Chương IV. Một số hình phẳng trong thực tiễn

Bài 18. Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục giác đều

SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 7 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 4.1Trang 64Nhận biết hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác đều

Quan sát Hình 4.4 gồm sáu hình được đánh dấu a), b), c), d), e), f). Hãy cho biết: hình nào là hình tam giác đều, hình nào là hình vuông, hình nào là hình lục giác đều?

a) b) c) d) e) f) Hinh 4.4
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu: tam giác đều có 3 cạnh bằng nhau; hình vuông có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc vuông; lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau
1Cách 1: Đo trực tiếp từng hình bằng compa

Đếm số cạnh của mỗi hình rồi dùng compa so sánh độ dài các cạnh để xác định hình nào đều.

Hình a) có 8 cạnh nên không phải tam giác đều, hình vuông hay lục giác đều (loại vì sai số cạnh).
Hình b) có 4 cạnh; dùng compa đo lần lượt bốn cạnh thấy bằng nhau, quan sát các góc đều vuông. Do đó hình b) là hình vuông (định nghĩa hình vuông).
Hình c) có 3 cạnh; dùng compa đo cả ba cạnh thấy bằng nhau. Do đó hình c) là hình tam giác đều (định nghĩa tam giác đều).
Hình d) có 4 cạnh nhưng đo bằng compa thấy hai cạnh đáy không bằng nhau nên hình d) là hình thang, không phải hình vuông.
Hình e) có 3 cạnh nhưng đo bằng compa thấy ba cạnh không bằng nhau nên hình e) không phải tam giác đều.
Hình f) có 6 cạnh; dùng compa đo cả sáu cạnh thấy bằng nhau. Do đó hình f) là hình lục giác đều (định nghĩa lục giác đều).

Vậy hình tam giác đều là hình c), hình vuông là hình b), hình lục giác đều là hình f).

2Cách 2: Xếp nhóm theo số cạnh rồi mới đo độ dài

Vì tam giác đều có đúng 3 cạnh, hình vuông có đúng 4 cạnh, lục giác đều có đúng 6 cạnh, ta xếp nhóm theo số cạnh trước để loại nhanh, sau đó mới đo độ dài trong từng nhóm.

Nhóm 3 cạnh gồm hình c), hình e); nhóm 4 cạnh gồm hình b), hình d); nhóm 6 cạnh có hình f) (hình a) có 8 cạnh nên bị loại khỏi mọi nhóm ngay từ đầu).
Trong nhóm 3 cạnh: đo bằng compa, hình c) có ba cạnh bằng nhau (nhận); hình e) có ba cạnh không bằng nhau (loại).
Trong nhóm 4 cạnh: đo bằng compa, hình b) có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông (nhận là hình vuông); hình d) có hai cạnh đáy không bằng nhau (loại).
Nhóm 6 cạnh chỉ còn hình f), đo bằng compa thấy sáu cạnh bằng nhau nên là lục giác đều.

Vậy hình tam giác đều là hình c), hình vuông là hình b), hình lục giác đều là hình f).

Đáp số. Hình tam giác đều là hình c). Hình vuông là hình b). Hình lục giác đều là hình f).
Sai lầm thường gặp. Nhầm hình a) (có 8 cạnh) là lục giác đều vì không đếm kỹ số cạnh; nhầm hình e) là tam giác đều dù ba cạnh không bằng nhau; nhầm hình d) (hình thang, 4 cạnh) là hình vuông vì quên đo lại độ dài các cạnh.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · 4.2★★Trang 65Dựng hình tam giác đều bằng compa hoặc ê-ke

Vẽ tam giác đều có cạnh cm.

M N P MN = 4 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau và ba góc bằng
1Cách 1: Dựng bằng compa

Tam giác đều có ba cạnh bằng nhau nên chỉ cần dựng điểm cách đều hai đầu mút , một khoảng đúng bằng .

Vẽ đoạn thẳng cm.
Mở compa với độ rộng bằng cm (đúng bằng ), đặt mũi nhọn tại , vẽ một cung tròn.
Giữ nguyên độ rộng compa, đặt mũi nhọn tại , vẽ một cung tròn cắt cung tròn tâm tại điểm .
Nối với với . Vì nằm trên cung tròn tâm bán kính cm nên cm; vì cũng nằm trên cung tròn tâm bán kính cm nên cm (theo cách vẽ hai cung tròn cùng bán kính).

Vậy tam giác cm nên là tam giác đều.

2Cách 2: Dựng bằng ê-ke góc

Vì tam giác đều có ba góc bằng , có thể dựng bằng cách vẽ hai góc tại hai đầu đoạn thẳng .

Vẽ đoạn thẳng cm.
Dùng ê-ke có góc , vẽ tia sao cho góc .
Vẽ tia cùng phía với tia sao cho góc ; hai tia cắt nhau tại điểm .
Tam giác có góc góc , suy ra góc (tổng ba góc của một tam giác bằng ), nên ba góc của tam giác bằng nhau, kéo theo ba cạnh cũng bằng nhau (tam giác có ba góc bằng nhau là tam giác đều).

Vậy tam giác dựng được là tam giác đều cạnh cm.

Đáp số. Tam giác đều cm.
Sai lầm thường gặp. Mở compa (hoặc dựng góc) không đúng đúng bằng cm () ở cả hai đầu , nên điểm tìm được không cách đều , , tam giác vẽ ra không phải tam giác đều.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · 4.3★★Trang 65Dựng hình vuông và kiểm tra tính chất hai đường chéo

Vẽ hình vuông có cạnh cm. Vẽ hai đường chéo . Hãy kiểm tra xem có vuông góc với nhau hay không.

D E F Q O DE = 5 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau, 4 góc vuông; hai đường chéo hình vuông vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi đường
1Cách 1: Dựng bằng thước, ê-ke rồi đo trực tiếp

Dựng hình vuông bằng cách vẽ liên tiếp các góc vuông với bốn cạnh bằng nhau, sau đó dùng ê-ke đặt tại giao điểm hai đường chéo để kiểm tra.

Vẽ đoạn thẳng cm.
Tại , dùng ê-ke vẽ hai tia vuông góc với về cùng một phía; trên hai tia đó lấy , sao cho cm.
Nối với , ta được hình vuông (bốn cạnh bằng cm, bốn góc vuông theo cách dựng).
Vẽ hai đường chéo , cắt nhau tại điểm ; đặt ê-ke tại để đo góc giữa .

Ê-ke cho thấy góc tại bằng . Vậy vuông góc với .

2Cách 2: Suy luận bằng tính chất đối xứng trục (không đo lại)

Hình vuông có hai đường chéo là hai trục đối xứng của hình, nên có thể suy ra tính vuông góc từ tính chất đối xứng thay vì đo trực tiếp.

Dựng hình vuông cạnh cm bằng compa (vẽ các cung tròn bán kính cm để xác định bốn đỉnh cách đều nhau và bốn góc vuông).
là hình vuông nên đường chéo là một trục đối xứng của hình (tính chất hình vuông); qua phép đối xứng trục , điểm biến thành điểm .
Do phép đối xứng trục biến thành nên trục vuông góc với đoạn tại trung điểm của (tính chất phép đối xứng trục).

Vậy hai đường chéo vuông góc với nhau.

Đáp số. Hai đường chéo của hình vuông vuông góc với nhau tại trung điểm mỗi đường.
Sai lầm thường gặp. Chỉ kiểm tra bốn cạnh bằng nhau mà quên kiểm tra góc vuông ở đỉnh, dẫn đến hình vẽ thực chất là hình thoi chứ không phải hình vuông.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · 4.4★★★Trang 65Đường chéo của lục giác đều và tam giác đều tạo bởi các đỉnh cách nhau

Quan sát Hình 4.5 là hình lục giác đều . a) Gọi tên các đường chéo phụ của hình lục giác đều . b) Đo độ dài các cạnh của tam giác và tam giác rồi cho biết hai tam giác đó có là tam giác đều hay không.

M N P Q R S Hinh 4.5
Kiến thức cần nhớ
  • Lục giác đều có đường chéo chính (nối 2 đỉnh đối diện) và đường chéo phụ (nối 2 đỉnh cách nhau một đỉnh)
1Cách 1: Đo trực tiếp bằng compa

Liệt kê các đường chéo nối hai đỉnh cách nhau một đỉnh (đường chéo phụ), sau đó đo cạnh của hai tam giác để kết luận.

Lục giác đều có sáu đỉnh liên tiếp . Đường chéo chính nối hai đỉnh đối diện là ; đường chéo phụ nối hai đỉnh cách nhau một đỉnh là .
Dùng compa đo lần lượt , , : cả ba đoạn bằng nhau (vì là lục giác đều nên các đường chéo phụ cùng loại luôn bằng nhau).
Tương tự, dùng compa đo , , : cả ba đoạn bằng nhau.

Vậy đường chéo phụ gồm ; tam giác và tam giác đều là tam giác đều (ba cạnh bằng nhau).

2Cách 2: Suy luận bằng phép quay quanh tâm (không cần đo)

Lục giác đều có tâm với phép quay quanh biến hình thành chính nó; dùng tính chất này để suy ra tam giác đều mà không cần đo.

Sáu đỉnh cách đều nhau quanh tâm (tính chất lục giác đều), nên phép quay quanh biến .
Vì phép quay bảo toàn khoảng cách (tính chất phép quay) nên , suy ra , tức tam giác là tam giác đều.
Tương tự, phép quay biến nên , tam giác cũng là tam giác đều.

Vậy cả hai tam giác đều là tam giác đều.

Đáp số. a) Đường chéo phụ: . b) Tam giác và tam giác đều là tam giác đều.
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn giữa đường chéo chính (nối 2 đỉnh đối diện: ) với đường chéo phụ (nối 2 đỉnh cách nhau một đỉnh).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · 4.5★★Trang 65Dùng compa, ê-ke kiểm tra tam giác đều và hình vuông

Quan sát Hình 4.6. a) Dùng compa kiểm tra xem tam giác có là tam giác đều hay không. b) Dùng compa và ê-ke (hoặc thước đo góc) để kiểm tra tứ giác có là hình vuông hay không.

A B C M N P Q Hinh 4.6
Kiến thức cần nhớ
  • Tam giác đều: ba cạnh bằng nhau (hoặc ba góc bằng ); hình vuông: bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông
1Cách 1: Kiểm tra cạnh bằng compa, góc bằng ê-ke

So sánh độ dài ba cạnh của tam giác và kiểm tra bốn cạnh, bốn góc của tứ giác .

Đặt mũi nhọn compa tại , mở compa đến để lấy đúng độ dài ; giữ nguyên độ mở đó, đặt mũi nhọn compa tại và đưa đầu chì về phía : đầu chì không trùng với , tức .

nên tam giác không phải tam giác đều.

Dùng compa đo lần lượt bốn cạnh : cả bốn đoạn bằng nhau.
Dùng ê-ke đặt lần lượt tại các đỉnh để kiểm tra góc: cả bốn góc đều bằng .

có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông (định nghĩa hình vuông) nên là hình vuông.

2Cách 2: Kiểm tra bằng số đo góc và đường chéo

Tam giác đều còn có dấu hiệu ba góc bằng ; hình vuông còn có dấu hiệu hai đường chéo bằng nhau và vuông góc tại trung điểm. Dùng các dấu hiệu này để kiểm tra theo cách khác.

Dùng thước đo góc đo góc của tam giác : số đo góc khác .

Vì tam giác đều phải có ba góc bằng mà góc nên tam giác không phải tam giác đều.

Vẽ hai đường chéo của tứ giác ; dùng compa đo thấy , và hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Dùng ê-ke kiểm tra tại giao điểm hai đường chéo: chúng vuông góc với nhau (tính chất riêng của hình vuông).

Vậy là hình vuông.

Đáp số. a) Tam giác không phải tam giác đều vì . b) Tứ giác là hình vuông vì có bốn cạnh bằng nhau và bốn góc vuông.
Sai lầm thường gặp. Nhìn hình vẽ tưởng tam giác đều vì trông gần giống nhau nhưng chưa đo lại bằng compa; hoặc thấy tứ giác bị vẽ xoay nên vội cho rằng không phải hình vuông.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 6 · 4.6★★★Trang 66Tính đường chéo chính của lục giác đều ghép từ các tam giác đều

Cắt sáu hình tam giác đều có cạnh cm rồi ghép lại thành một hình lục giác đều như Hình 4.7. Hãy tính độ dài đường chéo chính của hình lục giác đều vừa ghép được.

O X Y Hinh 4.7 (6 tam giac deu canh 5 cm ghep lai)
Kiến thức cần nhớ
  • Lục giác đều ghép từ 6 tam giác đều cạnh có đường chéo chính bằng (đi qua tâm, gồm 2 bán kính bằng cạnh)
1Cách 1: Suy luận từ cách ghép hình

Đường chéo chính của lục giác nối hai đỉnh đối diện ; đường chéo này đi qua điểm chung của sáu tam giác đều.

Khi ghép sáu tam giác đều cạnh cm quanh điểm chung , mỗi tam giác góp một cạnh đi từ ra đỉnh ngoài của lục giác, cạnh đó có độ dài cm (vì là một đỉnh chung của mỗi tam giác đều, gt).
Đường chéo chính nối hai đỉnh đối diện đi qua đúng điểm nên , với cm (mỗi đoạn là một cạnh của tam giác đều dùng để ghép).
Độ dài đường chéo chính: (cm)
(cm)

Vậy độ dài đường chéo chính của hình lục giác đều là cm.

2Cách 2: Dùng tính chất đối xứng tâm của lục giác đều

Lục giác đều nhận tâm làm tâm đối xứng, nên hai đỉnh đối diện đối xứng nhau qua .

Gọi là hai đỉnh đối diện của lục giác đều. Vì lục giác đều nhận làm tâm đối xứng (tính chất lục giác đều) nên là trung điểm của đoạn , tức .
Mặt khác, mỗi đoạn từ tâm đến một đỉnh của lục giác đều đúng bằng cạnh của tam giác đều dùng để ghép, tức cm.
(cm)

Vậy đường chéo chính cm.

Đáp số. Độ dài đường chéo chính của hình lục giác đều là cm.
Sai lầm thường gặp. Nhầm đường chéo chính bằng đúng một cạnh tam giác ( cm) mà quên rằng đường chéo chính đi qua tâm, gồm hai đoạn bán kính cộng lại.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 7 · 4.7★★★★Trang 66Đếm lục giác đều và tam giác đều trong hình ghép từ lục giác đều

Hình 4.8 được tạo bởi lục giác đều cùng hai tam giác đều , (nối các đỉnh cách nhau một đỉnh của lục giác); giao của hai tam giác này tạo thành lục giác nhỏ ở giữa. a) Hãy kiểm tra xem có mấy hình lục giác đều, đó là những hình nào? b) Có tất cả bao nhiêu tam giác đều?

A B C D E F M N P Q R S Hinh 4.8
Kiến thức cần nhớ
  • Nối các đỉnh cách nhau một đỉnh của lục giác đều tạo hai tam giác đều lớn; giao của chúng tạo lục giác đều nhỏ và sáu tam giác đều nhỏ ở góc
1Cách 1: Đếm trực tiếp trên hình

Quan sát lần lượt các đa giác xuất hiện trong hình để đếm số lục giác đều và tam giác đều.

Lục giác ngoài có sáu cạnh bằng nhau (gt lục giác đều); lục giác trong (tạo bởi giao điểm của hai tam giác , ) đo bằng compa cũng có sáu cạnh bằng nhau.

Vậy có hình lục giác đều là .

Hai tam giác lớn có ba cạnh bằng nhau (đo bằng compa, gt) nên là hai tam giác đều.
Sáu tam giác nhỏ ở các góc là ; đo bằng compa mỗi tam giác đều có ba cạnh bằng nhau nên đều là tam giác đều.

Tổng cộng có tam giác đều, đó là .

2Cách 2: Suy luận bằng phép quay quanh tâm

Hình 4.8 dựng từ lục giác đều nên có tâm quay biến hình thành chính nó; chỉ cần xác định các hình tại một góc rồi suy ra toàn bộ bằng phép quay.

Phép quay quanh tâm biến lục giác thành chính nó (tính chất lục giác đều), đồng thời biến tam giác nhỏ lần lượt thành , , , , sau mỗi lần quay .
Vì phép quay bảo toàn hình dạng và kích thước (tính chất phép quay) nên cả sáu tam giác đều là tam giác đều bằng nhau.
Phép quay quanh tâm biến tam giác đều thành tam giác đều ; đây là hai tam giác lớn, khác với sáu tam giác nhỏ ở trên.

Vậy tổng số tam giác đều là ; số lục giác đều là (lục giác ngoài và lục giác trong do giao điểm hai tam giác lớn tạo thành).

Đáp số. a) Có 2 hình lục giác đều: . b) Có 8 tam giác đều: .
Sai lầm thường gặp. Đếm thiếu lục giác nhỏ ở giữa vì không nhận ra nó được tạo bởi giao điểm các đường chéo; hoặc đếm nhầm số tam giác đều do bỏ sót một trong sáu tam giác góc.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-18-hinh-tam-giac-deu-hinh-vuong-hinh-luc-giac-deu.jsp · https://loigiaihay.com/bai-18-hinh-tam-giac-deu-hinh-vuong-hinh-luc-giac-deu-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22832.html