Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên

Bài 11. Ước chung. Ước chung lớn nhất

SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 11 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 2.33Trang 39Tìm tập hợp ước của một số và ước chung của hai số
Hãy tìm tập hợp Ư(105), tập hợp Ư(140) và tập hợp ước chung của .
Kiến thức cần nhớ
  • Phân tích ra thừa số nguyên tố để liệt kê đầy đủ tập hợp ước, không bỏ sót
1Cách 1

Để liệt kê đầy đủ tập hợp ước của một số mà không bỏ sót, ta phân tích số đó ra thừa số nguyên tố rồi ghép các thừa số theo mọi tổ hợp có thể; ước chung của hai số chính là phần giao nhau của hai tập hợp ước đó.

Phân tích . Ghép các thừa số theo mọi tổ hợp (kể cả không lấy thừa số nào, ứng với ước ) ta được đủ các ước của ; ; ; ; ; ; ; .
Phân tích . Ghép các thừa số với ta được đủ các ước của ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; .
Đối chiếu hai tập hợp vừa liệt kê, các giá trị xuất hiện ở cả hai bên là ; ; ; .

Vậy Ư(105) = {1; 3; 5; 7; 15; 21; 35; 105}, Ư(140) = {1; 2; 4; 5; 7; 10; 14; 20; 28; 35; 70; 140} và ước chung của 105 và 140 là {1; 5; 7; 35}.

2Cách 2

Không cần phân tích ra thừa số nguyên tố, ta có thể tìm ước bằng cách chia thử: mỗi khi tìm được một ước của thì cũng là một ước của , nhờ đó chỉ cần thử chạy đến khi vượt quá .

Với : thử lần lượt đều chia hết , cho các ước đi kèm là ; đến thì đã lớn hơn nên dừng. Gom lại: Ư(105) = {1; 3; 5; 7; 15; 21; 35; 105}, khớp với Cách 1.
Với : thử lần lượt đều chia hết , cho các ước đi kèm là ; đến thì đã lớn hơn nên dừng. Gom lại: Ư(140) = {1; 2; 4; 5; 7; 10; 14; 20; 28; 35; 70; 140}, khớp với Cách 1.

Vậy đối chiếu hai tập hợp trên vẫn được ước chung của 105 và 140 là {1; 5; 7; 35}, thống nhất với Cách 1.

Đáp số. Ư(105) = {1; 3; 5; 7; 15; 21; 35; 105}; Ư(140) = {1; 2; 4; 5; 7; 10; 14; 20; 28; 35; 70; 140}; ước chung của 105 và 140 là {1; 5; 7; 35}
Sai lầm thường gặp. Liệt kê thiếu ước lớn (như quên ước bằng chính số đó), hoặc phân tích sai thành nên bỏ sót các ước có nhân tử như .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · 2.34Trang 39Tìm ước chung lớn nhất khi một số là ước (hoặc bội) của số còn lại
Tìm ước chung lớn nhất của: a) ; b) ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Nhận biết quan hệ chia hết giữa các số để suy ra ngay ước chung lớn nhất
1Cách 1

Nếu một số chia hết cho số kia thì số nhỏ hơn (số đi chia) chính là ước chung lớn nhất, vì bản thân nó đã là ước chung và không thể có ước chung nào vượt quá chính nó.

a) Vì chia hết cho nên là một ước chung của ; đây cũng là ước chung lớn nhất có thể vì là chính số đó.
b) Vì chia hết cho chia hết cho nên là ước chung của cả ba số ; ; , đồng thời là ước chung lớn nhất vì không có số nào lớn hơn mà vẫn chia hết .

Vậy ước chung lớn nhất của ; ước chung lớn nhất của ; ; .

2Cách 2

Để kiểm chứng bằng một hướng đi khác, ta phân tích các số ra thừa số nguyên tố rồi chọn thừa số chung với số mũ nhỏ nhất.

a) ; . Thừa số nguyên tố chung là , đều với số mũ nhỏ nhất là , nên ước chung lớn nhất bằng , khớp Cách 1.
b) ; ; . Thừa số nguyên tố chung của cả ba số là , đều với số mũ nhỏ nhất là , nên ước chung lớn nhất bằng , khớp Cách 1.

Vậy kết quả vẫn là như Cách 1.

Đáp số. Ước chung lớn nhất của 35 và 105 là ; ước chung lớn nhất của 15, 180, 165 là
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn khi phần b) chỉ so sánh hai trong ba số rồi kết luận vội, quên kiểm tra số còn lại có cùng chia hết cho ước chung lớn nhất đã tìm hay không.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · 2.35★★Trang 39Tìm ước chung lớn nhất rồi suy ra toàn bộ ước chung
Hãy tìm ước chung lớn nhất rồi tìm tập hợp ước chung của các số sau: a) ; b) ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Ước chung của các số chính là tập hợp ước của ước chung lớn nhất
1Cách 1

Ta phân tích các số ra thừa số nguyên tố để tìm ước chung lớn nhất, sau đó toàn bộ ước chung của các số đã cho chính là tập hợp ước của ước chung lớn nhất đó, khỏi cần liệt kê ước từng số rồi giao thủ công.

a) ; . Thừa số chung là (mũ nhỏ nhất là ) và (mũ nhỏ nhất là ) nên ước chung lớn nhất bằng . Ước chung của chính là các ước của : {1; 2; 3; 6; 9; 18}.
b) ; ; . Thừa số chung của cả ba số chỉ có , với số mũ nhỏ nhất là , nên ước chung lớn nhất bằng . Ước chung của ba số là các ước của : {1; 5}.

Vậy a) ước chung lớn nhất là , ước chung là {1; 2; 3; 6; 9; 18}; b) ước chung lớn nhất là , ước chung là {1; 5}.

2Cách 2

Ta có thể tìm ước chung lớn nhất bằng thuật toán Euclid, tức là chia liên tiếp số lớn cho số nhỏ và lấy số dư, không cần phân tích ra thừa số nguyên tố.

a) Chia cho được thương , dư ; chia tiếp cho được thương , dư . Số dư khác cuối cùng là nên ước chung lớn nhất của bằng , khớp Cách 1; từ đó ước chung của là các ước của : {1; 2; 3; 6; 9; 18}.
b) Áp dụng liên tiếp cho ba số: chia cho ; chia cho ; chia cho ; chia cho , nên ước chung lớn nhất của . Vì chia hết cho nên ước chung lớn nhất của cả ba số vẫn là , khớp Cách 1; ước chung của ba số là {1; 5}.

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: và {1;2;3;6;9;18}; và {1;5}.

Đáp số. a) ƯCLN(72, 90) = , ước chung là {1; 2; 3; 6; 9; 18}; b) ƯCLN(200, 245, 125) = , ước chung là {1; 5}
Sai lầm thường gặp. Chọn nhầm số mũ lớn nhất thay vì số mũ nhỏ nhất khi lấy thừa số nguyên tố chung, hoặc quên xét số hạng ở phần b) khi tìm thừa số chung của cả ba số.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · 2.36Trang 39Nhận biết khái niệm ước chung và ước chung lớn nhất qua câu điền khuyết
Điền các từ thích hợp vào chỗ chấm: a) Nếu chia hết cho chia hết cho thì là ... của ; b) Nếu là số lớn nhất sao cho chia hết cho chia hết cho thì là ... của .
Kiến thức cần nhớ
  • Bám sát định nghĩa: ước chung là ước của tất cả các số, ước chung lớn nhất là số lớn nhất trong các ước chung
1Cách 1

Ta bám sát đúng hai định nghĩa đã học: ước chung của các số là ước của tất cả các số đó; ước chung lớn nhất là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung.

a) chia hết cho nghĩa là là một ước của ; chia hết cho nghĩa là cũng là một ước của . Vì vừa là ước của vừa là ước của nên là ước chung của .
b) vừa là ước của , vừa là ước của (vì đều chia hết cho ), lại là số lớn nhất có tính chất đó, đúng theo định nghĩa nên chính là ước chung lớn nhất của .

Vậy a) điền "ước chung"; b) điền "ước chung lớn nhất".

2Cách 2

Ta kiểm chứng lại bằng một cặp số cụ thể thoả mãn giả thiết, xem kết luận có đúng với định nghĩa đã học hay không.

a) Chọn , (đều chia hết cho ). Ước chung của là {1; 7}, quả thật có mặt trong tập hợp ước chung, xác nhận câu a) điền "ước chung" là đúng.
b) Chọn , , có ước chung lớn nhất bằng . Ước chung của là {1; 3; 9}, số lớn nhất trong tập này đúng là , xác nhận câu b) điền "ước chung lớn nhất" là đúng.

Vậy cả hai ví dụ đều xác nhận đáp số như Cách 1: a) ước chung; b) ước chung lớn nhất.

Đáp số. a) ước chung; b) ước chung lớn nhất
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn hai khái niệm: coi ước chung lớn nhất chỉ là "ước chung" (bỏ sót điều kiện lớn nhất), hoặc ngược lại.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · 2.37★★Trang 40Bài toán thực tế đưa về tìm ước chung thoả điều kiện cho trước
Tuấn và Hà mỗi người mua một số hộp bút chì màu, mỗi hộp có từ hai chiếc bút trở lên và số bút trong mỗi hộp là như nhau. Biết Tuấn mua tất cả chiếc bút, Hà mua tất cả chiếc bút. Hỏi mỗi hộp bút chì màu có bao nhiêu chiếc?
Kiến thức cần nhớ
  • Số bút mỗi hộp phải là ước chung của tổng số bút hai bạn mua, kết hợp điều kiện thực tế để chọn đúng nghiệm
1Cách 1

Vì mỗi hộp có cùng một số bút và Tuấn, Hà đều mua nguyên số hộp nên số bút mỗi hộp phải chia hết cả , tức là một ước chung của ; điều kiện mỗi hộp có từ hai chiếc trở lên giúp loại bớt nghiệm không phù hợp thực tế.

Liệt kê Ư(25) = {1; 5; 25} và Ư(20) = {1; 2; 4; 5; 10; 20}. Đối chiếu hai tập hợp, ước chung của là {1; 5}.
Vì mỗi hộp có từ hai chiếc bút trở lên nên loại giá trị , chỉ còn lại phù hợp với yêu cầu bài toán.

Vậy mỗi hộp bút chì màu có chiếc bút.

2Cách 2

Thay vì liệt kê hết ước rồi giao, ta tìm ngay ước chung lớn nhất bằng phân tích ra thừa số nguyên tố, từ đó suy ra toàn bộ ước chung cần xét.

Phân tích ; . Thừa số chung duy nhất là với số mũ nhỏ nhất là , nên ước chung lớn nhất của bằng .
Do đó ước chung của chính là các ước của , tức là {1; 5}. Vì số bút mỗi hộp lớn hơn nên chỉ có giá trị thoả mãn, khớp với Cách 1.

Vậy mỗi hộp có chiếc bút, thống nhất với Cách 1.

Đáp số. Mỗi hộp bút chì màu có chiếc bút
Sai lầm thường gặp. Quên đối chiếu điều kiện "từ hai chiếc trở lên" nên chọn nhầm đáp số (là ước chung nhưng không thoả điều kiện thực tế của đề bài).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 6 · 2.38★★★Trang 40Kiểm tra một số có phải là số hoàn hảo hay không
Một số tự nhiên bằng tổng tất cả các ước của nó (không kể chính nó) được gọi là số hoàn hảo (ví dụ có các ước không kể chính nó là ; ; nên là số hoàn hảo). Trong ba số ; ; , số nào là số hoàn hảo?
Kiến thức cần nhớ
  • Liệt kê đầy đủ ước của một số (không kể chính nó) rồi cộng lại để so sánh
1Cách 1

Theo đúng định nghĩa, ta liệt kê đầy đủ các ước của từng số (không kể chính số đó), cộng lại rồi so sánh tổng với số ban đầu.

Với : các ước không kể chính nó là ; ; , có tổng , khác nên không phải số hoàn hảo.
Với : các ước không kể chính nó là ; ; ; ; , có tổng , đúng bằng nên là số hoàn hảo.
Với : các ước không kể chính nó là ; ; ; ; ; ; ; ; , có tổng , đúng bằng nên là số hoàn hảo.

Vậy trong ba số đã cho, là số hoàn hảo, còn thì không.

2Cách 2

Với số có nhiều ước như , ta phân tích ra thừa số nguyên tố trước để liệt kê ước một cách có hệ thống, tránh bỏ sót ước lớn khi chia thử bằng tay.

Phân tích . Ghép các thừa số với ta được đủ mười ước của ; ; ; ; ; ; ; ; ; .
Bỏ ước bằng chính nó là , cộng chín ước còn lại: , khớp với Cách 1 nên là số hoàn hảo.

Vậy kết quả vẫn là là số hoàn hảo, thống nhất với Cách 1.

Đáp số. Trong ba số 10, 28, 496 thì là số hoàn hảo; không phải là số hoàn hảo
Sai lầm thường gặp. Bỏ sót ước lớn khi liệt kê bằng chia thử tay (đặc biệt với dễ quên các ước ; ; ; ), dẫn tới cộng tổng sai.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 7 · 2.39★★Trang 40Tìm số chia lớn nhất chung của hai số đã cho
Tìm số tự nhiên lớn nhất, biết rằng chia hết cho chia hết cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Số cần tìm vừa là ước của 480 vừa là ước của 720 và lớn nhất nên chính là ước chung lớn nhất
1Cách 1

vừa là ước của vừa là ước của nên là một ước chung của hai số đó; lớn nhất nghĩa là chính là ước chung lớn nhất của .

Phân tích ; .
Chọn thừa số nguyên tố chung: với số mũ nhỏ nhất là , với số mũ nhỏ nhất là , với số mũ nhỏ nhất là . Do đó ước chung lớn nhất bằng .

Vậy số tự nhiên lớn nhất cần tìm là .

2Cách 2

Ta có thể tìm ước chung lớn nhất bằng thuật toán Euclid, chia liên tiếp số lớn cho số nhỏ và lấy số dư, không cần phân tích ra thừa số nguyên tố.

Chia cho được thương , dư .
Chia tiếp cho được thương , dư . Số dư khác cuối cùng là nên ước chung lớn nhất của bằng , khớp với Cách 1.

Vậy , thống nhất với Cách 1.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Chọn nhầm số mũ lớn nhất thay vì số mũ nhỏ nhất khi lấy thừa số nguyên tố chung, dẫn đến tính sai ước chung lớn nhất.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 8 · 2.40★★Trang 40Xét tính tối giản của một phân số và rút gọn nếu cần
Hai phân số có phải là phân số tối giản không? Hãy rút gọn phân số nào chưa tối giản.
Kiến thức cần nhớ
  • Phân số tối giản khi ước chung lớn nhất của tử và mẫu bằng 1
1Cách 1

Một phân số là tối giản khi ước chung lớn nhất của tử và mẫu bằng ; nếu ước chung lớn nhất lớn hơn thì ta chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất đó để đưa về dạng tối giản.

Với : phân tích ; . Thừa số chung là với số mũ nhỏ nhất là nên ước chung lớn nhất bằng , khác nên phân số chưa tối giản.
Chia cả tử và mẫu của cho được ; vì không còn thừa số nguyên tố chung nên là dạng tối giản.
Với : đều là số nguyên tố và khác nhau nên không có thừa số nguyên tố chung, tức ước chung lớn nhất của bằng .

Vậy chưa tối giản, rút gọn được ; còn đã là phân số tối giản.

2Cách 2

Ta dùng thuật toán Euclid để tìm ước chung lớn nhất của tử và mẫu, không cần phân tích ra thừa số nguyên tố.

Với : chia cho ; chia cho ; chia cho ; chia cho . Ước chung lớn nhất bằng , khớp với Cách 1, nên .
Với : chia cho ; chia cho ; chia cho ; chia cho . Ước chung lớn nhất bằng , khớp Cách 1, nên đã tối giản.

Vậy kết quả không đổi so với Cách 1: rút gọn thành , còn đã tối giản.

Đáp số. chưa tối giản, rút gọn thành ; đã là phân số tối giản
Sai lầm thường gặp. Rút gọn xong không kiểm tra lại phân số mới đã tối giản hay chưa; hoặc lầm tưởng hai số nguyên tố khác nhau vẫn có thể có ước chung lớn nhất khác .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 9 · 2.41★★★Trang 40Tìm cặp số thoả điều kiện về ước chung lớn nhất trong một khoảng giới hạn
Tìm tất cả các cặp số tự nhiên khác , không vượt quá , sao cho ước chung lớn nhất của hai số đó bằng .
Kiến thức cần nhớ
  • Hai số có ước chung lớn nhất bằng 17 thì cả hai đều là bội của 17
1Cách 1

Nếu ước chung lớn nhất của hai số bằng thì cả hai số đó đều phải chia hết cho , tức là bội của ; điều kiện không vượt quá giúp giới hạn số bội cần xét, ta chỉ cần liệt kê rồi thử từng cặp.

Các bội của khác và không vượt quá ; ; (vì bội tiếp theo là đã vượt quá ).
Xét từng cặp trong ba số này: ước chung lớn nhất của bằng (thoả); ước chung lớn nhất của bằng (thoả); ước chung lớn nhất của bằng (thoả).

Vậy các cặp số cần tìm là ; ; .

2Cách 2

Ta có thể đặt hai số cần tìm dưới dạng bội của với hệ số nguyên tố cùng nhau, rồi giới hạn hệ số theo điều kiện không vượt quá .

Gọi hai số là với ước chung lớn nhất của bằng (để bảo đảm ước chung lớn nhất của hai số đúng bằng , không lớn hơn). Điều kiện cho .
Xét các cặp khác nhau trong có ước chung lớn nhất bằng : ; ; đều thoả mãn. Tương ứng ta được các cặp số ; ; , khớp với Cách 1.

Vậy kết quả không đổi: ; ; .

Đáp số. Các cặp số cần tìm là ; ;
Sai lầm thường gặp. Quên loại bội vượt quá (như ), hoặc liệt kê cặp xong không kiểm tra lại ước chung lớn nhất thực tế của từng cặp.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 10 · 2.42★★★Trang 40Tìm hai số biết tổng và ước chung lớn nhất
Tìm tất cả các số tự nhiên khác khác sao cho và ước chung lớn nhất của , bằng .
Kiến thức cần nhớ
  • Đặt hai số theo dạng bội của ước chung lớn nhất với hệ số nguyên tố cùng nhau
1Cách 1

Vì ước chung lớn nhất của bằng nên ta đặt , với ước chung lớn nhất của bằng ; nhờ đó phương trình tổng trở thành một phương trình đơn giản theo .

Từ ta có , suy ra .
Xét các cặp số tự nhiên khác : ; ; ; ; . Trong đó cần ước chung lớn nhất của bằng : cặp có ước chung lớn nhất bằng nên loại; cặp có ước chung lớn nhất bằng nên loại; chỉ còn thoả mãn.
Với ta được , ; với ta được , .

Vậy các cặp số cần tìm là hoặc .

2Cách 2

Ta có thể thử trực tiếp trên các bội của nhỏ hơn mà không cần đặt ẩn phụ, kiểm tra từng cặp có tổng bằng và đúng ước chung lớn nhất bằng hay không.

Các bội của nhỏ hơn ; ; ; ; . Với mỗi giá trị , tính rồi kiểm tra có là bội của và ước chung lớn nhất của , có đúng bằng : , ước chung lớn nhất bằng (thoả); , ước chung lớn nhất bằng (không thoả, lớn hơn ); , ước chung lớn nhất bằng (không thoả).
Các trường hợp chỉ là đảo ngược của đã xét ở trên, nên không phát sinh thêm cặp mới, chỉ còn , khớp với Cách 1.

Vậy kết quả vẫn là hoặc , thống nhất với Cách 1.

Đáp số. hoặc
Sai lầm thường gặp. Quên loại các cặp có ước chung lớn nhất lớn hơn (như ), dẫn tới thừa nghiệm không đúng ước chung lớn nhất đề bài yêu cầu.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 11 · 2.43★★★Trang 40Tìm hai số biết tích và ước chung lớn nhất
Tìm tất cả các cặp số tự nhiên khác sao cho ước chung lớn nhất của hai số đó bằng và tích của hai số bằng .
Kiến thức cần nhớ
  • Đặt hai số theo dạng bội của ước chung lớn nhất với hệ số nguyên tố cùng nhau
1Cách 1

Vì ước chung lớn nhất của hai số bằng nên ta đặt , với ước chung lớn nhất của bằng ; nhờ đó điều kiện về tích trở thành một phương trình đơn giản theo .

Từ ta có , tức , suy ra .
Phân tích , các cặp có tích bằng ; ; ; ; cả bốn cặp đều có ước chung lớn nhất của bằng nên đều thoả mãn.
Tương ứng ta được các cặp : ; ; ; .

Vậy các cặp số cần tìm là ; ; ; .

2Cách 2

Ta có thể liệt kê trực tiếp các ước của đồng thời là bội của , ghép mỗi ước với thương tương ứng và kiểm tra điều kiện ước chung lớn nhất bằng , không cần đặt ẩn phụ.

Các ước của đồng thời là bội của gồm: ; ; ; ; ; ; ; ; ; .
Với mỗi ước trong danh sách, xét cặp và kiểm tra thương có là bội của và ước chung lớn nhất của cặp có đúng bằng : , ước chung lớn nhất bằng (thoả); , ước chung lớn nhất bằng (thoả); , nhưng không là bội của (loại); các ước còn lại chỉ lặp lại hai cặp trên theo chiều ngược.

Vậy các cặp thoả mãn vẫn là ; ; ; , khớp với Cách 1.

Đáp số. ; ; ;
Sai lầm thường gặp. Quên kiểm tra điều kiện ước chung lớn nhất của bằng sau khi tìm các cặp thừa số của , hoặc bỏ sót cặp đối xứng .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-11-uoc-chung-uoc-chung-lon-nhat.jsp · https://loigiaihay.com/bai-11-uoc-chung-uoc-chung-lon-nhat-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22775.html