Bài 1 · 3.8★Trang 51— Xác định phần dấu và phần số tự nhiên của số nguyên
Xác định phần dấu và phần số tự nhiên của mỗi số nguyên sau: −58; +207; −986; 2023.
Kiến thức cần nhớ
Cấu tạo số nguyên: phần dấu và phần số tự nhiên
1Cách 1
Ý đồ: mỗi số nguyên khác 0 gồm hai phần: phần dấu ("+" hoặc "-") viết trước, phần số tự nhiên khác 0 viết sau; số dương có thể không viết dấu "+" nhưng vẫn ngầm hiểu phần dấu là "+".
−58 có phần dấu là "−", phần số tự nhiên là 58.
+207 có phần dấu là "+", phần số tự nhiên là 207.
−986 có phần dấu là "−", phần số tự nhiên là 986.
2023 không viết dấu nên là số nguyên dương, phần dấu ngầm hiểu là "+", phần số tự nhiên là 2023.
Vậy các số −58; +207; −986; 2023 có phần dấu và phần số tự nhiên tương ứng như trên.
2Cách 2
Ý đồ: dùng vị trí trên trục số: số có phần dấu "-" nằm bên trái gốc O, số có phần dấu "+" nằm bên phải gốc O; phần số tự nhiên chính là khoảng cách (giá trị tuyệt đối) từ điểm đó đến O.
∣−58∣=58 và −58 nằm bên trái O nên phần dấu là "−", phần số tự nhiên là 58.
∣+207∣=207 và +207 nằm bên phải O nên phần dấu là "+", phần số tự nhiên là 207.
∣−986∣=986, nằm bên trái O: phần dấu "−", phần số tự nhiên 986.
∣2023∣=2023, nằm bên phải O: phần dấu "+", phần số tự nhiên 2023.
Vậy kết quả khớp với Cách 1.
Đáp số.-58: phần dấu -, phần số tự nhiên 58; +207: phần dấu +, phần số tự nhiên 207; -986: phần dấu -, phần số tự nhiên 986; 2023: phần dấu +, phần số tự nhiên 2023.
Bài 3 · 3.10★★Trang 52— Xác định dấu của y để số đối của y thoả điều kiện
Phải chọn y là một số nguyên âm hay nguyên dương để:
a) −y là một số nguyên âm?
b) −y là một số nguyên dương?
Kiến thức cần nhớ
Quan hệ dấu giữa một số và số đối của nó
1Cách 1
Ý đồ: vai trò của y là số nguyên chưa biết dấu; cần chọn dấu của y sao cho số đối −y có dấu theo yêu cầu, dựa vào quy tắc số đối luôn ngược dấu với số ban đầu.
a) Muốn −y là số nguyên âm thì y phải là số nguyên dương, vì số đối của một số dương luôn là số âm.
b) Muốn −y là số nguyên dương thì y phải là số nguyên âm, vì số đối của một số âm luôn là số dương.
Vậy a) y phải là số nguyên dương; b) y phải là số nguyên âm.
2Cách 2
Ý đồ: thử với số cụ thể để thấy đúng quy luật đổi dấu, sau đó khái quát thành kết luận cho mọi y.
Nếu y=5 (số dương) thì −y=−5 là số âm, đúng yêu cầu câu a).
Nếu y=−5 (số âm) thì −y=5 là số dương, đúng yêu cầu câu b).
Đảo lại: nếu y âm thì −y luôn dương (không thể âm); nếu y dương thì −y luôn âm (không thể dương), nên không còn khả năng nào khác.
Vậy a) y phải là số nguyên dương; b) y phải là số nguyên âm, khớp với Cách 1.
Đáp số.a) y là số nguyên dương. b) y là số nguyên âm.
Sai lầm thường gặp.Dễ nhầm lẫn cho rằng -y luôn là số âm vì có dấu "-" đứng trước, quên rằng dấu này chỉ phép lấy số đối, không phải phần dấu cố định của số.
Bài 4 · 3.11★Trang 52— Cộng hai số nguyên khác dấu
Thực hiện các phép tính sau:
a) (−107)+(+92);
b) 329+(−315).
Kiến thức cần nhớ
Quy tắc cộng hai số nguyên khác dấu
1Cách 1
Ý đồ: hai số hạng trái dấu, nên tìm hiệu hai phần số tự nhiên (số lớn trừ số bé) rồi đặt dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn.
a) Phần số tự nhiên của −107 và 92 lần lượt là 107 và 92; vì 107>92 nên kết quả mang dấu "−": (−107)+(+92)=−(107−92)=−15.
b) Phần số tự nhiên của 329 và −315 lần lượt là 329 và 315; vì 329>315 nên kết quả mang dấu "+": 329+(−315)=329−315=14.
Vậy a) (−107)+(+92)=−15; b) 329+(−315)=14.
2Cách 2
Ý đồ: dùng ý nghĩa trục số: cộng với một số nguyên là di chuyển trên trục số, cộng số dương là tiến sang phải, cộng số âm là tiến sang trái đúng bằng phần số tự nhiên của số đó.
a) Xuất phát từ điểm −107, cộng thêm 92 nghĩa là tiến sang phải 92 đơn vị, được điểm −107+92=−15.
b) Xuất phát từ điểm 329, cộng thêm −315 nghĩa là tiến sang trái 315 đơn vị, được điểm 329−315=14.
Ý đồ: chuyển phép trừ thành phép cộng với số đối của số trừ, rồi áp dụng quy tắc cộng hai số nguyên.
a) 27538−12473=27538+(−12473); vì 27538>12473 nên kết quả mang dấu "+": =27538−12473=15065.
b) 6591−(−386)=6591+386=6977.
Vậy a) 27538−12473=15065; b) 6591−(−386)=6977.
2Cách 2
Ý đồ: câu a) tách số trừ theo hàng nghìn để trừ dần; câu b) hiểu trừ một số âm là tiến thêm về phía dương trên trục số đúng bằng phần số tự nhiên của số âm đó.
a) 27538−12000=15538; 15538−473=15065.
b) Xuất phát từ điểm 6591, trừ đi −386 nghĩa là tiến sang phải 386 đơn vị, được điểm 6591+386=6977.
Bài 9 · 3.16★Trang 52— Bài toán thực tế về nhiệt độ dùng phép trừ số nguyên
Vào một ngày tháng Một ở Moscow (Liên Bang Nga), ban ngày nhiệt độ là −7°C. Hỏi nhiệt độ đêm hôm đó là bao nhiêu, biết nhiệt độ đêm giảm 2°C so với ban ngày?
Kiến thức cần nhớ
Ý nghĩa phép trừ số nguyên trong thực tế (nhiệt độ giảm)
1Cách 1
Ý đồ: nhiệt độ ban ngày là −7°C, nhiệt độ đêm giảm thêm 2°C so với ban ngày, nghĩa là lấy nhiệt độ ban ngày trừ đi 2.
Nhiệt độ đêm bằng nhiệt độ ban ngày trừ đi 2°C: −7−2=(−7)+(−2)=−(7+2)=−9.
Vậy nhiệt độ đêm hôm đó ở Moscow là −9°C.
2Cách 2
Ý đồ: dùng trục số nhiệt độ, giảm 2°C nghĩa là di chuyển sang trái 2 đơn vị kể từ điểm biểu diễn nhiệt độ ban ngày.
Điểm biểu diễn nhiệt độ ban ngày là −7 (như hình vẽ). Di chuyển sang trái 2 đơn vị, ta đến điểm −7−2=−9.
Vậy nhiệt độ đêm hôm đó là −9°C, khớp với Cách 1.
Đáp số.-9°C.
Sai lầm thường gặp.Dễ nhầm "giảm 2°C" thành cộng thêm 2, quên rằng giảm nhiệt độ tương ứng với phép trừ trên trục số.
Bài 10 · 3.17★★Trang 52— Bài toán thực tế: cộng nhiều số nguyên (giao dịch tài khoản)
Tài khoản ngân hàng của ông X có 25784209 đồng. Trên điện thoại thông minh, ông X nhận được ba tin nhắn báo số tiền giao dịch liên tiếp là −1765000 đồng; 5772000 đồng; −3478000 đồng. Hỏi sau ba lần giao dịch đó, trong tài khoản của ông X còn lại bao nhiêu tiền?
Kiến thức cần nhớ
Cộng nhiều số nguyên, tính chất giao hoán và kết hợp
1Cách 1
Ý đồ: số dư sau ba giao dịch bằng số dư ban đầu cộng lần lượt với ba số tiền giao dịch theo đúng thứ tự (số dương là tiền vào, số âm là tiền ra).
Số dư sau giao dịch thứ nhất: 25784209+(−1765000)=24019209.
Số dư sau giao dịch thứ hai: 24019209+5772000=29791209.
Số dư sau giao dịch thứ ba: 29791209+(−3478000)=26313209.
Vậy sau ba lần giao dịch, tài khoản của ông X còn lại 26313209 đồng.
2Cách 2
Ý đồ: dùng tính chất giao hoán và kết hợp, nhóm các số dương lại với nhau và các số âm lại với nhau để tính nhanh hơn.
Nhóm số dương: 25784209+5772000=31556209.
Nhóm số âm: (−1765000)+(−3478000)=−(1765000+3478000)=−5243000.
Cộng hai kết quả: 31556209+(−5243000)=31556209−5243000=26313209.
Vậy tài khoản của ông X còn lại 26313209 đồng, khớp với Cách 1.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-14-phep-cong-va-phep-tru-so-nguyen.jsp · https://loigiaihay.com/bai-14-phep-cong-va-phep-tru-so-nguyen-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22815.html