hình thứ năm tô 1 trên 6 phần là phần phân số 61: 461
Vậy ba hình cho ta các hỗn số 354, 2107, 461.
2Cách 2. Đếm tổng số phần tô màu rồi chia cho số phần của một hình
Định hướng. Đếm tổng số phần đã tô màu ở tất cả các hình (kể cả hình tô kín), rồi lấy tổng đó chia cho số phần chia đều của một hình — thương là phần nguyên, số dư là tử số của phần phân số, giống hệt phép chia cái bánh ở đầu bài học.
a) Mỗi hình tròn chia 5 phần: ba hình tô kín có 3×5=15 phần, hình thứ tư tô thêm 4 phần, tổng 15+4=19 phần: 19:5=3 dư 4 nên được 354 b) Mỗi tháp chia 10 phần: hai tháp tô kín có 2×10=20 phần, tháp thứ ba tô thêm 7 phần, tổng 20+7=27 phần: 27:10=2 dư 7 nên được 2107 c) Mỗi hình tròn chia 6 phần: bốn hình tô kín có 4×6=24 phần, hình thứ năm tô thêm 1 phần, tổng 24+1=25 phần: 25:6=4 dư 1 nên được 461
Vậy cách đếm tổng số phần cũng cho đúng ba hỗn số như Cách 1.
3Cách 3. Viết phân số rồi tách thành hỗn số
Định hướng. Viết số phần tô màu trên tổng số phần của một hình thành một phân số, rồi tách phân số đó thành phần nguyên cộng phần phân số như Bài 4 đã học.
a) 519=515+4=515+54=3+54=354 b) 1027=1020+7=1020+107=2+107=2107 c) 625=624+1=624+61=4+61=461
Vậy tách phân số cũng cho đúng ba hỗn số như hai cách trên.
Nhận xét. Cách 2 và Cách 3 thực chất là một phép tính, chỉ khác cách trình bày qua phép chia có dư hay qua phân số — cả hai đều dùng tốt khi hình có quá nhiều phần, khó đếm bằng mắt như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi làm bài nên dùng Cách 1: nhìn hình đếm trực tiếp, không phải tính toán nên nhanh và khó nhầm; Cách 2 chỉ nên dùng khi hình có quá nhiều phần.
Đáp số.a) 354; b) 2107; c) 461.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn đếm luôn hình tô dở dang vào phần nguyên (coi hình cuối của câu c là một hình tô kín) rồi mới trừ phần trắng, dẫn tới sai kiểu 565 thay vì 461 — phải nhớ hình CHƯA tô kín hoàn toàn thì không được tính là 1 đơn vị trọn vẹn.
🚀 Mở rộng.Nếu hình tô dở dang lại chia thành số phần khác với các hình còn lại thì phải quy đồng mẫu số các phần trước khi cộng, đó chính là kiến thức của Bài 6 vừa học.
Bài 2 · Tiết 1 - Bài 2★Trang 24— Biểu diễn hỗn số bằng cách tô màu mô hình
Tiết 1 - Bài 2 (trang 24). Tô màu theo hỗn số cho trước. Mỗi hình chữ nhật gồm 4 hàng, mỗi hàng chia đều 10 ô vuông (mỗi hàng là 1 đơn vị). a) 3101 b) 1107 c) 2103
Kiến thức cần nhớ
Muốn biểu diễn hỗn số acb bằng hình, tô kín a hàng trước, rồi tô thêm b ô trong tổng c ô của hàng tiếp theo.
Phần nguyên tô TRƯỚC, phần phân số tô SAU — đúng thứ tự đọc hỗn số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hỗn số, yêu cầu tô ngược lại thành hình — dấu hiệu bài làm ngược với Bài 1. Bẫy: phải tô đủ số HÀNG bằng đúng phần nguyên trước, rồi mới tô thêm đúng số Ô bằng tử số của phần phân số ở một hàng còn lại, không tô rải rác nhiều hàng.
1Cách 1. Tô phần nguyên trước, phần phân số sau
Định hướng. Tô kín số hàng bằng đúng phần nguyên, sau đó tô thêm đúng số ô bằng tử số của phần phân số ở một hàng còn lại, theo đúng thứ tự đọc hỗn số: phần nguyên trước, phần phân số sau.
a) 3101: tô kín 3 hàng đầu (phần nguyên 3), rồi tô thêm 1 ô ở hàng thứ 4 (phần phân số 101) b) 1107: tô kín 1 hàng đầu, rồi tô thêm 7 ô ở hàng thứ 2 c) 2103: tô kín 2 hàng đầu, rồi tô thêm 3 ô ở hàng thứ 3
Vậy tô đúng như trên là biểu diễn đúng ba hỗn số đã cho.
2Cách 2. Đổi hỗn số về phân số rồi đếm tổng số ô cần tô
Định hướng. Đổi mỗi hỗn số ra phân số có mẫu số 10, tử số chính là tổng số ô cần tô trên cả hình (mỗi hàng 10 ô); từ tổng số ô suy ra tô đủ mấy hàng kín và dư mấy ô.
a) 3101=1031 nên phải tô đúng 31 ô: 31=10+10+10+1, tức 3 hàng kín và 1 ô ở hàng sau b) 1107=1017 nên tô 17 ô: 17=10+7, tức 1 hàng kín và 7 ô ở hàng sau c) 2103=1023 nên tô 23 ô: 23=10+10+3, tức 2 hàng kín và 3 ô ở hàng sau
Vậy đếm theo tổng số ô của phân số cũng ra đúng cách tô như Cách 1.
3Cách 3. Kiểm tra ngược từ hình đã tô
Định hướng. Sau khi tô xong, đọc lại hình vừa tô: đếm số hàng kín làm phần nguyên, đếm số ô lẻ trên 10 làm phần phân số, so với hỗn số đề cho.
a) Hình vừa tô có 3 hàng kín và 1 ô lẻ trên 10 ô: đọc lại được 3101, đúng với đề b) Hình vừa tô có 1 hàng kín và 7 ô lẻ trên 10 ô: đọc lại được 1107, đúng với đề c) Hình vừa tô có 2 hàng kín và 3 ô lẻ trên 10 ô: đọc lại được 2103, đúng với đề
Vậy cả ba hình đã tô đều khớp đúng đề bài.
Nhận xét. Cách 3 chính là Bài 1 làm theo chiều ngược lại — luôn dùng được để tự kiểm tra bài tô màu của mình có đúng không.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên tô theo Cách 1: tô lần lượt từng hàng theo đúng phần nguyên rồi phần phân số, không cần tính toán nên nhanh và ít sai; dùng Cách 3 để tự kiểm tra lại.
Đáp số.a) tô 3 hàng kín và 1 ô ở hàng thứ 4; b) tô 1 hàng kín và 7 ô ở hàng thứ 2; c) tô 2 hàng kín và 3 ô ở hàng thứ 3.
Sai lầm thường gặp.Có bạn tô phần phân số rải rác ở nhiều hàng khác nhau (ví dụ tô vài ô ở hàng 2 và vài ô ở hàng 3) khiến hình không đọc ra hỗn số — phần phân số phải tô LIỀN trong đúng một hàng chưa dùng.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi phần phân số của hỗn số thành mẫu số khác 10 (ví dụ 253) thì phải đổi số ô chia trong mỗi hàng, cách tô vẫn giữ nguyên nguyên tắc: tô đủ hàng theo phần nguyên rồi tô thêm phần phân số.
Bài 3 · Tiết 1 - Bài 3★★Trang 25— Mối liên hệ giữa phần nguyên, phần phân số và hỗn số
Tiết 1 - Bài 3 (trang 25). Hoàn thành bảng sau.
Phần nguyên
3
?
1
7
?
Phần phân số
41
?
95
101
?
Hỗn số
341
5157
?
?
4109
Kiến thức cần nhớ
Hỗn số bằng phần nguyên ghép với phần phân số: acb nghĩa là a và cb.
Biết phần nguyên và phần phân số thì ghép trực tiếp thành hỗn số; biết hỗn số thì tách ngược lại thành hai phần.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng cho biết 2 trong 3 dữ kiện ở mỗi cột (phần nguyên, phần phân số, hỗn số) — dấu hiệu của dạng suy ngược: biết hai phần thì ghép ra hỗn số, biết hỗn số thì tách ra hai phần. Bẫy: ở cột chỉ cho hỗn số, phải tách đúng chiều — số đứng trước là phần nguyên, phân số đứng sau mới là phần phân số.
1Cách 1. Ghép hoặc tách trực tiếp từng cột theo định nghĩa hỗn số
Định hướng. Ở cột đã có phần nguyên và phần phân số thì ghép lại thành hỗn số; ở cột chỉ có hỗn số thì tách ngược lại thành phần nguyên và phần phân số.
Cột 2: phần nguyên 3, phần phân số 41, ghép được 341 (khớp đề đã cho) Cột 3: hỗn số 5157 đã cho, tách được phần nguyên 5, phần phân số 157 Cột 4: phần nguyên 1, phần phân số 95, ghép được 195 Cột 5: phần nguyên 7, phần phân số 101, ghép được 7101 Cột 6: hỗn số 4109 đã cho, tách được phần nguyên 4, phần phân số 109
Vậy bảng đầy đủ: phần nguyên 3;5;1;7;4; phần phân số 41;157;95;101;109; hỗn số 341;5157;195;7101;4109.
2Cách 2. Đổi qua phân số trung gian rồi đọc lại
Định hướng. Ở cột chỉ cho hỗn số, đổi hỗn số đó thành phân số theo Bài 4, rồi từ phân số đọc ra phần nguyên (thương) và phần phân số (số dư trên mẫu).
Cột 3: 5157=1575+7=1582; lấy 82:15=5 dư 7 nên phần nguyên là 5, phần phân số là 157 Cột 6: 4109=1040+9=1049; lấy 49:10=4 dư 9 nên phần nguyên là 4, phần phân số là 109
Vậy đi vòng qua phân số cũng cho đúng kết quả như Cách 1.
3Cách 3. Kiểm tra chéo bằng cách đọc ngang từng cột
Định hướng. Sau khi điền đủ bảng, đọc ngang từng cột — nếu phần nguyên và phần phân số ghép đúng bằng hỗn số cùng cột thì bảng chính xác.
Cột 2: 3 và 41 ghép thành 341 — khớp Cột 3: 5 và 157 ghép thành 5157 — khớp Cột 4: 1 và 95 ghép thành 195 — khớp Cột 5: 7 và 101 ghép thành 7101 — khớp Cột 6: 4 và 109 ghép thành 4109 — khớp
Vậy kiểm tra chéo cả năm cột đều khớp, bảng hoàn thành đúng.
Nhận xét. Kiểm tra chéo giúp không bỏ sót ô nào — nên dùng khi bảng có nhiều cột.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1: ghép hoặc tách trực tiếp theo định nghĩa, không cần đổi qua phân số nên nhanh nhất; Cách 3 dùng để tự kiểm tra lại cả bảng.
Đáp số.Phần nguyên: 3;5;1;7;4. Phần phân số: 41;157;95;101;109. Hỗn số: 341;5157;195;7101;4109.
Sai lầm thường gặp.Có bạn đọc hỗn số 5157 rồi ghi phần nguyên là 7 (nhầm với tử số của phần phân số) — phải nhớ số đứng một mình trước phân số mới là phần nguyên.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi hỗn số ở cột 3 hoặc cột 6 thành phân số có mẫu số khác (ví dụ đổi phần phân số thành mẫu số 100) thì cách ghép, tách phần nguyên vẫn giữ nguyên, chỉ khác cách rút gọn phân số cuối.
Bài 4 · Tiết 1 - Bài 4★Trang 25— Viết hỗn số thành tổng phần nguyên và phần phân số
Tiết 1 - Bài 4 (trang 25). Viết (theo mẫu). Mẫu:5157=5+157 a) 243=… b) 6101=… c) 9113=… d) 11007=…
Kiến thức cần nhớ
Hỗn số acb chính là cách viết gọn của phép cộng a+cb.
Khi tách, giữ nguyên cả tử số lẫn mẫu số của phần phân số, chỉ thêm dấu cộng giữa phần nguyên và phần phân số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn mẫu 5157=5+157 — dấu hiệu chỉ cần tách đúng hai phần đã học ở định nghĩa hỗn số, không phải tính toán gì thêm. Bẫy duy nhất là chép nhầm tử số, mẫu số khi tách.
1Cách 1. Tách trực tiếp theo đúng mẫu
Định hướng. Giữ nguyên phần nguyên, giữ nguyên phần phân số, chỉ thêm dấu cộng ở giữa — đúng theo mẫu đề bài đã cho.
a) 243=2+43 b) 6101=6+101 c) 9113=9+113 d) 11007=1+1007
Vậy bốn hỗn số được tách đúng như trên.
2Cách 2. Đổi qua phân số rồi tách lại bằng phép chia có dư
Định hướng. Đổi hỗn số về phân số, lấy tử số chia cho mẫu số để tìm lại thương và số dư, từ đó viết lại thành tổng — nếu khớp với Cách 1 thì chắc chắn đúng.
a) 243=411; 11:4=2 dư 3 nên 411=2+43 b) 6101=1061; 61:10=6 dư 1 nên 1061=6+101 c) 9113=11102; 102:11=9 dư 3 nên 11102=9+113 d) 11007=100107; 107:100=1 dư 7 nên 100107=1+1007
Vậy bốn kết quả đều khớp với Cách 1.
3Cách 3. Dùng hình vẽ trực quan để kiểm tra lại
Định hướng. Tưởng tượng số hình tô kín bằng phần nguyên và một hình tô dở dang bằng phần phân số — tổng số phần tô chính là phép cộng cần viết, quay lại đúng ý nghĩa của Bài 1.
a) 243: 2 hình tô kín cộng với 1 hình tô 3 trên 4 phần, viết đúng là 2+43 b) 6101: 6 hình tô kín cộng với 1 hình tô 1 trên 10 phần: 6+101 c) 9113: 9 hình tô kín cộng với 1 hình tô 3 trên 11 phần: 9+113 d) 11007: 1 hình tô kín cộng với 1 hình tô 7 trên 100 phần: 1+1007
Vậy cả ba cách đều cho đúng bốn kết quả như nhau.
Nhận xét. Ba cách đều quy về đúng một ý nghĩa: hỗn số là phần nguyên cộng phần phân số, chỉ khác cách trình bày để kiểm tra chéo lẫn nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1: tách trực tiếp theo đúng mẫu, không cần tính toán nên nhanh nhất; Cách 2 chỉ dùng khi muốn tự kiểm tra lại.
Đáp số.a) 2+43; b) 6+101; c) 9+113; d) 1+1007.
Sai lầm thường gặp.Có bạn viết nhầm dấu cộng vào giữa tử số và mẫu số, ví dụ viết 6101=6+1+10 — phải nhớ chỉ tách phần nguyên ra khỏi phân số, phân số 101 phải giữ nguyên, không tách tử với mẫu.
🚀 Mở rộng.Từ phép tách này có thể suy ra cách cộng một hỗn số với một số tự nhiên: 243+3=543, chỉ cần cộng phần nguyên, giữ nguyên phần phân số.
Bài 5 · Tiết 2 - Bài 1★★Trang 25— Đọc hỗn số trên tia số chia đều
Tiết 2 - Bài 1 (trang 25). Viết hỗn số thích hợp vào chỗ chấm dưới vạch của tia số. Tia số chia đều từng 101 đơn vị, các vạch đã ghi sẵn theo thứ tự: 3108; …; 4; 4101; 4102; …; 4104; …
Kiến thức cần nhớ
Trên tia số chia đều từng 101 đơn vị, mỗi vạch liền sau hơn vạch liền trước đúng 101.
Khi phần phân số đủ 1010 thì đổi thành 1 đơn vị, cộng vào phần nguyên.
🧠 Phân tích tư duy
Các vạch trên tia số cách đều nhau đúng 101 đơn vị — dấu hiệu chỉ cần đếm thêm 101 từ vạch liền trước là ra vạch cần điền. Bẫy: vạch số 4 là số tự nhiên, không phải viết thành hỗn số như 4100.
1Cách 1. Đếm thêm 1/10 từ vạch liền trước
Định hướng. Lấy giá trị của vạch liền trước rồi cộng thêm 101 để ra vạch cần điền.
Vạch sau 3108 là: 3108+101=3109 Vạch sau 4102 là: 4102+101=4103 Vạch sau 4104 là: 4104+101=4105
Vậy ba chỗ trống lần lượt là 3109, 4103, 4105.
2Cách 2. Đếm lùi 1/10 từ vạch liền sau
Định hướng. Lấy giá trị vạch liền SAU rồi trừ đi 101 để tìm vạch chỗ trống — cách làm ngược của Cách 1, dùng khi vạch liền trước khó xác định.
Chỗ trống đứng trước vạch 4: 4−101=31010−101=3109 Chỗ trống đứng trước 4104: 4104−101=4103 Chỗ trống đứng sau 4104 không còn vạch sau nên vẫn đếm tiến như Cách 1: 4104+101=4105
Vậy đếm lùi cũng cho đúng hai chỗ trống đầu như Cách 1.
3Cách 3. Đánh số thứ tự các vạch rồi tính theo quy luật
Định hướng. Đánh số các vạch 0,1,2,… từ vạch đầu tiên; giá trị mỗi vạch bằng 3108 cộng thêm (số thứ tự nhân 101) — dùng khi tia số có nhiều chỗ trống liền nhau.
Vạch thứ 0 là 3108; vạch thứ 1 (chỗ trống) là 3108+1×101=3109 Vạch thứ 2 là 4; …; vạch thứ 5 (chỗ trống) là 3108+5×101=4103 Vạch thứ 7 (chỗ trống) là 3108+7×101=4105
Vậy tính theo quy luật cũng ra đúng ba hỗn số như hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 tổng quát nhất, dùng được cả khi tia số có rất nhiều vạch trống liên tiếp mà đếm tay dễ nhầm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1: đếm thêm 101 từ vạch liền trước, nhìn hình là ra ngay; gặp tia số nhiều chỗ trống liền nhau thì chuyển sang Cách 3 cho chắc.
Đáp số.Ba chỗ trống lần lượt là 3109; 4103; 4105.
Sai lầm thường gặp.Có bạn viết vạch số 4 (số tự nhiên) thành 4100 rồi tính tiếp gây rối — số tự nhiên trên tia số cứ viết đúng là số tự nhiên, không cần thêm phần phân số bằng 0.
🚀 Mở rộng.Nếu tia số chia đều từng 1001 đơn vị thay vì 101 thì cách làm giữ nguyên, chỉ đổi bước đếm thành 1001 mỗi vạch.
Bài 6 · Tiết 2 - Bài 2★★Trang 25— Chuyển hỗn số thành phân số thập phân
Tiết 2 - Bài 2 (trang 25). Chuyển hỗn số thành phân số thập phân (theo mẫu). Mẫu:2103=2+103=1023 a) 3101=… b) 6108=… c) 21009=… d) 110037=…
Kiến thức cần nhớ
Muốn chuyển hỗn số acb thành phân số, lấy a×c+b làm tử số, giữ nguyên mẫu số c: acb=ca×c+b.
Phân số thập phân là phân số có mẫu số 10; 100; 1000;…
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu chỉ rõ hai bước: tách hỗn số thành tổng, rồi gộp lại thành một phân số — dấu hiệu bài ôn ngược lại cách viết phân số thành hỗn số của Bài 4. Bẫy: mẫu số của phân số thập phân phải giữ nguyên như phần phân số ban đầu (10 hay 100), không được tự ý đổi.
1Cách 1. Tách tổng rồi quy đồng về một mẫu số
Định hướng. Tách hỗn số thành phần nguyên cộng phần phân số, đổi phần nguyên về phân số cùng mẫu số rồi cộng lại — đúng theo hai bước của mẫu đề bài.
a) 3101=3+101=1030+101=1031 b) 6108=6+108=1060+108=1068 c) 21009=2+1009=100200+1009=100209 d) 110037=1+10037=100100+10037=100137
Vậy bốn phân số thập phân cần tìm là 1031, 1068, 100209, 100137.
2Cách 2. Dùng công thức "phần nguyên nhân mẫu số cộng tử số"
Định hướng. Áp dụng thẳng công thức acb=ca×c+b, không cần viết bước tách tổng trung gian.
a) 3101=103×10+1=1031 b) 6108=106×10+8=1068 c) 21009=1002×100+9=100209 d) 110037=1001×100+37=100137
Vậy dùng công thức trực tiếp cũng cho đúng bốn phân số như Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng phép chia ngược
Định hướng. Lấy phân số vừa tìm được, chia tử cho mẫu để tìm lại thương và số dư — nếu khớp đúng hỗn số ban đầu thì kết quả chính xác.
a) 31:10=3 dư 1, khớp 3101 b) 68:10=6 dư 8, khớp 6108 c) 209:100=2 dư 9, khớp 21009 d) 137:100=1 dư 37, khớp 110037
Vậy thử lại đều khớp, bốn phân số ở Cách 1 và Cách 2 chính xác.
Nhận xét. Cách 3 chính là Bài 4 làm theo chiều ngược lại — luôn dùng được để tự kiểm tra.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 2: áp dụng thẳng công thức, ít bước viết hơn Cách 1 mà vẫn chắc chắn đúng.
Đáp số.a) 1031; b) 1068; c) 100209; d) 100137.
Sai lầm thường gặp.Có bạn đổi luôn mẫu số 100 thành 10 cho gọn ở câu c, d — sai vì đề yêu cầu giữ đúng phân số thập phân theo mẫu số ban đầu của phần phân số, không được tự ý đổi mẫu.
🚀 Mở rộng.Ghép với Bài 4 tiết 1 (tách hỗn số) và Bài 2 này (gộp lại thành phân số), ta có hai phép biến đổi ngược nhau giữa hỗn số và phân số thập phân — luôn dùng phép còn lại để tự kiểm tra kết quả.
Bài 7 · Tiết 2 - Bài 3★★Trang 26— Nối phân số thập phân với hỗn số bằng nhau
Tiết 2 - Bài 3 (trang 26). Nối phân số thập phân với hỗn số thích hợp. Cột trái: 1043; 1081; 100403; 100915. Cột phải: 41003; 4103; 910015; 8101.
Kiến thức cần nhớ
Muốn so khớp phân số thập phân với hỗn số, chuyển hỗn số về phân số cùng mẫu số rồi so tử số.
Hỗn số acb=ca×c+b.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phân số ở cột trái và bốn hỗn số ở cột phải bị xáo trộn thứ tự — dấu hiệu phải chuyển tất cả về cùng một dạng (chọn chuyển hỗn số thành phân số, giống Bài 2 vừa làm) rồi mới so khớp từng cặp. Bẫy: 100403 và 100915 dễ nhầm mẫu số 100 với 10 khi so khớp vội bằng mắt.
1Cách 1. Chuyển từng hỗn số ở cột phải thành phân số rồi so khớp
Định hướng. Đổi mỗi hỗn số ở cột phải thành phân số theo công thức đã học, rồi tìm phân số bằng nó ở cột trái.
41003=100403 nên nối với 100403 4103=1043 nên nối với 1043 910015=100915 nên nối với 100915 8101=1081 nên nối với 1081
Vậy bốn cặp nối đúng là 1043 với 4103; 1081 với 8101; 100403 với 41003; 100915 với 910015.
2Cách 2. Chuyển từng phân số ở cột trái thành hỗn số rồi so khớp
Định hướng. Làm ngược lại Cách 1 — lấy tử số chia cho mẫu số của mỗi phân số ở cột trái để ra hỗn số, rồi so với cột phải.
1043: 43:10=4 dư 3 nên =4103, khớp 4103 1081: 81:10=8 dư 1 nên =8101, khớp 8101 100403: 403:100=4 dư 3 nên =41003, khớp 41003 100915: 915:100=9 dư 15 nên =910015, khớp 910015
Vậy bốn cặp nối tìm được giống hệt Cách 1.
3Cách 3. So sánh phần nguyên trước để loại bớt, rồi so phần thập phân
Định hướng. Ước lượng nhanh phần nguyên của mỗi phân số để loại trừ các cặp không thể khớp trước khi tính chi tiết — làm nhanh hơn khi có nhiều thẻ.
1043≈4 nên chỉ có thể khớp thẻ phần nguyên 4: còn 41003 và 4103; tính đúng 1043=4103, chọn đúng thẻ này chứ không phải 41003 1081≈8 nên khớp ngay với 8101 100403≈4 nên so với 41003 còn lại, tính đúng 100403=41003, khớp 100915≈9 nên khớp ngay với 910015
Vậy ước lượng rồi tính chi tiết cũng cho đúng bốn cặp như hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 giúp tránh nhầm 41003 với 4103 — hai hỗn số có cùng phần nguyên nhưng khác hẳn phần phân số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 1: chuyển hỗn số thành phân số rồi so khớp, ít bước tính hơn Cách 2.
Sai lầm thường gặp.Có bạn nối 100403 với 4103 vì thấy cùng có số 4 và số 3 — sai vì mẫu số 100 khác mẫu số 10, phải tính ra hỗn số chính xác rồi mới nối, không nối theo cảm giác giống chữ số.
🚀 Mở rộng.Nếu thêm thẻ 100430 vào cột trái (cùng giá trị với 1043 nhưng viết mẫu số khác) thì có 2 thẻ cùng nối một hỗn số — đây là bài mở rộng về phân số bằng nhau ở các bài rút gọn, quy đồng.
Bài 8 · Tiết 2 - Bài 4★★Trang 26— Viết phân số thập phân thành hỗn số
Tiết 2 - Bài 4 (trang 26). Viết các phân số thập phân thành hỗn số (theo mẫu). Mẫu:1047=1040+7=1040+107=4+107=4107 a) 1061=… b) 100271=… c) 1079=… d) 10002083=…
Kiến thức cần nhớ
Muốn viết phân số ba thành hỗn số, lấy a chia b được thương q dư r, khi đó ba=qbr.
Phân số thập phân là phân số có mẫu số 10; 100; 1000;…
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu tách tử số thành tổng của một số chia hết cho mẫu số cộng với số dư — dấu hiệu của phép chia có dư viết dưới dạng phân số. Bẫy: câu d) có tử số và mẫu số từ 4 chữ số trở lên (2083 và 1000), phải tách đúng dấu cách ở hàng nghìn khi viết số.
1Cách 1. Tách tử số thành bội của mẫu cộng số dư
Định hướng. Tìm số chia hết cho mẫu số gần tử số nhất, phần còn thừa là số dư — đúng theo hai bước của mẫu đề bài.
a) 1061=1060+1=1060+101=6+101=6101 b) 100271=100200+71=100200+10071=2+10071=210071 c) 1079=1070+9=1070+109=7+109=7109 d) 10002083=10002000+83=10002000+100083=2+100083=2100083
Vậy bốn hỗn số cần tìm là 6101, 210071, 7109, 2100083.
2Cách 2. Lấy tử số chia mẫu số trực tiếp
Định hướng. Không cần tách tổng trung gian, lấy luôn tử số chia cho mẫu số để tìm thương và số dư.
a) 61:10=6 dư 1 nên 1061=6101 b) 271:100=2 dư 71 nên 100271=210071 c) 79:10=7 dư 9 nên 1079=7109 d) 2083:1000=2 dư 83 nên 10002083=2100083
Vậy chia trực tiếp cũng cho đúng bốn hỗn số như Cách 1.
3Cách 3. Đổi ngược hỗn số về phân số để thử lại
Định hướng. Lấy hỗn số vừa tìm được, chuyển lại thành phân số theo công thức acb=ca×c+b; nếu ra đúng phân số đề bài thì kết quả chính xác.
a) 6101=106×10+1=1061, khớp đề b) 210071=1002×100+71=100271, khớp đề c) 7109=107×10+9=1079, khớp đề d) 2100083=10002×1000+83=10002083, khớp đề
Vậy cả bốn kết quả thử lại đều khớp đúng đề bài.
Nhận xét. Ba cách đều quy về cùng một phép chia có dư, Cách 3 dùng để tự kiểm tra chắc chắn không sai tử số hay mẫu số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài nên dùng Cách 2: chia tử cho mẫu trực tiếp, ít bước viết hơn Cách 1; câu d) nên thử lại bằng Cách 3 vì số có nhiều chữ số, dễ chép sai.
Đáp số.a) 6101; b) 210071; c) 7109; d) 2100083.
Sai lầm thường gặp.Có bạn viết câu d) thành 210083 (chép nhầm mẫu số 1000 thành 100) — phải giữ nguyên mẫu số của phân số ban đầu cho phần phân số của hỗn số.
🚀 Mở rộng.Nối tiếp Bài 2 (đổi hỗn số ra phân số) và Bài 4 (đổi phân số ra hỗn số) là hai phép biến đổi ngược nhau — luyện thêm với phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số để nhận ra khi đó không viết được hỗn số vì phần nguyên bằng 0.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://loigiaihay.com/giai-bai-7-hon-so-tiet-1-trang-24-25-vo-bai-tap-toan-5-ket-noi-tri-thuc-a172799.html · https://loigiaihay.com/giai-bai-7-hon-so-tiet-2-trang-25-26-vo-bai-tap-toan-5-ket-noi-tri-thuc-a172800.html · https://vietjack.com/vbt-toan-5-kn/bai-7-hon-so.jsp