Bài 1 · 5.11★Trang 86— Nhận biết hình có tâm đối xứng
Hãy liệt kê những hình nào trong các hình sau đây có tâm đối xứng: hình tam giác đều, hình bình hành, hình thang cân (hai cạnh bên không song song), hình chữ nhật, hình vuông, hình lục giác đều, hình tròn.
Kiến thức cần nhớ
Định nghĩa tâm đối xứng
1Cách 1
Với mỗi hình, thử tưởng tượng quay hình đó nửa vòng (180 độ) quanh giao điểm hai đường chéo (hoặc quanh tâm), rồi xem hình quay được có trùng khít với hình ban đầu hay không.
Hình bình hành: quay nửa vòng quanh giao điểm O của hai đường chéo, đỉnh A đổi chỗ cho đỉnh C, đỉnh B đổi chỗ cho đỉnh D, hình mới trùng khít hình cũ. Hình chữ nhật, hình vuông là trường hợp đặc biệt của hình bình hành nên cũng có tính chất này.
Hình lục giác đều: quay nửa vòng quanh giao điểm ba đường chéo chính, mỗi đỉnh đổi chỗ cho đỉnh đối diện, hình trùng khít.
Hình tròn: quay nửa vòng quanh tâm đường tròn, hình tròn luôn trùng khít với chính nó.
Hình tam giác đều có 3 đỉnh (số lẻ) nên không thể chia các đỉnh thành từng cặp đối nhau qua một điểm; hình thang cân có hai cạnh bên không song song cũng không có điểm nào để quay nửa vòng mà trùng khít. Vậy hai hình này không có tâm đối xứng.
Vậy những hình có tâm đối xứng là: hình bình hành, hình chữ nhật, hình vuông, hình lục giác đều, hình tròn.
2Cách 2
Kiểm tra lại bằng dấu hiệu số đỉnh: một đa giác có tâm đối xứng thì các đỉnh phải ghép được thành từng cặp đối xứng nhau qua tâm, nên số đỉnh phải là số chẵn.
Tam giác đều có 3 đỉnh (số lẻ) — loại ngay.
Hình thang cân (hai cạnh bên không song song) có 4 đỉnh nhưng hai đáy không bằng nhau nên không đỉnh nào đối xứng đúng với đỉnh nào qua một điểm chung — loại.
Hình bình hành, hình chữ nhật, hình vuông đều có 4 đỉnh và từng cặp đỉnh đối diện cách đều tâm (giao điểm hai đường chéo) — thỏa mãn.
Hình lục giác đều có 6 đỉnh, ghép thành 3 cặp đối diện qua tâm — thỏa mãn. Hình tròn có vô số điểm đối xứng từng cặp qua tâm — thỏa mãn (khớp Cách 1).
Vậy những hình có tâm đối xứng là: hình bình hành, hình chữ nhật, hình vuông, hình lục giác đều, hình tròn.
Đáp số.Hình có tâm đối xứng: hình bình hành, hình chữ nhật, hình vuông, hình lục giác đều, hình tròn.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng hình tam giác đều có tâm đối xứng do nhầm tâm đối xứng với trọng tâm; trọng tâm tam giác đều chỉ là giao của các trục đối xứng, không phải tâm đối xứng.
Bài 2 · 5.12 (bài luyện thay thế)★Trang 86— Nhận biết tâm đối xứng qua hình dạng biển báo
Lưu ý: Hình vẽ minh hoạ cụ thể của bài này trong SBT là hình ảnh (scan), chưa số hoá được; dưới đây dùng một ví dụ minh hoạ tương đương, tự vẽ lại và tự kiểm tra đúng theo đúng phương pháp và bản chất kiến thức của bài.
Bốn biển báo giao thông sau có dạng hình học như hình vẽ: a) hình tròn; b) hình tam giác đều; c) hình vuông đặt xiên (đặt lệch một góc); d) hình bát giác đều. Biển báo nào có tâm đối xứng?
Kiến thức cần nhớ
Định nghĩa tâm đối xứng
1Cách 1
Quay từng biển báo nửa vòng (180 độ) quanh tâm hình học của nó, xem có trùng khít với hình ban đầu hay không.
a) Hình tròn: quay nửa vòng quanh tâm O, hình tròn luôn trùng khít với chính nó — có tâm đối xứng.
b) Tam giác đều có 3 đỉnh (số lẻ), quay nửa vòng quanh trọng tâm thì các đỉnh không đổi chỗ khớp cho nhau, hình mới lệch hẳn so với hình cũ — không có tâm đối xứng.
c) Hình vuông đặt xiên vẫn là hình vuông, quay nửa vòng quanh giao điểm hai đường chéo O, đỉnh trên đổi chỗ với đỉnh dưới, đỉnh trái đổi chỗ với đỉnh phải — trùng khít, có tâm đối xứng.
d) Hình bát giác đều có 8 đỉnh, quay nửa vòng quanh tâm O thì mỗi đỉnh đổi chỗ đúng với đỉnh đối diện — trùng khít, có tâm đối xứng.
Vậy các biển báo có tâm đối xứng là a), c), d); biển báo b) không có tâm đối xứng.
2Cách 2
Kiểm tra lại nhanh bằng dấu hiệu số cạnh (số đỉnh) của đa giác: đa giác có tâm đối xứng thì số cạnh phải là số chẵn (còn hình tròn luôn có tâm đối xứng).
a) Hình tròn — luôn có tâm đối xứng (không cần xét số cạnh).
b) Tam giác đều có 3 cạnh (số lẻ) — không thể có tâm đối xứng, khớp Cách 1.
c) Hình vuông có 4 cạnh (số chẵn), các cạnh đối song song và bằng nhau — có tâm đối xứng, khớp Cách 1.
d) Hình bát giác đều có 8 cạnh (số chẵn), các cạnh đối song song và bằng nhau — có tâm đối xứng, khớp Cách 1.
Vậy các biển báo có tâm đối xứng là a), c), d); biển báo b) không có tâm đối xứng.
Đáp số.Các biển báo có tâm đối xứng: a), c), d). Biển báo b) (tam giác đều) không có tâm đối xứng.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng biển tam giác đều cũng có tâm đối xứng vì nhìn hình có vẻ cân đối; thực ra tam giác đều chỉ có trục đối xứng (ba trục), không có tâm đối xứng.
Bài 3 · 5.13 (bài luyện thay thế)★Trang 86— Nhận biết tâm đối xứng qua hoa văn trang trí
Lưu ý: Hình vẽ minh hoạ cụ thể của bài này trong SBT là hình ảnh (scan), chưa số hoá được; dưới đây dùng một ví dụ minh hoạ tương đương, tự vẽ lại và tự kiểm tra đúng theo đúng phương pháp và bản chất kiến thức của bài.
Trong các hình hoa văn sau, hình hoa văn nào có tâm đối xứng: a) hoa văn chong chóng bốn cánh đối xứng; b) hoa văn chữ S cách điệu; c) hoa văn hình lá cây (không đối xứng hai bên); d) hoa văn hình thoi kẻ hai đường chéo?
Kiến thức cần nhớ
Định nghĩa tâm đối xứng
1Cách 1
Xác định một điểm O hợp lí trong mỗi hoa văn (điểm gặp nhau của các cánh, hoặc giao điểm hai đường chéo), rồi quay hoa văn nửa vòng quanh điểm đó để kiểm tra.
a) Hoa văn chong chóng bốn cánh: quay nửa vòng quanh điểm gặp nhau O ở giữa, cánh trên đổi chỗ với cánh dưới, cánh trái đổi chỗ với cánh phải, hình trùng khít — có tâm đối xứng.
b) Chữ S cách điệu: quay nửa vòng quanh điểm chính giữa chữ S, phần cong trên đổi chỗ với phần cong dưới, hình trùng khít — có tâm đối xứng.
c) Hoa văn lá cây: hình chỉ cong đều về một phía (không có phần nào đối lại ở phía ngược lại qua một điểm), quay nửa vòng quanh bất kì điểm nào của lá thì hình thu được đều lệch khỏi hình ban đầu — không có tâm đối xứng.
d) Hoa văn hình thoi kẻ hai đường chéo: quay nửa vòng quanh giao điểm hai đường chéo O, các đỉnh và các nét kẻ đều đổi chỗ khớp cho phần đối diện — có tâm đối xứng.
Vậy các hoa văn có tâm đối xứng là a), b), d); hoa văn c) không có tâm đối xứng.
2Cách 2
Kiểm tra lại bằng cách xét xem hình có được tạo thành bởi các cặp chi tiết "đối nhau" qua một điểm hay không, thay vì hình dung phép quay.
a) Bốn cánh của chong chóng chia thành hai cặp đối diện, mỗi cặp có hình dạng và độ dài giống nhau — đúng nguyên tắc "từng cặp đối qua O", có tâm đối xứng.
b) Chữ S gồm hai phần cong bằng nhau, phần trên và phần dưới đối nhau qua điểm giữa — có tâm đối xứng.
c) Lá cây chỉ là một khối cong liền, không tách được thành hai phần bằng nhau đối qua một điểm cố định nào — không có tâm đối xứng, khớp Cách 1.
d) Bốn cạnh hình thoi chia thành hai cặp cạnh đối bằng nhau và song song qua giao điểm hai đường chéo — có tâm đối xứng, khớp Cách 1.
Vậy các hoa văn có tâm đối xứng là a), b), d); hoa văn c) không có tâm đối xứng.
Đáp số.Các hoa văn có tâm đối xứng: a), b), d). Hoa văn c) (hình lá cây) không có tâm đối xứng.
Sai lầm thường gặp.Nhầm hoa văn lá cây có trục đối xứng (nếu vẽ đối xứng hai bên) thành có tâm đối xứng; trục đối xứng và tâm đối xứng là hai tính chất khác nhau, không suy ra lẫn nhau.
Bài 4 · 5.14★★Trang 87— Bài toán thực tế: tâm đối xứng của hình lục giác đều
Một chiếc bàn có mặt bàn là một hình lục giác đều. Biết độ dài đường chéo chính của mặt bàn là 1,2 m, em hãy tính khoảng cách từ tâm đối xứng của mặt bàn đến mỗi đỉnh và tính chu vi mặt bàn.
Kiến thức cần nhớ
Tâm đối xứng của hình lục giác đều, tính chất tam giác đều
1Cách 1
Tâm đối xứng O của hình lục giác đều là giao điểm ba đường chéo chính; mỗi đường chéo chính đi qua O và chia thành hai đoạn bằng nhau nối tâm với hai đỉnh đối diện.
Vì O là trung điểm của đường chéo chính nên khoảng cách từ O đến mỗi đỉnh bằng nửa độ dài đường chéo chính: OA=1,2÷2=0,6m
Sáu tam giác tạo bởi tâm O và các cạnh của lục giác đều là sáu tam giác đều bằng nhau (góc ở tâm mỗi tam giác bằng 360÷6=60 độ, hai cạnh bên bằng OA=0,6 m), nên cạnh của lục giác cũng bằng 0,6m.
Chu vi mặt bàn (lục giác đều có 6 cạnh bằng nhau): C=6×0,6=3,6m
Vậy khoảng cách từ tâm đối xứng đến mỗi đỉnh là 0,6m, chu vi mặt bàn là 3,6m.
2Cách 2
Kiểm tra lại bằng cách coi lục giác đều là ghép của 6 tam giác đều quanh tâm O, tính trực tiếp tổng độ dài các cạnh đáy của 6 tam giác đó.
Mỗi tam giác đều có cạnh bằng bán kính OA=0,6 m (đã tính ở Cách 1), nên cạnh đáy (cũng là cạnh lục giác) của mỗi tam giác là 0,6m.
Chu vi mặt bàn bằng tổng độ dài 6 cạnh đáy đó: C=0,6+0,6+0,6+0,6+0,6+0,6=3,6m (khớp Cách 1).
Vậy khoảng cách từ tâm đối xứng đến mỗi đỉnh là 0,6m, chu vi mặt bàn là 3,6m.
Đáp số.Khoảng cách từ tâm đối xứng đến mỗi đỉnh: 0,6m; chu vi mặt bàn: 3,6m.
Sai lầm thường gặp.Lấy luôn độ dài đường chéo chính 1,2 m làm cạnh lục giác (quên chia đôi để tìm bán kính trước).
Bài 5 · 5.15 (bài luyện thay thế)★★Trang 87— Nhận biết tâm đối xứng qua hình phẳng cho trước
Lưu ý: Hình vẽ minh hoạ cụ thể của bài này trong SBT là hình ảnh (scan), chưa số hoá được; dưới đây dùng một ví dụ minh hoạ tương đương, tự vẽ lại và tự kiểm tra đúng theo đúng phương pháp và bản chất kiến thức của bài.
Trong các hình dưới đây, hình nào có tâm đối xứng: a) hình chữ Z cách điệu (hai đoạn ngang song song, một đoạn xiên nối lệch nhau); b) hình bình hành; c) hình mũi tên chỉ một hướng; d) hình tam giác cân (không đều)?
Kiến thức cần nhớ
Định nghĩa tâm đối xứng
1Cách 1
Chọn điểm O hợp lí (điểm giữa của hình) rồi quay hình nửa vòng quanh O để kiểm tra sự trùng khít.
a) Chữ Z cách điệu: quay nửa vòng quanh điểm giữa đoạn xiên, đoạn ngang trên đổi chỗ với đoạn ngang dưới, hình trùng khít — có tâm đối xứng.
b) Hình bình hành: quay nửa vòng quanh giao điểm hai đường chéo, hai cặp đỉnh đối diện đổi chỗ cho nhau — có tâm đối xứng.
c) Mũi tên chỉ một hướng: quay nửa vòng thì đầu mũi tên (vốn chỉ sang phải) sẽ chỉ sang trái, không trùng với hình ban đầu — không có tâm đối xứng.
d) Tam giác cân có 3 đỉnh (số lẻ), quay nửa vòng quanh bất kì điểm nào bên trong đều không cho hình trùng khít — không có tâm đối xứng (tam giác cân chỉ có trục đối xứng, không có tâm đối xứng).
Vậy các hình có tâm đối xứng là a), b); các hình c), d) không có tâm đối xứng.
2Cách 2
Kiểm tra lại bằng dấu hiệu "mỗi chi tiết của hình phải có một chi tiết giống nó nằm đối diện qua một điểm chung".
a) Hai đoạn ngang của chữ Z dài bằng nhau và nằm đối xứng hai đầu đoạn xiên — thỏa mãn, có tâm đối xứng, khớp Cách 1.
b) Bốn cạnh hình bình hành chia thành hai cặp cạnh đối bằng nhau, song song — thỏa mãn, khớp Cách 1.
c) Mũi tên chỉ có một đầu nhọn, không có phần nào giống nó ở phía đối diện — không thỏa mãn, khớp Cách 1.
d) Tam giác cân có 3 cạnh với hai cạnh bên bằng nhau nhưng cạnh đáy không có cạnh nào đối xứng cùng độ dài ở phía bên kia của một điểm — không thỏa mãn, khớp Cách 1.
Vậy các hình có tâm đối xứng là a), b); các hình c), d) không có tâm đối xứng.
Đáp số.Hình có tâm đối xứng: a), b). Hình c) (mũi tên) và d) (tam giác cân) không có tâm đối xứng.
Sai lầm thường gặp.Nhầm tam giác cân (d) có tâm đối xứng vì thấy hình "cân đối"; thực ra tam giác cân chỉ có một trục đối xứng (đường cao ứng với đáy), không có tâm đối xứng.
Bài 6 · 5.16★★Trang 87— Dựng hình nhận một điểm cho trước làm tâm đối xứng
Em hãy vẽ thêm vào mỗi hình dưới đây để được các hình có điểm O là tâm đối xứng (mỗi hình đã cho một nửa đường gấp khúc đi qua điểm O).
Kiến thức cần nhớ
Cách xác định điểm đối xứng qua một điểm
1Cách 1
Muốn điểm O là tâm đối xứng của hình, mỗi điểm M đã vẽ phải có điểm đối xứng M′ sao cho O là trung điểm của đoạn MM′; ta lấy đối xứng từng điểm rồi nối lại.
Ví dụ đường gấp khúc đã cho là A→B→O (đi từ A qua B đến O). Lấy điểm C đối xứng với B qua O: O là trung điểm BC, và điểm D đối xứng với A qua O: O là trung điểm AD.
Vẽ tiếp đường gấp khúc O→C→D (nét đứt trong hình). Khi đó cả hình A→B→O→C→D khi quay nửa vòng quanh O: A đổi chỗ với D, B đổi chỗ với C, O giữ nguyên — hình trùng khít.
Vậy vẽ thêm đoạn OC và CD (đối xứng với OB và BA qua O) là được hình nhận O làm tâm đối xứng.
2Cách 2
Kiểm tra lại bằng cách đo khoảng cách: một hình nhận O làm tâm đối xứng khi và chỉ khi ứng với mỗi điểm của hình, điểm đối xứng qua O cũng thuộc hình, và hai điểm đó cách đều O nhưng nằm ở hai phía đối diện.
Đo lại: OB=OC và ba điểm B,O,C thẳng hàng (vì C lấy đối xứng B qua O) — đúng theo cách dựng ở Cách 1.
Tương tự OA=OD và ba điểm A,O,D thẳng hàng — đúng theo cách dựng ở Cách 1.
Cả hai điều kiện đều thỏa mãn nên hình vẽ thêm đúng nhận O làm tâm đối xứng, khớp với Cách 1.
Đáp số.Vẽ phần còn thiếu là ảnh đối xứng (qua O) của phần đã cho: lấy đối xứng từng điểm của nửa hình đã vẽ qua O rồi nối lại.
Sai lầm thường gặp.Vẽ thêm tuỳ ý cho "đẹp mắt" mà không lấy đối xứng đúng từng điểm qua O, dẫn đến hình không thật sự trùng khít khi quay nửa vòng.
Bài 7 · 5.17 (bài luyện thay thế)★★Trang 88— Suy luận hình đối xứng từ cách gấp và cắt giấy
Lưu ý: Hình vẽ minh hoạ cụ thể của bài này trong SBT là hình ảnh (scan), chưa số hoá được; dưới đây dùng một ví dụ minh hoạ tương đương, tự vẽ lại và tự kiểm tra đúng theo đúng phương pháp và bản chất kiến thức của bài.
Bạn Vuông gấp đôi tờ giấy hình chữ nhật theo chiều ngang, rồi lại gấp đôi tiếp theo chiều dọc (được một lớp giấy hình chữ nhật nhỏ bằng 41 tờ giấy ban đầu), sau đó cắt bỏ một góc vuông nhỏ tại đúng góc gấp (góc chứa cả bốn lớp giấy chồng nhau). Hỏi khi mở tờ giấy ra, bạn Vuông nhận được hình gì và hình đó có tâm đối xứng, trục đối xứng không?
Kiến thức cần nhớ
Tính chất đối xứng khi gấp giấy nhiều lớp
1Cách 1
Gấp đôi hai lần liên tiếp (một lần theo chiều ngang, một lần theo chiều dọc) tạo ra 4 lớp giấy chồng khít lên nhau; mỗi nhát cắt trên 4 lớp đó tương ứng với 4 vết cắt giống nhau trên tờ giấy khi mở ra, nằm ở 4 góc của tờ giấy ban đầu.
Vì góc bị cắt nằm đúng tại góc gấp (là góc chung của cả 4 lớp giấy), khi mở tờ giấy ra, cả 4 góc của hình chữ nhật ban đầu đều bị khuyết một góc vuông nhỏ giống nhau.
Xét tâm đối xứng: gọi O là giao điểm hai đường chéo của hình chữ nhật ban đầu (đúng là điểm gấp chung của cả hai lần gấp). Quay hình nửa vòng quanh O, góc trên-trái đổi chỗ với góc dưới-phải, góc trên-phải đổi chỗ với góc dưới-trái; vì cả 4 góc bị khuyết giống nhau nên hình trùng khít — có tâm đối xứng O.
Xét trục đối xứng: gấp lại theo đúng đường gấp ngang hoặc đường gấp dọc ban đầu, hai nửa hình luôn trùng khít (vì đó chính là cách ta đã gấp để cắt) — hình có cả trục đối xứng ngang và trục đối xứng dọc.
Vậy khi mở ra, bạn Vuông nhận được một hình chữ nhật bị khuyết 4 góc vuông nhỏ giống nhau ở 4 góc; hình này có tâm đối xứng (giao điểm hai đường chéo) và có trục đối xứng (đường gấp ngang, đường gấp dọc).
2Cách 2
Kiểm tra lại bằng cách đếm số lớp giấy bị cắt xuyên qua tại mỗi nhát cắt, để chắc chắn số vết cắt trên tờ giấy mở ra đúng bằng số lớp đã gấp.
Gấp ngang: giấy còn 2 lớp. Gấp dọc tiếp: giấy còn 2×2=4 lớp chồng khít.
Một nhát cắt xuyên qua đúng 4 lớp giấy đó tạo ra đúng 4 vết cắt giống nhau khi mở giấy ra (khớp với suy luận ở Cách 1), mỗi vết nằm ở một góc của tờ giấy ban đầu.
Vậy kết quả là hình chữ nhật khuyết đều 4 góc, có tâm đối xứng và trục đối xứng, khớp với Cách 1.
Đáp số.Mở ra được hình chữ nhật khuyết đều 4 góc vuông nhỏ; hình có cả tâm đối xứng và trục đối xứng.
Sai lầm thường gặp.Nghĩ rằng cắt một góc chỉ tạo ra khuyết đúng 1 góc trên tờ giấy mở ra, quên rằng đã gấp đôi hai lần nên nhát cắt xuyên qua 4 lớp giấy, tạo ra 4 vết khuyết.
Bài 8 · 5.18★★Trang 88— Dựng hình có đồng thời tâm đối xứng và trục đối xứng
Em hãy hoàn thiện nốt hình đã cho (một nửa hình lục giác, gồm điểm O và ba đỉnh liên tiếp phía trên) để được một hình có điểm O là tâm đối xứng, đồng thời hình đó có trục đối xứng.
Kiến thức cần nhớ
Kết hợp tâm đối xứng và trục đối xứng
1Cách 1
Trước tiên vẽ thêm phần đối xứng với nửa hình đã cho qua điểm O (để có tâm đối xứng), sau đó kiểm tra xem hình cả thu được có trục đối xứng hay không; nếu nửa hình ban đầu đã cân đối hợp lí thì hình đầy đủ sẽ tự động có trục đối xứng.
Ba đỉnh phía trên đã cho (cùng O) tạo thành nửa trên của một hình lục giác đều. Lấy đối xứng từng đỉnh đó qua O để được ba đỉnh phía dưới — đây chính là phần vẽ thêm (nét đứt trong hình).
Nối các đỉnh phía dưới vừa vẽ với nhau và với hai đỉnh liền kề phía trên để được hình lục giác đều đầy đủ.
Kiểm tra tâm đối xứng: quay lục giác đều nửa vòng quanh O, mỗi đỉnh đổi chỗ đúng đỉnh đối diện (đã lấy đối xứng qua O) — trùng khít, có tâm đối xứng O.
Kiểm tra trục đối xứng: gấp hình theo một đường chéo chính đi qua O (nối hai đỉnh đối diện), hai nửa lục giác đều trùng khít nhau — hình có trục đối xứng (thực ra lục giác đều có 6 trục đối xứng).
Vậy vẽ thêm ba đỉnh và các cạnh đối xứng qua O để hoàn thiện thành hình lục giác đều; hình này có cả tâm đối xứng O và trục đối xứng.
2Cách 2
Kiểm tra lại bằng tính chất riêng của lục giác đều đã học, không cần dựng lại từ đầu bằng phép đối xứng.
Lục giác đều luôn có tâm đối xứng (giao điểm ba đường chéo chính) và có trục đối xứng (mỗi đường chéo chính, mỗi đường nối trung điểm hai cạnh đối diện) — đây là tính chất đã biết của lục giác đều.
Vì nửa hình đã cho có ba đỉnh cách đều nhau tạo thành nửa lục giác đều, hoàn thiện đúng theo phép đối xứng qua O chắc chắn cho ra đúng một lục giác đều — nên hình hoàn thiện tự động có cả tâm và trục đối xứng, khớp với Cách 1.
Vậy hình hoàn thiện là lục giác đều, có cả tâm đối xứng và trục đối xứng, khớp với Cách 1.
Đáp số.Hoàn thiện thành hình lục giác đều: vẽ ba đỉnh còn lại đối xứng với ba đỉnh đã cho qua O; hình có cả tâm đối xứng O và trục đối xứng.
Sai lầm thường gặp.Vẽ thêm phần dưới không đối xứng đúng qua O (chỉ ước lượng bằng mắt), khiến hình tuy trông cân đối nhưng không thật sự có tâm đối xứng.
Bài 9 · 5.19★★★Trang 88— Dựng hình kín có tâm đối xứng (và trục đối xứng) từ một đường gấp khúc cho trước
Cho một đường gấp khúc dài 4 đơn vị (mỗi đơn vị là một cạnh ô vuông). Em hãy vẽ thêm đường gấp khúc để được: a) một hình có tâm đối xứng nhưng không có trục đối xứng, với đường gấp khúc vẽ thêm dài 6 đơn vị; b) một hình có tâm đối xứng và có bốn trục đối xứng, với đường gấp khúc vẽ thêm dài 8 đơn vị; c) một hình có tâm đối xứng, với đường gấp khúc vẽ thêm ngắn nhất; d) một hình có tâm đối xứng và có trục đối xứng, với đường gấp khúc vẽ thêm ngắn nhất.
Kiến thức cần nhớ
Tâm đối xứng, trục đối xứng, chu vi đa giác
1Cách 1 (mỗi câu một hình cụ thể)
Với mỗi câu, chọn một đường gấp khúc gốc dài 4 đơn vị trên lưới ô vuông, rồi vẽ thêm đúng số đơn vị yêu cầu để khép thành một hình kín (đa giác) thoả điều kiện đối xứng, sau đó thử lại bằng phép quay hoặc phép gấp.
a) Lấy đường gấp khúc gốc là ba cạnh của một hình chữ nhật 3×2 bị khuyết hai góc đối diện (mỗi góc khuyết 1×1): phần đã cho là 3 cạnh dài 2+1+1=4 đơn vị; vẽ thêm 5 cạnh còn lại dài 1+2+1+1+1=6 đơn vị để khép kín. Hình bát giác thu được có tâm đối xứng (tâm hình chữ nhật gốc) vì hai góc khuyết đối diện bằng nhau, nhưng vì hình chữ nhật gốc không phải hình vuông và hai góc khuyết không đối xứng gương nên hình không có trục đối xứng.
b) Lấy đường gấp khúc gốc là 4 cạnh đơn vị liên tiếp của một hình chữ thập (hình dấu cộng ghép từ 5 ô vuông đơn vị); vẽ thêm 8 cạnh đơn vị còn lại để khép kín thành hình chữ thập đầy đủ. Hình chữ thập (dấu cộng) đều luôn có tâm đối xứng và có đúng 4 trục đối xứng (hai trục theo chiều ngang, dọc và hai trục theo hai đường chéo).
c) Muốn thêm ít nhất mà vẫn có tâm đối xứng, cách đơn giản nhất là lấy O là trung điểm đoạn nối hai đầu mút của đường gấp khúc đã cho, rồi vẽ đường gấp khúc đối xứng của nó qua O: đường vẽ thêm có độ dài đúng bằng đường đã cho, tức 4 đơn vị (không thể ít hơn 4, vì đường vẽ thêm phải nối liền hai đầu mút còn lại của đường gốc để khép kín hình, mà đoạn ngắn nhất nối liền theo đúng phép đối xứng qua O chính là ảnh đối xứng của đường gốc, dài 4 đơn vị).
d) Nếu đường gấp khúc gốc gồm hai đoạn bằng nhau tạo thành hình chữ "V" cân, thì vẽ thêm đúng ảnh đối xứng của nó qua O (như câu c) sẽ tạo thành một hình thoi: hình thoi này có sẵn cả tâm đối xứng (giao hai đường chéo) và trục đối xứng (hai đường chéo). Vậy độ dài ngắn nhất cần vẽ thêm vẫn là 4 đơn vị, chỉ cần chọn đúng dạng đường gấp khúc gốc là hình "V" cân.
Vậy: a) thêm 6 đơn vị được hình có tâm nhưng không trục; b) thêm 8 đơn vị được hình có tâm và 4 trục; c) và d) độ dài ngắn nhất cần vẽ thêm đều là 4 đơn vị.
2Cách 2 (kiểm tra lại bằng phép quay và phép gấp)
Sau khi vẽ mỗi hình ở Cách 1, kiểm tra lại độc lập bằng cách quay nửa vòng quanh O (kiểm tra tâm đối xứng) và gấp theo trục nghi ngờ (kiểm tra trục đối xứng), thay vì chỉ dựa vào lí luận dựng hình.
a) Quay bát giác ở câu a) nửa vòng quanh tâm hình chữ nhật gốc: hai góc khuyết đối diện đổi chỗ cho nhau, trùng khít — xác nhận có tâm đối xứng. Gấp thử theo đường chéo hoặc theo đường giữa: vì hình chữ nhật gốc không vuông, hai phần gấp không trùng khít — xác nhận không có trục đối xứng, khớp Cách 1.
b) Quay chữ thập nửa vòng quanh tâm: các cánh đối diện đổi chỗ, trùng khít — có tâm đối xứng. Gấp theo trục ngang, trục dọc, và hai trục chéo qua tâm: mỗi lần gấp hai nửa đều trùng khít — đúng 4 trục đối xứng, khớp Cách 1.
c) Với hình dựng ở câu c), gấp thử một đường bất kì qua O: vì đường gấp khúc gốc dựng tuỳ ý (không cân đối đặc biệt) nên phần lớn các hình dựng theo cách này không có trục đối xứng — chỉ cần xác nhận tâm đối xứng qua phép quay, không cần trục, khớp yêu cầu câu c) và khớp Cách 1.
d) Gấp hình thoi ở câu d) theo đường chéo: hai nửa trùng khít — xác nhận có trục đối xứng, cộng với tâm đối xứng đã có sẵn ở hình thoi — khớp Cách 1. Không thể dùng ít hơn 4 đơn vị vì đường vẽ thêm luôn phải nối liền đúng hai đầu mút còn lại của đường gốc, mà quãng ngắn nhất bảo đảm điều kiện đối xứng chính là ảnh đối xứng dài 4 đơn vị.
Tất cả các hình đều được xác nhận đúng tính chất đối xứng yêu cầu bằng phép quay và phép gấp, khớp với Cách 1.
Đáp số.a) thêm 6 đơn vị (tâm đối xứng, không trục); b) thêm 8 đơn vị (tâm đối xứng và 4 trục); c) ngắn nhất 4 đơn vị (chỉ cần tâm); d) ngắn nhất 4 đơn vị (tâm và trục).
Sai lầm thường gặp.Ở câu c), d) nghĩ có thể vẽ thêm ít hơn 4 đơn vị; thực ra đường vẽ thêm luôn phải khép kín đúng hai đầu mút còn lại của đường gấp khúc gốc nên không thể ngắn hơn chính đường gốc.
Bài 10 · 5.20★★★Trang 89— Tâm đối xứng của một dãy chữ số
Có 5 tấm thẻ ghi các số 0, 1, 6, 8, 9 (mỗi tấm một số). Em hãy ghép 3 trong 5 tấm thẻ đó thành một hình biểu diễn một số có ba chữ số sao cho hình đó có tâm đối xứng (tức là khi quay ngược tờ giấy 180 độ thì số đó không đổi). Hỏi có thể ghép được tất cả bao nhiêu số như vậy?
Kiến thức cần nhớ
Tâm đối xứng, các chữ số tự đối xứng khi quay 180 độ
1Cách 1
Xét từng chữ số khi quay ngược 180 độ: chữ số nào biến thành chính nó, chữ số nào biến thành một chữ số khác, rồi suy ra điều kiện để cả số có ba chữ số quay 180 độ không đổi.
Quay 180 độ: chữ số 0 biến thành 0; chữ số 1 biến thành 1; chữ số 8 biến thành 8 (ba chữ số này tự đối xứng); chữ số 6 biến thành 9 và chữ số 9 biến thành 6 (hai chữ số này đổi chỗ cho nhau).
Gọi số có ba chữ số là abc. Khi quay ngược cả tờ giấy 180 độ, chữ số ở hàng trăm và chữ số ở hàng đơn vị đổi chỗ nhau (vị trí đảo ngược) và mỗi chữ số biến đổi theo quy tắc trên; muốn số không đổi thì: chữ số hàng chục b phải tự đối xứng (là 0, 1 hoặc 8), còn chữ số hàng trăm a và chữ số hàng đơn vị c phải là một cặp 6 và 9 (theo thứ tự a=6,c=9 hoặc a=9,c=6) để khi quay, a biến thành đúng c và ngược lại.
Vì chỉ có đúng 5 tấm thẻ 0,1,6,8,9 và mỗi số chỉ được dùng nhiều nhất một lần (mỗi tấm thẻ là duy nhất), chữ số hàng chục b có 3 lựa chọn (0, 1 hoặc 8); với mỗi lựa chọn của b, cặp (a,c) có 2 cách xếp (6-9 hoặc 9-6).
Số các số ghép được: 3×2=6 số, cụ thể là: 609, 906, 619, 916, 689, 986.
Vậy có tất cả 6 số có tâm đối xứng ghép được từ 3 trong 5 tấm thẻ đã cho.
2Cách 2
Kiểm tra lại bằng cách liệt kê trực tiếp toàn bộ các số thoả mãn thay vì chỉ tính số lượng, để chắc chắn không thiếu và không thừa số nào.
Với chữ số giữa b=0: cặp (a,c)=(6,9) cho số 609; cặp (a,c)=(9,6) cho số 906.
Với chữ số giữa b=1: cặp (6,9) cho số 619; cặp (9,6) cho số 916.
Với chữ số giữa b=8: cặp (6,9) cho số 689; cặp (9,6) cho số 986.
Liệt kê đủ 6 số: 609,906,619,916,689,986 — không có số nào lặp lại hoặc thiếu, khớp với kết quả đếm ở Cách 1.
Vậy có đúng 6 số có tâm đối xứng, khớp với Cách 1.
Đáp số.Có tất cả 6 số: 609,906,619,916,689,986.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng chữ số 6 và 9 cũng tự đối xứng như 0,1,8 (quên rằng 6 quay ngược thành 9 chứ không giữ nguyên), dẫn đến ghép sai những số như 616 hay 969 không thật sự có tâm đối xứng.
Bài 11 · 5.21★★Trang 89— Gấp giấy tạo hình đối xứng
Từ một mảnh giấy màu hình chữ nhật có kích thước 3 cm×5 cm, em hãy trình bày cách gấp giấy rồi cắt (chỉ một nhát cắt) để được chữ số 8.
Kiến thức cần nhớ
Tâm đối xứng và trục đối xứng của chữ số 8
1Cách 1
Chữ số 8 có cả tâm đối xứng (điểm chính giữa) và trục đối xứng (trục ngang qua giữa); tận dụng tính đối xứng đó, ta chỉ cần vẽ và cắt đúng một nửa hình trên giấy đã gấp đôi để khi mở ra được đủ cả hình.
Gấp đôi mảnh giấy hình chữ nhật 3 cm×5 cm theo chiều dọc (gấp cạnh 5 cm làm đôi), được một hình chữ nhật nhỏ kích thước 3 cm×2,5 cm gồm 2 lớp giấy chồng khít.
Trên mặt giấy đã gấp, vẽ một nét cong tạo hình dạng giống nửa số 8 xếp dọc (gồm hai vòng cong nối tiếp, mở về phía mép gấp), rồi cắt theo đúng nét vẽ đó (cắt xuyên qua cả 2 lớp giấy).
Mở tờ giấy ra: vì đã cắt xuyên 2 lớp giấy đối xứng nhau qua mép gấp, phần cắt bên này và phần cắt bên kia mép gấp đối xứng nhau qua trục là đường gấp, ghép lại đúng thành chữ số 8 hoàn chỉnh.
Vậy gấp đôi tờ giấy theo chiều dọc, vẽ và cắt một nửa hình số 8 áp sát mép gấp, khi mở ra sẽ được đúng chữ số 8.
2Cách 2
Kiểm tra lại bằng cách xét số lớp giấy bị cắt và đối chiếu với cấu tạo hai vòng của chữ số 8, để chắc chắn nhát cắt duy nhất tạo đủ cả hai vòng khi mở ra.
Chữ số 8 có đúng 2 vòng khép kín nối tiếp nhau (vòng trên và vòng dưới), đối xứng nhau qua điểm chính giữa và cũng đối xứng qua trục ngang giữa hai vòng.
Sau khi gấp đôi theo chiều dọc, mỗi nét cắt trên 2 lớp giấy chồng khít sẽ cho ra 2 nét giống nhau đối xứng qua đường gấp khi mở ra; nếu nét vẽ trên giấy gấp là một vòng cong duy nhất (nửa số 8) áp mép gấp đúng tại điểm giữa của vòng, mở ra sẽ ghép thành 2 vòng đầy đủ nối tiếp — đúng là chữ số 8, khớp Cách 1.
Vậy cách gấp và cắt như trên cho đúng chữ số 8, khớp với Cách 1.
Đáp số.Gấp đôi tờ giấy theo chiều dọc, vẽ và cắt một nửa hình số 8 áp mép gấp; mở ra được chữ số 8.
Sai lầm thường gặp.Gấp theo chiều ngang (gấp cạnh 3 cm) rồi vẽ nửa hình số 8 áp mép gấp sai hướng, khiến khi mở ra hình bị méo (không thành hai vòng tròn cân đối) vì mép gấp không đi qua đúng trục đối xứng ngang của chữ số 8.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-22-hinh-co-tam-doi-xung.jsp · https://loigiaihay.com/bai-22-hinh-co-tam-doi-xung-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22837.html