Chương I. Tập hợp các số tự nhiên

Bài 1. Tập hợp

SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 7 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 1.1Trang 6Xác định phần tử thuộc/không thuộc một tập hợp
Gọi là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số. Trong các số , số nào thuộc và số nào không thuộc tập hợp ? Dùng kí hiệu để viết các kết luận đó.
Kiến thức cần nhớ
  • Số tự nhiên có hai chữ số là các số từ 10 đến 99.
1Cách 1

Ý đồ là kiểm tra từng số xem có đúng hai chữ số hay không, từ đó dùng kí hiệu , để kết luận.

Số chỉ có một chữ số nên .
Số có hai chữ số nên .
Số có ba chữ số nên .
Số có hai chữ số nên .

Vậy , , .

2Cách 2 (dùng điều kiện )

Ý đồ là thay việc đếm số chữ số bằng cách kiểm tra trực tiếp bất đẳng thức — đây chính là điều kiện để là số tự nhiên có hai chữ số.

gồm các số tự nhiên có hai chữ số nên .
Số : vì nên không thoả , suy ra .
Số : vì nên .
Số : vì nên không thoả điều kiện, suy ra .
Số : vì nên .

Vậy , , , khớp với Cách 1.

Đáp số. , ; ,
Sai lầm thường gặp. Quên kiểm tra số chữ số, dẫn đến xếp nhầm số (một chữ số) hoặc số (ba chữ số) vào tập hợp .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · 1.2Trang 6Xác định phần tử thuộc/không thuộc nhiều tập hợp
Cho hai tập hợp . Trong các phần tử , phần tử nào thuộc tập hợp , phần tử nào thuộc tập hợp ? Phần tử nào không thuộc tập hợp , phần tử nào không thuộc tập hợp ? Dùng kí hiệu để viết các kết luận đó.
Kiến thức cần nhớ
  • Đối chiếu từng phần tử với danh sách phần tử đã liệt kê của mỗi tập hợp.
1Cách 1

Ý đồ là đối chiếu lần lượt bốn phần tử với danh sách phần tử của và của .

Phần tử có mặt trong nên ; không có mặt trong nên .
Phần tử không có mặt trong , cũng không có mặt trong nên , .
Phần tử không có mặt trong , cũng không có mặt trong nên , .
Phần tử không có mặt trong nên ; có mặt trong nên .

Vậy , ; , ; , ; , .

2Cách 2 (liệt kê hợp trước)

Ý đồ là liệt kê hết các phần tử đã biết của cả thành một danh sách chung, rồi đối chiếu bốn phần tử với danh sách đó một lần, thay vì so với từng tập riêng lẻ.

, nên danh sách phần tử đã biết là .
có trong danh sách của (không có trong ) nên , .
không có trong danh sách của lẫn nên , .
không có trong danh sách của lẫn nên , .
có trong danh sách của (không có trong ) nên , .

Vậy ; ; ; , khớp với Cách 1.

Đáp số. ; ; ;
Sai lầm thường gặp. Nghĩ rằng phần tử không thuộc tập này thì đương nhiên thuộc tập kia, trong khi không thuộc cả hai tập hợp.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · 1.3Trang 6Viết tập hợp bằng cách liệt kê phần tử
Bằng cách liệt kê các phần tử, hãy viết tập hợp các chữ cái tiếng Việt trong từ "THĂNG LONG".
Kiến thức cần nhớ
  • Mỗi chữ cái chỉ liệt kê một lần trong tập hợp dù nó xuất hiện nhiều lần trong từ.
1Cách 1 (liệt kê phần tử)

Ý đồ là tách các chữ cái tạo nên từ "THĂNG LONG", mỗi chữ cái chỉ ghi một lần dù lặp lại nhiều lần trong từ.

Từ "THĂNG LONG" gồm các chữ cái .
Chữ cái đều xuất hiện hai lần nên chỉ liệt kê một lần trong tập hợp.

Vậy , tập hợp phần tử.

2Cách 2 (nêu tính chất đặc trưng)

Ý đồ là mô tả tập hợp theo dấu hiệu đặc trưng thay vì liệt kê từng chữ cái, để đối chiếu hai cách viết một tập hợp.

Mọi phần tử của đều là chữ cái xuất hiện trong từ "THĂNG LONG", và ngược lại.

Vậy là tập hợp các chữ cái có mặt trong từ "THĂNG LONG"; cách mô tả này cho cùng một tập hợp với kết quả liệt kê ở Cách 1.

Đáp số. (7 phần tử)
Sai lầm thường gặp. Liệt kê trùng lặp chữ cái , (xuất hiện hai lần trong từ) khiến đếm sai số phần tử của tập hợp.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · 1.4Trang 6Viết tập hợp bằng cách liệt kê phần tử
Gọi là tập hợp các tháng của quý II trong năm dương lịch. Viết tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử của nó. Tập hợp có bao nhiêu phần tử?
Kiến thức cần nhớ
  • Quý II của năm dương lịch gồm tháng 4, tháng 5, tháng 6.
1Cách 1 (liệt kê phần tử)

Ý đồ là xác định đúng ba tháng thuộc quý II rồi liệt kê số thứ tự các tháng đó thành một tập hợp.

Quý II của năm dương lịch gồm tháng 4, tháng 5, tháng 6.
Liệt kê số thứ tự các tháng: .

Vậy (tháng 4, tháng 5, tháng 6), tập hợp phần tử.

2Cách 2 (nêu tính chất đặc trưng)

Ý đồ là mô tả bằng tính chất đặc trưng thay vì liệt kê từng tháng.

Số thứ tự của các tháng thuộc quý II thỏa mãn , .

Vậy , cách viết này biểu diễn cùng một tập hợp với Cách 1.

Đáp số. , có phần tử
Sai lầm thường gặp. Nhầm quý II với quý I (tháng 1,2,3) hoặc liệt kê thiếu/thừa tháng do không nhớ đúng cách chia quý trong năm.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · 1.5★★Trang 6Chuyển tập hợp từ tính chất đặc trưng sang liệt kê
Cho tập hợp . Hãy mô tả tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử của nó.
Kiến thức cần nhớ
  • Bội của 5 nhỏ hơn 20 gồm các số có dạng với , .
1Cách 1 (thử trực tiếp)

Ý đồ là duyệt các số tự nhiên nhỏ hơn và giữ lại những số chia hết cho .

Các số tự nhiên nhỏ hơn chia hết cho .

Vậy .

2Cách 2 (dùng công thức bội số)

Ý đồ là sinh trực tiếp các bội của theo công thức rồi giới hạn theo điều kiện nhỏ hơn .

Bội của có dạng với .
cho , suy ra .
Thay vào được các phần tử .

Vậy , trùng khớp với Cách 1.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Bỏ sót số vì nghĩ không phải bội của , hoặc thêm nhầm số vào tập hợp dù điều kiện là nhỏ hơn .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 6 · 1.6★★Trang 6Chuyển tập hợp từ liệt kê sang tính chất đặc trưng
Cho tập hợp . Hãy mô tả tập hợp bằng cách nêu tính chất đặc trưng của các phần tử.
Kiến thức cần nhớ
  • Nhận ra quy luật các phần tử đều có dạng nghịch đảo của một số tự nhiên khác 0.
1Cách 1 (dùng bất đẳng thức)

Ý đồ là tìm quy luật chung cho cả năm phần tử của để viết thành một tính chất đặc trưng.

Viết lại , khi đó .
Mẫu số của các phân số lần lượt là , tức là các số tự nhiên khác không vượt quá .

Vậy .

2Cách 2 (liệt kê tập giá trị của n)

Ý đồ là mô tả trực tiếp tập giá trị mà có thể nhận thay vì dùng bất đẳng thức.

Mẫu số nhận các giá trị .

Vậy , cách viết này tương đương với Cách 1.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Quên điều kiện (tức ), khiến có thể không xác định khi .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 7 · 1.7★★Trang 6Xác định phần tử của tập hợp cho bởi công thức và mô tả lại bằng cách khác
Cho tập hợp . a) Nêu bốn số tự nhiên thuộc tập hợp và hai số tự nhiên không thuộc tập hợp . b) Hãy mô tả tập hợp bằng cách nêu tính chất đặc trưng theo một cách khác.
Kiến thức cần nhớ
  • Thay lần lượt vào công thức ; nhận ra công thức này luôn sinh ra số lẻ.
1Cách 1

Ý đồ là thay lần lượt các giá trị của vào công thức để tìm phần tử của , sau đó nhận ra quy luật chung để mô tả theo cách khác.

Với được ; với được ; với được ; với được .
Bốn số tự nhiên thuộc .
Số và số không có dạng với nên , .
Các phần tử đều là số lẻ, và ngược lại mọi số lẻ đều viết được dưới dạng với .

Vậy bốn phần tử thuộc , hai phần tử không thuộc ; có thể mô tả lại tập hợp là tập hợp các số tự nhiên lẻ.

2Cách 2 (xét tính chẵn lẻ)

Ý đồ là dùng tính chất "số dạng với luôn là số lẻ, và ngược lại mọi số lẻ đều viết được dưới dạng đó" để suy ra ngay là tập số tự nhiên lẻ, không cần lập bảng thay số.

Với mọi , số luôn chẵn nên luôn là số lẻ; vậy mọi phần tử của đều lẻ.
Ngược lại, một số lẻ bất kì viết được với , nên mọi số lẻ đều thuộc .
Suy ra chính là tập hợp tất cả các số tự nhiên lẻ; do đó bốn số lẻ bất kì như đều thuộc , còn hai số chẵn như đều không thuộc .

Vậy có thể chọn bốn phần tử thuộc và hai phần tử không thuộc ; mô tả lại: là số lẻ — cùng một tập hợp với Cách 1, chỉ khác ví dụ minh hoạ.

Đáp số. Bốn phần tử thuộc L: . Hai phần tử không thuộc L: . L là tập hợp các số tự nhiên lẻ.
Sai lầm thường gặp. Chỉ chú ý mà quên kiểm tra luôn là số lẻ, dẫn đến xếp nhầm một số chẵn vào .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-1-tap-hop.jsp · https://loigiaihay.com/bai-1-tap-hop-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22684.html