Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên
SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 11 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · 2.33★Trang 39— Tìm tập hợp ước của một số và ước chung của hai số
Hãy tìm tập hợp Ư(105), tập hợp Ư(140) và tập hợp ước chung của 105 và 140.
Kiến thức cần nhớ- Phân tích ra thừa số nguyên tố để liệt kê đầy đủ tập hợp ước, không bỏ sót
1Cách 1
Để liệt kê đầy đủ tập hợp ước của một số mà không bỏ sót, ta phân tích số đó ra thừa số nguyên tố rồi ghép các thừa số theo mọi tổ hợp có thể; ước chung của hai số chính là phần giao nhau của hai tập hợp ước đó.
Phân tích 105=3⋅5⋅7. Ghép các thừa số theo mọi tổ hợp (kể cả không lấy thừa số nào, ứng với ước 1) ta được đủ các ước của 105 là 1; 3; 5; 7; 15; 21; 35; 105.
Phân tích 140=22⋅5⋅7. Ghép các thừa số 20,21,22 với 50,51 và 70,71 ta được đủ các ước của 140 là 1; 2; 4; 5; 7; 10; 14; 20; 28; 35; 70; 140.
Đối chiếu hai tập hợp vừa liệt kê, các giá trị xuất hiện ở cả hai bên là 1; 5; 7; 35.
Vậy Ư(105) = {1; 3; 5; 7; 15; 21; 35; 105}, Ư(140) = {1; 2; 4; 5; 7; 10; 14; 20; 28; 35; 70; 140} và ước chung của 105 và 140 là {1; 5; 7; 35}.
2Cách 2
Không cần phân tích ra thừa số nguyên tố, ta có thể tìm ước bằng cách chia thử: mỗi khi tìm được một ước d của n thì n:d cũng là một ước của n, nhờ đó chỉ cần thử d chạy đến khi d⋅d vượt quá n.
Với 105: thử lần lượt 1,3,5,7 đều chia hết 105, cho các ước đi kèm là 105,35,21,15; đến d=11 thì 11⋅11=121 đã lớn hơn 105 nên dừng. Gom lại: Ư(105) = {1; 3; 5; 7; 15; 21; 35; 105}, khớp với Cách 1.
Với 140: thử lần lượt 1,2,4,5,7,10 đều chia hết 140, cho các ước đi kèm là 140,70,35,28,20,14; đến d=12 thì 12⋅12=144 đã lớn hơn 140 nên dừng. Gom lại: Ư(140) = {1; 2; 4; 5; 7; 10; 14; 20; 28; 35; 70; 140}, khớp với Cách 1.
Vậy đối chiếu hai tập hợp trên vẫn được ước chung của 105 và 140 là {1; 5; 7; 35}, thống nhất với Cách 1.
Đáp số. Ư(105) = {1; 3; 5; 7; 15; 21; 35; 105}; Ư(140) = {1; 2; 4; 5; 7; 10; 14; 20; 28; 35; 70; 140}; ước chung của 105 và 140 là {1; 5; 7; 35}
Sai lầm thường gặp. Liệt kê thiếu ước lớn (như quên ước bằng chính số đó), hoặc phân tích sai 140=22⋅5⋅7 thành 2⋅5⋅7 nên bỏ sót các ước có nhân tử 22 như 4,20,28,140.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · 2.34★Trang 39— Tìm ước chung lớn nhất khi một số là ước (hoặc bội) của số còn lại
Tìm ước chung lớn nhất của: a) 35 và 105; b) 15; 180 và 165.
Kiến thức cần nhớ- Nhận biết quan hệ chia hết giữa các số để suy ra ngay ước chung lớn nhất
1Cách 1
Nếu một số chia hết cho số kia thì số nhỏ hơn (số đi chia) chính là ước chung lớn nhất, vì bản thân nó đã là ước chung và không thể có ước chung nào vượt quá chính nó.
a) Vì 105 chia hết cho 35 nên 35 là một ước chung của 35 và 105; đây cũng là ước chung lớn nhất có thể vì 35 là chính số đó.
b) Vì 180 chia hết cho 15 và 165 chia hết cho 15 nên 15 là ước chung của cả ba số 15; 180; 165, đồng thời là ước chung lớn nhất vì không có số nào lớn hơn 15 mà vẫn chia hết 15.
Vậy ước chung lớn nhất của 35 và 105 là 35; ước chung lớn nhất của 15; 180; 165 là 15.
2Cách 2
Để kiểm chứng bằng một hướng đi khác, ta phân tích các số ra thừa số nguyên tố rồi chọn thừa số chung với số mũ nhỏ nhất.
a) 35=5⋅7; 105=3⋅5⋅7. Thừa số nguyên tố chung là 5 và 7, đều với số mũ nhỏ nhất là 1, nên ước chung lớn nhất bằng 5⋅7=35, khớp Cách 1.
b) 15=3⋅5; 180=22⋅32⋅5; 165=3⋅5⋅11. Thừa số nguyên tố chung của cả ba số là 3 và 5, đều với số mũ nhỏ nhất là 1, nên ước chung lớn nhất bằng 3⋅5=15, khớp Cách 1.
Vậy kết quả vẫn là 35 và 15 như Cách 1.
Đáp số. Ước chung lớn nhất của 35 và 105 là 35; ước chung lớn nhất của 15, 180, 165 là 15
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn khi phần b) chỉ so sánh hai trong ba số rồi kết luận vội, quên kiểm tra số còn lại có cùng chia hết cho ước chung lớn nhất đã tìm hay không.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · 2.35★★Trang 39— Tìm ước chung lớn nhất rồi suy ra toàn bộ ước chung
Hãy tìm ước chung lớn nhất rồi tìm tập hợp ước chung của các số sau: a) 72 và 90; b) 200; 245 và 125.
Kiến thức cần nhớ- Ước chung của các số chính là tập hợp ước của ước chung lớn nhất
1Cách 1
Ta phân tích các số ra thừa số nguyên tố để tìm ước chung lớn nhất, sau đó toàn bộ ước chung của các số đã cho chính là tập hợp ước của ước chung lớn nhất đó, khỏi cần liệt kê ước từng số rồi giao thủ công.
a) 72=23⋅32; 90=2⋅32⋅5. Thừa số chung là 2 (mũ nhỏ nhất là 1) và 3 (mũ nhỏ nhất là 2) nên ước chung lớn nhất bằng 2⋅32=18. Ước chung của 72 và 90 chính là các ước của 18: {1; 2; 3; 6; 9; 18}.
b) 200=23⋅52; 245=5⋅72; 125=53. Thừa số chung của cả ba số chỉ có 5, với số mũ nhỏ nhất là 1, nên ước chung lớn nhất bằng 5. Ước chung của ba số là các ước của 5: {1; 5}.
Vậy a) ước chung lớn nhất là 18, ước chung là {1; 2; 3; 6; 9; 18}; b) ước chung lớn nhất là 5, ước chung là {1; 5}.
2Cách 2
Ta có thể tìm ước chung lớn nhất bằng thuật toán Euclid, tức là chia liên tiếp số lớn cho số nhỏ và lấy số dư, không cần phân tích ra thừa số nguyên tố.
a) Chia 90 cho 72 được thương 1, dư 18; chia tiếp 72 cho 18 được thương 4, dư 0. Số dư khác 0 cuối cùng là 18 nên ước chung lớn nhất của 72 và 90 bằng 18, khớp Cách 1; từ đó ước chung của 72 và 90 là các ước của 18: {1; 2; 3; 6; 9; 18}.
b) Áp dụng liên tiếp cho ba số: chia 245 cho 200 dư 45; chia 200 cho 45 dư 20; chia 45 cho 20 dư 5; chia 20 cho 5 dư 0, nên ước chung lớn nhất của 200 và 245 là 5. Vì 125=53 chia hết cho 5 nên ước chung lớn nhất của cả ba số vẫn là 5, khớp Cách 1; ước chung của ba số là {1; 5}.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: 18 và {1;2;3;6;9;18}; 5 và {1;5}.
Đáp số. a) ƯCLN(72, 90) = 18, ước chung là {1; 2; 3; 6; 9; 18}; b) ƯCLN(200, 245, 125) = 5, ước chung là {1; 5}
Sai lầm thường gặp. Chọn nhầm số mũ lớn nhất thay vì số mũ nhỏ nhất khi lấy thừa số nguyên tố chung, hoặc quên xét số hạng 125 ở phần b) khi tìm thừa số chung của cả ba số.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · 2.36★Trang 39— Nhận biết khái niệm ước chung và ước chung lớn nhất qua câu điền khuyết
Điền các từ thích hợp vào chỗ chấm: a) Nếu a chia hết cho 7 và b chia hết cho 7 thì 7 là ... của a và b; b) Nếu 9 là số lớn nhất sao cho a chia hết cho 9 và b chia hết cho 9 thì 9 là ... của a và b.
Kiến thức cần nhớ- Bám sát định nghĩa: ước chung là ước của tất cả các số, ước chung lớn nhất là số lớn nhất trong các ước chung
1Cách 1
Ta bám sát đúng hai định nghĩa đã học: ước chung của các số là ước của tất cả các số đó; ước chung lớn nhất là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung.
a) a chia hết cho 7 nghĩa là 7 là một ước của a; b chia hết cho 7 nghĩa là 7 cũng là một ước của b. Vì 7 vừa là ước của a vừa là ước của b nên 7 là ước chung của a và b.
b) 9 vừa là ước của a, vừa là ước của b (vì a,b đều chia hết cho 9), lại là số lớn nhất có tính chất đó, đúng theo định nghĩa nên 9 chính là ước chung lớn nhất của a và b.
Vậy a) điền "ước chung"; b) điền "ước chung lớn nhất".
2Cách 2
Ta kiểm chứng lại bằng một cặp số cụ thể thoả mãn giả thiết, xem kết luận có đúng với định nghĩa đã học hay không.
a) Chọn a=14, b=21 (đều chia hết cho 7). Ước chung của 14 và 21 là {1; 7}, quả thật 7 có mặt trong tập hợp ước chung, xác nhận câu a) điền "ước chung" là đúng.
b) Chọn a=18, b=45, có ước chung lớn nhất bằng 9. Ước chung của 18 và 45 là {1; 3; 9}, số lớn nhất trong tập này đúng là 9, xác nhận câu b) điền "ước chung lớn nhất" là đúng.
Vậy cả hai ví dụ đều xác nhận đáp số như Cách 1: a) ước chung; b) ước chung lớn nhất.
Đáp số. a) ước chung; b) ước chung lớn nhất
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn hai khái niệm: coi ước chung lớn nhất chỉ là "ước chung" (bỏ sót điều kiện lớn nhất), hoặc ngược lại.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · 2.37★★Trang 40— Bài toán thực tế đưa về tìm ước chung thoả điều kiện cho trước
Tuấn và Hà mỗi người mua một số hộp bút chì màu, mỗi hộp có từ hai chiếc bút trở lên và số bút trong mỗi hộp là như nhau. Biết Tuấn mua tất cả 25 chiếc bút, Hà mua tất cả 20 chiếc bút. Hỏi mỗi hộp bút chì màu có bao nhiêu chiếc?
Kiến thức cần nhớ- Số bút mỗi hộp phải là ước chung của tổng số bút hai bạn mua, kết hợp điều kiện thực tế để chọn đúng nghiệm
1Cách 1
Vì mỗi hộp có cùng một số bút và Tuấn, Hà đều mua nguyên số hộp nên số bút mỗi hộp phải chia hết cả 25 và 20, tức là một ước chung của 25 và 20; điều kiện mỗi hộp có từ hai chiếc trở lên giúp loại bớt nghiệm không phù hợp thực tế.
Liệt kê Ư(25) = {1; 5; 25} và Ư(20) = {1; 2; 4; 5; 10; 20}. Đối chiếu hai tập hợp, ước chung của 25 và 20 là {1; 5}.
Vì mỗi hộp có từ hai chiếc bút trở lên nên loại giá trị 1, chỉ còn lại 5 phù hợp với yêu cầu bài toán.
Vậy mỗi hộp bút chì màu có 5 chiếc bút.
2Cách 2
Thay vì liệt kê hết ước rồi giao, ta tìm ngay ước chung lớn nhất bằng phân tích ra thừa số nguyên tố, từ đó suy ra toàn bộ ước chung cần xét.
Phân tích 25=52; 20=22⋅5. Thừa số chung duy nhất là 5 với số mũ nhỏ nhất là 1, nên ước chung lớn nhất của 25 và 20 bằng 5.
Do đó ước chung của 25 và 20 chính là các ước của 5, tức là {1; 5}. Vì số bút mỗi hộp lớn hơn 1 nên chỉ có giá trị 5 thoả mãn, khớp với Cách 1.
Vậy mỗi hộp có 5 chiếc bút, thống nhất với Cách 1.
Đáp số. Mỗi hộp bút chì màu có 5 chiếc bút
Sai lầm thường gặp. Quên đối chiếu điều kiện "từ hai chiếc trở lên" nên chọn nhầm đáp số 1 (là ước chung nhưng không thoả điều kiện thực tế của đề bài).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 6 · 2.38★★★Trang 40— Kiểm tra một số có phải là số hoàn hảo hay không
Một số tự nhiên bằng tổng tất cả các ước của nó (không kể chính nó) được gọi là số hoàn hảo (ví dụ 6 có các ước không kể chính nó là 1; 2; 3 và 1+2+3=6 nên 6 là số hoàn hảo). Trong ba số 10; 28; 496, số nào là số hoàn hảo?
Kiến thức cần nhớ- Liệt kê đầy đủ ước của một số (không kể chính nó) rồi cộng lại để so sánh
1Cách 1
Theo đúng định nghĩa, ta liệt kê đầy đủ các ước của từng số (không kể chính số đó), cộng lại rồi so sánh tổng với số ban đầu.
Với 10: các ước không kể chính nó là 1; 2; 5, có tổng 1+2+5=8, khác 10 nên 10 không phải số hoàn hảo.
Với 28: các ước không kể chính nó là 1; 2; 4; 7; 14, có tổng 1+2+4+7+14=28, đúng bằng 28 nên 28 là số hoàn hảo.
Với 496: các ước không kể chính nó là 1; 2; 4; 8; 16; 31; 62; 124; 248, có tổng 1+2+4+8+16+31+62+124+248=496, đúng bằng 496 nên 496 là số hoàn hảo.
Vậy trong ba số đã cho, 28 và 496 là số hoàn hảo, còn 10 thì không.
2Cách 2
Với số có nhiều ước như 496, ta phân tích ra thừa số nguyên tố trước để liệt kê ước một cách có hệ thống, tránh bỏ sót ước lớn khi chia thử bằng tay.
Phân tích 496=24⋅31. Ghép các thừa số 20,21,22,23,24 với 31∘,311 ta được đủ mười ước của 496 là 1; 2; 4; 8; 16; 31; 62; 124; 248; 496.
Bỏ ước bằng chính nó là 496, cộng chín ước còn lại: 1+2+4+8+16+31+62+124+248=496, khớp với Cách 1 nên 496 là số hoàn hảo.
Vậy kết quả vẫn là 28 và 496 là số hoàn hảo, thống nhất với Cách 1.
Đáp số. Trong ba số 10, 28, 496 thì 28 và 496 là số hoàn hảo; 10 không phải là số hoàn hảo
Sai lầm thường gặp. Bỏ sót ước lớn khi liệt kê bằng chia thử tay (đặc biệt với 496 dễ quên các ước 31; 62; 124; 248), dẫn tới cộng tổng sai.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 7 · 2.39★★Trang 40— Tìm số chia lớn nhất chung của hai số đã cho
Tìm số tự nhiên a lớn nhất, biết rằng 480 chia hết cho a và 720 chia hết cho a.
Kiến thức cần nhớ- Số cần tìm vừa là ước của 480 vừa là ước của 720 và lớn nhất nên chính là ước chung lớn nhất
1Cách 1
Vì a vừa là ước của 480 vừa là ước của 720 nên a là một ước chung của hai số đó; a lớn nhất nghĩa là a chính là ước chung lớn nhất của 480 và 720.
Phân tích 480=25⋅3⋅5; 720=24⋅32⋅5.
Chọn thừa số nguyên tố chung: 2 với số mũ nhỏ nhất là 4, 3 với số mũ nhỏ nhất là 1, 5 với số mũ nhỏ nhất là 1. Do đó ước chung lớn nhất bằng 24⋅3⋅5=240.
Vậy số tự nhiên a lớn nhất cần tìm là 240.
2Cách 2
Ta có thể tìm ước chung lớn nhất bằng thuật toán Euclid, chia liên tiếp số lớn cho số nhỏ và lấy số dư, không cần phân tích ra thừa số nguyên tố.
Chia 720 cho 480 được thương 1, dư 240.
Chia tiếp 480 cho 240 được thương 2, dư 0. Số dư khác 0 cuối cùng là 240 nên ước chung lớn nhất của 480 và 720 bằng 240, khớp với Cách 1.
Vậy a=240, thống nhất với Cách 1.
Đáp số. a=240
Sai lầm thường gặp. Chọn nhầm số mũ lớn nhất thay vì số mũ nhỏ nhất khi lấy thừa số nguyên tố chung, dẫn đến tính sai ước chung lớn nhất.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 8 · 2.40★★Trang 40— Xét tính tối giản của một phân số và rút gọn nếu cần
Hai phân số 3621 và 7323 có phải là phân số tối giản không? Hãy rút gọn phân số nào chưa tối giản.
Kiến thức cần nhớ- Phân số tối giản khi ước chung lớn nhất của tử và mẫu bằng 1
1Cách 1
Một phân số là tối giản khi ước chung lớn nhất của tử và mẫu bằng 1; nếu ước chung lớn nhất lớn hơn 1 thì ta chia cả tử và mẫu cho ước chung lớn nhất đó để đưa về dạng tối giản.
Với 3621: phân tích 21=3⋅7; 36=22⋅32. Thừa số chung là 3 với số mũ nhỏ nhất là 1 nên ước chung lớn nhất bằng 3, khác 1 nên phân số 3621 chưa tối giản.
Chia cả tử và mẫu của 3621 cho 3 được 127; vì 7 và 12 không còn thừa số nguyên tố chung nên 127 là dạng tối giản.
Với 7323: 23 và 73 đều là số nguyên tố và khác nhau nên không có thừa số nguyên tố chung, tức ước chung lớn nhất của 23 và 73 bằng 1.
Vậy 3621 chưa tối giản, rút gọn được 127; còn 7323 đã là phân số tối giản.
2Cách 2
Ta dùng thuật toán Euclid để tìm ước chung lớn nhất của tử và mẫu, không cần phân tích ra thừa số nguyên tố.
Với 21 và 36: chia 36 cho 21 dư 15; chia 21 cho 15 dư 6; chia 15 cho 6 dư 3; chia 6 cho 3 dư 0. Ước chung lớn nhất bằng 3, khớp với Cách 1, nên 3621=36:321:3=127.
Với 23 và 73: chia 73 cho 23 dư 4; chia 23 cho 4 dư 3; chia 4 cho 3 dư 1; chia 3 cho 1 dư 0. Ước chung lớn nhất bằng 1, khớp Cách 1, nên 7323 đã tối giản.
Vậy kết quả không đổi so với Cách 1: 3621 rút gọn thành 127, còn 7323 đã tối giản.
Đáp số. 3621 chưa tối giản, rút gọn thành 127; 7323 đã là phân số tối giản
Sai lầm thường gặp. Rút gọn xong không kiểm tra lại phân số mới đã tối giản hay chưa; hoặc lầm tưởng hai số nguyên tố khác nhau vẫn có thể có ước chung lớn nhất khác 1.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 9 · 2.41★★★Trang 40— Tìm cặp số thoả điều kiện về ước chung lớn nhất trong một khoảng giới hạn
Tìm tất cả các cặp số tự nhiên khác 0, không vượt quá 60, sao cho ước chung lớn nhất của hai số đó bằng 17.
Kiến thức cần nhớ- Hai số có ước chung lớn nhất bằng 17 thì cả hai đều là bội của 17
1Cách 1
Nếu ước chung lớn nhất của hai số bằng 17 thì cả hai số đó đều phải chia hết cho 17, tức là bội của 17; điều kiện không vượt quá 60 giúp giới hạn số bội cần xét, ta chỉ cần liệt kê rồi thử từng cặp.
Các bội của 17 khác 0 và không vượt quá 60 là 17; 34; 51 (vì bội tiếp theo là 68 đã vượt quá 60).
Xét từng cặp trong ba số này: ước chung lớn nhất của 17 và 34 bằng 17 (thoả); ước chung lớn nhất của 17 và 51 bằng 17 (thoả); ước chung lớn nhất của 34 và 51 bằng 17 (thoả).
Vậy các cặp số cần tìm là (17;34); (17;51); (34;51).
2Cách 2
Ta có thể đặt hai số cần tìm dưới dạng bội của 17 với hệ số nguyên tố cùng nhau, rồi giới hạn hệ số theo điều kiện không vượt quá 60.
Gọi hai số là 17m và 17n với ước chung lớn nhất của m và n bằng 1 (để bảo đảm ước chung lớn nhất của hai số đúng bằng 17, không lớn hơn). Điều kiện 17m≤60 và 17n≤60 cho m,n∈{1;2;3}.
Xét các cặp (m,n) khác nhau trong {1;2;3} có ước chung lớn nhất bằng 1: (1,2); (1,3); (2,3) đều thoả mãn. Tương ứng ta được các cặp số (17;34); (17;51); (34;51), khớp với Cách 1.
Vậy kết quả không đổi: (17;34); (17;51); (34;51).
Đáp số. Các cặp số cần tìm là (17;34); (17;51); (34;51)
Sai lầm thường gặp. Quên loại bội vượt quá 60 (như 68), hoặc liệt kê cặp xong không kiểm tra lại ước chung lớn nhất thực tế của từng cặp.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 10 · 2.42★★★Trang 40— Tìm hai số biết tổng và ước chung lớn nhất
Tìm tất cả các số tự nhiên a khác 0 và b khác 0 sao cho a+b=96 và ước chung lớn nhất của a, b bằng 16.
Kiến thức cần nhớ- Đặt hai số theo dạng bội của ước chung lớn nhất với hệ số nguyên tố cùng nhau
1Cách 1
Vì ước chung lớn nhất của a và b bằng 16 nên ta đặt a=16m, b=16n với ước chung lớn nhất của m và n bằng 1; nhờ đó phương trình tổng trở thành một phương trình đơn giản theo m,n.
Từ a+b=96 ta có 16m+16n=96, suy ra m+n=6.
Xét các cặp số tự nhiên khác 0 có m+n=6: (1,5); (2,4); (3,3); (4,2); (5,1). Trong đó cần ước chung lớn nhất của m và n bằng 1: cặp (2,4) có ước chung lớn nhất bằng 2 nên loại; cặp (3,3) có ước chung lớn nhất bằng 3 nên loại; chỉ còn (1,5) và (5,1) thoả mãn.
Với (m,n)=(1,5) ta được a=16, b=80; với (m,n)=(5,1) ta được a=80, b=16.
Vậy các cặp số cần tìm là (a;b)=(16;80) hoặc (80;16).
2Cách 2
Ta có thể thử trực tiếp trên các bội của 16 nhỏ hơn 96 mà không cần đặt ẩn phụ, kiểm tra từng cặp có tổng bằng 96 và đúng ước chung lớn nhất bằng 16 hay không.
Các bội của 16 nhỏ hơn 96 là 16; 32; 48; 64; 80. Với mỗi giá trị a, tính b=96−a rồi kiểm tra b có là bội của 16 và ước chung lớn nhất của a, b có đúng bằng 16: a=16⇒b=80, ước chung lớn nhất bằng 16 (thoả); a=32⇒b=64, ước chung lớn nhất bằng 32 (không thoả, lớn hơn 16); a=48⇒b=48, ước chung lớn nhất bằng 48 (không thoả).
Các trường hợp a=64 và a=80 chỉ là đảo ngược của a=32 và a=16 đã xét ở trên, nên không phát sinh thêm cặp mới, chỉ còn (16;80) và (80;16), khớp với Cách 1.
Vậy kết quả vẫn là (a;b)=(16;80) hoặc (80;16), thống nhất với Cách 1.
Đáp số. (a;b)=(16;80) hoặc (80;16)
Sai lầm thường gặp. Quên loại các cặp (m,n) có ước chung lớn nhất lớn hơn 1 (như (2,4) và (3,3)), dẫn tới thừa nghiệm không đúng ước chung lớn nhất đề bài yêu cầu.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 11 · 2.43★★★Trang 40— Tìm hai số biết tích và ước chung lớn nhất
Tìm tất cả các cặp số tự nhiên khác 0 sao cho ước chung lớn nhất của hai số đó bằng 8 và tích của hai số bằng 384.
Kiến thức cần nhớ- Đặt hai số theo dạng bội của ước chung lớn nhất với hệ số nguyên tố cùng nhau
1Cách 1
Vì ước chung lớn nhất của hai số bằng 8 nên ta đặt a=8m, b=8n với ước chung lớn nhất của m và n bằng 1; nhờ đó điều kiện về tích a⋅b trở thành một phương trình đơn giản theo m,n.
Từ a⋅b=384 ta có 8m⋅8n=384, tức 64⋅m⋅n=384, suy ra m⋅n=6.
Phân tích 6=1⋅6=2⋅3, các cặp (m,n) có tích bằng 6 là (1,6); (6,1); (2,3); (3,2); cả bốn cặp đều có ước chung lớn nhất của m và n bằng 1 nên đều thoả mãn.
Tương ứng ta được các cặp (a,b): (8,48); (48,8); (16,24); (24,16).
Vậy các cặp số cần tìm là (8;48); (48;8); (16;24); (24;16).
2Cách 2
Ta có thể liệt kê trực tiếp các ước của 384 đồng thời là bội của 8, ghép mỗi ước với thương tương ứng và kiểm tra điều kiện ước chung lớn nhất bằng 8, không cần đặt ẩn phụ.
Các ước của 384 đồng thời là bội của 8 gồm: 8; 16; 24; 32; 48; 64; 96; 128; 192; 384.
Với mỗi ước d trong danh sách, xét cặp (d;384:d) và kiểm tra thương có là bội của 8 và ước chung lớn nhất của cặp có đúng bằng 8: d=8⇒384:d=48, ước chung lớn nhất bằng 8 (thoả); d=16⇒384:d=24, ước chung lớn nhất bằng 8 (thoả); d=32⇒384:d=12, nhưng 12 không là bội của 8 (loại); các ước còn lại chỉ lặp lại hai cặp trên theo chiều ngược.
Vậy các cặp thoả mãn vẫn là (8;48); (48;8); (16;24); (24;16), khớp với Cách 1.
Đáp số. (a;b)=(8;48); (48;8); (16;24); (24;16)
Sai lầm thường gặp. Quên kiểm tra điều kiện ước chung lớn nhất của m và n bằng 1 sau khi tìm các cặp thừa số của 6, hoặc bỏ sót cặp đối xứng (6,1).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-11-uoc-chung-uoc-chung-lon-nhat.jsp · https://loigiaihay.com/bai-11-uoc-chung-uoc-chung-lon-nhat-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22775.html