Bài 1 · 4.1★Trang 64— Nhận biết hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều
Quan sát Hình 4.4 gồm sáu hình được đánh dấu a), b), c), d), e), f). Hãy cho biết: hình nào là hình tam giác đều, hình nào là hình vuông, hình nào là hình lục giác đều?
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu: tam giác đều có 3 cạnh bằng nhau; hình vuông có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc vuông; lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau
1Cách 1: Đo trực tiếp từng hình bằng compa
Đếm số cạnh của mỗi hình rồi dùng compa so sánh độ dài các cạnh để xác định hình nào đều.
Hình a) có 8 cạnh nên không phải tam giác đều, hình vuông hay lục giác đều (loại vì sai số cạnh).
Hình b) có 4 cạnh; dùng compa đo lần lượt bốn cạnh thấy bằng nhau, quan sát các góc đều vuông. Do đó hình b) là hình vuông (định nghĩa hình vuông).
Hình c) có 3 cạnh; dùng compa đo cả ba cạnh thấy bằng nhau. Do đó hình c) là hình tam giác đều (định nghĩa tam giác đều).
Hình d) có 4 cạnh nhưng đo bằng compa thấy hai cạnh đáy không bằng nhau nên hình d) là hình thang, không phải hình vuông.
Hình e) có 3 cạnh nhưng đo bằng compa thấy ba cạnh không bằng nhau nên hình e) không phải tam giác đều.
Hình f) có 6 cạnh; dùng compa đo cả sáu cạnh thấy bằng nhau. Do đó hình f) là hình lục giác đều (định nghĩa lục giác đều).
Vậy hình tam giác đều là hình c), hình vuông là hình b), hình lục giác đều là hình f).
2Cách 2: Xếp nhóm theo số cạnh rồi mới đo độ dài
Vì tam giác đều có đúng 3 cạnh, hình vuông có đúng 4 cạnh, lục giác đều có đúng 6 cạnh, ta xếp nhóm theo số cạnh trước để loại nhanh, sau đó mới đo độ dài trong từng nhóm.
Nhóm 3 cạnh gồm hình c), hình e); nhóm 4 cạnh gồm hình b), hình d); nhóm 6 cạnh có hình f) (hình a) có 8 cạnh nên bị loại khỏi mọi nhóm ngay từ đầu).
Trong nhóm 3 cạnh: đo bằng compa, hình c) có ba cạnh bằng nhau (nhận); hình e) có ba cạnh không bằng nhau (loại).
Trong nhóm 4 cạnh: đo bằng compa, hình b) có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông (nhận là hình vuông); hình d) có hai cạnh đáy không bằng nhau (loại).
Nhóm 6 cạnh chỉ còn hình f), đo bằng compa thấy sáu cạnh bằng nhau nên là lục giác đều.
Vậy hình tam giác đều là hình c), hình vuông là hình b), hình lục giác đều là hình f).
Đáp số.Hình tam giác đều là hình c). Hình vuông là hình b). Hình lục giác đều là hình f).
Sai lầm thường gặp.Nhầm hình a) (có 8 cạnh) là lục giác đều vì không đếm kỹ số cạnh; nhầm hình e) là tam giác đều dù ba cạnh không bằng nhau; nhầm hình d) (hình thang, 4 cạnh) là hình vuông vì quên đo lại độ dài các cạnh.
Bài 2 · 4.2★★Trang 65— Dựng hình tam giác đều bằng compa hoặc ê-ke
Vẽ tam giác đều MNP có cạnh MN=4 cm.
Kiến thức cần nhớ
Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau và ba góc bằng 60∘
1Cách 1: Dựng bằng compa
Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau nên chỉ cần dựng điểm P cách đều hai đầu mút M, N một khoảng đúng bằng MN.
Vẽ đoạn thẳng MN=4 cm.
Mở compa với độ rộng bằng 4 cm (đúng bằng MN), đặt mũi nhọn tại M, vẽ một cung tròn.
Giữ nguyên độ rộng compa, đặt mũi nhọn tại N, vẽ một cung tròn cắt cung tròn tâm M tại điểm P.
Nối P với M và P với N. Vì P nằm trên cung tròn tâm M bán kính 4 cm nên PM=4 cm; vì P cũng nằm trên cung tròn tâm N bán kính 4 cm nên PN=4 cm (theo cách vẽ hai cung tròn cùng bán kính).
Vậy tam giác MNP có MN=NP=PM=4 cm nên là tam giác đều.
2Cách 2: Dựng bằng ê-ke góc 60∘
Vì tam giác đều có ba góc bằng 60∘, có thể dựng bằng cách vẽ hai góc 60∘ tại hai đầu đoạn thẳng MN.
Vẽ đoạn thẳng MN=4 cm.
Dùng ê-ke có góc 60∘, vẽ tia Mx sao cho góc NMx=60∘.
Vẽ tia Ny cùng phía với tia Mx sao cho góc MNy=60∘; hai tia Mx và Ny cắt nhau tại điểm P.
Tam giác MNP có góc M= góc N=60∘, suy ra góc P=180∘−60∘−60∘=60∘ (tổng ba góc của một tam giác bằng 180∘), nên ba góc của tam giác MNP bằng nhau, kéo theo ba cạnh cũng bằng nhau (tam giác có ba góc bằng nhau là tam giác đều).
Vậy tam giác MNP dựng được là tam giác đều cạnh 4 cm.
Đáp số.Tam giác đều MNP có MN=NP=PM=4 cm.
Sai lầm thường gặp.Mở compa (hoặc dựng góc) không đúng đúng bằng 4 cm (60∘) ở cả hai đầu M, N nên điểm P tìm được không cách đều M, N, tam giác vẽ ra không phải tam giác đều.
Bài 3 · 4.3★★Trang 65— Dựng hình vuông và kiểm tra tính chất hai đường chéo
Vẽ hình vuông DEFQ có cạnh DE=5 cm. Vẽ hai đường chéo DF và EQ. Hãy kiểm tra xem DF và EQ có vuông góc với nhau hay không.
Kiến thức cần nhớ
Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau, 4 góc vuông; hai đường chéo hình vuông vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi đường
1Cách 1: Dựng bằng thước, ê-ke rồi đo trực tiếp
Dựng hình vuông bằng cách vẽ liên tiếp các góc vuông với bốn cạnh bằng nhau, sau đó dùng ê-ke đặt tại giao điểm hai đường chéo để kiểm tra.
Vẽ đoạn thẳng DE=5 cm.
Tại D và E, dùng ê-ke vẽ hai tia vuông góc với DE về cùng một phía; trên hai tia đó lấy Q, F sao cho DQ=EF=5 cm.
Nối Q với F, ta được hình vuông DEFQ (bốn cạnh bằng 5 cm, bốn góc vuông theo cách dựng).
Vẽ hai đường chéo DF, EQ cắt nhau tại điểm O; đặt ê-ke tại O để đo góc giữa DF và EQ.
Ê-ke cho thấy góc tại O bằng 90∘. Vậy DF vuông góc với EQ.
2Cách 2: Suy luận bằng tính chất đối xứng trục (không đo lại)
Hình vuông có hai đường chéo là hai trục đối xứng của hình, nên có thể suy ra tính vuông góc từ tính chất đối xứng thay vì đo trực tiếp.
Dựng hình vuông DEFQ cạnh 5 cm bằng compa (vẽ các cung tròn bán kính 5 cm để xác định bốn đỉnh cách đều nhau và bốn góc vuông).
Vì DEFQ là hình vuông nên đường chéo DF là một trục đối xứng của hình (tính chất hình vuông); qua phép đối xứng trục DF, điểm E biến thành điểm Q.
Do phép đối xứng trục biến E thành Q nên trục DF vuông góc với đoạn EQ tại trung điểm của EQ (tính chất phép đối xứng trục).
Vậy hai đường chéo DF và EQ vuông góc với nhau.
Đáp số.Hai đường chéo DF và EQ của hình vuông DEFQ vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi đường.
Sai lầm thường gặp.Chỉ kiểm tra bốn cạnh bằng nhau mà quên kiểm tra góc vuông ở đỉnh, dẫn đến hình vẽ thực chất là hình thoi chứ không phải hình vuông.
Bài 4 · 4.4★★★Trang 65— Đường chéo của lục giác đều và tam giác đều tạo bởi các đỉnh cách nhau
Quan sát Hình 4.5 là hình lục giác đều MNPQRS. a) Gọi tên các đường chéo phụ của hình lục giác đều MNPQRS. b) Đo độ dài các cạnh của tam giác MPR và tam giác NQS rồi cho biết hai tam giác đó có là tam giác đều hay không.
Kiến thức cần nhớ
Lục giác đều MNPQRS có đường chéo chính MQ,NR,PS (nối 2 đỉnh đối diện) và đường chéo phụ MP,NQ,PR,QS,RM,SN (nối 2 đỉnh cách nhau một đỉnh)
1Cách 1: Đo trực tiếp bằng compa
Liệt kê các đường chéo nối hai đỉnh cách nhau một đỉnh (đường chéo phụ), sau đó đo cạnh của hai tam giác để kết luận.
Lục giác đều MNPQRS có sáu đỉnh liên tiếp M,N,P,Q,R,S. Đường chéo chính nối hai đỉnh đối diện là MQ,NR,PS; đường chéo phụ nối hai đỉnh cách nhau một đỉnh là MP,NQ,PR,QS,RM,SN.
Dùng compa đo lần lượt MP, PR, RM: cả ba đoạn bằng nhau (vì MNPQRS là lục giác đều nên các đường chéo phụ cùng loại luôn bằng nhau).
Tương tự, dùng compa đo NQ, QS, SN: cả ba đoạn bằng nhau.
Vậy đường chéo phụ gồm MP,NQ,PR,QS,RM,SN; tam giác MPR và tam giác NQS đều là tam giác đều (ba cạnh bằng nhau).
2Cách 2: Suy luận bằng phép quay quanh tâm (không cần đo)
Lục giác đều có tâm O với phép quay 60∘ quanh O biến hình thành chính nó; dùng tính chất này để suy ra tam giác đều mà không cần đo.
Sáu đỉnh M,N,P,Q,R,S cách đều nhau 60∘ quanh tâm O (tính chất lục giác đều), nên phép quay 120∘ quanh O biến M→P→R→M.
Vì phép quay bảo toàn khoảng cách (tính chất phép quay) nên OM=OP=OR, suy ra MP=PR=RM, tức tam giác MPR là tam giác đều.
Tương tự, phép quay 120∘ biến N→Q→S→N nên NQ=QS=SN, tam giác NQS cũng là tam giác đều.
Vậy cả hai tam giác MPR và NQS đều là tam giác đều.
Đáp số.a) Đường chéo phụ: MP,NQ,PR,QS,RM,SN. b) Tam giác MPR và tam giác NQS đều là tam giác đều.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn giữa đường chéo chính (nối 2 đỉnh đối diện: MQ,NR,PS) với đường chéo phụ (nối 2 đỉnh cách nhau một đỉnh).
Bài 5 · 4.5★★Trang 65— Dùng compa, ê-ke kiểm tra tam giác đều và hình vuông
Quan sát Hình 4.6. a) Dùng compa kiểm tra xem tam giác ABC có là tam giác đều hay không. b) Dùng compa và ê-ke (hoặc thước đo góc) để kiểm tra tứ giác MNPQ có là hình vuông hay không.
Kiến thức cần nhớ
Tam giác đều: ba cạnh bằng nhau (hoặc ba góc bằng 60∘); hình vuông: bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông
1Cách 1: Kiểm tra cạnh bằng compa, góc bằng ê-ke
So sánh độ dài ba cạnh của tam giác ABC và kiểm tra bốn cạnh, bốn góc của tứ giác MNPQ.
Đặt mũi nhọn compa tại A, mở compa đến B để lấy đúng độ dài AB; giữ nguyên độ mở đó, đặt mũi nhọn compa tại B và đưa đầu chì về phía C: đầu chì không trùng với C, tức BC=AB.
Vì AB=BC nên tam giác ABC không phải tam giác đều.
Dùng compa đo lần lượt bốn cạnh MN,NP,PQ,QM: cả bốn đoạn bằng nhau.
Dùng ê-ke đặt lần lượt tại các đỉnh M,N,P,Q để kiểm tra góc: cả bốn góc đều bằng 90∘.
Vì MNPQ có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông (định nghĩa hình vuông) nên MNPQ là hình vuông.
2Cách 2: Kiểm tra bằng số đo góc và đường chéo
Tam giác đều còn có dấu hiệu ba góc bằng 60∘; hình vuông còn có dấu hiệu hai đường chéo bằng nhau và vuông góc tại trung điểm. Dùng các dấu hiệu này để kiểm tra theo cách khác.
Dùng thước đo góc đo góc A của tam giác ABC: số đo góc A khác 60∘.
Vì tam giác đều phải có ba góc bằng 60∘ mà góc A=60∘ nên tam giác ABC không phải tam giác đều.
Vẽ hai đường chéo MP và NQ của tứ giác MNPQ; dùng compa đo thấy MP=NQ, và hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Dùng ê-ke kiểm tra tại giao điểm hai đường chéo: chúng vuông góc với nhau (tính chất riêng của hình vuông).
Vậy MNPQ là hình vuông.
Đáp số.a) Tam giác ABC không phải tam giác đều vì AB=BC. b) Tứ giác MNPQ là hình vuông vì có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông.
Sai lầm thường gặp.Nhìn hình vẽ tưởng tam giác ABC đều vì trông gần giống nhau nhưng chưa đo lại bằng compa; hoặc thấy tứ giác MNPQ bị vẽ xoay nên vội cho rằng không phải hình vuông.
Bài 6 · 4.6★★★Trang 66— Tính đường chéo chính của lục giác đều ghép từ các tam giác đều
Cắt sáu hình tam giác đều có cạnh 5 cm rồi ghép lại thành một hình lục giác đều như Hình 4.7. Hãy tính độ dài đường chéo chính của hình lục giác đều vừa ghép được.
Kiến thức cần nhớ
Lục giác đều ghép từ 6 tam giác đều cạnh a có đường chéo chính bằng 2a (đi qua tâm, gồm 2 bán kính bằng cạnh)
1Cách 1: Suy luận từ cách ghép hình
Đường chéo chính của lục giác nối hai đỉnh đối diện X,Y; đường chéo này đi qua điểm chung O của sáu tam giác đều.
Khi ghép sáu tam giác đều cạnh 5 cm quanh điểm chung O, mỗi tam giác góp một cạnh đi từ O ra đỉnh ngoài của lục giác, cạnh đó có độ dài 5 cm (vì O là một đỉnh chung của mỗi tam giác đều, gt).
Đường chéo chính XY nối hai đỉnh đối diện đi qua đúng điểm O nên XY=OX+OY, với OX=OY=5 cm (mỗi đoạn là một cạnh của tam giác đều dùng để ghép).
Độ dài đường chéo chính: XY=5+5 (cm)
5+5=10 (cm)
Vậy độ dài đường chéo chính của hình lục giác đều là 10 cm.
2Cách 2: Dùng tính chất đối xứng tâm của lục giác đều
Lục giác đều nhận tâm O làm tâm đối xứng, nên hai đỉnh đối diện đối xứng nhau qua O.
Gọi X,Y là hai đỉnh đối diện của lục giác đều. Vì lục giác đều nhận O làm tâm đối xứng (tính chất lục giác đều) nên O là trung điểm của đoạn XY, tức OX=OY.
Mặt khác, mỗi đoạn từ tâm O đến một đỉnh của lục giác đều đúng bằng cạnh của tam giác đều dùng để ghép, tức OX=OY=5 cm.
XY=OX+OY=5+5=10 (cm)
Vậy đường chéo chính XY=10 cm.
Đáp số.Độ dài đường chéo chính của hình lục giác đều là 10 cm.
Sai lầm thường gặp.Nhầm đường chéo chính bằng đúng một cạnh tam giác (5 cm) mà quên rằng đường chéo chính đi qua tâm, gồm hai đoạn bán kính cộng lại.
Bài 7 · 4.7★★★★Trang 66— Đếm lục giác đều và tam giác đều trong hình ghép từ lục giác đều
Hình 4.8 được tạo bởi lục giác đều ABCDEF cùng hai tam giác đều ACE, BDF (nối các đỉnh cách nhau một đỉnh của lục giác); giao của hai tam giác này tạo thành lục giác nhỏ MNPQRS ở giữa. a) Hãy kiểm tra xem có mấy hình lục giác đều, đó là những hình nào? b) Có tất cả bao nhiêu tam giác đều?
Kiến thức cần nhớ
Nối các đỉnh cách nhau một đỉnh của lục giác đều tạo hai tam giác đều lớn; giao của chúng tạo lục giác đều nhỏ và sáu tam giác đều nhỏ ở góc
1Cách 1: Đếm trực tiếp trên hình
Quan sát lần lượt các đa giác xuất hiện trong hình để đếm số lục giác đều và tam giác đều.
Lục giác ngoài ABCDEF có sáu cạnh bằng nhau (gt lục giác đều); lục giác trong MNPQRS (tạo bởi giao điểm của hai tam giác ACE, BDF) đo bằng compa cũng có sáu cạnh bằng nhau.
Vậy có 2 hình lục giác đều là ABCDEF và MNPQRS.
Hai tam giác lớn ACE và BDF có ba cạnh bằng nhau (đo bằng compa, gt) nên là hai tam giác đều.
Sáu tam giác nhỏ ở các góc là ASR,BMS,CMN,DNP,EPQ,FQR; đo bằng compa mỗi tam giác đều có ba cạnh bằng nhau nên đều là tam giác đều.
Tổng cộng có 2+6=8 tam giác đều, đó là ACE,BDF,ASR,BMS,CMN,DNP,EPQ,FQR.
2Cách 2: Suy luận bằng phép quay quanh tâm
Hình 4.8 dựng từ lục giác đều nên có tâm quay 60∘ biến hình thành chính nó; chỉ cần xác định các hình tại một góc rồi suy ra toàn bộ bằng phép quay.
Phép quay 60∘ quanh tâm O biến lục giác ABCDEF thành chính nó (tính chất lục giác đều), đồng thời biến tam giác nhỏ CMN lần lượt thành DNP, EPQ, FQR, ASR, BMS sau mỗi lần quay 60∘.
Vì phép quay bảo toàn hình dạng và kích thước (tính chất phép quay) nên cả sáu tam giác CMN,DNP,EPQ,FQR,ASR,BMS đều là tam giác đều bằng nhau.
Phép quay 180∘ quanh tâm O biến tam giác đều ACE thành tam giác đều BDF; đây là hai tam giác lớn, khác với sáu tam giác nhỏ ở trên.
Vậy tổng số tam giác đều là 6+2=8; số lục giác đều là 2 (lục giác ngoài ABCDEF và lục giác trong MNPQRS do giao điểm hai tam giác lớn tạo thành).
Đáp số.a) Có 2 hình lục giác đều: ABCDEF và MNPQRS. b) Có 8 tam giác đều: ACE,BDF,ASR,BMS,CMN,DNP,EPQ,FQR.
Sai lầm thường gặp.Đếm thiếu lục giác nhỏ MNPQRS ở giữa vì không nhận ra nó được tạo bởi giao điểm các đường chéo; hoặc đếm nhầm số tam giác đều do bỏ sót một trong sáu tam giác góc.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-18-hinh-tam-giac-deu-hinh-vuong-hinh-luc-giac-deu.jsp · https://loigiaihay.com/bai-18-hinh-tam-giac-deu-hinh-vuong-hinh-luc-giac-deu-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22832.html