Chương IV. Một số hình phẳng trong thực tiễn

Bài 20. Chu vi và diện tích của một số tứ giác đã học

SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 4.20Trang 72Tính chu vi, diện tích hình chữ nhật
Tính diện tích và chu vi hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng .
Kiến thức cần nhớ
  • Chu vi và diện tích hình chữ nhật
1Cách 1

Dùng ngay hai công thức đã học của hình chữ nhật: diện tích bằng chiều dài nhân chiều rộng, chu vi bằng hai lần tổng chiều dài và chiều rộng.

Diện tích hình chữ nhật (công thức diện tích hình chữ nhật):

Chu vi hình chữ nhật (công thức chu vi hình chữ nhật):

Vậy diện tích hình chữ nhật là , chu vi là .

2Cách 2

Kiểm tra lại bằng cách chia hình chữ nhật thành các ô vuông nhỏ cạnh rồi đếm số ô, chu vi cộng trực tiếp bốn cạnh không dùng công thức nhân.

Theo chiều dài ô, theo chiều rộng ô, mỗi ô vuông diện tích .
Số ô vuông: ô.
Diện tích: (khớp Cách 1).
Chu vi bằng tổng bốn cạnh:

(khớp Cách 1).

Vậy diện tích hình chữ nhật là , chu vi là .

Đáp số. Diện tích ; chu vi .
Sai lầm thường gặp. Nhầm chu vi hình chữ nhật thành (quên nhân 2), hoặc nhầm diện tích thành .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · 4.21Trang 72Tìm kích thước hình chữ nhật khi biết diện tích
Một miếng gỗ hình chữ nhật có một chiều là , diện tích là . Tìm kích thước còn lại của miếng gỗ.
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật
1Cách 1

Từ công thức diện tích hình chữ nhật , suy ra cạnh còn lại bằng diện tích chia cho cạnh đã biết.

Gọi cạnh còn lại là (cm). Vì (công thức diện tích hình chữ nhật) nên:

Vậy kích thước còn lại của miếng gỗ là .

2Cách 2

Kiểm tra lại bằng cách phân tích thành thừa số để tìm cặp thừa số chứa , không cần thực hiện phép chia.

Phân tích .
nên cạnh còn lại phải là để tích đúng bằng diện tích đã cho.
Thử lại: (khớp Cách 1).

Vậy kích thước còn lại của miếng gỗ là .

Đáp số. Cạnh còn lại là .
Sai lầm thường gặp. Lấy để tìm cạnh còn lại (nhầm phép trừ với phép chia).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · 4.22★★Trang 72Tính diện tích hình vuông, hình thang cân, hình thoi, hình bình hành
Tính diện tích các hình sau: a) Hình vuông cạnh ; b) Hình thang cân có hai đáy , và chiều cao ; c) Hình thoi có hai đường chéo ; d) Hình bình hành có cạnh đáy và chiều cao .
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích tứ giác
1Cách 1

Áp dụng trực tiếp công thức diện tích đã học của từng hình.

a) Diện tích hình vuông (công thức diện tích hình vuông):
b) Diện tích hình thang cân (công thức diện tích hình thang):

c) Diện tích hình thoi (công thức diện tích hình thoi):

d) Diện tích hình bình hành (công thức diện tích hình bình hành):

Vậy diện tích bốn hình là , , , .

2Cách 2

Kiểm tra lại bằng cách chia mỗi hình thành các hình đơn giản hơn (hình chữ nhật, tam giác vuông) rồi cộng diện tích các phần.

a) Hình vuông cạnh chia thành hàng, mỗi hàng ô vuông cạnh : (khớp Cách 1).
b) Hình thang cân chia thành hình chữ nhật đáy , cao tam giác vuông hai bên có đáy , cao :

(khớp Cách 1).
c) Hình thoi chia thành tam giác vuông bằng nhau bởi hai đường chéo, mỗi tam giác có hai cạnh góc vuông (nửa mỗi đường chéo):

(khớp Cách 1).
d) Hình bình hành cắt một tam giác vuông ở một đầu ghép sang đầu kia thành hình chữ nhật :
(khớp Cách 1).

Vậy diện tích bốn hình là , , , .

Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu c) lấy mà quên chia (nhầm công thức diện tích hình thoi với diện tích hình chữ nhật).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · 4.23★★★Trang 72Bài toán thực tế: chu vi hình chữ nhật ghép hình thoi
Một người dự định dùng một thanh sắt dài để làm song sắt cho một ô thoáng cửa sổ (Hình 4.19). Ô thoáng có dạng hình chữ nhật kích thước ; bên trong có một hình thoi được tạo bởi bốn đoạn sắt nối các trung điểm của bốn cạnh hình chữ nhật (mỗi cạnh hình thoi dài ), và hai thanh sắt nối trung điểm hai cạnh đối diện của hình chữ nhật (chính là hai đường chéo của hình thoi). Hỏi thanh sắt đó có đủ để làm song sắt cho ô thoáng cửa sổ này không?
80 cm 60 cm 50 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Chu vi hình chữ nhật và hình thoi
1Cách 1

Cộng thủ công độ dài tất cả các đoạn sắt có trong hình: bốn cạnh của hình chữ nhật, bốn cạnh của hình thoi và hai đường chéo nối trung điểm.

Bốn cạnh hình chữ nhật:
Bốn cạnh hình thoi:
Hai đường chéo (bằng đúng chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật vì nối hai trung điểm cạnh đối diện):
Tổng độ dài thanh sắt cần dùng:

nên thanh sắt dài KHÔNG đủ để làm song sắt cho ô thoáng cửa sổ.

2Cách 2

Dùng ngay công thức chu vi cho từng hình (nhân số cạnh bằng nhau) thay vì cộng liệt kê từng đoạn, rồi cộng kết quả của các phần lại.

Chu vi hình chữ nhật (công thức chu vi hình chữ nhật):
Chu vi hình thoi (công thức chu vi hình thoi, bốn cạnh bằng nhau):
Độ dài hai đường chéo còn lại:
Tổng độ dài thanh sắt: (khớp Cách 1).

nên thanh sắt dài KHÔNG đủ để làm song sắt cho ô thoáng cửa sổ.

Đáp số. Tổng độ dài cần nên KHÔNG đủ vật liệu.
Sai lầm thường gặp. Chỉ tính chu vi hình chữ nhật hoặc chỉ tính chu vi hình thoi mà quên hai đường chéo, dẫn đến kết luận sai là đủ vật liệu.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · 4.24★★Trang 72Chu vi, diện tích hình chữ nhật bị khuyết góc
Tính chu vi và diện tích của mảnh vườn có hình dạng như Hình 4.20: mảnh vườn có dạng một hình chữ nhật kích thước nhưng bị khuyết một góc hình vuông cạnh .
8 m 6 m 2 m 2 m
Kiến thức cần nhớ
  • Chu vi và diện tích hình ghép
1Cách 1

Chia mảnh vườn hình L thành hai hình chữ nhật nhỏ, tính diện tích từng phần rồi cộng lại; chu vi thì cộng trực tiếp độ dài các cạnh đi vòng quanh mảnh vườn.

Chia mảnh vườn thành hình chữ nhật lớn kích thước (phần bên trái) và hình chữ nhật nhỏ kích thước (phần bên phải, vì chiều cao còn lại là m).
Diện tích hình chữ nhật lớn:
Diện tích hình chữ nhật nhỏ:
Diện tích mảnh vườn:
Chu vi bằng tổng độ dài các cạnh đi hết vòng quanh mảnh vườn (theo Hình 4.20):

Vậy mảnh vườn có chu vi và diện tích .

2Cách 2

Coi mảnh vườn là hình chữ nhật lớn rồi bù thêm phần khuyết, sau đó trừ đi diện tích hình vuông bị khuyết để được diện tích thật.

Diện tích hình chữ nhật đầy đủ (coi như chưa bị khuyết góc):
Diện tích hình vuông bị khuyết:
Diện tích mảnh vườn thật:
(khớp Cách 1).
Về chu vi: cắt một góc hình vuông ra khỏi hình chữ nhật không làm thay đổi tổng chu vi (hai cạnh của góc bị cắt được thay bằng hai cạnh khác có tổng độ dài bằng nhau), nên:
(khớp Cách 1).

Vậy mảnh vườn có chu vi và diện tích .

Đáp số. Chu vi ; diện tích .
Sai lầm thường gặp. Tính diện tích bằng mà quên trừ phần bị khuyết .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 6 · 4.25★★Trang 73Diện tích hình ghép từ nhiều hình thang cân
Một viên đá lát hình lục giác đều được ghép từ viên đá hình thang cân bằng nhau, mỗi viên có hai đáy dài , và chiều cao (một viên đá hình thang cân được vẽ minh hoạ ở hình bên). Tính diện tích của viên đá lát hình lục giác đó.
10 cm 20 cm 8,6 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình thang cân
1Cách 1

Tính diện tích một viên đá hình thang cân bằng công thức đã học, rồi nhân với số viên ghép thành viên đá lục giác.

Diện tích một viên đá hình thang cân (công thức diện tích hình thang):

Viên đá lục giác được ghép từ viên đá hình thang cân như trên nên diện tích viên đá lục giác:

Vậy diện tích viên đá lát hình lục giác là .

2Cách 2

Kiểm tra lại diện tích một viên đá hình thang cân bằng cách chia nó thành một hình chữ nhật và hai tam giác vuông ở hai bên rồi cộng diện tích các phần, sau đó nhân với .

Đáy nhỏ tạo thành một hình chữ nhật ở giữa có kích thước .
Phần chênh giữa hai đáy: , chia đều hai bên nên mỗi tam giác vuông có đáy , chiều cao .
Diện tích hình chữ nhật:
Diện tích hai tam giác vuông:
Diện tích một viên đá hình thang cân: (khớp Cách 1).
Diện tích viên đá lục giác: (khớp Cách 1).

Vậy diện tích viên đá lát hình lục giác là .

Đáp số. Diện tích viên đá lục giác là .
Sai lầm thường gặp. Quên nhân với viên mà chỉ đưa ra diện tích của một viên đá hình thang cân.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 7 · 4.26★★Trang 73Bài toán thực tế: chu vi hình chữ nhật trừ cửa, nhân số tầng
Một khu vườn hình chữ nhật có diện tích , chiều rộng , cửa vào khu vườn rộng . Người ta muốn làm hàng rào xung quanh vườn (trừ chỗ cửa vào) bằng hai tầng dây thép gai. Hỏi cần phải dùng bao nhiêu mét dây thép gai để làm hàng rào?
Kiến thức cần nhớ
  • Chu vi hình chữ nhật
1Cách 1

Tìm chiều dài khu vườn từ diện tích và chiều rộng, tính chu vi trừ đi chỗ cửa vào để được độ dài hàng rào một tầng, rồi nhân với số tầng dây.

Chiều dài khu vườn:
Chu vi khu vườn (công thức chu vi hình chữ nhật):
Độ dài hàng rào một tầng (trừ chỗ cửa vào):
Vì làm hai tầng dây thép gai nên tổng độ dài dây cần dùng:

Vậy cần dùng dây thép gai để làm hàng rào.

2Cách 2

Tính riêng độ dài dây thép gai cho từng tầng rào (mỗi tầng đều bằng chu vi trừ chỗ cửa), rồi cộng độ dài hai tầng lại thay vì nhân trực tiếp.

Chiều dài khu vườn: ; chu vi: .
Độ dài dây thép gai tầng thứ nhất:
Độ dài dây thép gai tầng thứ hai (giống tầng thứ nhất):
Tổng độ dài dây thép gai của cả hai tầng:
(khớp Cách 1).

Vậy cần dùng dây thép gai để làm hàng rào.

Đáp số. Cần dùng dây thép gai.
Sai lầm thường gặp. Quên trừ chỗ cửa vào rộng trước khi nhân tầng, dẫn đến kết quả thừa .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 8 · 4.27★★Trang 73Bài toán thực tế: lát gạch nền bằng diện tích
Sân nhà bà Thu hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng . Bà Thu mua loại gạch lát nền hình vuông có cạnh để lát sân, mỗi thùng gạch có viên. Hỏi bà Thu cần mua ít nhất bao nhiêu thùng gạch để lát kín sân?
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật, hình vuông
1Cách 1

Tính diện tích sân và diện tích một viên gạch, chia để tìm số viên gạch cần dùng, rồi chia tiếp cho số viên mỗi thùng.

Diện tích sân (công thức diện tích hình chữ nhật):
Diện tích một viên gạch hình vuông:
Số viên gạch cần dùng: (viên)
Số thùng gạch cần mua: (thùng)

Vậy bà Thu cần mua ít nhất thùng gạch.

2Cách 2

Đếm số viên gạch xếp theo chiều dài và theo chiều rộng của sân (đếm ô vuông trên lưới), rồi nhân hai số đó để ra tổng số viên gạch cần dùng.

Số viên gạch xếp theo chiều dài sân: (viên)
Số viên gạch xếp theo chiều rộng sân: (viên)
Vì gạch được xếp thành lưới đều khắp sân nên tổng số viên gạch cần dùng:
(viên) (khớp Cách 1).
Số thùng gạch cần mua: (thùng) (khớp Cách 1).

Vậy bà Thu cần mua ít nhất thùng gạch.

Đáp số. Cần mua ít nhất thùng gạch.
Sai lầm thường gặp. Tính diện tích viên gạch bằng (nhầm chu vi với diện tích hình vuông).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 9 · 4.28★★Trang 73Bài toán thực tế: bù trừ diện tích, đổi đơn vị
Một người dự định lát đá và trồng cỏ xen kẽ cho sân nhà hình chữ nhật kích thước . Người đó dùng viên đá lát hình vuông cạnh để lát một phần sân, phần còn lại trồng cỏ với giá đồng cho mỗi mét vuông. Tính chi phí trồng cỏ.
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật, hình vuông, đổi đơn vị
1Cách 1

Đổi cạnh viên đá về mét, tính diện tích sân và diện tích phần đá đã lát, dùng phép bù trừ để tìm diện tích phần trồng cỏ, rồi tính chi phí.

Đổi đơn vị: .
Diện tích sân (công thức diện tích hình chữ nhật):
Diện tích một viên đá:
Diện tích phần đá đã lát:
Diện tích phần trồng cỏ (lấy diện tích sân trừ diện tích phần đá):
Chi phí trồng cỏ:
(đồng)

Vậy chi phí trồng cỏ là đồng.

2Cách 2

Chia sân thành hai nửa bằng nhau, tính diện tích cỏ ở mỗi nửa rồi cộng lại, để kiểm tra chéo kết quả của Cách 1.

Chia sân thành hai nửa bằng nhau, mỗi nửa diện tích:
, và mỗi nửa được lát viên đá.
Diện tích đá đã lát ở mỗi nửa sân:
Diện tích cỏ ở mỗi nửa sân:
Diện tích cỏ của cả sân: (khớp Cách 1).
Chi phí trồng cỏ: (đồng) (khớp Cách 1).

Vậy chi phí trồng cỏ là đồng.

Đáp số. Chi phí trồng cỏ là đồng.
Sai lầm thường gặp. Quên đổi sang trước khi tính diện tích viên đá, dẫn đến sai đơn vị.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-20-chu-vi-va-dien-tich-cua-mot-so-tu-giac-da-hoc.jsp · https://loigiaihay.com/bai-20-chu-vi-va-dien-tich-cua-mot-so-tu-giac-da-hoc-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22834.html