Chương I. Tập hợp các số tự nhiên

Bài 2. Cách ghi số tự nhiên

SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 14 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 1.8★★Trang 9Tìm số tự nhiên khi biết quan hệ giữa các chữ số
Một số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là . Số đó là số nào?
Kiến thức cần nhớ
  • Biểu diễn số có hai chữ số dạng rồi lập điều kiện giữa các chữ số
1Cách 1

Gọi số cần tìm có dạng , trong đó là chữ số hàng chục () và là chữ số hàng đơn vị (); theo đề bài liên hệ với nhau bởi hiệu , ta cần tìm giá trị của .

nên
là chữ số nên , do đó

Vậy số cần tìm là .

2Cách 2

Ta thử trực tiếp từng giá trị của chữ số hàng chục (từ giảm dần) và tính chữ số hàng đơn vị để kiểm tra có phải là chữ số hợp lệ hay không.

Với thì , thoả mãn
Với thì , không phải chữ số nên loại
Với mọi đều cho nên đều bị loại

Vậy số cần tìm là .

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn hiệu với hiệu nên tìm sai số.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · 1.9★★Trang 9Liệt kê tập hợp số tự nhiên theo điều kiện của các chữ số
Gọi là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là . Hãy mô tả tập hợp bằng cách liệt kê các phần tử của nó.
Kiến thức cần nhớ
  • Biểu diễn số có hai chữ số dạng rồi lập điều kiện giữa các chữ số
1Cách 1

Gọi số cần tìm có dạng với là chữ số hàng chục (), là chữ số hàng đơn vị (); theo đề bài , ta lập bảng giá trị của rồi loại các trường hợp vượt quá .

nên , suy ra
Với ta được
Các số tương ứng là

Vậy .

2Cách 2

Ta liệt kê trực tiếp các số có hai chữ số, kiểm tra từng số xem chữ số hàng đơn vị có lớn hơn chữ số hàng chục đúng đơn vị hay không.

Số : hàng đơn vị , hàng chục , hiệu , thoả mãn
Số : hàng đơn vị , hàng chục , hiệu , thoả mãn
Tương tự với đều có hiệu bằng
Từ trở đi thì , không còn là chữ số nên dừng lại

Vậy .

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Quên xét điều kiện nên liệt kê thừa số (vì hàng đơn vị khi đó bằng , không phải chữ số).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · 1.10Trang 9Viết số tự nhiên lớn nhất/nhỏ nhất có số chữ số cho trước
Hãy viết số tự nhiên lớn nhất có chữ số.
Kiến thức cần nhớ
  • Số càng lớn khi chữ số ở hàng cao càng lớn; chữ số lớn nhất trong hệ thập phân là
1Cách 1

Để một số có chữ số là lớn nhất thì mỗi vị trí (mỗi hàng) của nó phải mang chữ số lớn nhất có thể, tức là chữ số .

Số có chữ số có dạng với
Số lớn nhất khi

Vậy số tự nhiên lớn nhất có chữ số là .

2Cách 2 (dùng số liền trước của )

Ý đồ là dùng mốc "số tự nhiên nhỏ nhất có 7 chữ số" để suy ra ngay số lớn nhất có 6 chữ số là số liền trước nó, không cần chọn từng chữ số.

Số tự nhiên nhỏ nhất có chữ số là .
Số tự nhiên lớn nhất có chữ số chính là số liền trước .
Số liền trước .

Vậy số tự nhiên lớn nhất có chữ số là , khớp với Cách 1.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Viết thiếu hoặc thừa một chữ số dẫn đến sai số chữ số của kết quả.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · 1.11★★★Trang 9Viết số tự nhiên lớn nhất có các chữ số đôi một khác nhau
Số tự nhiên nào lớn nhất có chữ số khác nhau?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn số lớn nhất mà các chữ số khác nhau đôi một, ta chọn các chữ số lớn nhất có thể, không lặp lại, xếp giảm dần từ trái sang phải
1Cách 1

Để số có chữ số khác nhau là lớn nhất, ta lần lượt chọn cho mỗi hàng (từ hàng cao nhất) chữ số lớn nhất còn chưa dùng, tức là chọn chữ số lớn nhất trong các chữ số rồi xếp theo thứ tự giảm dần.

Sáu chữ số lớn nhất trong tập
Xếp các chữ số này theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải

Vậy số tự nhiên lớn nhất có chữ số khác nhau là .

2Cách 2

Ta chọn từng chữ số từ trái sang phải: ở mỗi hàng, chọn chữ số lớn nhất trong các chữ số chưa dùng để đảm bảo số tạo thành là lớn nhất.

Hàng trăm nghìn: chọn chữ số lớn nhất là
Hàng chục nghìn: chọn chữ số lớn nhất còn lại là
Hàng nghìn: chọn chữ số lớn nhất còn lại là
Hàng trăm: chọn chữ số lớn nhất còn lại là
Hàng chục: chọn chữ số lớn nhất còn lại là
Hàng đơn vị: chọn chữ số lớn nhất còn lại là

Vậy số cần tìm là .

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Chọn cả chữ số vào vị trí đầu tiên hoặc quên loại chữ số đã dùng khiến các chữ số bị lặp lại.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · 1.12★★★Trang 9Viết số tự nhiên có ba chữ số từ một tập chữ số cho trước
Cho tập hợp . Hãy viết các số tự nhiên: a) Có ba chữ số và tập hợp các chữ số của nó là tập ; b) Có ba chữ số mà các chữ số của nó lấy trong tập (các chữ số có thể lặp lại).
Kiến thức cần nhớ
  • Chữ số hàng trăm của một số có ba chữ số không được là ; phân biệt trường hợp chữ số không lặp và chữ số được phép lặp
1Cách 1

Ý a) yêu cầu số dùng đúng cả ba chữ số (mỗi chữ số một lần, không lặp); ý b) yêu cầu số có ba chữ số mà mỗi chữ số chỉ cần thuộc , được phép lặp lại. Vì là số có ba chữ số nên chữ số hàng trăm luôn khác .

Ý a) Chữ số hàng trăm phải khác nên hàng trăm là hoặc
Nếu hàng trăm là : hai chữ số còn lại là , xếp được
Nếu hàng trăm là : hai chữ số còn lại là , xếp được
Ý b) Chữ số hàng trăm chọn trong (khác ): có cách
Chữ số hàng chục chọn trong : có cách
Chữ số hàng đơn vị chọn trong : có cách
Số các số thoả mãn ý b) là (số)

Vậy ý a) có các số ; ý b) có số là .

2Cách 2 (đếm bằng hoán vị, kiểm chứng bằng liệt kê theo hàng đơn vị)

Ý a) đổi góc nhìn: đếm số hoán vị của chữ số rồi trừ đi các hoán vị không hợp lệ (có đứng đầu), thay vì xét trực tiếp từng trường hợp hàng trăm.

Ý a) Có chữ số phân biệt nên số cách xếp thành một số có ba chữ số (không lặp) là hoán vị.
Trong đó các hoán vị có đứng đầu (không hợp lệ vì số có ba chữ số) ứng với hoán vị của chữ số còn lại , có hoán vị.
Vậy có số hợp lệ; liệt kê theo chữ số hàng đơn vị: đơn vị là cho ; đơn vị là (hai chữ số đầu là , không đứng đầu) cho ; đơn vị là (hai chữ số đầu là ) cho .
Ý b) Đếm theo thứ tự khác: chọn hàng chục trước ( cách trong ), chọn hàng đơn vị ( cách), rồi chọn hàng trăm khác ( cách): (số), cùng kết quả với Cách 1.

Vậy ý a) có số là ; ý b) có số, khớp với Cách 1.

Đáp số. a) ; b) số (từ đến như liệt kê ở lời giải)
Sai lầm thường gặp. Ở ý a) quên rằng số phải dùng đủ cả ba chữ số nên liệt kê nhầm sang các số của ý b); ở ý b) quên loại trường hợp chữ số hàng trăm bằng .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 6 · 1.13★★★Trang 9Liệt kê số tự nhiên theo điều kiện tổng các chữ số
Viết tập hợp các số tự nhiên có ba chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng .
Kiến thức cần nhớ
  • Số có ba chữ số dạng với ; xét lần lượt các giá trị của rồi tìm các cặp thoả mãn
1Cách 1

Gọi số cần tìm có dạng với , , . Vì nên ta xét lần lượt (do ) rồi liệt kê các cặp tương ứng.

Với thì , chỉ có , được số
Với thì , có , được số
Với thì , có , được số
Với thì , có , được số

Vậy tập hợp cần tìm là , gồm số.

2Cách 2 (xét theo tổng trước)

Thay vì xét lần lượt từng giá trị của rồi tìm cặp , ta đặt và suy ra , sau đó xét tăng dần từ đến (vì nên ).

Với : , cặp , được số .
Với : , các cặp , được số .
Với : , các cặp , được số .
Với : , các cặp , được số .

Vậy tập hợp cần tìm là , gồm số, khớp với Cách 1.

Đáp số. ( số)
Sai lầm thường gặp. Bỏ sót trường hợp (nhiều cặp nhất) hoặc liệt kê trùng một số hai lần.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 7 · 1.14★★Trang 9Xác định giá trị số mới khi thêm một chữ số vào một số cho trước
Từ một số tự nhiên có ba chữ số cho trước, ta sẽ được số nào nếu: a) Viết thêm chữ số vào tận cùng bên phải số đó? b) Viết thêm chữ số vào tận cùng bên trái số đó?
Kiến thức cần nhớ
  • Mỗi chữ số thêm vào làm thay đổi giá trị của các chữ số cũ theo hàng; viết số dưới dạng tổng giá trị các hàng
1Cách 1

Gọi số có ba chữ số là (với , , ). Khi thêm một chữ số vào bên phải hoặc bên trái, mỗi chữ số cũ bị đẩy sang một hàng khác nên giá trị của cũng thay đổi theo.

a) Viết thêm vào bên phải, số mới có dạng
Nên số mới bằng
b) Viết thêm vào bên trái, số mới có dạng
Nên số mới bằng

Vậy a) số mới là , có giá trị bằng ; b) số mới là , có giá trị bằng .

2Cách 2 (thử với số cụ thể rồi khái quát)

Ý đồ là thử trước với một số cụ thể để thấy rõ quy luật, sau đó khái quát lại bằng công thức, thay vì lập công thức tổng quát ngay từ đầu.

Chọn thử (tức ).
a) Viết thêm vào bên phải được ; mà .
b) Viết thêm vào bên trái được ; mà .
Với bất kì, lập luận tương tự: thêm bên phải nhân giá trị mọi hàng lên lần nên được ; thêm bên trái tạo thêm hàng nghìn có giá trị cộng với giữ nguyên nên được .

Vậy a) số mới bằng ; b) số mới bằng , khớp với Cách 1.

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Nhầm số mới ở ý a) bằng (không đổi) thay vì , do quên rằng thêm chữ số vào bên phải làm mọi chữ số cũ tăng một hàng.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 8 · 1.15★★Trang 9Chèn thêm một chữ số vào một số cho trước để được số lớn nhất/nhỏ nhất
Viết thêm chữ số vào số để được: a) Số lớn nhất; b) Số nhỏ nhất.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn số mới lớn nhất thì đặt chữ số thêm vào ở hàng cao nhất có thể; muốn số mới nhỏ nhất thì đặt nó ở hàng thấp nhất có thể
1Cách 1

là chữ số lớn nhất trong các chữ số, nên để số mới lớn nhất ta đặt vào hàng cao nhất (ngoài cùng bên trái); để số mới nhỏ nhất ta đặt vào hàng thấp nhất (ngoài cùng bên phải).

Số đã cho là , gồm chữ số
a) Đặt ở vị trí ngoài cùng bên trái, được số
b) Đặt ở vị trí ngoài cùng bên phải, được số

Vậy a) số lớn nhất là ; b) số nhỏ nhất là .

2Cách 2

Ta thử chèn chữ số lần lượt vào cả vị trí có thể của số (trước chữ số , giữa hai chữ số bất kì, hoặc sau chữ số ), rồi so sánh các số nhận được để tìm số lớn nhất và số nhỏ nhất.

Chèn trước số: ; chèn giữa : ; chèn giữa :
Chèn giữa : ; chèn giữa : ; chèn giữa :
Chèn sau số:
So sánh số trên: số lớn nhất là , số nhỏ nhất là

Vậy a) số lớn nhất là ; b) số nhỏ nhất là .

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Đặt chữ số ngay sau chữ số đầu tiên mà không so sánh với việc đặt ở đầu số, dẫn đến nhầm số lớn nhất.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 9 · 1.16★★★Trang 10Chèn thêm một chữ số vào một số cho trước để được số lớn nhất/nhỏ nhất
Viết thêm chữ số vào số để được: a) Số lớn nhất; b) Số nhỏ nhất.
Kiến thức cần nhớ
  • Khi chữ số thêm vào không phải là chữ số lớn nhất hay nhỏ nhất, ta phải so sánh nó với từng chữ số của số đã cho (theo thứ tự từ trái sang phải) để chọn đúng vị trí chèn
1Cách 1

Muốn số mới lớn nhất, ta chèn vào ngay trước chữ số đầu tiên (tính từ trái sang phải) nhỏ hơn ; muốn số mới nhỏ nhất, ta chèn vào ngay trước chữ số đầu tiên lớn hơn .

Số đã cho là (viết theo từng chữ số từ trái sang phải)
a) Xét từ trái sang phải: , ; chữ số đầu tiên nhỏ hơn , chèn ngay trước nó, được
b) Xét từ trái sang phải: ; chữ số đầu tiên lớn hơn , chèn ngay trước nó, được

Vậy a) số lớn nhất là ; b) số nhỏ nhất là .

2Cách 2

Ta thử chèn chữ số vào lần lượt cả vị trí có thể của số , rồi so sánh các số nhận được.

Chèn trước số: ; chèn giữa : ; chèn giữa :
Chèn giữa : ; chèn giữa : ; chèn giữa :
Chèn sau số:
So sánh số trên: số lớn nhất là , số nhỏ nhất là

Vậy a) số lớn nhất là ; b) số nhỏ nhất là .

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Áp dụng máy móc cách làm của bài chèn chữ số (luôn đặt ở đầu hoặc cuối) mà không so sánh với từng chữ số của số đã cho.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 10 · 1.17★★Trang 10Xác định chữ số và giá trị của chữ số theo từng hàng
Cho số . Hãy hoàn thiện bảng sau: nêu chữ số và giá trị của chữ số đó ở mỗi hàng: hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Kiến thức cần nhớ
  • Giá trị của một chữ số bằng chữ số đó nhân với giá trị của hàng mà nó đứng
1Cách 1

Ta đọc lần lượt từng chữ số của số theo đúng thứ tự hàng của nó, từ hàng trăm nghìn đến hàng đơn vị, rồi nhân mỗi chữ số với giá trị của hàng tương ứng.

Số gồm các chữ số:
Hàng trăm nghìn: chữ số , giá trị
Hàng chục nghìn: chữ số , giá trị
Hàng nghìn: chữ số , giá trị
Hàng trăm: chữ số , giá trị
Hàng chục: chữ số , giá trị
Hàng đơn vị: chữ số , giá trị

Vậy , đúng với bảng đã hoàn thiện ở trên.

2Cách 2 (phân tích theo luỹ thừa của )

Ý đồ là viết số dưới dạng tổng các số hạng có luỹ thừa của , mỗi luỹ thừa ứng với một hàng, từ đó đọc ra chữ số và giá trị của từng hàng.

.
Số mũ ứng với hàng trăm nghìn: hệ số , giá trị .
Số mũ ứng với hàng chục nghìn: hệ số , giá trị .
Số mũ ứng với hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị: hệ số lần lượt , giá trị .

Vậy các chữ số theo hàng lần lượt là với giá trị , khớp với Cách 1.

Đáp số. Chữ số các hàng lần lượt là với giá trị
Sai lầm thường gặp. Đọc nhầm thứ tự các hàng (ví dụ lẫn hàng chục nghìn với hàng nghìn) khiến giá trị của chữ số bị sai.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 11 · 1.18★★Trang 10Phân tích một số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số
Viết số thành tổng giá trị các chữ số của nó.
Kiến thức cần nhớ
  • Mỗi chữ số của một số có giá trị bằng chính nó nhân với giá trị của hàng mà nó đứng
1Cách 1

Ta xác định từng chữ số của số theo đúng hàng của nó (từ hàng triệu đến hàng đơn vị) rồi nhân mỗi chữ số với giá trị của hàng tương ứng, sau đó cộng lại.

Số gồm các chữ số:
Chữ số ở hàng triệu có giá trị
Chữ số ở hàng trăm nghìn có giá trị
Chữ số ở hàng chục nghìn có giá trị
Chữ số ở hàng nghìn có giá trị
Chữ số ở hàng trăm có giá trị
Chữ số ở hàng chục có giá trị
Chữ số ở hàng đơn vị có giá trị

Vậy .

2Cách 2 (chia liên tiếp cho để tách chữ số)

Ý đồ là tách từng chữ số từ phải sang trái bằng phép chia lấy dư cho , thay vì đọc trực tiếp từng chữ số theo hàng như Cách 1.

— chữ số hàng đơn vị là .
— chữ số hàng chục là .
— chữ số hàng trăm là .
— chữ số hàng nghìn là ; — hàng chục nghìn là ; — hàng trăm nghìn là ; còn lại là hàng triệu.
Nhân mỗi chữ số vừa tách với giá trị hàng của nó rồi cộng lại: .

Vậy , khớp với Cách 1.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Bỏ sót các chữ số ở hàng trăm và hàng chục khiến số hạng trong tổng bị thiếu.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 12 · 1.19Trang 10Đọc số ghi bằng chữ số La Mã
Đọc các số La Mã .
Kiến thức cần nhớ
  • Số La Mã dựa trên các kí hiệu ; kí hiệu nhỏ đứng trước kí hiệu lớn thì bị trừ đi, đứng sau thì được cộng vào
1Cách 1

Ta tách mỗi số La Mã thành các nhóm kí hiệu quen thuộc (, , , , , ) rồi cộng giá trị các nhóm lại với nhau.

Vậy .

2Cách 2 (cộng/trừ giá trị từng kí hiệu)

Ý đồ là xét từng kí hiệu La Mã một, cộng giá trị của nó nếu nó không nhỏ hơn kí hiệu đứng ngay sau, và trừ đi nếu nó nhỏ hơn kí hiệu đứng ngay sau — quy tắc tổng quát của số La Mã.

: đứng trước nhưng (kí hiệu sau ) nên bị trừ: .
: cộng thêm, đứng trước nên cả hai cùng cộng: .
: đứng trước, rồi đứng trước nên bị trừ: .
: hai kí hiệu cộng dồn rồi cộng thêm: .

Vậy , khớp với Cách 1.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn (đứng trước, bị trừ, bằng ) với (đứng sau, được cộng, bằng ).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 13 · 1.20Trang 10Viết số tự nhiên bằng chữ số La Mã
Viết các số sau bằng số La Mã: .
Kiến thức cần nhớ
  • Phân tích số tự nhiên thành tổng các giá trị rồi thay bằng kí hiệu La Mã tương ứng
1Cách 1

Ta phân tích mỗi số thành tổng của các giá trị La Mã cơ bản (, , , ) rồi ghép các kí hiệu lại theo đúng thứ tự từ lớn đến nhỏ.

Vậy .

2Cách 2 (trừ dần giá trị lớn nhất có thể — thuật toán tham lam)

Ý đồ là ở mỗi bước trừ đi giá trị La Mã lớn nhất có thể mà không âm, ghi kí hiệu tương ứng, rồi lặp lại với phần còn lại, thay vì phân tích tổng ngay từ đầu.

: trừ (kí hiệu ) còn ; với trừ tiếp không được nên dùng (vì ); ghép được .
: trừ được , còn ; trừ tiếp được , còn ; dùng cho ; ghép được .
: trừ được , còn ; trừ tiếp được , còn ; với trừ được , còn dùng ; ghép , , được .

Vậy , khớp với Cách 1.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Viết thành hoặc ghép sai thứ tự kí hiệu thay vì .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 14 · 1.21★★★★Trang 10Bài toán vui về số La Mã: đổi chỗ que tính để được phép tính đúng
que tính xếp thành một phép cộng sai bằng các số La Mã: (tức là ). Hãy đổi chỗ chỉ một que tính để được phép cộng đúng. Em tìm được mấy cách làm?
+=IVVXI
Kiến thức cần nhớ
  • Số La Mã ghép từ các kí hiệu ; di chuyển một que tính tương ứng với việc thêm/bớt một kí hiệu ở một vị trí khác
1Cách 1

Phép cộng đã cho là , tức , là phép cộng sai vì chứ không phải . Ta thử chuyển một que tính từ số sang một trong hai số hạng để phép cộng trở thành đúng.

Chuyển một que từ (ở bên phải) sang bên trái của chính nó, trở thành
Khi đó phép tính trở thành
Kiểm tra: , mà nên đúng

Vậy cách thứ nhất: chuyển một que ở số để được (tức ).

2Cách 2

Ta thử chuyển một que tính từ số sang phía bên kia của chính nó để tăng giá trị số hạng thứ nhất, rồi kiểm tra tổng với có bằng hay không.

Chuyển que từ bên trái của sang bên phải, trở thành
Khi đó phép tính trở thành
Kiểm tra: , mà nên đúng

Vậy cách thứ hai: chuyển một que ở số để được (tức ).

Đáp số. cách: (tức ) hoặc (tức )
Sai lầm thường gặp. Chỉ tìm ra một cách rồi dừng lại mà không thử tiếp cách đổi que ở số hạng còn lại.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-2-cach-ghi-so-tu-nhien.jsp · https://loigiaihay.com/bai-2-cach-ghi-so-tu-nhien-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22687.html