Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên
SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · 2.23★★Trang 36— Phân tích một số cho ở dạng lũy thừa ra thừa số nguyên tố
Phân tích các số A=62⋅93 và B=3⋅82⋅25 ra thừa số nguyên tố.
Kiến thức cần nhớ- Đưa cơ số về thừa số nguyên tố, dùng công thức lũy thừa của lũy thừa
1Cách 1
Cơ số 6, 9, 8 trong A, B chưa phải số nguyên tố nên ta viết mỗi cơ số thành tích các thừa số nguyên tố trước, sau đó dùng công thức lũy thừa của lũy thừa (xm)n=xm⋅n để gộp số mũ cùng cơ số.
Với A: vì 6=2⋅3 nên 62=22⋅32, còn 9=32 nên 93=(32)3=36; do đó A=62⋅93=22⋅32⋅36=22⋅32+6=22⋅38.
Với B: vì 8=23 nên 82=(23)2=26; do đó B=3⋅82⋅25=3⋅26⋅52=26⋅3⋅52.
Vậy A=22⋅38 và B=26⋅3⋅52.
2Cách 2
Để kiểm chứng theo một hướng đi khác, ta tính A, B ra giá trị cụ thể rồi chia liên tiếp cho các số nguyên tố tăng dần đến khi thương bằng 1.
A=62⋅93=36⋅729=26244. Chia liên tiếp cho 2 hai lần được 26244:22=6561, rồi chia liên tiếp cho 3 tám lần được 6561:38=1; vậy A=22⋅38, khớp với Cách 1.
B=3⋅82⋅25=3⋅64⋅25=4800. Chia liên tiếp cho 2 sáu lần được 4800:26=75, rồi 75:3=25, 25:52=1; vậy B=26⋅3⋅52, khớp với Cách 1.
Vậy A=22⋅38, B=26⋅3⋅52.
Đáp số. A=22⋅38; B=26⋅3⋅52
Sai lầm thường gặp. Nhầm lũy thừa của lũy thừa với lũy thừa của một tích, viết sai 93=(32)3=36 thành 32+3=35; hoặc quên nhân hai số mũ khi gộp.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · 2.24★★Trang 36— Phân tích một số tự nhiên ra thừa số nguyên tố
Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 145; 310; 2020.
Kiến thức cần nhớ- Chia liên tiếp cho số nguyên tố hoặc tách tích rồi phân tích tiếp
1Cách 1
Với mỗi số, ta chia liên tiếp cho các số nguyên tố tăng dần 2,3,5,7,… cho đến khi thương bằng 1.
145 không chia hết cho 2 và 3, nhưng chia hết cho 5: 145:5=29; mà 29 là số nguyên tố nên 145=5⋅29.
310:2=155; 155:5=31; mà 31 là số nguyên tố nên 310=2⋅5⋅31.
2020:2=1010; 1010:2=505; 505:5=101; mà 101 là số nguyên tố (không chia hết cho 2,3,5,7 và 102=100<101<121=112) nên 2020=22⋅5⋅101.
Vậy 145=5⋅29; 310=2⋅5⋅31; 2020=22⋅5⋅101.
2Cách 2
Ta tách mỗi số thành tích của hai số quen thuộc rồi phân tích tiếp từng thừa số cho đến khi tất cả các thừa số đều là số nguyên tố.
145=5⋅29, mà 5 và 29 đều là số nguyên tố nên dừng lại: 145=5⋅29.
310=10⋅31=2⋅5⋅31, mà 2,5,31 đều là số nguyên tố nên 310=2⋅5⋅31.
2020=20⋅101=4⋅5⋅101=22⋅5⋅101, mà 2,5,101 đều là số nguyên tố nên 2020=22⋅5⋅101.
Vậy kết quả trùng với Cách 1: 145=5⋅29; 310=2⋅5⋅31; 2020=22⋅5⋅101.
Đáp số. 145=5⋅29; 310=2⋅5⋅31; 2020=22⋅5⋅101
Sai lầm thường gặp. Dừng lại khi gặp một thừa số hai chữ số mà không kiểm tra thừa số đó có phải là số nguyên tố hay chưa (như nhầm 101 là hợp số vì có ba chữ số).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · 2.25★★★Trang 36— Tìm chữ số chưa biết để một số là số nguyên tố hoặc hợp số
Tìm chữ số a để: a) 49a là số nguyên tố; b) 23a là hợp số.
Kiến thức cần nhớ- Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 kết hợp chia thử các số nguyên tố nhỏ
1Cách 1
Chữ số a chạy từ 0 đến 9 nên ta xét lần lượt từng giá trị, dùng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 để loại nhanh các hợp số, số còn nghi vấn thì chia thử các số nguyên tố không vượt quá căn bậc hai của nó.
a) 49a=490+a. Nếu a chẵn (a∈{0,2,4,6,8}) thì 49a chẵn và lớn hơn 2 nên là hợp số; nếu a=5 thì chia hết cho 5. Còn lại a∈{1,3,7,9} cho các số 491,493,497,499: không số nào chia hết cho 3 (tổng các chữ số 4+9+a không chia hết cho 3 với bốn giá trị này); kiểm tra tiếp thì 493=17⋅29 và 497=7⋅71 là hợp số, còn 491 và 499 không chia hết cho số nguyên tố nào nhỏ hơn 23 (vì 222=484<499<529=232) nên đều là số nguyên tố.
b) 23a=230+a. Với a∈{0,2,4,6,8} số chẵn nên là hợp số; a=0,5 chia hết cho 5 nên là hợp số; a=1 cho 231=3⋅7⋅11, a=7 cho 237=3⋅79, đều là hợp số. Còn lại a=3 cho 233 và a=9 cho 239: cả hai đều không chia hết cho số nguyên tố nào nhỏ hơn 16 (vì 152=225<239<256=162) nên 233,239 là số nguyên tố, không phải hợp số.
Vậy a) a∈{1;9}; b) a∈{0;1;2;4;5;6;7;8} (loại a=3 và a=9 vì cho số nguyên tố).
2Cách 2
Ta có thể đối chiếu trực tiếp mười số cần xét với bảng số nguyên tố nhỏ hơn 500 đã học, thay vì chia thử từng trường hợp.
a) Mười số 490,491,…,499 đối chiếu bảng số nguyên tố cho thấy chỉ có 491 và 499 có mặt trong bảng, các số còn lại đều là hợp số.
b) Mười số 230,231,…,239 đối chiếu bảng số nguyên tố cho thấy chỉ có 233 và 239 có mặt trong bảng (là số nguyên tố), tám số còn lại đều là hợp số.
Vậy kết quả trùng với Cách 1: a) a∈{1;9}; b) a∈{0;1;2;4;5;6;7;8}.
Đáp số. a) a=1 hoặc a=9 (được 491, 499 là số nguyên tố); b) a∈{0;1;2;4;5;6;7;8} (loại a=3, a=9)
Sai lầm thường gặp. Chỉ chia thử vài số nguyên tố nhỏ như 2, 3, 5 rồi vội kết luận là số nguyên tố, bỏ sót các ước lớn hơn như 7 hay 17 (khiến nhận nhầm 497=7⋅71 hoặc 493=17⋅29 là số nguyên tố).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · 2.26★★Trang 36— Nhận biết số nguyên tố, hợp số bằng dấu hiệu chia hết
Kiểm tra xem trong các số sau, số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số bằng cách dùng dấu hiệu chia hết hoặc tra bảng số nguyên tố: 829; 971; 9891; 12344; 32015.
Kiến thức cần nhớ- Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 và chia thử đến căn bậc hai
1Cách 1
Trước hết dùng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 để phát hiện nhanh hợp số; số nào không chia hết cho 2, 3, 5 thì chia thử tiếp các số nguyên tố cho đến khi thương nhỏ hơn số chia (chặn bởi căn bậc hai).
9891 có tổng các chữ số 9+8+9+1=27 chia hết cho 9 nên chia hết cho 3, mà 9891>3 nên là hợp số (9891=32⋅7⋅157).
12344 có chữ số tận cùng là 4 (chẵn) nên chia hết cho 2, mà 12344>2 nên là hợp số (12344=23⋅1543).
32015 có chữ số tận cùng là 5 nên chia hết cho 5, mà 32015>5 nên là hợp số (32015=5⋅19⋅337).
829 không chia hết cho 2, 3 (8+2+9=19), 5; chia thử tiếp 7,11,13,17,19,23 đều không chia hết; vì 282=784<829<900=302 nên chỉ cần thử đến 28, do đó 829 là số nguyên tố.
971 không chia hết cho 2, 3 (9+7+1=17), 5; chia thử tiếp 7,11,13,17,19,23,29 đều không chia hết; vì 312=961<971<1024=322 nên chỉ cần thử đến 31, do đó 971 là số nguyên tố.
Vậy 829 và 971 là số nguyên tố; 9891, 12344, 32015 là hợp số.
2Cách 2
Với hai số có ba chữ số, ta tra trực tiếp bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1000 đã học; với ba số lớn hơn thì dùng dấu hiệu chia hết để tách ngay ra một ước thật sự.
Tra bảng số nguyên tố nhỏ hơn 1000 thấy 829 và 971 đều có trong bảng nên là số nguyên tố.
9891 chia hết cho 3 (tổng chữ số 27 chia hết cho 3); 12344 chia hết cho 2 (số chẵn); 32015 chia hết cho 5 (tận cùng 5); cả ba đều có ước khác 1 và chính nó nên là hợp số.
Vậy kết quả trùng với Cách 1: 829, 971 là số nguyên tố; 9891, 12344, 32015 là hợp số.
Đáp số. 829, 971 là số nguyên tố; 9891=32⋅7⋅157, 12344=23⋅1543, 32015=5⋅19⋅337 là hợp số
Sai lầm thường gặp. Chỉ thử vài số nguyên tố nhỏ rồi vội kết luận là số nguyên tố mà quên chặn bằng căn bậc hai, dẫn đến bỏ sót ước lớn hơn còn lại.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · 2.27 (bài luyện thay thế)★★Trang 36— Tìm số còn thiếu trong sơ đồ cột phân tích ra thừa số nguyên tố
Lưu ý: Đề gốc bài 2.27 trong SBT là sơ đồ hình ảnh, chưa số hoá được. Đây là bài luyện cùng phương pháp do Toán Thầy Trung SN biên soạn để thay thế tạm thời.
Sơ đồ cột phân tích một số ra thừa số nguyên tố gồm các dòng dạng "số bị chia : số chia = thương", thương ở dòng trên trở thành số bị chia ở dòng dưới, cho đến khi thương bằng 1. Một vài số chia bị che bởi dấu hỏi. Tìm các số còn thiếu: a)
360:2=180,
180:2=90,
90:?=45,
45:3=15,
15:3=5,
5:?=1; b)
504:2=252,
252:?=126,
126:2=63,
63:?=21,
21:3=7,
7:7=1.
Kiến thức cần nhớ- Quan hệ số bị chia, số chia, thương trong sơ đồ cột
1Cách 1
Đi từ trên xuống: ở mỗi dòng đã biết số bị chia và thương, số chia còn thiếu bằng số bị chia chia cho thương.
a) Dòng 90:?=45 cho số chia còn thiếu là 90:45=2; dòng 5:?=1 cho số chia còn thiếu là 5:1=5. Vậy 360=2⋅2⋅2⋅3⋅3⋅5=23⋅32⋅5.
b) Dòng 252:?=126 cho số chia còn thiếu là 252:126=2; dòng 63:?=21 cho số chia còn thiếu là 63:21=3. Vậy 504=2⋅2⋅2⋅3⋅3⋅7=23⋅32⋅7.
Vậy a) hai số còn thiếu là 2 và 5, với 360=23⋅32⋅5; b) hai số còn thiếu là 2 và 3, với 504=23⋅32⋅7.
2Cách 2
Đi ngược từ dưới lên để kiểm chứng: số bị chia của một dòng bằng thương của dòng đó nhân với số chia của dòng đó.
a) Kiểm tra dòng cuối: 1⋅5=5 đúng với số bị chia đã cho; kiểm tra dòng 90:?=45: 45⋅2=90 đúng. Vậy số chia còn thiếu đúng là 5 và 2.
b) Kiểm tra dòng 63:?=21: 21⋅3=63 đúng; kiểm tra dòng 252:?=126: 126⋅2=252 đúng. Vậy số chia còn thiếu đúng là 3 và 2.
Vậy kết quả trùng với Cách 1: a) 360=23⋅32⋅5; b) 504=23⋅32⋅7.
Đáp số. a) 360=23⋅32⋅5 (hai số còn thiếu là 2 và 5); b) 504=23⋅32⋅7 (hai số còn thiếu là 2 và 3)
Sai lầm thường gặp. Nhầm số bị chia với số chia khi tìm số còn thiếu, hoặc quên nhân ngược lại để kiểm chứng nên ghi sai vị trí.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1 (bài thay tương đương, xem ghi chú nguồn)
Bài 6 · 2.28 (bài luyện thay thế)★★★Trang 36— Tìm số còn thiếu trong sơ đồ cây phân tích ra thừa số nguyên tố
Lưu ý: Đề gốc bài 2.28 trong SBT là sơ đồ hình ảnh, chưa số hoá được. Đây là bài luyện cùng phương pháp do Toán Thầy Trung SN biên soạn để thay thế tạm thời.
Sơ đồ cây phân tích ra thừa số nguyên tố có quy tắc: số ở một nhánh bằng tích của hai nhánh con nối trực tiếp với nó. Tìm các số còn thiếu: a) gọi
p,d,q là các số còn thiếu, biết hai nhánh con của
p là
5 và
7, hai nhánh con của
d là
2 và
3, hai nhánh con của
q là
d và
7, còn số ở gốc bằng
p⋅q; b) gọi
p2,d2,q2 là các số còn thiếu, biết hai nhánh con của
p2 là
3 và
11, hai nhánh con của
d2 là
2 và
7, hai nhánh con của
q2 là
d2 và
5, còn số ở gốc bằng
p2⋅q2.
Kiến thức cần nhớ- Quan hệ nhân giữa một nhánh và hai nhánh con của nó
1Cách 1
Đi từ dưới lên: nhân hai nhánh con đã biết để được nhánh cha, cứ thế đi dần lên gốc.
a) p=5⋅7=35; d=2⋅3=6; q=d⋅7=6⋅7=42; số ở gốc bằng p⋅q=35⋅42=1470.
b) p2=3⋅11=33; d2=2⋅7=14; q2=d2⋅5=14⋅5=70; số ở gốc bằng p2⋅q2=33⋅70=2310.
Vậy a) p=35,d=6,q=42, số ở gốc là 1470; b) p2=33,d2=14,q2=70, số ở gốc là 2310.
2Cách 2
Gộp trực tiếp mọi số nguyên tố ở các nhánh cuối cùng (không cần tính từng nhánh trung gian) để kiểm chứng số ở gốc.
a) Các nhánh cuối cùng là 5,7 (thuộc p) và 2,3,7 (thuộc q); gộp lại được số ở gốc là 2⋅3⋅5⋅72=1470, khớp với Cách 1.
b) Các nhánh cuối cùng là 3,11 (thuộc p2) và 2,7,5 (thuộc q2); gộp lại được số ở gốc là 2⋅3⋅5⋅7⋅11=2310, khớp với Cách 1.
Vậy kết quả trùng với Cách 1: a) số ở gốc là 1470=2⋅3⋅5⋅72; b) số ở gốc là 2310=2⋅3⋅5⋅7⋅11.
Đáp số. a) p=35, d=6, q=42, số ở gốc =1470=2⋅3⋅5⋅72; b) p2=33, d2=14, q2=70, số ở gốc =2310=2⋅3⋅5⋅7⋅11
Sai lầm thường gặp. Nhân số ở gốc với một nhánh con thay vì nhân hai nhánh con với nhau, hoặc quên gộp số mũ khi một thừa số nguyên tố (như 7 ở phần a) xuất hiện ở cả hai nhánh khác nhau.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1 (bài thay tương đương, xem ghi chú nguồn)
Bài 7 · 2.29★★★Trang 37— Vận dụng tính chẵn lẻ và dấu hiệu chia hết để xét sự tồn tại
Số 2021 có thể viết thành tổng của hai số nguyên tố được không? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ- Tổng hai số lẻ luôn chẵn; số nguyên tố chẵn duy nhất là 2
1Cách 1
Số 2021 là số lẻ. Nếu hai số nguyên tố cộng lại cho một số lẻ thì một trong hai số đó phải chẵn, mà số nguyên tố chẵn duy nhất là 2.
Giả sử 2021=2+q với q là số nguyên tố, suy ra q=2021−2=2019. Xét 2019: tổng các chữ số 2+0+1+9=12 chia hết cho 3, nên 2019 chia hết cho 3, cụ thể 2019=3⋅673, do đó 2019 là hợp số, không phải số nguyên tố.
Vậy không tồn tại hai số nguyên tố có tổng bằng 2021.
2Cách 2
Xét theo hai trường hợp của cặp số nguyên tố cần tìm, dựa trên tính chẵn lẻ của từng số hạng.
Gọi hai số nguyên tố cần tìm là p,q với p≤q và p+q=2021. Nếu p và q đều lẻ thì p+q là số chẵn, trái với 2021 lẻ; vậy phải có một số bằng 2 (số nguyên tố chẵn duy nhất), tức p=2. Khi đó q=2021−2=2019=3⋅673 là hợp số, mâu thuẫn với việc q phải là số nguyên tố.
Vậy không có cặp số nguyên tố nào thoả mãn, tức 2021 không viết được thành tổng của hai số nguyên tố.
Đáp số. Không. Vì 2021 lẻ nên một số hạng phải bằng 2, còn số hạng còn lại 2019=3⋅673 là hợp số.
Sai lầm thường gặp. Nhầm với giả thuyết Goldbach dành cho số chẵn nên nghĩ mọi số lẻ cũng viết được thành tổng hai số nguyên tố, hoặc quên kiểm tra 2019 có phải số nguyên tố hay không mà vội kết luận có thể viết được.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 8 · 2.30★★★Trang 37— Liên hệ số cặp ước của một số với số nguyên tố, hợp số
Cho 6 hình vuông đơn vị, có hai cách xếp thành hình chữ nhật: hình 1×6 và hình 2×3. a) Nếu có 7 hình vuông đơn vị thì có mấy cách xếp thành hình chữ nhật? b) Nếu có 12 hình vuông đơn vị thì có mấy cách xếp thành hình chữ nhật? c) Với n hình vuông đơn vị (n>1), những số n nào chỉ có một cách xếp, những số n nào có nhiều hơn một cách xếp?
Kiến thức cần nhớ- Số cách xếp hình chữ nhật bằng số cặp ước không thứ tự của n
1Cách 1
Xếp n hình vuông đơn vị thành hình chữ nhật kích thước m×k chính là tìm một cặp ước m,k với m≤k và m⋅k=n; ta liệt kê trực tiếp các cặp ước như vậy.
a) Với n=7: các cặp (m,k) thoả m⋅k=7 và m≤k chỉ có (1,7), vì 7 là số nguyên tố nên không còn ước nào khác 1 và 7. Vậy chỉ có đúng một cách xếp là hình 1×7.
b) Với n=12: các cặp ước là (1,12),(2,6),(3,4). Vậy có đúng ba cách xếp.
c) Nếu n là số nguyên tố thì n chỉ có hai ước là 1 và n, nên chỉ có một cặp ước (1,n), tức chỉ có một cách xếp. Nếu n là hợp số thì n có thêm ít nhất một ước m với 1<m<n, khi đó cặp (m,n/m) khác cặp (1,n), nên có thêm ít nhất một cách xếp nữa, tức có nhiều hơn một cách xếp.
Vậy a) 7 có một cách xếp; b) 12 có ba cách xếp; c) n nguyên tố thì chỉ có một cách xếp, n hợp số thì có nhiều hơn một cách xếp.
2Cách 2
Ta đếm số ước của n rồi suy ra số cặp ước, từ đó khái quát hoá kết luận cho mọi n.
a) Số 7 là số nguyên tố nên chỉ có đúng hai ước là 1,7; hai ước này ghép thành một cặp duy nhất (1,7), cho một cách xếp.
b) Số 12=22⋅3 có (2+1)(1+1)=6 ước là 1,2,3,4,6,12; ghép thành ba cặp có tích bằng 12 là (1,12),(2,6),(3,4), cho ba cách xếp.
c) Tổng quát, nếu n có t ước thì các ước ghép thành từng cặp có tích bằng n; số nguyên tố luôn có t=2 ước nên chỉ cho một cặp, còn hợp số luôn có t≥3 ước nên cho ít nhất hai cặp (kể cả trường hợp n là một số chính phương thì ước chính giữa tự ghép cặp với chính nó).
Vậy kết quả trùng với Cách 1: n nguyên tố ứng với một cách xếp, n hợp số ứng với nhiều hơn một cách xếp.
Đáp số. a) 7 chỉ có 1 cách xếp (1×7); b) 12 có 3 cách xếp (1×12, 2×6, 3×4); c) n nguyên tố thì chỉ có một cách xếp, n hợp số thì có nhiều hơn một cách xếp.
Sai lầm thường gặp. Đếm cả cặp thứ tự khác nhau (như 1×12 và 12×1) thành hai cách khác nhau, làm số cách xếp bị nhân đôi so với thực tế.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 9 · 2.31★★Trang 37— Xét tính chia hết của một tổng để kết luận hợp số
Tổng sau là số nguyên tố hay hợp số? a) 11⋅12⋅13+14⋅15; b) 11⋅13⋅15+17⋅19⋅23.
Kiến thức cần nhớ- Chặn ước chung của tổng mà không cần tính giá trị cụ thể
1Cách 1
Ta tìm một ước chung của cả hai số hạng trong tổng mà không cần tính giá trị cụ thể của tổng.
a) 11⋅12⋅13 chia hết cho 2 (vì có nhân tử 12 chẵn); 14⋅15 cũng chia hết cho 2 (vì có nhân tử 14 chẵn); do đó tổng 11⋅12⋅13+14⋅15 chia hết cho 2. Mà tổng này lớn hơn 2, nên tổng là hợp số.
b) 11,13,15 đều lẻ nên 11⋅13⋅15 là số lẻ; 17,19,23 đều lẻ nên 17⋅19⋅23 cũng là số lẻ; lẻ cộng lẻ bằng chẵn, nên tổng 11⋅13⋅15+17⋅19⋅23 chia hết cho 2. Mà tổng này lớn hơn 2, nên tổng là hợp số.
Vậy cả hai tổng đều là hợp số.
2Cách 2
Ta tính giá trị cụ thể của từng tích, cộng lại rồi phân tích tổng ra thừa số nguyên tố để khẳng định trực tiếp.
a) 11⋅12⋅13=1716; 14⋅15=210; tổng bằng 1716+210=1926=2⋅32⋅107. Vì 1926 có ước khác 1 và chính nó nên là hợp số.
b) 11⋅13⋅15=2145; 17⋅19⋅23=7429; tổng bằng 2145+7429=9574=2⋅4787. Vì 9574 có ước khác 1 và chính nó nên là hợp số.
Vậy kết quả trùng với Cách 1: cả hai tổng đều là hợp số.
Đáp số. Cả hai tổng đều là hợp số: a) 1926=2⋅32⋅107; b) 9574=2⋅4787
Sai lầm thường gặp. Thấy các thừa số 11,13,15,17,19,23 đều lẻ hoặc là số nguyên tố rồi vội cho rằng cả tổng cũng là số nguyên tố, quên xét tính chẵn lẻ của chính tổng hai tích.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 10 · 2.32★★Trang 37— Vận dụng giả thuyết Goldbach, Euler để biểu diễn một số thành tổng các số nguyên tố
a) Năm 1742, Goldbach viết cho Euler rằng mọi số tự nhiên lớn hơn 5 đều viết được thành tổng của ba số nguyên tố, chẳng hạn 7=2+2+3, 8=2+3+3. Hãy viết các số 17; 20 thành tổng của ba số nguyên tố. b) Euler trả lời rằng mọi số chẵn lớn hơn 2 đều viết được thành tổng của hai số nguyên tố. Hãy viết các số 36; 50 thành tổng của hai số nguyên tố.
Kiến thức cần nhớ- Thử trừ dần các số nguyên tố nhỏ hoặc ghép cặp theo tổng
1Cách 1
Ta thử trừ một hoặc hai số nguyên tố nhỏ khỏi số đã cho rồi kiểm tra phần còn lại có phải là số nguyên tố hay không.
a) Với 17: thử 17−3−3=11, mà 11 là số nguyên tố, nên 17=3+3+11. Với 20: thử 20−2−7=11, mà 11 là số nguyên tố, nên 20=2+7+11.
b) Với 36: thử 36−5=31, mà 31 là số nguyên tố, nên 36=5+31. Với 50: thử 50−3=47, mà 47 là số nguyên tố, nên 50=3+47.
Vậy 17=3+3+11; 20=2+7+11; 36=5+31; 50=3+47.
2Cách 2
Ta liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn số đã cho rồi ghép hai hoặc ba số trong danh sách đó sao cho tổng đúng bằng số cần biểu diễn.
a) Các số nguyên tố nhỏ hơn 17 gồm 2,3,5,7,11,13; ghép ba số (được lặp lại) có tổng 17 ta được 5+5+7=17. Các số nguyên tố nhỏ hơn 20 gồm thêm 17,19; ghép ba số có tổng 20 ta được 2+5+13=20.
b) Trong các số nguyên tố nhỏ hơn 36, ghép hai số có tổng 36 ta được 13+23=36 hoặc 17+19=36. Trong các số nguyên tố nhỏ hơn 50, ghép hai số có tổng 50 ta được 19+31=50 hoặc 13+37=50.
Vậy có thể chọn 17=5+5+7; 20=2+5+13; 36=13+23; 50=19+31 (mỗi số có thể viết theo nhiều cách khác nhau).
Đáp số. 17=3+3+11 (hoặc 5+5+7); 20=2+7+11 (hoặc 2+5+13); 36=5+31 (hoặc 7+29, 13+23, 17+19); 50=3+47 (hoặc 13+37, 19+31)
Sai lầm thường gặp. Chỉ tìm được một cách biểu diễn rồi khẳng định đó là cách duy nhất, trong khi đề chỉ yêu cầu viết được thành tổng và có thể có nhiều cách khác nhau.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-10-so-nguyen-to.jsp · https://loigiaihay.com/bai-10-so-nguyen-to-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22774.html