Chương III. Số nguyên

Bài 17. Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyên

SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 6 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 3.35Trang 59Thực hiện phép chia hai số nguyên

Thực hiện phép chia:

a) ;

b) ;

c) .

Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc chia hai số nguyên
1Cách 1

Ý đồ: dùng quy tắc dấu của phép chia hai số nguyên (cùng dấu thì thương dương, khác dấu thì thương âm), rồi chia hai số tự nhiên (giá trị tuyệt đối) như bình thường.

Câu a: khác dấu nên thương mang dấu . Ta có , suy ra .

Câu b: cùng dấu (cùng âm) nên thương mang dấu . Ta có , suy ra .

Câu c: khác dấu nên thương mang dấu . Ta có , suy ra .

; ; .

2Cách 2

Ý đồ: kiểm tra lại kết quả phép chia bằng phép nhân ngược (thương nhân với số chia phải ra đúng số bị chia), để chắc chắn không nhầm dấu.

Câu a: thử , đúng bằng số bị chia nên .

Câu b: thử , đúng bằng số bị chia nên .

Câu c: thử , đúng bằng số bị chia nên .

; ; , khớp với Cách 1.

Đáp số. 735 : (-5) = -147; (-528) : (-12) = 44; (-2 020) : 101 = -20.
Sai lầm thường gặp. Quên đổi dấu thương khi hai số chia khác dấu (nhầm 735:(-5)=147); hoặc tính sai 2 020:101=20 do nhân nhầm.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · 3.36Trang 59Tìm tập hợp ước của một số nguyên

Tìm các ước của .

Kiến thức cần nhớ
  • Ước của số nguyên
1Cách 1

Ý đồ: phân tích số dương tương ứng ra tích các thừa số để tìm hết các ước dương, sau đó lấy thêm các số đối của chúng vì mỗi ước dương luôn kéo theo một ước âm cùng giá trị tuyệt đối.

Với : ta có , nên các ước dương của .

Kèm theo các số đối, các ước của , viết gọn là .

Với : ước của cũng chính là ước của (vì đổi dấu số bị chia không làm thay đổi tập ước). Ta có , nên các ước dương của .

Kèm theo các số đối, các ước của .

Ư(21) ; Ư(-66) .

2Cách 2

Ý đồ: liệt kê trực tiếp mọi cặp số nguyên có tích đúng bằng số đã cho, thử tuần tự các số nguyên dương từ đến chính số đó (đủ để tìm hết ước vì mỗi cặp ước luôn xuất hiện đối xứng).

Với : thử lần lượt xem số nào chia hết . Ta được , , , ; các số không chia hết .

Vậy các ước dương của , kèm số đối ta có đủ các ước .

Với : thử lần lượt các số từ đến (vì nên các ước lớn hơn sẽ lặp lại ước đã có dạng ). Ta được các ước dương .

Vì đề bài xét , tập ước không đổi so với nên vẫn gồm .

Ư(21) ; Ư(-66) , khớp với Cách 1.

Đáp số. Ư(21) = {±1; ±3; ±7; ±21}; Ư(-66) = {±1; ±2; ±3; ±6; ±11; ±22; ±33; ±66}.
Sai lầm thường gặp. Chỉ liệt kê ước dương mà quên các ước âm (ví dụ chỉ ghi Ư(21)={1;3;7;21} là thiếu).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · 3.37★★Trang 59Tìm bội của một số nguyên trong một khoảng

Tìm các bội khác của số , lớn hơn và nhỏ hơn .

Kiến thức cần nhớ
  • Bội của số nguyên
1Cách 1

Ý đồ: nhân với các số nguyên để sinh ra các bội của theo thứ tự tăng dần, rồi giữ lại đúng các bội nằm trong khoảng .

Các bội dương của theo thứ tự tăng: . Vì nên các bội dương thoả mãn là .

Các bội âm của theo thứ tự giảm: . Vì nên các bội âm thoả mãn là .

Bội khác nghĩa là không lấy số , dù vẫn nằm trong khoảng .

Các bội khác của lớn hơn và nhỏ hơn là: .

2Cách 2

Ý đồ: chia hai đầu mút của khoảng cho để xác định chặn dưới và chặn trên của hệ số trong công thức bội , tránh phải liệt kê thử từng số.

Bội của có dạng với . Điều kiện suy ra , tức .

nguyên nên ; bỏ vì đề yêu cầu bội khác .

Thay từng vào : ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; ; .

Các bội khác của lớn hơn và nhỏ hơn là: , khớp với Cách 1.

Đáp số. -44; -33; -22; -11; 11; 22; 33; 44; 55; 66; 77; 88; 99.
Sai lầm thường gặp. Quên bỏ số 0 (vì 0 cũng là bội của 11 và nằm trong khoảng) hoặc lấy nhầm -55 (vì -55 < -50 nên không thoả mãn).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · 3.38★★Trang 59Liệt kê phần tử tập hợp cho bởi điều kiện chia hết

Liệt kê các phần tử của tập hợp sau: .

Kiến thức cần nhớ
  • Bội của số nguyên, tập hợp
1Cách 1

Ý đồ: vì nên là bội của ; chỉ cần liệt kê các bội của theo thứ tự tăng dần trong đoạn từ đến .

Các bội dương của không vượt quá .

Các bội âm của không nhỏ hơn .

Số cũng là bội của (vì ) và nằm trong đoạn nên cũng thuộc .

Tập hợp tất cả các bội của tìm được, sắp theo thứ tự tăng dần, chính là các phần tử của .

, gồm phần tử.

2Cách 2

Ý đồ: đặt với , đưa điều kiện về điều kiện đơn giản trên , rồi liệt kê trước khi suy ra .

nên có thể viết với là số nguyên.

Điều kiện trở thành , chia cả ba phần cho được .

nguyên nên , có giá trị.

Thay cho từng : ; ; ; ; .

, khớp với Cách 1.

Đáp số. P = {-18; -15; -12; -9; -6; -3; 0; 3; 6; 9; 12; 15; 18}.
Sai lầm thường gặp. Quên số 0 (0 vẫn chia hết cho 3 và nằm trong đoạn [-18;18]) hoặc quên các bội âm, chỉ liệt kê 3;6;...;18.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · 3.39★★Trang 59Phân tích một số nguyên thành tích hai số nguyên

Hãy phân tích số thành tích của hai số nguyên.

Kiến thức cần nhớ
  • Ước của số nguyên, phân tích thành tích
1Cách 1

Ý đồ: liệt kê các ước dương của , mỗi ước dương ghép với cho một cách phân tích bằng số dương; sau đó đổi dấu cả hai nhân tử để được thêm cách phân tích bằng số âm.

Các ước dương của (vì ).

Ghép cặp ước dương với thương tương ứng, ta được hai cách phân tích bằng số dương: .

Vì tích của hai số âm cũng là số dương, đổi dấu cả hai nhân tử trong mỗi cách trên, ta được thêm hai cách: .

: có đúng cách phân tích thành tích của hai số nguyên.

2Cách 2

Ý đồ: thử trực tiếp mọi cặp số nguyên sao cho , dựa trên nhận xét hai nhân tử phải cùng dấu (vì tích dương).

, hai nhân tử phải cùng dấu (cùng dương hoặc cùng âm), không thể một dương một âm.

Trường hợp cùng dương: là ước dương của , thử và chỉ nhận chia hết cho các số này; tương ứng .

Trường hợp cùng âm: lấy đối của từng cặp dương ở trên, được (không kể thứ tự hoán vị của mỗi cặp).

, đúng cách như Cách 1.

Đáp số. 21 = 1.21 = 3.7 = (-1).(-21) = (-3).(-7): có 4 cách phân tích.
Sai lầm thường gặp. Chỉ tìm các cách phân tích bằng số dương (1.21=3.7) mà quên hai cách phân tích bằng số âm nhân số âm.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 6 · 3.40★★★Trang 59Tìm số nguyên thoả điều kiện chia hết dùng tính chất chia hết của tổng/hiệu

Ta đã biết: Nếu hai số nguyên cùng chia hết cho số nguyên thì cũng chia hết cho . Hãy sử dụng kết quả đó để tìm số nguyên sao cho chia hết cho .

Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất chia hết của một tổng/hiệu, ước của số nguyên
1Cách 1

Ý đồ: mọi số nguyên khác đều chia hết cho chính nó (); kết hợp với giả thiết , lấy hiệu hai số cùng chia hết cho để triệt tiêu , chỉ còn lại số chia hết cho .

chia hết cho (mọi số nguyên khác đều chia hết cho chính nó), và theo giả thiết chia hết cho , nên hiệu của hai số này cũng chia hết cho .

Ta có , suy ra chia hết cho , tức là một ước của .

Ư(5) (vì ), nên chỉ có thể nhận một trong bốn giá trị này.

Thử lại: , mà (thoả mãn); , mà (thoả mãn); , mà (thoả mãn); , mà (thoả mãn).

.

2Cách 2

Ý đồ: lập bảng thử trực tiếp mọi ước của (vì nếu thì buộc phải là ước của , tương tự Cách 1), rồi kiểm chứng lại từng trường hợp để chắc chắn không sót và không thừa.

(số không là ước của số nào) và phải là ước của theo lập luận ở Cách 1, chỉ cần xét bốn số nguyên .

Lập bảng: với thì nên chia hết; với thì nên chia hết; với thì nên chia hết; với thì nên chia hết.

Cả bốn trường hợp đều thoả mãn , và không còn ước nào khác của để xét thêm.

, khớp với Cách 1.

Đáp số. x ∈ {-5; -1; 1; 5}.
Sai lầm thường gặp. Chỉ tìm ước dương của 5 (bỏ sót x=-5 và x=-1) hoặc quên kiểm tra lại từng giá trị x sau khi tìm được x là ước của 5.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-17-phep-chia-het-uoc-va-boi-cua-mot-so-nguyen.jsp · https://loigiaihay.com/bai-17-phep-chia-het-uoc-va-boi-cua-mot-so-nguyen-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22818.html