Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên

Bài 10. Số nguyên tố

SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 2.23★★Trang 36Phân tích một số cho ở dạng lũy thừa ra thừa số nguyên tố
Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
Kiến thức cần nhớ
  • Đưa cơ số về thừa số nguyên tố, dùng công thức lũy thừa của lũy thừa
1Cách 1

Cơ số 6, 9, 8 trong A, B chưa phải số nguyên tố nên ta viết mỗi cơ số thành tích các thừa số nguyên tố trước, sau đó dùng công thức lũy thừa của lũy thừa để gộp số mũ cùng cơ số.

Với : vì nên , còn nên ; do đó .
Với : vì nên ; do đó .

Vậy .

2Cách 2

Để kiểm chứng theo một hướng đi khác, ta tính A, B ra giá trị cụ thể rồi chia liên tiếp cho các số nguyên tố tăng dần đến khi thương bằng 1.

. Chia liên tiếp cho 2 hai lần được , rồi chia liên tiếp cho 3 tám lần được ; vậy , khớp với Cách 1.
. Chia liên tiếp cho 2 sáu lần được , rồi , ; vậy , khớp với Cách 1.

Vậy , .

Đáp số. ;
Sai lầm thường gặp. Nhầm lũy thừa của lũy thừa với lũy thừa của một tích, viết sai thành ; hoặc quên nhân hai số mũ khi gộp.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · 2.24★★Trang 36Phân tích một số tự nhiên ra thừa số nguyên tố
Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Chia liên tiếp cho số nguyên tố hoặc tách tích rồi phân tích tiếp
1Cách 1

Với mỗi số, ta chia liên tiếp cho các số nguyên tố tăng dần cho đến khi thương bằng 1.

không chia hết cho 2 và 3, nhưng chia hết cho 5: ; mà là số nguyên tố nên .
; ; mà là số nguyên tố nên .
; ; ; mà là số nguyên tố (không chia hết cho ) nên .

Vậy ; ; .

2Cách 2

Ta tách mỗi số thành tích của hai số quen thuộc rồi phân tích tiếp từng thừa số cho đến khi tất cả các thừa số đều là số nguyên tố.

, mà đều là số nguyên tố nên dừng lại: .
, mà đều là số nguyên tố nên .
, mà đều là số nguyên tố nên .

Vậy kết quả trùng với Cách 1: ; ; .

Đáp số. ; ;
Sai lầm thường gặp. Dừng lại khi gặp một thừa số hai chữ số mà không kiểm tra thừa số đó có phải là số nguyên tố hay chưa (như nhầm là hợp số vì có ba chữ số).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · 2.25★★★Trang 36Tìm chữ số chưa biết để một số là số nguyên tố hoặc hợp số
Tìm chữ số để: a) là số nguyên tố; b) là hợp số.
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 kết hợp chia thử các số nguyên tố nhỏ
1Cách 1

Chữ số chạy từ 0 đến 9 nên ta xét lần lượt từng giá trị, dùng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 để loại nhanh các hợp số, số còn nghi vấn thì chia thử các số nguyên tố không vượt quá căn bậc hai của nó.

a) . Nếu chẵn () thì chẵn và lớn hơn 2 nên là hợp số; nếu thì chia hết cho 5. Còn lại cho các số : không số nào chia hết cho 3 (tổng các chữ số không chia hết cho 3 với bốn giá trị này); kiểm tra tiếp thì là hợp số, còn không chia hết cho số nguyên tố nào nhỏ hơn (vì ) nên đều là số nguyên tố.
b) . Với số chẵn nên là hợp số; chia hết cho 5 nên là hợp số; cho , cho , đều là hợp số. Còn lại cho cho : cả hai đều không chia hết cho số nguyên tố nào nhỏ hơn (vì ) nên là số nguyên tố, không phải hợp số.

Vậy a) ; b) (loại vì cho số nguyên tố).

2Cách 2

Ta có thể đối chiếu trực tiếp mười số cần xét với bảng số nguyên tố nhỏ hơn 500 đã học, thay vì chia thử từng trường hợp.

a) Mười số đối chiếu bảng số nguyên tố cho thấy chỉ có có mặt trong bảng, các số còn lại đều là hợp số.
b) Mười số đối chiếu bảng số nguyên tố cho thấy chỉ có có mặt trong bảng (là số nguyên tố), tám số còn lại đều là hợp số.

Vậy kết quả trùng với Cách 1: a) ; b) .

Đáp số. a) hoặc (được , là số nguyên tố); b) (loại , )
Sai lầm thường gặp. Chỉ chia thử vài số nguyên tố nhỏ như 2, 3, 5 rồi vội kết luận là số nguyên tố, bỏ sót các ước lớn hơn như 7 hay 17 (khiến nhận nhầm hoặc là số nguyên tố).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · 2.26★★Trang 36Nhận biết số nguyên tố, hợp số bằng dấu hiệu chia hết
Kiểm tra xem trong các số sau, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số bằng cách dùng dấu hiệu chia hết hoặc tra bảng số nguyên tố: ; ; ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 và chia thử đến căn bậc hai
1Cách 1

Trước hết dùng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 để phát hiện nhanh hợp số; số nào không chia hết cho 2, 3, 5 thì chia thử tiếp các số nguyên tố cho đến khi thương nhỏ hơn số chia (chặn bởi căn bậc hai).

có tổng các chữ số chia hết cho 9 nên chia hết cho 3, mà nên là hợp số ().
có chữ số tận cùng là 4 (chẵn) nên chia hết cho 2, mà nên là hợp số ().
có chữ số tận cùng là 5 nên chia hết cho 5, mà nên là hợp số ().
không chia hết cho 2, 3 (), 5; chia thử tiếp đều không chia hết; vì nên chỉ cần thử đến 28, do đó là số nguyên tố.
không chia hết cho 2, 3 (), 5; chia thử tiếp đều không chia hết; vì nên chỉ cần thử đến 31, do đó là số nguyên tố.

Vậy là số nguyên tố; , , là hợp số.

2Cách 2

Với hai số có ba chữ số, ta tra trực tiếp bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1000 đã học; với ba số lớn hơn thì dùng dấu hiệu chia hết để tách ngay ra một ước thật sự.

Tra bảng số nguyên tố nhỏ hơn thấy đều có trong bảng nên là số nguyên tố.
chia hết cho 3 (tổng chữ số chia hết cho 3); chia hết cho 2 (số chẵn); chia hết cho 5 (tận cùng 5); cả ba đều có ước khác 1 và chính nó nên là hợp số.

Vậy kết quả trùng với Cách 1: , là số nguyên tố; , , là hợp số.

Đáp số. , là số nguyên tố; , , là hợp số
Sai lầm thường gặp. Chỉ thử vài số nguyên tố nhỏ rồi vội kết luận là số nguyên tố mà quên chặn bằng căn bậc hai, dẫn đến bỏ sót ước lớn hơn còn lại.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · 2.27 (bài luyện thay thế)★★Trang 36Tìm số còn thiếu trong sơ đồ cột phân tích ra thừa số nguyên tố

Lưu ý: Đề gốc bài 2.27 trong SBT là sơ đồ hình ảnh, chưa số hoá được. Đây là bài luyện cùng phương pháp do Toán Thầy Trung SN biên soạn để thay thế tạm thời.

Sơ đồ cột phân tích một số ra thừa số nguyên tố gồm các dòng dạng "số bị chia : số chia = thương", thương ở dòng trên trở thành số bị chia ở dòng dưới, cho đến khi thương bằng 1. Một vài số chia bị che bởi dấu hỏi. Tìm các số còn thiếu: a) , , , , , ; b) , , , , , .
Kiến thức cần nhớ
  • Quan hệ số bị chia, số chia, thương trong sơ đồ cột
1Cách 1

Đi từ trên xuống: ở mỗi dòng đã biết số bị chia và thương, số chia còn thiếu bằng số bị chia chia cho thương.

a) Dòng cho số chia còn thiếu là ; dòng cho số chia còn thiếu là . Vậy .
b) Dòng cho số chia còn thiếu là ; dòng cho số chia còn thiếu là . Vậy .

Vậy a) hai số còn thiếu là , với ; b) hai số còn thiếu là , với .

2Cách 2

Đi ngược từ dưới lên để kiểm chứng: số bị chia của một dòng bằng thương của dòng đó nhân với số chia của dòng đó.

a) Kiểm tra dòng cuối: đúng với số bị chia đã cho; kiểm tra dòng : đúng. Vậy số chia còn thiếu đúng là .
b) Kiểm tra dòng : đúng; kiểm tra dòng : đúng. Vậy số chia còn thiếu đúng là .

Vậy kết quả trùng với Cách 1: a) ; b) .

Đáp số. a) (hai số còn thiếu là ); b) (hai số còn thiếu là )
Sai lầm thường gặp. Nhầm số bị chia với số chia khi tìm số còn thiếu, hoặc quên nhân ngược lại để kiểm chứng nên ghi sai vị trí.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1 (bài thay tương đương, xem ghi chú nguồn)
Bài 6 · 2.28 (bài luyện thay thế)★★★Trang 36Tìm số còn thiếu trong sơ đồ cây phân tích ra thừa số nguyên tố

Lưu ý: Đề gốc bài 2.28 trong SBT là sơ đồ hình ảnh, chưa số hoá được. Đây là bài luyện cùng phương pháp do Toán Thầy Trung SN biên soạn để thay thế tạm thời.

Sơ đồ cây phân tích ra thừa số nguyên tố có quy tắc: số ở một nhánh bằng tích của hai nhánh con nối trực tiếp với nó. Tìm các số còn thiếu: a) gọi là các số còn thiếu, biết hai nhánh con của , hai nhánh con của , hai nhánh con của , còn số ở gốc bằng ; b) gọi là các số còn thiếu, biết hai nhánh con của , hai nhánh con của , hai nhánh con của , còn số ở gốc bằng .
Kiến thức cần nhớ
  • Quan hệ nhân giữa một nhánh và hai nhánh con của nó
1Cách 1

Đi từ dưới lên: nhân hai nhánh con đã biết để được nhánh cha, cứ thế đi dần lên gốc.

a) ; ; ; số ở gốc bằng .
b) ; ; ; số ở gốc bằng .

Vậy a) , số ở gốc là ; b) , số ở gốc là .

2Cách 2

Gộp trực tiếp mọi số nguyên tố ở các nhánh cuối cùng (không cần tính từng nhánh trung gian) để kiểm chứng số ở gốc.

a) Các nhánh cuối cùng là (thuộc ) và (thuộc ); gộp lại được số ở gốc là , khớp với Cách 1.
b) Các nhánh cuối cùng là (thuộc ) và (thuộc ); gộp lại được số ở gốc là , khớp với Cách 1.

Vậy kết quả trùng với Cách 1: a) số ở gốc là ; b) số ở gốc là .

Đáp số. a) , , , số ở gốc ; b) , , , số ở gốc
Sai lầm thường gặp. Nhân số ở gốc với một nhánh con thay vì nhân hai nhánh con với nhau, hoặc quên gộp số mũ khi một thừa số nguyên tố (như ở phần a) xuất hiện ở cả hai nhánh khác nhau.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1 (bài thay tương đương, xem ghi chú nguồn)
Bài 7 · 2.29★★★Trang 37Vận dụng tính chẵn lẻ và dấu hiệu chia hết để xét sự tồn tại
Số có thể viết thành tổng của hai số nguyên tố được không? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng hai số lẻ luôn chẵn; số nguyên tố chẵn duy nhất là 2
1Cách 1

Số là số lẻ. Nếu hai số nguyên tố cộng lại cho một số lẻ thì một trong hai số đó phải chẵn, mà số nguyên tố chẵn duy nhất là .

Giả sử với là số nguyên tố, suy ra . Xét : tổng các chữ số chia hết cho 3, nên chia hết cho 3, cụ thể , do đó là hợp số, không phải số nguyên tố.

Vậy không tồn tại hai số nguyên tố có tổng bằng .

2Cách 2

Xét theo hai trường hợp của cặp số nguyên tố cần tìm, dựa trên tính chẵn lẻ của từng số hạng.

Gọi hai số nguyên tố cần tìm là với . Nếu đều lẻ thì là số chẵn, trái với lẻ; vậy phải có một số bằng (số nguyên tố chẵn duy nhất), tức . Khi đó là hợp số, mâu thuẫn với việc phải là số nguyên tố.

Vậy không có cặp số nguyên tố nào thoả mãn, tức không viết được thành tổng của hai số nguyên tố.

Đáp số. Không. Vì lẻ nên một số hạng phải bằng , còn số hạng còn lại là hợp số.
Sai lầm thường gặp. Nhầm với giả thuyết Goldbach dành cho số chẵn nên nghĩ mọi số lẻ cũng viết được thành tổng hai số nguyên tố, hoặc quên kiểm tra có phải số nguyên tố hay không mà vội kết luận có thể viết được.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 8 · 2.30★★★Trang 37Liên hệ số cặp ước của một số với số nguyên tố, hợp số
Cho hình vuông đơn vị, có hai cách xếp thành hình chữ nhật: hình và hình . a) Nếu có hình vuông đơn vị thì có mấy cách xếp thành hình chữ nhật? b) Nếu có hình vuông đơn vị thì có mấy cách xếp thành hình chữ nhật? c) Với hình vuông đơn vị (), những số nào chỉ có một cách xếp, những số nào có nhiều hơn một cách xếp?
Kiến thức cần nhớ
  • Số cách xếp hình chữ nhật bằng số cặp ước không thứ tự của n
1Cách 1

Xếp hình vuông đơn vị thành hình chữ nhật kích thước chính là tìm một cặp ước với ; ta liệt kê trực tiếp các cặp ước như vậy.

a) Với : các cặp thoả chỉ có , vì là số nguyên tố nên không còn ước nào khác . Vậy chỉ có đúng một cách xếp là hình .
b) Với : các cặp ước là . Vậy có đúng ba cách xếp.
c) Nếu là số nguyên tố thì chỉ có hai ước là , nên chỉ có một cặp ước , tức chỉ có một cách xếp. Nếu là hợp số thì có thêm ít nhất một ước với , khi đó cặp khác cặp , nên có thêm ít nhất một cách xếp nữa, tức có nhiều hơn một cách xếp.

Vậy a) có một cách xếp; b) có ba cách xếp; c) nguyên tố thì chỉ có một cách xếp, hợp số thì có nhiều hơn một cách xếp.

2Cách 2

Ta đếm số ước của rồi suy ra số cặp ước, từ đó khái quát hoá kết luận cho mọi .

a) Số là số nguyên tố nên chỉ có đúng hai ước là ; hai ước này ghép thành một cặp duy nhất , cho một cách xếp.
b) Số ước là ; ghép thành ba cặp có tích bằng , cho ba cách xếp.
c) Tổng quát, nếu ước thì các ước ghép thành từng cặp có tích bằng ; số nguyên tố luôn có ước nên chỉ cho một cặp, còn hợp số luôn có ước nên cho ít nhất hai cặp (kể cả trường hợp là một số chính phương thì ước chính giữa tự ghép cặp với chính nó).

Vậy kết quả trùng với Cách 1: nguyên tố ứng với một cách xếp, hợp số ứng với nhiều hơn một cách xếp.

Đáp số. a) chỉ có cách xếp (); b) cách xếp (); c) nguyên tố thì chỉ có một cách xếp, hợp số thì có nhiều hơn một cách xếp.
Sai lầm thường gặp. Đếm cả cặp thứ tự khác nhau (như ) thành hai cách khác nhau, làm số cách xếp bị nhân đôi so với thực tế.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 9 · 2.31★★Trang 37Xét tính chia hết của một tổng để kết luận hợp số
Tổng sau là số nguyên tố hay hợp số? a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Chặn ước chung của tổng mà không cần tính giá trị cụ thể
1Cách 1

Ta tìm một ước chung của cả hai số hạng trong tổng mà không cần tính giá trị cụ thể của tổng.

a) chia hết cho (vì có nhân tử chẵn); cũng chia hết cho (vì có nhân tử chẵn); do đó tổng chia hết cho . Mà tổng này lớn hơn , nên tổng là hợp số.
b) đều lẻ nên là số lẻ; đều lẻ nên cũng là số lẻ; lẻ cộng lẻ bằng chẵn, nên tổng chia hết cho . Mà tổng này lớn hơn , nên tổng là hợp số.

Vậy cả hai tổng đều là hợp số.

2Cách 2

Ta tính giá trị cụ thể của từng tích, cộng lại rồi phân tích tổng ra thừa số nguyên tố để khẳng định trực tiếp.

a) ; ; tổng bằng . Vì có ước khác và chính nó nên là hợp số.
b) ; ; tổng bằng . Vì có ước khác và chính nó nên là hợp số.

Vậy kết quả trùng với Cách 1: cả hai tổng đều là hợp số.

Đáp số. Cả hai tổng đều là hợp số: a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Thấy các thừa số đều lẻ hoặc là số nguyên tố rồi vội cho rằng cả tổng cũng là số nguyên tố, quên xét tính chẵn lẻ của chính tổng hai tích.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 10 · 2.32★★Trang 37Vận dụng giả thuyết Goldbach, Euler để biểu diễn một số thành tổng các số nguyên tố
a) Năm 1742, Goldbach viết cho Euler rằng mọi số tự nhiên lớn hơn đều viết được thành tổng của ba số nguyên tố, chẳng hạn , . Hãy viết các số ; thành tổng của ba số nguyên tố. b) Euler trả lời rằng mọi số chẵn lớn hơn đều viết được thành tổng của hai số nguyên tố. Hãy viết các số ; thành tổng của hai số nguyên tố.
Kiến thức cần nhớ
  • Thử trừ dần các số nguyên tố nhỏ hoặc ghép cặp theo tổng
1Cách 1

Ta thử trừ một hoặc hai số nguyên tố nhỏ khỏi số đã cho rồi kiểm tra phần còn lại có phải là số nguyên tố hay không.

a) Với : thử , mà là số nguyên tố, nên . Với : thử , mà là số nguyên tố, nên .
b) Với : thử , mà là số nguyên tố, nên . Với : thử , mà là số nguyên tố, nên .

Vậy ; ; ; .

2Cách 2

Ta liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn số đã cho rồi ghép hai hoặc ba số trong danh sách đó sao cho tổng đúng bằng số cần biểu diễn.

a) Các số nguyên tố nhỏ hơn gồm ; ghép ba số (được lặp lại) có tổng ta được . Các số nguyên tố nhỏ hơn gồm thêm ; ghép ba số có tổng ta được .
b) Trong các số nguyên tố nhỏ hơn , ghép hai số có tổng ta được hoặc . Trong các số nguyên tố nhỏ hơn , ghép hai số có tổng ta được hoặc .

Vậy có thể chọn ; ; ; (mỗi số có thể viết theo nhiều cách khác nhau).

Đáp số. (hoặc ); (hoặc ); (hoặc ); (hoặc )
Sai lầm thường gặp. Chỉ tìm được một cách biểu diễn rồi khẳng định đó là cách duy nhất, trong khi đề chỉ yêu cầu viết được thành tổng và có thể có nhiều cách khác nhau.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-10-so-nguyen-to.jsp · https://loigiaihay.com/bai-10-so-nguyen-to-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22774.html