Bài 1 · 1.8★★Trang 9— Tìm số tự nhiên khi biết quan hệ giữa các chữ số
Một số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 9. Số đó là số nào?
Kiến thức cần nhớ
Biểu diễn số có hai chữ số dạng ab rồi lập điều kiện giữa các chữ số
1Cách 1
Gọi số cần tìm có dạng ab, trong đó a là chữ số hàng chục (1≤a≤9) và b là chữ số hàng đơn vị (0≤b≤9); theo đề bài a và b liên hệ với nhau bởi hiệu a−b=9, ta cần tìm giá trị của a và b.
a−b=9
a=b+9
Vì 0≤b≤9 nên a=b+9≥9
Mà a là chữ số nên a≤9, do đó a=9 và b=0
Vậy số cần tìm là ab=90.
2Cách 2
Ta thử trực tiếp từng giá trị của chữ số hàng chục a (từ 9 giảm dần) và tính chữ số hàng đơn vị b=a−9 để kiểm tra b có phải là chữ số hợp lệ hay không.
Với a=9 thì b=9−9=0, thoả mãn 0≤b≤9
Với a=8 thì b=8−9=−1, không phải chữ số nên loại
Với mọi a<9 đều cho b=a−9<0 nên đều bị loại
Vậy số cần tìm là 90.
Đáp số.90
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn hiệu a−b=9 với hiệu b−a=9 nên tìm sai số.
Bài 2 · 1.9★★Trang 9— Liệt kê tập hợp số tự nhiên theo điều kiện của các chữ số
Gọi A là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số, trong đó chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là 3. Hãy mô tả tập hợp A bằng cách liệt kê các phần tử của nó.
Kiến thức cần nhớ
Biểu diễn số có hai chữ số dạng ab rồi lập điều kiện giữa các chữ số
1Cách 1
Gọi số cần tìm có dạng ab với a là chữ số hàng chục (1≤a≤9), b là chữ số hàng đơn vị (0≤b≤9); theo đề bài b−a=3, ta lập bảng giá trị của a và b rồi loại các trường hợp b vượt quá 9.
b−a=3
b=a+3
Vì 0≤b≤9 nên a+3≤9, suy ra a≤6
Với a=1,2,3,4,5,6 ta được b=4,5,6,7,8,9
Các số tương ứng là 14,25,36,47,58,69
Vậy A={14;25;36;47;58;69}.
2Cách 2
Ta liệt kê trực tiếp các số có hai chữ số, kiểm tra từng số xem chữ số hàng đơn vị có lớn hơn chữ số hàng chục đúng 3 đơn vị hay không.
Số 14: hàng đơn vị 4, hàng chục 1, hiệu 4−1=3, thoả mãn
Số 25: hàng đơn vị 5, hàng chục 2, hiệu 5−2=3, thoả mãn
Tương tự với 36,47,58,69 đều có hiệu bằng 3
Từ a=7 trở đi thì b=a+3≥10, không còn là chữ số nên dừng lại
Vậy A={14;25;36;47;58;69}.
Đáp số.A={14;25;36;47;58;69}
Sai lầm thường gặp.Quên xét điều kiện a+3≤9 nên liệt kê thừa số 79 (vì hàng đơn vị khi đó bằng 10, không phải chữ số).
Bài 4 · 1.11★★★Trang 9— Viết số tự nhiên lớn nhất có các chữ số đôi một khác nhau
Số tự nhiên nào lớn nhất có 6 chữ số khác nhau?
Kiến thức cần nhớ
Muốn số lớn nhất mà các chữ số khác nhau đôi một, ta chọn các chữ số lớn nhất có thể, không lặp lại, xếp giảm dần từ trái sang phải
1Cách 1
Để số có 6 chữ số khác nhau là lớn nhất, ta lần lượt chọn cho mỗi hàng (từ hàng cao nhất) chữ số lớn nhất còn chưa dùng, tức là chọn 6 chữ số lớn nhất trong các chữ số 0,1,…,9 rồi xếp theo thứ tự giảm dần.
Sáu chữ số lớn nhất trong tập {0;1;…;9} là 9,8,7,6,5,4
Xếp các chữ số này theo thứ tự giảm dần từ trái sang phải
Vậy số tự nhiên lớn nhất có 6 chữ số khác nhau là 987654.
2Cách 2
Ta chọn từng chữ số từ trái sang phải: ở mỗi hàng, chọn chữ số lớn nhất trong các chữ số chưa dùng để đảm bảo số tạo thành là lớn nhất.
Hàng trăm nghìn: chọn chữ số lớn nhất là 9
Hàng chục nghìn: chọn chữ số lớn nhất còn lại là 8
Hàng nghìn: chọn chữ số lớn nhất còn lại là 7
Hàng trăm: chọn chữ số lớn nhất còn lại là 6
Hàng chục: chọn chữ số lớn nhất còn lại là 5
Hàng đơn vị: chọn chữ số lớn nhất còn lại là 4
Vậy số cần tìm là 987654.
Đáp số.987654
Sai lầm thường gặp.Chọn cả chữ số 0 vào vị trí đầu tiên hoặc quên loại chữ số đã dùng khiến các chữ số bị lặp lại.
Bài 5 · 1.12★★★Trang 9— Viết số tự nhiên có ba chữ số từ một tập chữ số cho trước
Cho tập hợp P={0;4;9}. Hãy viết các số tự nhiên: a) Có ba chữ số và tập hợp các chữ số của nó là tập P; b) Có ba chữ số mà các chữ số của nó lấy trong tập P (các chữ số có thể lặp lại).
Kiến thức cần nhớ
Chữ số hàng trăm của một số có ba chữ số không được là 0; phân biệt trường hợp chữ số không lặp và chữ số được phép lặp
1Cách 1
Ý a) yêu cầu số dùng đúng cả ba chữ số 0,4,9 (mỗi chữ số một lần, không lặp); ý b) yêu cầu số có ba chữ số mà mỗi chữ số chỉ cần thuộc P, được phép lặp lại. Vì là số có ba chữ số nên chữ số hàng trăm luôn khác 0.
Ý a) Chữ số hàng trăm phải khác 0 nên hàng trăm là 4 hoặc 9
Nếu hàng trăm là 4: hai chữ số còn lại là 0 và 9, xếp được 409,490
Nếu hàng trăm là 9: hai chữ số còn lại là 0 và 4, xếp được 904,940
Ý b) Chữ số hàng trăm chọn trong {4;9} (khác 0): có 2 cách
Chữ số hàng chục chọn trong {0;4;9}: có 3 cách
Chữ số hàng đơn vị chọn trong {0;4;9}: có 3 cách
Số các số thoả mãn ý b) là 2×3×3=18 (số)
Vậy ý a) có các số 409;490;904;940; ý b) có 18 số là 400,404,409,440,444,449,490,494,499,900,904,909,940,944,949,990,994,999.
2Cách 2 (đếm bằng hoán vị, kiểm chứng bằng liệt kê theo hàng đơn vị)
Ý a) đổi góc nhìn: đếm số hoán vị của 3 chữ số 0,4,9 rồi trừ đi các hoán vị không hợp lệ (có 0 đứng đầu), thay vì xét trực tiếp từng trường hợp hàng trăm.
Ý a) Có 3 chữ số phân biệt nên số cách xếp thành một số có ba chữ số (không lặp) là 3!=6 hoán vị.
Trong đó các hoán vị có 0 đứng đầu (không hợp lệ vì số có ba chữ số) ứng với hoán vị của 2 chữ số còn lại {4;9}, có 2!=2 hoán vị.
Vậy có 6−2=4 số hợp lệ; liệt kê theo chữ số hàng đơn vị: đơn vị là 0 cho 490,940; đơn vị là 4 (hai chữ số đầu là 0,9, 0 không đứng đầu) cho 904; đơn vị là 9 (hai chữ số đầu là 0,4) cho 409.
Ý b) Đếm theo thứ tự khác: chọn hàng chục trước (3 cách trong {0;4;9}), chọn hàng đơn vị (3 cách), rồi chọn hàng trăm khác 0 (2 cách): 3×3×2=18 (số), cùng kết quả với Cách 1.
Vậy ý a) có 4 số là 409;490;904;940; ý b) có 18 số, khớp với Cách 1.
Đáp số.a) 409;490;904;940; b) 18 số (từ 400 đến 999 như liệt kê ở lời giải)
Sai lầm thường gặp.Ở ý a) quên rằng số phải dùng đủ cả ba chữ số 0,4,9 nên liệt kê nhầm sang các số của ý b); ở ý b) quên loại trường hợp chữ số hàng trăm bằng 0.
Bài 7 · 1.14★★Trang 9— Xác định giá trị số mới khi thêm một chữ số vào một số cho trước
Từ một số tự nhiên n có ba chữ số cho trước, ta sẽ được số nào nếu: a) Viết thêm chữ số 0 vào tận cùng bên phải số đó? b) Viết thêm chữ số 1 vào tận cùng bên trái số đó?
Kiến thức cần nhớ
Mỗi chữ số thêm vào làm thay đổi giá trị của các chữ số cũ theo hàng; viết số dưới dạng tổng giá trị các hàng
1Cách 1
Gọi số n có ba chữ số là n=abc=100a+10b+c (với a,b,c∈N, 1≤a≤9, 0≤b,c≤9). Khi thêm một chữ số vào bên phải hoặc bên trái, mỗi chữ số cũ bị đẩy sang một hàng khác nên giá trị của n cũng thay đổi theo.
a) Viết thêm 0 vào bên phải, số mới có dạng abc0=1000a+100b+10c+0
Mà 1000a+100b+10c=10(100a+10b+c)=10n
Nên số mới bằng 10n
b) Viết thêm 1 vào bên trái, số mới có dạng 1abc=1000+100a+10b+c
Mà 100a+10b+c=n
Nên số mới bằng 1000+n
Vậy a) số mới là abc0, có giá trị bằng 10n; b) số mới là 1abc, có giá trị bằng 1000+n.
2Cách 2 (thử với số cụ thể rồi khái quát)
Ý đồ là thử trước với một số cụ thể để thấy rõ quy luật, sau đó khái quát lại bằng công thức, thay vì lập công thức tổng quát ngay từ đầu.
Chọn thử n=235 (tức a=2,b=3,c=5).
a) Viết thêm 0 vào bên phải được 2350; mà 2350=10×235=10n.
b) Viết thêm 1 vào bên trái được 1235; mà 1235=1000+235=1000+n.
Với n=abc=100a+10b+c bất kì, lập luận tương tự: thêm 0 bên phải nhân giá trị mọi hàng lên 10 lần nên được 10n; thêm 1 bên trái tạo thêm hàng nghìn có giá trị 1000 cộng với n giữ nguyên nên được 1000+n.
Vậy a) số mới bằng 10n; b) số mới bằng 1000+n, khớp với Cách 1.
Đáp số.a) abc0=10n; b) 1abc=1000+n
Sai lầm thường gặp.Nhầm số mới ở ý a) bằng n+0 (không đổi) thay vì 10n, do quên rằng thêm chữ số vào bên phải làm mọi chữ số cũ tăng một hàng.
Bài 8 · 1.15★★Trang 9— Chèn thêm một chữ số vào một số cho trước để được số lớn nhất/nhỏ nhất
Viết thêm chữ số 9 vào số 812574 để được: a) Số lớn nhất; b) Số nhỏ nhất.
Kiến thức cần nhớ
Muốn số mới lớn nhất thì đặt chữ số thêm vào ở hàng cao nhất có thể; muốn số mới nhỏ nhất thì đặt nó ở hàng thấp nhất có thể
1Cách 1
Vì 9 là chữ số lớn nhất trong các chữ số, nên để số mới lớn nhất ta đặt 9 vào hàng cao nhất (ngoài cùng bên trái); để số mới nhỏ nhất ta đặt 9 vào hàng thấp nhất (ngoài cùng bên phải).
Số đã cho là 812574, gồm 6 chữ số
a) Đặt 9 ở vị trí ngoài cùng bên trái, được số 9812574
b) Đặt 9 ở vị trí ngoài cùng bên phải, được số 8125749
Vậy a) số lớn nhất là 9812574; b) số nhỏ nhất là 8125749.
2Cách 2
Ta thử chèn chữ số 9 lần lượt vào cả 7 vị trí có thể của số 812574 (trước chữ số 8, giữa hai chữ số bất kì, hoặc sau chữ số 4), rồi so sánh các số nhận được để tìm số lớn nhất và số nhỏ nhất.
Chèn 9 trước số: 9812574; chèn giữa 8 và 1: 8912574; chèn giữa 1 và 2: 8192574
Chèn giữa 2 và 5: 8129574; chèn giữa 5 và 7: 8125974; chèn giữa 7 và 4: 8125794
Chèn sau số: 8125749
So sánh 7 số trên: số lớn nhất là 9812574, số nhỏ nhất là 8125749
Vậy a) số lớn nhất là 9812574; b) số nhỏ nhất là 8125749.
Đáp số.a) 9812574; b) 8125749
Sai lầm thường gặp.Đặt chữ số 9 ngay sau chữ số 8 đầu tiên mà không so sánh với việc đặt ở đầu số, dẫn đến nhầm số lớn nhất.
Bài 9 · 1.16★★★Trang 10— Chèn thêm một chữ số vào một số cho trước để được số lớn nhất/nhỏ nhất
Viết thêm chữ số 6 vào số 812574 để được: a) Số lớn nhất; b) Số nhỏ nhất.
Kiến thức cần nhớ
Khi chữ số thêm vào không phải là chữ số lớn nhất hay nhỏ nhất, ta phải so sánh nó với từng chữ số của số đã cho (theo thứ tự từ trái sang phải) để chọn đúng vị trí chèn
1Cách 1
Muốn số mới lớn nhất, ta chèn 6 vào ngay trước chữ số đầu tiên (tính từ trái sang phải) nhỏ hơn 6; muốn số mới nhỏ nhất, ta chèn 6 vào ngay trước chữ số đầu tiên lớn hơn 6.
Số đã cho là 8,1,2,5,7,4 (viết theo từng chữ số từ trái sang phải)
a) Xét từ trái sang phải: 8>6, 1<6; chữ số đầu tiên nhỏ hơn 6 là 1, chèn 6 ngay trước nó, được 8612574
b) Xét từ trái sang phải: 8>6; chữ số đầu tiên lớn hơn 6 là 8, chèn 6 ngay trước nó, được 6812574
Vậy a) số lớn nhất là 8612574; b) số nhỏ nhất là 6812574.
2Cách 2
Ta thử chèn chữ số 6 vào lần lượt cả 7 vị trí có thể của số 812574, rồi so sánh các số nhận được.
Chèn trước số: 6812574; chèn giữa 8,1: 8612574; chèn giữa 1,2: 8162574
Chèn giữa 2,5: 8126574; chèn giữa 5,7: 8125674; chèn giữa 7,4: 8125764
Chèn sau số: 8125746
So sánh 7 số trên: số lớn nhất là 8612574, số nhỏ nhất là 6812574
Vậy a) số lớn nhất là 8612574; b) số nhỏ nhất là 6812574.
Đáp số.a) 8612574; b) 6812574
Sai lầm thường gặp.Áp dụng máy móc cách làm của bài chèn chữ số 9 (luôn đặt ở đầu hoặc cuối) mà không so sánh 6 với từng chữ số của số đã cho.
Bài 10 · 1.17★★Trang 10— Xác định chữ số và giá trị của chữ số theo từng hàng
Cho số 728031. Hãy hoàn thiện bảng sau: nêu chữ số và giá trị của chữ số đó ở mỗi hàng: hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị.
Kiến thức cần nhớ
Giá trị của một chữ số bằng chữ số đó nhân với giá trị của hàng mà nó đứng
1Cách 1
Ta đọc lần lượt từng chữ số của số 728031 theo đúng thứ tự hàng của nó, từ hàng trăm nghìn đến hàng đơn vị, rồi nhân mỗi chữ số với giá trị của hàng tương ứng.
Số 728031 gồm các chữ số: 7,2,8,0,3,1
Hàng trăm nghìn: chữ số 7, giá trị 7×100000=700000
Hàng chục nghìn: chữ số 2, giá trị 2×10000=20000
Hàng nghìn: chữ số 8, giá trị 8×1000=8000
Hàng trăm: chữ số 0, giá trị 0×100=0
Hàng chục: chữ số 3, giá trị 3×10=30
Hàng đơn vị: chữ số 1, giá trị 1×1=1
Vậy 728031=700000+20000+8000+0+30+1, đúng với bảng đã hoàn thiện ở trên.
2Cách 2 (phân tích theo luỹ thừa của 10)
Ý đồ là viết số 728031 dưới dạng tổng các số hạng có luỹ thừa của 10, mỗi luỹ thừa 10k ứng với một hàng, từ đó đọc ra chữ số và giá trị của từng hàng.
728031=7×105+2×104+8×103+0×102+3×101+1×10∘.
Số mũ 5 ứng với hàng trăm nghìn: hệ số 7, giá trị 7×105=700000.
Số mũ 4 ứng với hàng chục nghìn: hệ số 2, giá trị 2×104=20000.
Số mũ 3,2,1,0 ứng với hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị: hệ số lần lượt 8,0,3,1, giá trị 8000;0;30;1.
Vậy các chữ số theo hàng lần lượt là 7,2,8,0,3,1 với giá trị 700000;20000;8000;0;30;1, khớp với Cách 1.
Đáp số.Chữ số các hàng lần lượt là 7,2,8,0,3,1 với giá trị 700000;20000;8000;0;30;1
Sai lầm thường gặp.Đọc nhầm thứ tự các hàng (ví dụ lẫn hàng chục nghìn với hàng nghìn) khiến giá trị của chữ số bị sai.
Bài 11 · 1.18★★Trang 10— Phân tích một số tự nhiên thành tổng giá trị các chữ số
Viết số 2975002 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
Kiến thức cần nhớ
Mỗi chữ số của một số có giá trị bằng chính nó nhân với giá trị của hàng mà nó đứng
1Cách 1
Ta xác định từng chữ số của số 2975002 theo đúng hàng của nó (từ hàng triệu đến hàng đơn vị) rồi nhân mỗi chữ số với giá trị của hàng tương ứng, sau đó cộng lại.
Bài 12 · 1.19★Trang 10— Đọc số ghi bằng chữ số La Mã
Đọc các số La Mã XIV,XVI,XIX và XXI.
Kiến thức cần nhớ
Số La Mã dựa trên các kí hiệu I=1,V=5,X=10; kí hiệu nhỏ đứng trước kí hiệu lớn thì bị trừ đi, đứng sau thì được cộng vào
1Cách 1
Ta tách mỗi số La Mã thành các nhóm kí hiệu quen thuộc (X=10, IV=4, VI=6, IX=9, XX=20, I=1) rồi cộng giá trị các nhóm lại với nhau.
XIV=X+IV=10+4=14
XVI=X+VI=10+6=16
XIX=X+IX=10+9=19
XXI=XX+I=20+1=21
Vậy XIV=14,XVI=16,XIX=19,XXI=21.
2Cách 2 (cộng/trừ giá trị từng kí hiệu)
Ý đồ là xét từng kí hiệu La Mã một, cộng giá trị của nó nếu nó không nhỏ hơn kí hiệu đứng ngay sau, và trừ đi nếu nó nhỏ hơn kí hiệu đứng ngay sau — quy tắc tổng quát của số La Mã.
XIV: X=10 đứng trước I=1 nhưng I<V (kí hiệu sau I) nên I bị trừ: 10+(−1+5)=10+4=14.
XVI: X=10 cộng thêm, V=5 đứng trước I=1 mà V≥I nên cả hai cùng cộng: 10+5+1=16.
XIX: X=10 đứng trước, rồi I=1 đứng trước X=10 nên I bị trừ: 10+(−1+10)=10+9=19.
XXI: hai kí hiệu X=10 cộng dồn rồi I=1 cộng thêm: 10+10+1=21.
Vậy XIV=14,XVI=16,XIX=19,XXI=21, khớp với Cách 1.
Đáp số.XIV=14,XVI=16,XIX=19,XXI=21
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn IV (đứng trước, bị trừ, bằng 4) với VI (đứng sau, được cộng, bằng 6).
Bài 13 · 1.20★Trang 10— Viết số tự nhiên bằng chữ số La Mã
Viết các số sau bằng số La Mã: 14;24 và 26.
Kiến thức cần nhớ
Phân tích số tự nhiên thành tổng các giá trị 10,5,4,1,… rồi thay bằng kí hiệu La Mã tương ứng
1Cách 1
Ta phân tích mỗi số thành tổng của các giá trị La Mã cơ bản (10=X, 5=V, 4=IV, 1=I) rồi ghép các kí hiệu lại theo đúng thứ tự từ lớn đến nhỏ.
14=10+4=X+IV=XIV
24=10+10+4=XX+IV=XXIV
26=10+10+5+1=XX+VI=XXVI
Vậy 14=XIV,24=XXIV,26=XXVI.
2Cách 2 (trừ dần giá trị lớn nhất có thể — thuật toán tham lam)
Ý đồ là ở mỗi bước trừ đi giá trị La Mã lớn nhất có thể mà không âm, ghi kí hiệu tương ứng, rồi lặp lại với phần còn lại, thay vì phân tích tổng ngay từ đầu.
14: trừ 10 (kí hiệu X) còn 4; với 4 trừ tiếp không được 5 nên dùng IV (vì 5−1=4); ghép X và IV được XIV.
24: trừ 10 được X, còn 14; trừ tiếp 10 được X, còn 4; dùng IV cho 4; ghép XX và IV được XXIV.
26: trừ 10 được X, còn 16; trừ tiếp 10 được X, còn 6; với 6 trừ 5 được V, còn 1 dùng I; ghép XX, V, I được XXVI.
Vậy 14=XIV,24=XXIV,26=XXVI, khớp với Cách 1.
Đáp số.14=XIV,24=XXIV,26=XXVI
Sai lầm thường gặp.Viết 26 thành XXIV1 hoặc ghép sai thứ tự kí hiệu thay vì XXVI.
Bài 14 · 1.21★★★★Trang 10— Bài toán vui về số La Mã: đổi chỗ que tính để được phép tính đúng
Có 12 que tính xếp thành một phép cộng sai bằng các số La Mã: IV+V=XI (tức là 4+5=11). Hãy đổi chỗ chỉ một que tính để được phép cộng đúng. Em tìm được mấy cách làm?
Kiến thức cần nhớ
Số La Mã ghép từ các kí hiệu I,V,X; di chuyển một que tính tương ứng với việc thêm/bớt một kí hiệu I ở một vị trí khác
1Cách 1
Phép cộng đã cho là IV+V=XI, tức 4+5=11, là phép cộng sai vì 4+5=9 chứ không phải 11. Ta thử chuyển một que tính từ số XI sang một trong hai số hạng để phép cộng trở thành đúng.
Chuyển một que I từ XI (ở bên phải) sang bên trái của chính nó, XI trở thành IX
Khi đó phép tính trở thành IV+V=IX
Kiểm tra: IV=4,V=5,IX=9, mà 4+5=9 nên đúng
Vậy cách thứ nhất: chuyển một que ở số XI để được IV+V=IX (tức 4+5=9).
2Cách 2
Ta thử chuyển một que tính từ số IV sang phía bên kia của chính nó để tăng giá trị số hạng thứ nhất, rồi kiểm tra tổng với V có bằng XI hay không.
Chuyển que I từ bên trái của IV sang bên phải, IV trở thành VI
Khi đó phép tính trở thành VI+V=XI
Kiểm tra: VI=6,V=5,XI=11, mà 6+5=11 nên đúng
Vậy cách thứ hai: chuyển một que ở số IV để được VI+V=XI (tức 6+5=11).
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-2-cach-ghi-so-tu-nhien.jsp · https://loigiaihay.com/bai-2-cach-ghi-so-tu-nhien-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22687.html