Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên
SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 12 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · 2.44★Trang 42— Liệt kê bội và tìm bội chung của hai số
Hãy tìm các tập hợp B(8), B(12) và BC(8,12).
1Cách 1 (liệt kê rồi lấy phần chung)
Ý đồ: liệt kê lần lượt các bội của 8 và của 12 rồi chọn ra những số xuất hiện ở cả hai dãy, đó chính là bội chung.
Nhân 8 lần lượt với 0,1,2,3,… ta được B(8)={0;8;16;24;32;40;48;56;…}.
Nhân 12 lần lượt với 0,1,2,3,… ta được B(12)={0;12;24;36;48;60;…}.
Đối chiếu hai dãy trên, các số vừa có mặt trong B(8) vừa có mặt trong B(12) là 0,24,48,…, do đó BC(8,12)={0;24;48;72;…}.
Vậy B(8)={0;8;16;24;32;40;48;…}, B(12)={0;12;24;36;48;…}, BC(8,12)={0;24;48;72;…}.
2Cách 2 (qua BCNN rồi suy ra bội chung)
Ý đồ: thay vì dò từng cặp số trong hai dãy, ta tìm ngay bội chung nhỏ nhất rồi suy ra toàn bộ tập hợp bội chung chính là tập hợp bội của số đó.
Phân tích ra thừa số nguyên tố: 8=23, 12=22⋅3.
Chọn thừa số nguyên tố chung là 2 với số mũ lớn nhất là 3, thừa số riêng là 3, nên BCNN(8,12)=23⋅3=24.
Vì mọi bội chung của 8 và 12 đều là bội của BCNN(8,12) nên BC(8,12)=B(24)={0;24;48;72;…}, từ đó cũng suy ngược lại được B(8) và B(12) như cách liệt kê trực tiếp.
Vậy BC(8,12)={0;24;48;72;…}, khớp với kết quả liệt kê trực tiếp.
Đáp số. B(8)={0;8;16;24;32;40;48;…}; B(12)={0;12;24;36;48;60;…}; BC(8,12)={0;24;48;72;…}
Sai lầm thường gặp. Liệt kê B(8), B(12) nhưng dừng lại quá sớm (chỉ ghi 2-3 số) nên bỏ sót các bội chung nằm xa hơn như 48, 72; hoặc nhầm bội chung chỉ có đúng một phần tử khác 0 thay vì cả một tập hợp vô hạn.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · 2.45★Trang 42— Điền khuyết khái niệm bội chung, bội chung nhỏ nhất
Điền các từ thích hợp vào chỗ chấm: a) Nếu 20 chia hết cho a và 20 chia hết cho b thì 20 là ...... của a và b. b) Nếu 30 là số tự nhiên nhỏ nhất mà 30 chia hết cho a và 30 chia hết cho b thì 30 là ...... của a và b.
1Cách 1 (dùng đúng định nghĩa)
Ý đồ: đối chiếu trực tiếp từng câu với định nghĩa bội chung và bội chung nhỏ nhất đã học.
Theo định nghĩa, một số vừa chia hết cho a vừa chia hết cho b được gọi là bội chung của a và b; do đó câu a) điền là bội chung.
Theo định nghĩa, số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của a và b được gọi là bội chung nhỏ nhất; do đó câu b) điền là bội chung nhỏ nhất.
Vậy a) điền bội chung; b) điền bội chung nhỏ nhất.
2Cách 2 (kiểm chứng bằng ví dụ số cụ thể)
Ý đồ: chọn thử một cặp số a,b cụ thể để kiểm tra xem phát biểu điền vào có đúng với định nghĩa hay không, từ đó khẳng định chắc chắn từ cần điền.
Chọn a=4, b=5; ta thấy 20 chia hết cho 4 và 20 chia hết cho 5, đúng như mô tả của câu a), và 20 đúng là một bội chung của 4 và 5.
Xét tập hợp bội chung của 4 và 5 là {0;20;40;…}, số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp này chính là 20; tương tự với 30 và một cặp a,b khác (chẳng hạn a=6, b=10 có BCNN(6,10)=30), số 30 đóng đúng vai trò của bội chung nhỏ nhất.
Vậy a) điền bội chung; b) điền bội chung nhỏ nhất, khớp với cách suy luận từ định nghĩa.
Đáp số. a) bội chung; b) bội chung nhỏ nhất
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn hai khái niệm với nhau, điền bội chung nhỏ nhất cho câu a) hoặc bội chung cho câu b) vì không để ý từ khoá "nhỏ nhất" trong đề.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · 2.46★★Trang 42— Tìm BCNN từ dạng phân tích thừa số nguyên tố cho sẵn
Tìm BCNN của hai số m,n biết: a) m=2⋅33⋅72; n=32⋅5⋅112. b) m=24⋅3⋅55; n=23⋅32⋅72.
1Cách 1 (chọn thừa số chung, riêng với số mũ lớn nhất)
Ý đồ: vì m,n đã được phân tích sẵn ra thừa số nguyên tố, chỉ cần liệt kê mọi thừa số nguyên tố xuất hiện rồi lấy mỗi thừa số với số mũ lớn nhất.
a) Các thừa số nguyên tố xuất hiện là 2,3,5,7,11 với số mũ lớn nhất lần lượt là 1,3,1,2,2, nên BCNN(m,n)=2⋅33⋅5⋅72⋅112=1600830.
b) Các thừa số nguyên tố xuất hiện là 2,3,5,7 với số mũ lớn nhất lần lượt là 4,2,5,2, nên BCNN(m,n)=24⋅32⋅55⋅72=22050000.
Vậy a) BCNN(m,n)=1600830; b) BCNN(m,n)=22050000.
2Cách 2 (dùng công thức a⋅b=UCLN⋅BCNN để kiểm tra chéo)
Ý đồ: tính UCLN bằng cách lấy các thừa số chung với số mũ nhỏ nhất, rồi dùng công thức tích hai số bằng tích UCLN và BCNN để kiểm tra lại kết quả ở Cách 1.
a) Thừa số chung của m và n chỉ có 3 với số mũ nhỏ nhất là 2, nên UCLN(m,n)=32=9; suy ra BCNN(m,n)=UCLN(m,n)m⋅n=9(2⋅33⋅72)⋅(32⋅5⋅112)=1600830.
b) Thừa số chung của m và n là 2 và 3 với số mũ nhỏ nhất lần lượt là 3 và 1, nên UCLN(m,n)=23⋅3=24; suy ra BCNN(m,n)=UCLN(m,n)m⋅n=24(24⋅3⋅55)⋅(23⋅32⋅72)=22050000.
Vậy cả hai câu đều cho cùng một kết quả như Cách 1, khẳng định BCNN(m,n)=1600830 và 22050000.
Đáp số. a) BCNN(m,n)=1600830; b) BCNN(m,n)=22050000
Sai lầm thường gặp. Khi chọn thừa số chung lấy nhầm số mũ nhỏ nhất thay vì lớn nhất (nhầm quy tắc của UCLN sang BCNN), hoặc bỏ sót một thừa số riêng chỉ xuất hiện ở một trong hai số.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · 2.47★★Trang 42— Tìm BCNN rồi suy ra tập hợp bội chung
Hãy tìm BCNN(105,140) rồi tìm BC(105,140).
1Cách 1 (phân tích ra thừa số nguyên tố)
Ý đồ: phân tích 105 và 140 ra thừa số nguyên tố để tìm BCNN, sau đó suy ra tập hợp bội chung là tập hợp bội của BCNN.
Ta có 105=3⋅5⋅7 và 140=22⋅5⋅7.
Thừa số nguyên tố chung là 5 và 7 (mũ lớn nhất đều là 1), thừa số riêng là 2 (mũ 2) và 3 (mũ 1), nên BCNN(105,140)=22⋅3⋅5⋅7=420.
Mọi bội chung của 105 và 140 đều là bội của BCNN(105,140), nên BC(105,140)=B(420)={0;420;840;1260;…}.
Vậy BCNN(105,140)=420 và BC(105,140)={0;420;840;…}.
2Cách 2 (dùng công thức a⋅b=UCLN⋅BCNN)
Ý đồ: tìm UCLN trước (thường dễ nhẩm hơn với các số có thừa số chung rõ ràng), rồi suy ra BCNN bằng công thức tích, tránh phải liệt kê lại toàn bộ thừa số riêng.
Từ 105=3⋅5⋅7 và 140=22⋅5⋅7, thừa số chung là 5 và 7 nên UCLN(105,140)=5⋅7=35.
Áp dụng công thức BCNN(105,140)=UCLN(105,140)105⋅140=35105⋅140=420, khớp với Cách 1.
Từ đó BC(105,140)=B(420)={0;420;840;1260;…}.
Vậy BCNN(105,140)=420 và BC(105,140)={0;420;840;…}, thống nhất với Cách 1.
Đáp số. BCNN(105,140)=420; BC(105,140)={0;420;840;1260;…}
Sai lầm thường gặp. Quên thừa số riêng 3 của 105 khi ghép tích BCNN, dẫn tới kết quả thiếu (chỉ ra 140 thay vì 420); hoặc lấy UCLN(105,140) sai vì bỏ sót thừa số 7 chung.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · 2.48★★Trang 42— Tìm BCNN của hai, ba số
Tìm BCNN của các số sau: a) 31 và 93; b) 24; 60 và 120.
1Cách 1 (phân tích ra thừa số nguyên tố)
Ý đồ: phân tích từng số ra thừa số nguyên tố rồi ghép thừa số chung, riêng với số mũ lớn nhất để tìm BCNN.
a) Ta có 31 là số nguyên tố và 93=3⋅31, thừa số chung là 31 (mũ lớn nhất là 1), thừa số riêng là 3, nên BCNN(31,93)=3⋅31=93.
b) Ta có 24=23⋅3, 60=22⋅3⋅5, 120=23⋅3⋅5, thừa số chung là 2 (mũ lớn nhất 3) và 3 (mũ lớn nhất 1), thừa số riêng là 5 (mũ 1), nên BCNN(24,60,120)=23⋅3⋅5=120.
Vậy a) BCNN(31,93)=93; b) BCNN(24,60,120)=120.
2Cách 2 (nhận xét quan hệ chia hết giữa các số)
Ý đồ: khi một số trong nhóm chia hết cho tất cả các số còn lại, BCNN chính là số lớn nhất đó mà không cần phân tích đầy đủ ra thừa số nguyên tố.
a) Vì 93=3⋅31 nên 93 chia hết cho 31; khi một số là bội của số kia thì số lớn hơn chính là BCNN của cả hai, do đó BCNN(31,93)=93.
b) Vì 120=24⋅5 nên 120 chia hết cho 24, và 120=60⋅2 nên 120 chia hết cho 60; như vậy 120 là bội chung của cả ba số nên BCNN(24,60,120)=120.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: BCNN(31,93)=93 và BCNN(24,60,120)=120.
Đáp số. a) BCNN(31,93)=93; b) BCNN(24,60,120)=120
Sai lầm thường gặp. Không nhận ra 93 chia hết cho 31 nên nhân tràn 31⋅93 ra một số lớn hơn nhiều so với BCNN thực sự; hoặc quên thừa số riêng 5 khi tính BCNN(24,60,120).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 6 · 2.49★★Trang 42— Bài toán thực tế đưa về BCNN (chu kỳ lặp lại)
Có ba bạn học sinh đi dã ngoại, sử dụng tin nhắn để thông báo cho bố mẹ. Cứ mỗi 45 phút Nam nhắn tin một lần, Hà 30 phút nhắn tin một lần và Mai 60 phút nhắn tin một lần. Nếu lúc 9 giờ sáng cả ba bạn cùng nhắn tin cho bố mẹ thì lần tiếp theo cả ba bạn cùng nhắn tin lúc mấy giờ?
1Cách 1 (phân tích ra thừa số nguyên tố)
Ý đồ: ba bạn cùng nhắn tin trở lại đúng vào những mốc thời gian là bội chung của ba chu kì 45, 30, 60 phút, nên thời điểm gần nhất tiếp theo chính là bội chung nhỏ nhất của ba số đó.
Phân tích ra thừa số nguyên tố: 45=32⋅5, 30=2⋅3⋅5, 60=22⋅3⋅5.
Thừa số chung, riêng lấy với số mũ lớn nhất: BCNN(45,30,60)=22⋅32⋅5=180 (phút), tức là 180:60=3 giờ.
Vì cả ba bạn cùng nhắn tin lúc 9 giờ sáng, lần tiếp theo cách đó đúng 3 giờ nên thời điểm cần tìm là 9+3=12 (giờ).
Vậy lần tiếp theo cả ba bạn cùng nhắn tin lúc 12 giờ trưa.
2Cách 2 (liệt kê bội của từng chu kì rồi đối chiếu)
Ý đồ: liệt kê trực tiếp các mốc nhắn tin của từng bạn tính từ 9 giờ rồi tìm mốc thời gian sớm nhất mà cả ba cùng xuất hiện, không cần qua công thức thừa số nguyên tố.
Các mốc Nam nhắn tin (theo phút kể từ 9 giờ) là 45,90,135,180,225,…
Các mốc Hà nhắn tin là 30,60,90,120,150,180,…; các mốc Mai nhắn tin là 60,120,180,240,…
So sánh ba dãy trên, mốc chung nhỏ nhất khác 0 xuất hiện ở cả ba dãy là 180 phút, tức đúng 3 giờ sau 9 giờ.
Vậy lần tiếp theo cả ba bạn cùng nhắn tin lúc 9+3=12 giờ trưa, khớp với Cách 1.
Đáp số. 12 giờ trưa
Sai lầm thường gặp. Chỉ tìm BCNN của hai trong ba số (ví dụ quên Mai) nên ra thời điểm sai; hoặc quên đổi 180 phút ra giờ trước khi cộng vào mốc 9 giờ.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 7 · 2.50★★★Trang 43— Bài toán thực tế đưa về bội chung có điều kiện dư
Trong một buổi tập đồng diễn thể dục có khoảng 400 đến 500 người tham gia. Thầy tổng phụ trách cho xếp thành hàng 5, hàng 6 và hàng 8 thì đều thấy thừa một người. Hỏi có chính xác bao nhiêu người dự buổi tập đồng diễn thể dục?
1Cách 1 (đưa về bội chung của 5, 6, 8)
Ý đồ: gọi số người là x, vì xếp hàng 5, 6, 8 đều dư đúng 1 người nên x−1 cùng lúc chia hết cho cả 5, 6, 8, tức x−1 là một bội chung của ba số này.
Gọi số người tham gia là x (x∈N∗, 400≤x≤500). Vì xếp hàng 5, hàng 6, hàng 8 đều thừa 1 người nên x−1 chia hết cho cả 5,6,8, tức x−1∈BC(5,6,8).
Phân tích 5=5, 6=2⋅3, 8=23, nên BCNN(5,6,8)=23⋅3⋅5=120, suy ra x−1∈{120;240;360;480;600;…}.
Cộng thêm 1 vào mỗi giá trị, ta được x∈{121;241;361;481;601;…}; đối chiếu điều kiện 400≤x≤500 chỉ có x=481 thoả mãn.
Vậy có chính xác 481 người dự buổi tập đồng diễn thể dục.
2Cách 2 (thử trực tiếp các bội của BCNN cộng 1 trong khoảng cho trước)
Ý đồ: sau khi đã biết BCNN(5,6,8)=120, thay vì liệt kê hết dãy x−1 rồi mới lọc, ta chặn ngay khoảng 399≤x−1≤499 và tìm bội của 120 rơi vào khoảng đó.
Vì 400≤x≤500 nên 399≤x−1≤499; ta cần tìm bội của 120 nằm trong đoạn này.
Xét các bội liên tiếp của 120: 120,240,360,480,600; trong đoạn từ 399 đến 499 chỉ có 480 thoả mãn.
Từ x−1=480 suy ra x=481; kiểm tra lại: 481 chia 5 dư 1, chia 6 dư 1, chia 8 dư 1, đúng như đề bài.
Vậy có chính xác 481 người dự buổi tập đồng diễn thể dục, khớp với Cách 1.
Đáp số. 481 người
Sai lầm thường gặp. Quên trừ 1 (hoặc quên cộng 1 ngược lại) khi chuyển giữa x và x−1, dẫn tới chọn nhầm x=480 thay vì 481; hoặc chọn nhầm bội 360 hay 600 vì không đối chiếu kỹ khoảng 400 đến 500.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 8 · 2.51★★★Trang 43— Tìm hai số biết UCLN và BCNN
Tìm các số tự nhiên a và b (a<b), biết: a) UCLN(a,b)=15 và BCNN(a,b)=180. b) UCLN(a,b)=11 và BCNN(a,b)=484.
1Cách 1 (đặt a=d⋅m, b=d⋅n với UCLN(m,n) = 1)
Ý đồ: dùng công thức a⋅b=UCLN(a,b)⋅BCNN(a,b) để tính tích a⋅b, sau đó đặt a,b theo UCLN để đưa về phương trình tích của hai số nguyên tố cùng nhau.
a) Ta có a⋅b=UCLN(a,b)⋅BCNN(a,b)=15⋅180=2700. Vì UCLN(a,b)=15 nên đặt a=15m, b=15n với UCLN(m,n)=1 và m<n (do a<b).
Thay vào a⋅b=2700 ta có 15m⋅15n=2700, tức 225⋅m⋅n=2700, suy ra m⋅n=12. Vì UCLN(m,n)=1, m<n và m⋅n=12 nên (m;n)∈{(1;12);(3;4)}.
Với (m;n)=(1;12) ta được (a;b)=(15;180); với (m;n)=(3;4) ta được (a;b)=(45;60).
b) Tương tự, a⋅b=11⋅484=5324; đặt a=11m, b=11n với UCLN(m,n)=1, m<n, thay vào được 121⋅m⋅n=5324, suy ra m⋅n=44, do đó (m;n)∈{(1;44);(4;11)}.
Với (m;n)=(1;44) ta được (a;b)=(11;484); với (m;n)=(4;11) ta được (a;b)=(44;121).
Vậy a) (a;b)∈{(15;180);(45;60)}; b) (a;b)∈{(11;484);(44;121)}.
2Cách 2 (tìm ước của BCNN đồng thời là bội của UCLN)
Ý đồ: vì a và b đều là ước của BCNN(a,b) và đều là bội của UCLN(a,b), ta liệt kê các ước của BCNN chia hết cho UCLN rồi kiểm tra lại đúng cặp có UCLN bằng giá trị đề cho.
a) Các ước của 180 mà đồng thời là bội của 15 gồm 15,30,45,60,90,180. Ghép các cặp trong số này sao cho tích bằng 2700: 15⋅180=2700 và 45⋅60=2700, đúng hai cặp.
Kiểm tra lại UCLN của từng cặp: UCLN(15,180)=15 (đúng) và UCLN(45,60)=15 (đúng), cả hai đều thoả mãn đề bài.
b) Các ước của 484 là bội của 11 gồm 11,44,121,484. Ghép cặp có tích bằng 5324: 11⋅484=5324 và 44⋅121=5324; kiểm tra UCLN cả hai cặp đều bằng 11.
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: a) (a;b)∈{(15;180);(45;60)}; b) (a;b)∈{(11;484);(44;121)}.
Đáp số. a) (a;b)∈{(15;180);(45;60)}; b) (a;b)∈{(11;484);(44;121)}
Sai lầm thường gặp. Quên điều kiện UCLN(m,n)=1 nên chọn thêm các cặp (m,n) không nguyên tố cùng nhau (ví dụ (2;6) của 12), dẫn tới cặp (a,b) sai có UCLN thực tế lớn hơn 15.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 9 · 2.52★★Trang 43— Quy đồng mẫu số bằng BCNN
Quy đồng mẫu các phân số sau: a) 145 và 214; b) 54; 127 và 158.
1Cách 1 (chọn mẫu chung là BCNN của các mẫu số)
Ý đồ: để cộng trừ so sánh phân số thuận lợi nhất, ta chọn mẫu chung nhỏ nhất chính là BCNN của các mẫu số, rồi nhân cả tử và mẫu mỗi phân số với lượng thích hợp để đưa về mẫu chung đó.
a) Ta có 14=2⋅7, 21=3⋅7, nên BCNN(14,21)=2⋅3⋅7=42. Vì 42:14=3 và 42:21=2 nên 145=14⋅35⋅3=4215 và 214=21⋅24⋅2=428.
b) Ta có 5=5, 12=22⋅3, 15=3⋅5, nên BCNN(5,12,15)=22⋅3⋅5=60. Vì 60:5=12, 60:12=5, 60:15=4 nên 54=5⋅124⋅12=6048, 127=12⋅57⋅5=6035, 158=15⋅48⋅4=6032.
Vậy a) 145=4215, 214=428; b) 54=6048, 127=6035, 158=6032.
2Cách 2 (kiểm tra chéo bằng cách rút gọn ngược lại)
Ý đồ: sau khi quy đồng, kiểm tra lại bằng cách rút gọn từng phân số mới về đúng phân số ban đầu để chắc chắn phép quy đồng không làm sai giá trị phân số.
a) Rút gọn 4215 bằng cách chia cả tử và mẫu cho UCLN(15,42)=3, được 4215=145, đúng phân số ban đầu; tương tự 428 chia cho UCLN(8,42)=2 được 214, đúng như ban đầu.
b) Rút gọn 6048 cho UCLN(48,60)=12 được 54; rút gọn 6035 cho UCLN(35,60)=5 được 127; rút gọn 6032 cho UCLN(32,60)=4 được 158, cả ba đều khớp phân số ban đầu.
Vậy phép quy đồng ở Cách 1 là chính xác: a) 4215 và 428; b) 6048, 6035, 6032.
Đáp số. a) 145=4215, 214=428; b) 54=6048, 127=6035, 158=6032
Sai lầm thường gặp. Chọn mẫu chung không phải BCNN mà là tích các mẫu (ví dụ lấy 14⋅21=294 thay vì 42) khiến phân số không tối giản và tính toán cồng kềnh; hoặc nhân tử số nhưng quên nhân mẫu số với cùng một lượng.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 10 · 2.53★★Trang 43— Bài toán thực tế: tìm số nhỏ nhất có 4 chữ số là bội chung
Máy tính xách tay (laptop) ra đời năm abcd, biết abcd là số nhỏ nhất có bốn chữ số chia hết cho cả 25 và 79. Em hãy cho biết máy tính xách tay ra đời năm nào.
1Cách 1 (đưa về tìm BCNN rồi kiểm tra số chữ số)
Ý đồ: số cần tìm vừa chia hết cho 25 vừa chia hết cho 79 nên nó là một bội chung của 25 và 79; số nhỏ nhất có 4 chữ số thoả điều kiện này chính là BCNN(25, 79) nếu bản thân BCNN đã có đúng 4 chữ số.
Phân tích 25=52, còn 79 là số nguyên tố nên không có thừa số chung, do đó BCNN(25,79)=52⋅79=1975.
Vì 1975 đã là số có đúng bốn chữ số, đây chính là bội chung nhỏ nhất có bốn chữ số của 25 và 79 (bội chung nhỏ hơn duy nhất là 0, không có bốn chữ số).
Vậy abcd=1975, tức máy tính xách tay ra đời năm 1975.
2Cách 2 (dùng UCLN(25,79) = 1 để nhân trực tiếp)
Ý đồ: nhận xét 25 và 79 không có ước chung nào khác 1 (vì 79 là số nguyên tố và không chia hết cho 5), nên có thể tính ngay BCNN bằng tích hai số mà không cần liệt kê đầy đủ thừa số.
Vì 79 là số nguyên tố và 79 không chia hết cho 5, nên UCLN(25,79)=1, tức 25 và 79 là hai số nguyên tố cùng nhau.
Khi hai số nguyên tố cùng nhau, BCNN(25,79)=25⋅79=1975, khớp với kết quả ở Cách 1.
Số 1975 có đúng bốn chữ số nên đây chính là số nhỏ nhất có bốn chữ số chia hết cho cả 25 và 79.
Vậy abcd=1975, máy tính xách tay ra đời năm 1975.
Đáp số. Năm 1975
Sai lầm thường gặp. Nhân trực tiếp 25⋅79 mà không kiểm tra hai số có nguyên tố cùng nhau hay không (ở bài này thì đúng, nhưng học sinh dễ áp dụng máy móc cho các cặp số có ước chung, dẫn tới BCNN bị tính thừa).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 11 · 2.54★★Trang 43— Bài toán lịch sử: tìm năm thoả điều kiện chia hết đồng thời
Vua Lý Công Uẩn (Lý Thái Tổ) dời đô từ Hoa Lư về Đại La (nay là Hà Nội) vào năm abcd thuộc thế kỉ XI. Biết abcd là số có bốn chữ số chia hết cho cả 2; 5 và 101. Em hãy cho biết vua Lý Thái Tổ đã dời đô vào năm nào.
1Cách 1 (tìm BCNN rồi chọn bội thuộc thế kỉ XI)
Ý đồ: năm cần tìm chia hết đồng thời cho 2, 5, 101 nên là một bội chung của ba số này; vì đề đã cho biết thuộc thế kỉ XI (từ năm 1001 đến 1100) nên chỉ cần tìm bội chung nằm trong khoảng đó.
Vì 2,5,101 đều là số nguyên tố và đôi một khác nhau nên không có thừa số chung, do đó BCNN(2,5,101)=2⋅5⋅101=1010.
Các bội chung của 2,5,101 là bội của 1010, tức thuộc {0;1010;2020;…}; trong khoảng từ 1001 đến 1100 (thế kỉ XI) chỉ có 1010 thoả mãn.
Vậy abcd=1010, vua Lý Thái Tổ đã dời đô vào năm 1010.
2Cách 2 (nhận xét ba số đôi một nguyên tố cùng nhau)
Ý đồ: vì 2,5,101 đôi một không có ước chung nào khác 1 nên BCNN của chúng chính là tích trực tiếp ba số, không cần lập bảng số mũ.
Vì 101 là số nguyên tố lớn hơn cả 2 và 5 nên 101 không chia hết cho 2 cũng không chia hết cho 5; suy ra 2,5,101 đôi một nguyên tố cùng nhau.
Khi đó BCNN(2,5,101)=2⋅5⋅101=1010, khớp với Cách 1.
Vì abcd thuộc thế kỉ XI nên 1001≤abcd≤1100, mà bội của 1010 gần nhất trong khoảng này chỉ có 1010.
Vậy vua Lý Thái Tổ đã dời đô vào năm 1010.
Đáp số. Năm 1010
Sai lầm thường gặp. Không đối chiếu điều kiện "thuộc thế kỉ XI" nên chọn nhầm bội tiếp theo 2020 (thuộc thế kỉ XXI, sai với bối cảnh lịch sử) thay vì 1010.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 12 · 2.55★★Trang 43— Bài toán thực tế bánh răng ăn khớp dùng BCNN
Một bộ phận của máy có hai bánh xe răng cưa khớp nhau, bánh xe I có 20 răng cưa, bánh xe II có 15 răng cưa. Người ta đánh dấu hai răng cưa đang khớp với nhau. Hỏi mỗi bánh xe phải quay ít nhất bao nhiêu răng cưa để hai răng cưa đã đánh dấu đó lại khớp với nhau ở đúng vị trí như lần trước? Khi đó mỗi bánh xe đã quay bao nhiêu vòng?
1Cách 1 (phân tích ra thừa số nguyên tố)
Ý đồ: hai răng đánh dấu chỉ khớp lại đúng vị trí cũ khi số răng đã trôi qua vừa là bội của 20 (đủ số răng để bánh I quay nguyên vòng) vừa là bội của 15 (đủ số răng để bánh II quay nguyên vòng), nên số răng cần tìm là BCNN(20, 15).
Phân tích ra thừa số nguyên tố: 20=22⋅5, 15=3⋅5.
Thừa số chung là 5 (mũ lớn nhất 1), thừa số riêng là 22 và 3, nên BCNN(20,15)=22⋅3⋅5=60 (răng cưa).
Số vòng bánh xe I đã quay là 60:20=3 (vòng); số vòng bánh xe II đã quay là 60:15=4 (vòng).
Vậy mỗi bánh xe phải quay ít nhất 60 răng cưa; khi đó bánh xe I quay 3 vòng, bánh xe II quay 4 vòng.
2Cách 2 (dùng công thức a⋅b=UCLN⋅BCNN)
Ý đồ: tính UCLN(20, 15) trước bằng nhận xét thừa số chung, rồi suy ra BCNN bằng công thức tích để kiểm tra chéo kết quả ở Cách 1.
Từ 20=22⋅5 và 15=3⋅5, thừa số chung duy nhất là 5, nên UCLN(20,15)=5.
Áp dụng công thức BCNN(20,15)=UCLN(20,15)20⋅15=5300=60, khớp với Cách 1.
Suy ra số vòng bánh xe I quay là 60:20=3 (vòng) và bánh xe II quay là 60:15=4 (vòng).
Vậy mỗi bánh xe phải quay ít nhất 60 răng cưa, tương ứng bánh xe I quay 3 vòng và bánh xe II quay 4 vòng, thống nhất với Cách 1.
Đáp số. Ít nhất 60 răng cưa; bánh xe I quay 3 vòng, bánh xe II quay 4 vòng
Sai lầm thường gặp. Nhầm số răng cần quay là tích 20⋅15=300 (thay vì BCNN = 60) do quên có thừa số chung 5 giữa hai bánh xe; hoặc tính đúng 60 răng nhưng quên đổi ra số vòng quay của từng bánh.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-12-boi-chung-boi-chung-nho-nhat.jsp · https://loigiaihay.com/bai-12-boi-chung-boi-chung-nho-nhat-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22776.html