Chương III. Số nguyên
SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · 3.26★Trang 56— Suy luận dấu của tích từ một tích đã biết
Tính tích 115⋅8. Từ đó suy ra:
a) (−115)⋅8;
b) 115⋅(−8);
c) (−115)⋅(−8).
Kiến thức cần nhớ- Quy tắc dấu của phép nhân số nguyên
1Cách 1
Ý đồ: tính tích hai số tự nhiên 115⋅8 trước, sau đó với mỗi câu chỉ cần xác định dấu bằng quy tắc (cùng dấu thì tích dương, khác dấu thì tích âm) và giữ nguyên trị tuyệt đối bằng 920.
115⋅8=920.
Câu a: −115 và 8 khác dấu nên tích mang dấu "−", do đó (−115)⋅8=−920.
Câu b: 115 và −8 khác dấu nên tích mang dấu "−", do đó 115⋅(−8)=−920.
Câu c: −115 và −8 cùng dấu (cùng âm) nên tích mang dấu "+", do đó (−115)⋅(−8)=920.
115⋅8=920; (−115)⋅8=−920; 115⋅(−8)=−920; (−115)⋅(−8)=920.
2Cách 2
Ý đồ: đếm số thừa số âm có trong tích — số lượng thừa số âm là số lẻ thì tích mang dấu âm, là số chẵn (kể cả 0) thì tích mang dấu dương; trị tuyệt đối luôn giữ nguyên bằng 920.
Câu a: (−115)⋅8 có đúng 1 thừa số âm (số lẻ) nên tích âm: (−115)⋅8=−920.
Câu b: 115⋅(−8) có đúng 1 thừa số âm (số lẻ) nên tích âm: 115⋅(−8)=−920.
Câu c: (−115)⋅(−8) có đúng 2 thừa số âm (số chẵn) nên tích dương: (−115)⋅(−8)=920.
Khớp Cách 1: (−115)⋅8=−920; 115⋅(−8)=−920; (−115)⋅(−8)=920.
Đáp số. 115.8 = 920; (-115).8 = -920; 115.(-8) = -920; (-115).(-8) = 920.
Sai lầm thường gặp. Nhân đúng trị tuyệt đối nhưng quên đổi dấu ở câu a, b (ghi nhầm ra 920 dương); hoặc ở câu c nhân hai số âm nhưng vẫn để dấu âm.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · 3.27★Trang 56— Xét dấu của tích không cần tính giá trị
Không thực hiện phép tính, hãy so sánh mỗi tích sau với 0:
a) 287⋅522;
b) (−375)⋅959;
c) (−278)⋅(−864).
Kiến thức cần nhớ- Quy tắc dấu của phép nhân số nguyên
1Cách 1
Ý đồ: không cần nhân ra số cụ thể, chỉ cần xét hai thừa số cùng dấu hay khác dấu để suy ra dấu của tích.
Câu a: 287 và 522 đều là số nguyên dương (cùng dấu) nên 287⋅522>0.
Câu b: −375 là số âm, 959 là số dương (khác dấu) nên (−375)⋅959<0.
Câu c: −278 và −864 đều là số nguyên âm (cùng dấu) nên (−278)⋅(−864)>0.
287⋅522>0; (−375)⋅959<0; (−278)⋅(−864)>0.
2Cách 2
Ý đồ: đếm số thừa số âm trong mỗi tích — 0 hoặc 2 thừa số âm (số chẵn) cho tích dương, 1 thừa số âm (số lẻ) cho tích âm.
Câu a: có 0 thừa số âm (số chẵn) nên 287⋅522>0.
Câu b: có 1 thừa số âm (số lẻ) nên (−375)⋅959<0.
Câu c: có 2 thừa số âm (số chẵn) nên (−278)⋅(−864)>0.
Khớp Cách 1: 287⋅522>0; (−375)⋅959<0; (−278)⋅(−864)>0.
Đáp số. 287.522 lớn hơn 0; (-375).959 nhỏ hơn 0; (-278).(-864) lớn hơn 0.
Sai lầm thường gặp. Nhầm quy tắc, cho rằng hai số âm nhân với nhau vẫn cho tích âm ở câu c.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · 3.28★★Trang 56— So sánh hai tích số nguyên
So sánh:
a) (+32)⋅(−25) với (−7)⋅(−8);
b) (−44)⋅(−5) với (−11)⋅(−20);
c) (−24)⋅(+25) với (+30)⋅(−21).
Kiến thức cần nhớ- Phép nhân số nguyên, so sánh số nguyên
1Cách 1
Ý đồ: tính giá trị từng tích rồi so sánh trực tiếp hai kết quả.
Câu a: (+32)⋅(−25)=−(32⋅25)=−800; (−7)⋅(−8)=7⋅8=56. Vì −800<56 nên (+32)⋅(−25)<(−7)⋅(−8).
Câu b: (−44)⋅(−5)=44⋅5=220; (−11)⋅(−20)=11⋅20=220. Vì 220=220 nên (−44)⋅(−5)=(−11)⋅(−20).
Câu c: (−24)⋅(+25)=−(24⋅25)=−600; (+30)⋅(−21)=−(30⋅21)=−630. Vì −600>−630 nên (−24)⋅(+25)>(+30)⋅(−21).
(+32)(−25)<(−7)(−8); (−44)(−5)=(−11)(−20); (−24)(+25)>(+30)(−21).
2Cách 2
Ý đồ: trước tiên xét dấu hai tích để loại nhanh trường hợp một tích âm một tích dương; chỉ khi hai tích cùng dấu mới cần so sánh trị tuyệt đối.
Câu a: (+32)⋅(−25) có 1 thừa số âm nên mang dấu âm, còn (−7)⋅(−8) có 2 thừa số âm nên mang dấu dương. Một số âm luôn nhỏ hơn một số dương, vậy (+32)⋅(−25)<(−7)⋅(−8).
Câu b: cả hai tích (−44)⋅(−5) và (−11)⋅(−20) đều có 2 thừa số âm nên cùng dương; so trị tuyệt đối 44⋅5=220 và 11⋅20=220 bằng nhau nên hai tích bằng nhau.
Câu c: cả hai tích (−24)⋅(+25) và (+30)⋅(−21) đều có 1 thừa số âm nên cùng âm; so trị tuyệt đối 24⋅25=600 và 30⋅21=630. Trong hai số âm, số có trị tuyệt đối nhỏ hơn thì lớn hơn, nên từ 600<630 suy ra −600>−630, tức (−24)⋅(+25)>(+30)⋅(−21).
Khớp Cách 1: a) <; b) =; c) >.
Đáp số. a) <; b) =; c) >.
Sai lầm thường gặp. Ở câu c, so sánh nhầm hai số âm bằng cách so trực tiếp trị tuyệt đối (thấy 600 nhỏ hơn 630 rồi kết luận nhầm -600 nhỏ hơn -630), quên đảo chiều khi so hai số âm.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · 3.29★★Trang 56— Suy luận dấu của thừa số chưa biết
Cho a là một số nguyên âm. Hỏi b là số nguyên dương hay số nguyên âm nếu biết:
a) a⋅b là số nguyên dương;
b) a⋅b là số nguyên âm.
Kiến thức cần nhớ- Quy tắc dấu của phép nhân số nguyên
1Cách 1
Ý đồ: a đã biết là âm; muốn tích mang dấu cho trước thì chỉ có đúng một lựa chọn dấu cho b theo quy tắc "cùng dấu ra dương, khác dấu ra âm", nên suy ngược lại dấu của b.
Câu a: muốn a⋅b>0 (tích dương) thì a và b phải cùng dấu. Vì a âm nên b cũng phải là số nguyên âm.
Câu b: muốn a⋅b<0 (tích âm) thì a và b phải khác dấu. Vì a âm nên b phải là số nguyên dương.
a) b là số nguyên âm; b) b là số nguyên dương.
2Cách 2
Ý đồ: chọn một số âm cụ thể cho a, thử cả hai khả năng dấu của b để kiểm tra trực tiếp dấu của tích, từ đó xác nhận lại kết luận.
Chọn a=−2. Thử b dương, ví dụ b=3: (−2)⋅3=−6<0, không cho tích dương. Thử b âm, ví dụ b=−3: (−2)⋅(−3)=6>0, đúng là tích dương. Vậy muốn a⋅b>0 thì b phải âm — khớp câu a.
Với b=3 (dương) ở trên, (−2)⋅3=−6<0 đúng là tích âm. Vậy muốn a⋅b<0 thì b phải dương — khớp câu b.
Khớp Cách 1: a) b âm; b) b dương.
Đáp số. a) b là số nguyên âm; b) b là số nguyên dương.
Sai lầm thường gặp. Nhớ ngược quy tắc dấu, cho rằng âm nhân âm ra âm nên kết luận sai dấu của b ở cả hai câu.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · 3.30★Trang 57— Điền bảng tính tích hai số nguyên
Điền số thích hợp thay cho dấu "?" trong bảng tính x⋅y sau (mỗi trường hợp cho biết x và y, tìm x⋅y):
1) x=−28, y=15; 2) x=55, y=−8; 3) x=−27, y=−35; 4) x=−25, y=−280;
5) x=0, y=−653; 6) x=−364, y=1; 7) x=−1, y=293; 8) x=−532, y=−1.
Kiến thức cần nhớ- Quy tắc dấu của phép nhân số nguyên
1Cách 1
Ý đồ: với mỗi ô, xác định dấu của tích bằng quy tắc (cùng dấu ra dương, khác dấu ra âm, có thừa số 0 thì tích luôn bằng 0), sau đó nhân hai trị tuyệt đối.
1) −28 và 15 khác dấu nên x⋅y=−(28⋅15)=−420.
2) 55 và −8 khác dấu nên x⋅y=−(55⋅8)=−440.
3) −27 và −35 cùng dấu nên x⋅y=27⋅35=945.
4) −25 và −280 cùng dấu nên x⋅y=25⋅280=7000.
5) có thừa số x=0 nên x⋅y=0⋅(−653)=0.
6) −364 và 1 khác dấu nên x⋅y=−(364⋅1)=−364.
7) −1 và 293 khác dấu nên x⋅y=−(1⋅293)=−293.
8) −532 và −1 cùng dấu nên x⋅y=532⋅1=532.
Kết quả lần lượt: −420;−440;945;7000;0;−364;−293;532.
2Cách 2
Ý đồ: đếm số thừa số âm trong mỗi ô (0 hoặc thừa số bằng 0: tích bằng 0; số thừa số âm chẵn: tích dương; số thừa số âm lẻ: tích âm) để kiểm tra lại toàn bảng theo cách khác.
1) 1 thừa số âm (lẻ) → âm: 28⋅15=420→−420.
2) 1 thừa số âm (lẻ) → âm: 55⋅8=440→−440.
3) 2 thừa số âm (chẵn) → dương: 27⋅35=945→945.
4) 2 thừa số âm (chẵn) → dương: 25⋅280=7000→7000.
5) có thừa số 0 → tích =0.
6) 1 thừa số âm (lẻ) → âm: 364⋅1=364→−364.
7) 1 thừa số âm (lẻ) → âm: 1⋅293=293→−293.
8) 2 thừa số âm (chẵn) → dương: 532⋅1=532→532.
Khớp Cách 1: −420;−440;945;7000;0;−364;−293;532.
Đáp số. -420; -440; 945; 7000; 0; -364; -293; 532.
Sai lầm thường gặp. Nhân đúng trị tuyệt đối nhưng quên xét dấu, đặc biệt dễ nhầm ở ô có thừa số bằng 1 hoặc -1 (nghĩ nhân với 1 thì tích không đổi kể cả dấu).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 6 · 3.31★★Trang 57— Giải phương trình tích bằng 0
Tìm số nguyên x, biết:
a) 9(x+28)=0;
b) (27−x)(x+9)=0;
c) (−x)(x−43)=0.
Kiến thức cần nhớ- Tích bằng 0, phương trình bậc nhất
1Cách 1
Ý đồ: một tích bằng 0 khi và chỉ khi có ít nhất một thừa số bằng 0; đưa từng thừa số về 0 để giải ra x.
Câu a: 9=0 nên 9(x+28)=0 chỉ xảy ra khi x+28=0, suy ra x=−28.
Câu b: (27−x)(x+9)=0 nên 27−x=0 hoặc x+9=0, suy ra x=27 hoặc x=−9.
Câu c: (−x)(x−43)=0 nên −x=0 hoặc x−43=0, suy ra x=0 hoặc x=43.
a) x=−28; b) x=27 hoặc x=−9; c) x=0 hoặc x=43.
2Cách 2
Ý đồ: sau khi tìm được nghiệm ở mỗi trường hợp, thay ngược giá trị đó vào chính biểu thức tích ban đầu để kiểm tra tích có thực sự bằng 0, tránh sót nghiệm hoặc tính sai.
Câu a: thay x=−28 vào 9(x+28) được 9⋅(−28+28)=9⋅0=0, đúng.
Câu b: thay x=27 vào (27−x)(x+9) được (27−27)(27+9)=0⋅36=0, đúng; thay x=−9 được (27−(−9))(−9+9)=36⋅0=0, đúng.
Câu c: thay x=0 vào (−x)(x−43) được 0⋅(−43)=0, đúng; thay x=43 được (−43)⋅(43−43)=(−43)⋅0=0, đúng.
Khớp Cách 1, cả hai nghiệm ở mỗi câu đều thoả mãn.
Đáp số. a) x=-28; b) x=27 hoặc x=-9; c) x=0 hoặc x=43.
Sai lầm thường gặp. Ở câu c, quên xét trường hợp -x=0 (chỉ giải x-43=0) nên sót nghiệm x=0.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 7 · 3.32★★Trang 57— Tính hợp lí bằng tính chất phân phối
Tính một cách hợp lí:
a) (29−9)⋅(−9)+(−13−7)⋅21;
b) (−157)⋅(127−316)−127⋅(316−157).
Kiến thức cần nhớ- Tính chất phân phối của phép nhân
1Cách 1
Ý đồ: nhận ra các số hạng chứa những giá trị đối nhau hoặc thừa số chung, dùng tính chất phân phối để nhóm lại thành một tích duy nhất, tránh phải nhân số lớn cồng kềnh.
Câu a: (29−9)⋅(−9)+(−13−7)⋅21=20⋅(−9)+(−20)⋅21.
=(−20)⋅9+(−20)⋅21=(−20)⋅(9+21)=(−20)⋅30=−600.
Câu b: (−157)⋅(127−316)−127⋅(316−157)=(−157⋅127+157⋅316)−(127⋅316−127⋅157).
=−157⋅127+157⋅316−127⋅316+127⋅157=(157⋅316−127⋅316)+(−157⋅127+127⋅157).
=316⋅(157−127)+0=316⋅30=9480.
a) =−600; b) =9480.
2Cách 2
Ý đồ: không nhóm thừa số, cứ tính giá trị trong từng ngoặc trước, rồi nhân, rồi cộng/trừ theo đúng thứ tự — cách làm chậm hơn nhưng dùng để đối chiếu lại kết quả của Cách 1.
Câu a: 29−9=20 và −13−7=−20, biểu thức trở thành 20⋅(−9)+(−20)⋅21.
20⋅(−9)=−180; (−20)⋅21=−420; −180+(−420)=−600.
Câu b: 127−316=−189 và 316−157=159.
(−157)⋅(−189)=29673; 127⋅159=20193; 29673−20193=9480.
Khớp Cách 1: a) −600; b) 9480.
Đáp số. a) -600; b) 9480.
Sai lầm thường gặp. Nhân số lớn ở câu b (Cách 2) dễ sai; hoặc không dùng tính chất phân phối nên tính nhầm dấu khi phá ngoặc trừ ở câu b.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 8 · 3.33★★Trang 57— Toán thực tế dùng phép nhân số nguyên
Một xí nghiệp may đổi mẫu quần áo: kiểu mới cần tăng thêm x (đêximét, viết tắt dm) vải so với kiểu cũ để may một bộ. Hỏi số vải tăng thêm khi may 420 bộ quần áo theo kiểu mới là bao nhiêu, biết:
a) x=18;
b) x=−7.
Kiến thức cần nhớ- Vận dụng phép nhân số nguyên vào thực tế
1Cách 1
Ý đồ: mỗi bộ tăng thêm x dm vải nên 420 bộ tăng thêm 420⋅x dm vải; chỉ cần thay giá trị x vào biểu thức này.
Số vải tăng thêm khi may 420 bộ là 420⋅x (dm).
Câu a: x=18 nên số vải tăng thêm là 420⋅18=7560 (dm).
Câu b: x=−7 nên số vải tăng thêm là 420⋅(−7)=−2940 (dm); vì đây là số âm nên thực ra kiểu mới dùng ÍT hơn kiểu cũ 2940 dm vải.
a) tăng 7560 dm vải; b) giảm (ít hơn) 2940 dm vải.
2Cách 2
Ý đồ: tách 420=400+20 thành các số tròn rồi dùng tính chất phân phối để nhân nhanh, dùng làm cách kiểm tra lại kết quả của Cách 1.
Câu a: 420⋅18=(400+20)⋅18=400⋅18+20⋅18=7200+360=7560 (dm), khớp Cách 1.
Câu b: 420⋅(−7)=(400+20)⋅(−7)=400⋅(−7)+20⋅(−7)=−2800+(−140)=−2940 (dm), khớp Cách 1.
Khớp Cách 1: a) 7560 dm; b) −2940 dm (ít hơn 2940 dm).
Đáp số. a) 7560 dm (tăng); b) -2940 dm (thực ra giảm 2940 dm so với kiểu cũ).
Sai lầm thường gặp. Tính đúng số -2940 nhưng không giải thích ý nghĩa thực tế của dấu âm là giảm, viết nhầm thành 'tăng thêm -2940 dm vải' mà không nói rõ đó là giảm.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 9 · 3.34★★★Trang 57— Suy luận dấu qua nhiều bước (tư duy)
Cho năm số nguyên có tính chất: tích của ba số bất kì trong năm số đó luôn là một số nguyên âm. Hỏi tích của cả năm số đó là số nguyên dương hay số nguyên âm? Giải thích.
Kiến thức cần nhớ- Quy tắc dấu, suy luận logic, phản chứng
1Cách 1
Ý đồ: chứng minh chặt rằng cả năm số đều phải là số âm (không chỉ đếm dấu qua loa), bằng cách giả sử tồn tại một số không âm và chỉ ra mâu thuẫn, từ đó suy ra chắc chắn dấu của tích cả năm số.
Trước tiên, không số nào trong năm số bằng 0: nếu có, tích ba số bất kì chứa số đó sẽ bằng 0, trái với giả thiết "luôn là số âm".
Giả sử tồn tại một số dương trong năm số, gọi là a. Xét a cùng hai số bất kì b,c trong bốn số còn lại: vì a⋅b⋅c<0 mà a dương nên b⋅c phải âm, tức b và c khác dấu nhau.
Điều này đúng với MỌI cách chọn 2 số b,c trong bốn số còn lại, nghĩa là hai số bất kì trong bốn số đó luôn khác dấu nhau. Nhưng bốn số đó chỉ mang 2 loại dấu (âm hoặc dương), nên trong bốn số phải có ít nhất hai số cùng dấu — mâu thuẫn với việc "hai số bất kì luôn khác dấu".
Vậy không thể có số dương nào trong năm số; kết hợp với việc không có số nào bằng 0, suy ra cả năm số đều là số nguyên âm.
Tích của năm số nguyên âm có 5 (số lẻ) thừa số âm nên tích đó là số âm.
Tích của cả năm số là một số nguyên âm.
2Cách 2
Ý đồ: gọi tên năm số là a,b,c,d,e; lấy thương của hai tích có chung hai thừa số để suy ra dấu của thừa số còn lại, rồi lần lượt xác định dấu của cả năm số một cách chặt chẽ.
Gọi năm số là a,b,c,d,e. Theo giả thiết, a⋅b⋅c<0 và a⋅b⋅d<0.
Xét thương a⋅b⋅da⋅b⋅c=dc: tử và mẫu đều âm nên thương này dương, suy ra c và d cùng dấu. Lập luận tương tự với a⋅b⋅e<0, ta được c và e cùng dấu. Vậy c,d,e cùng dấu với nhau.
Nếu c,d,e cùng dương: từ b⋅c⋅d<0 với c,d dương suy ra b âm; từ a⋅c⋅d<0 suy ra a âm. Khi đó a⋅b (hai số âm) phải dương; nhưng từ a⋅b⋅c<0 với c dương lại suy ra a⋅b âm — mâu thuẫn. Vậy c,d,e không thể cùng dương.
Do đó c,d,e cùng âm. Khi đó c⋅d dương (âm nhân âm), nên từ a⋅c⋅d<0 suy ra a âm; tương tự từ b⋅c⋅d<0 suy ra b âm. Vậy cả năm số a,b,c,d,e đều âm.
Tích của năm số âm có 5 (số lẻ) thừa số âm nên là một số âm.
Khớp Cách 1: tích của cả năm số là một số nguyên âm.
Đáp số. Tích của năm số là số nguyên âm (chứng minh chặt được cả năm số đều là số âm).
Sai lầm thường gặp. Chỉ đếm qua loa 'có ít nhất 3 số âm' rồi kết luận ngay mà không chứng minh chặt CẢ NĂM số đều âm (đây là lỗi lập luận lỏng gặp ở một số lời giải phổ biến trên mạng); hoặc chỉ dựa vào một vài tổ hợp 3 số mà bỏ sót việc phải đúng với MỌI tổ hợp.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-16-phep-nhan-so-nguyen.jsp · https://loigiaihay.com/bai-16-phep-nhan-so-nguyen-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22817.html