Chương VII. Số thập phân
Sách bài tập Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 2 · 7 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · 7.1★Trang 24— Đổi phân số thập phân sang số thập phân, nhận biết số âm
a) Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân: 100035;10−175;100−271;10019289. b) Chỉ ra các số thập phân âm viết được trong câu a.
Kiến thức cần nhớ- Muốn chia một số cho 10;100;1000, chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang trái một, hai, ba chữ số.
- Số thập phân âm là số thập phân có dấu "−" đằng trước.
🧠 Phân tích tư duyBốn mẫu số 1000,10,100,100 đều là luỹ thừa của 10 nên đây đúng là dạng đổi phân số thập phân sang số thập phân; ý b) chỉ cần đọc dấu của kết quả vừa đổi. Hướng ngắn nhất là đếm số chữ số 0 ở mẫu để dịch dấu phẩy, khỏi cần đặt phép chia. Bẫy là phân số 10019289 có tử lớn hơn mẫu (số thập phân lớn hơn 1) và 100035 cần đệm thêm chữ số 0.
1Cách 1. Chia tử cho mẫu
Thực hiện phép chia trực tiếp cho từng phân số.
100035=35:1000=0,035
10−175=−175:10=−17,5
100−271=−271:100=−2,71
10019289=19289:100=192,89
a) 0,035;−17,5;−2,71;192,89; b) số thập phân âm: −17,5;−2,71.
2Cách 2. Đếm chữ số 0 ở mẫu để dịch dấu phẩy
Mẫu 1000,10,100,100 có 3,1,2,2 chữ số 0, dịch dấu phẩy của tử tương ứng.
35→0,035 (dịch 3 chữ số, đệm thêm 0)
−175→−17,5 (dịch 1 chữ số)
−271→−2,71 (dịch 2 chữ số)
19289→192,89 (dịch 2 chữ số)
kết quả trùng Cách 1.
3Cách 3. Nhận dấu trước từ dấu của tử
Mẫu luôn dương nên dấu của kết quả trùng dấu của tử, xác định ngay để trả lời ý b) trước khi tính số cụ thể.
Tử 35>0 và 19289>0 → kết quả dương
Tử −175<0 và −271<0 → kết quả âm
hai số thập phân âm là −17,5 và −2,71, khớp Cách 1, Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: đếm số chữ số 0 ở mẫu rồi dịch dấu phẩy trực tiếp, nhanh hơn đặt phép chia.
Đáp số. a) 0,035;−17,5;−2,71;192,89. b) Số thập phân âm: −17,5 và −2,71.
Sai lầm thường gặp. Với 100035, nhiều bạn viết 0,35 (thiếu một chữ số 0 đệm) thay vì 0,035 — mẫu có 3 chữ số 0 nên phần thập phân phải đủ 3 chữ số.
🚀 Mở rộng. Phân số 10019289 có tử lớn hơn mẫu cho thấy số thập phân đổi ra có thể lớn hơn 1, không phải lúc nào kết quả cũng là số thập phân bé hơn 1.
Bài 2 · 7.2★★Trang 25— Đổi số thập phân sang phân số thập phân và ngược lại (kể cả phân số chưa phải phân số thập phân)
a) Viết các số thập phân sau dưới dạng phân số thập phân: 2,15;−8,965;−12,05;0,025. b) Viết các phân số sau đây dưới dạng phân số thập phân và số thập phân: 415;8−1;40−9;−12517.
Kiến thức cần nhớ- Số thập phân có n chữ số phần thập phân thì viết được thành phân số thập phân có mẫu 10n.
- Muốn đổi một phân số bất kì có mẫu là ước của 10n sang phân số thập phân, nhân cả tử và mẫu với cùng một số để mẫu trở thành 10n.
🧠 Phân tích tư duyÝ a) làm ngược lại bài 7.1: từ số thập phân suy ra phân số thập phân theo số chữ số phần thập phân. Ý b) khó hơn vì bốn phân số có mẫu 4,8,40,−125 chưa phải luỹ thừa của 10 — dấu hiệu phải mở rộng phân số cho mẫu trở thành 10,100 hoặc 1000 trước khi đổi sang số thập phân. Bẫy ở ý b) là chọn sai thừa số nhân (phải nhân mẫu để ra đúng 10n) và ở phân số −12517 dễ quên đổi mẫu âm về dương trước.
1Cách 1. Đếm chữ số phần thập phân (ý a) và nhân mẫu cho bằng luỹ thừa của 10 (ý b)
Ý a) mẫu chính là 10n với n là số chữ số thập phân; ý b) tìm số cần nhân để mẫu thành 10,100 hay 1000.
a) 2,15=100215; −8,965=1000−8965; −12,05=100−1205; 0,025=100025
b) 415=4⋅2515⋅25=100375=3,75
b) 8−1=8⋅125−1⋅125=1000−125=−0,125
b) 40−9=40⋅25−9⋅25=1000−225=−0,225
b) −12517=125−17=125⋅8−17⋅8=1000−136=−0,136
a) 100215;1000−8965;100−1205;100025; b) 100375=3,75; 1000−125=−0,125; 1000−225=−0,225; 1000−136=−0,136.
2Cách 2. Rút gọn phân số ở ý a) và chia trực tiếp tử cho mẫu ở ý b)
Ý a) sau khi viết phân số thập phân có thể rút gọn để kiểm tra ngược; ý b) chia thẳng tử cho mẫu ra số thập phân rồi mới suy ra phân số thập phân.
a) 100215=2043 (dạng rút gọn của 2,15, dùng để đối chiếu)
b) 15:4=3,75, mà 3,75=100375
b) −1:8=−0,125, mà −0,125=1000−125
b) −9:40=−0,225, mà −0,225=1000−225
b) 17:(−125)=−0,136, mà −0,136=1000−136
kết quả trùng Cách 1: 3,75;−0,125;−0,225;−0,136 với các phân số thập phân tương ứng.
3Cách 3. Kiểm tra chéo bằng phép nhân ngược
Nhân số thập phân vừa tìm được ở ý b) với mẫu số ban đầu, phải ra đúng tử ban đầu (có thể âm).
3,75⋅4=15 — đúng bằng tử của 415
−0,125⋅8=−1 — đúng bằng tử của 8−1
−0,225⋅40=−9 — đúng bằng tử của 40−9
−0,136⋅(−125)=17 — đúng bằng tử của −12517
cả bốn phép nhân ngược đều khớp, xác nhận Cách 1, Cách 2 đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhân cả tử và mẫu để đưa mẫu về 10,100 hoặc 1000, vừa ra phân số thập phân vừa suy ra ngay số thập phân.
Đáp số. a) 2,15=100215; −8,965=1000−8965; −12,05=100−1205; 0,025=100025. b) 415=100375=3,75; 8−1=1000−125=−0,125; 40−9=1000−225=−0,225; −12517=1000−136=−0,136.
Sai lầm thường gặp. Với −12517, nhiều bạn quên đổi mẫu âm về dương (−12517=125−17) trước khi nhân, dễ nhân nhầm ra dấu dương 0,136 thay vì −0,136.
🚀 Mở rộng. Không phải phân số nào cũng có mẫu là ước của một luỹ thừa của 10 (ví dụ 31) — khi đó phân số không viết được thành phân số thập phân hữu hạn.
Bài 3 · 7.3★Trang 25— So sánh số thập phân dương – dương, âm – dương, âm – âm
So sánh các số sau: a) 6,25 và 0,985; b) −245,024 và 19,9989; c) −3,6057 và −3,6049.
Kiến thức cần nhớ- Số thập phân âm luôn nhỏ hơn số thập phân dương.
- Với hai số thập phân âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn.
🧠 Phân tích tư duyBa ý lần lượt là dương–dương (a), âm–dương (b), âm–âm (c) — đủ ba tình huống so sánh số thập phân. Ý c) là bẫy chính: hai số âm rất gần nhau, phải so đúng từng hàng thập phân chứ không thể ước lượng bằng mắt. Hướng an toàn là so phần nguyên trước, sau đó so lần lượt từng hàng thập phân từ trái sang phải.
1Cách 1. So phần nguyên trước, rồi so từng hàng thập phân
Áp dụng cho cả ba ý, đặc biệt cần thiết ở ý c) vì hai số rất gần nhau.
a) phần nguyên 6>0 nên 6,25>0,985
b) −245,024 âm, 19,9989 dương nên −245,024<19,9989
c) 3,6057 và 3,6049: phần nguyên bằng 3, hàng phần mười bằng 6, hàng phần trăm bằng 0, hàng phần nghìn 5=5 bằng nhau, hàng phần chục nghìn 7>4 nên 3,6057>3,6049, suy ra −3,6057<−3,6049
a) 6,25>0,985; b) −245,024<19,9989; c) −3,6057<−3,6049.
2Cách 2. Đưa về hiệu rồi xét dấu
Tính hiệu số thứ nhất trừ số thứ hai; hiệu dương thì số thứ nhất lớn hơn.
a) 6,25−0,985=5,265>0⇒6,25>0,985
b) −245,024−19,9989=−265,0229<0⇒−245,024<19,9989
c) −3,6057−(−3,6049)=−0,0008<0⇒−3,6057<−3,6049
kết quả trùng Cách 1 ở cả ba ý.
3Cách 3. So sánh giá trị tuyệt đối cho hai ý cùng dấu
Ý a) và c) có hai số cùng dấu nên so giá trị tuyệt đối rồi kết luận (âm thì đảo chiều); ý b) khác dấu nên kết luận ngay.
a) ∣6,25∣=6,25>∣0,985∣=0,985, cùng dương nên 6,25>0,985
b) khác dấu: số âm luôn nhỏ hơn số dương, −245,024<19,9989
c) ∣−3,6057∣=3,6057>∣−3,6049∣=3,6049, cùng âm nên đảo chiều: −3,6057<−3,6049
cả ba kết luận khớp Cách 1, Cách 2: 6,25>0,985; −245,024<19,9989; −3,6057<−3,6049.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: so phần nguyên trước rồi so từng hàng thập phân, đặc biệt cần làm cẩn thận từng hàng ở ý c) vì hai số rất sát nhau.
Đáp số. a) 6,25>0,985; b) −245,024<19,9989; c) −3,6057<−3,6049.
Sai lầm thường gặp. Ở ý c), nhiều bạn dừng lại ở hàng phần nghìn (5=5) rồi kết luận hai số bằng nhau, quên so tiếp hàng phần chục nghìn (7 và 4) — phải so đến hàng cuối cùng còn khác nhau mới kết luận được.
🚀 Mở rộng. Khi hai số thập phân âm có phần nguyên và nhiều hàng thập phân đầu giống hệt nhau, luôn phải so tới hàng thập phân khác nhau đầu tiên mới kết luận được, như ý c) của bài này.
Bài 4 · 7.4★★Trang 25— Tìm số nguyên nằm giữa hai số thập phân
Tìm số nguyên x, biết 254,12\ltx<259,7.
Kiến thức cần nhớ- Số nguyên nhỏ nhất lớn hơn một số thập phân a (không nguyên) là phần nguyên của a cộng thêm 1.
- Số nguyên lớn nhất nhỏ hơn một số thập phân b (không nguyên) là phần nguyên của b.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho khoảng mở giữa hai số thập phân và yêu cầu tìm số NGUYÊN x — dấu hiệu phải xác định số nguyên nhỏ nhất lớn hơn 254,12 và số nguyên lớn nhất nhỏ hơn 259,7 rồi liệt kê hết các số nguyên ở giữa. Hướng an toàn là làm tròn hai đầu mút vào trong (không lấy bằng), tránh nhầm chiều ≤ với <. Bẫy là quên rằng x phải nguyên nên 254,12 và 259,7 chắc chắn không phải là giá trị của x.
1Cách 1. Xác định hai đầu mút nguyên rồi liệt kê
Tìm số nguyên nhỏ nhất lớn hơn 254,12 và số nguyên lớn nhất nhỏ hơn 259,7, sau đó liệt kê mọi số nguyên ở giữa.
Số nguyên nhỏ nhất lớn hơn 254,12 là 255
Số nguyên lớn nhất nhỏ hơn 259,7 là 259
Các số nguyên từ 255 đến 259: 255;256;257;258;259
x∈{255;256;257;258;259}.
2Cách 2. Liệt kê trực tiếp và thử lại từng số nghi ngờ ở hai đầu
Liệt kê các số nguyên có thể có rồi kiểm tra riêng hai số biên 254 và 260 có thoả mãn hay không.
254<254,12 nên 254 KHÔNG thoả 254,12\ltx — loại
260>259,7 nên 260 KHÔNG thoả x<259,7 — loại
Các số còn lại 255,256,257,258,259 đều nằm chắc chắn trong khoảng
kết quả trùng Cách 1: x∈{255;256;257;258;259}.
3Cách 3. Đếm số lượng số nguyên bằng hiệu hai đầu mút
Số lượng số nguyên trong {255,…,259} bằng 259−255+1, dùng để kiểm tra không bị sót hay thừa số hạng.
259−255+1=5
có đúng 5 số nguyên thoả mãn, khớp với danh sách 255;256;257;258;259 đã liệt kê ở Cách 1, Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: xác định ngay hai đầu mút nguyên rồi liệt kê, nhanh và ít khả năng sót số nhất.
Đáp số. x∈{255;256;257;258;259}.
Sai lầm thường gặp. Có bạn lấy luôn 254 và 260 làm hai đầu (làm tròn thay vì bỏ đi phần thập phân), trong khi 254<254,12 và 260>259,7 nên hai số này không thoả mãn bất đẳng thức.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi đề thành 254,12≤x≤259,7 với x vẫn nguyên thì đáp số không đổi (vẫn là 255 đến 259) vì 254,12 và 259,7 không phải số nguyên; nhưng nếu đầu mút là số nguyên thì phải xét thêm dấu "=" có được lấy hay không.
Bài 5 · 7.5★★Trang 25— Tìm tập hợp số thập phân (có ràng buộc số chữ số thập phân) nằm giữa hai số cho trước
Tìm tập hợp các số thập phân x có một chữ số ở phần thập phân thoả mãn: a) 3,27\ltx<3,63; b) −5,84\ltx<−5,43.
Kiến thức cần nhớ- Số thập phân có đúng một chữ số phần thập phân tăng theo bước nhảy 0,1.
- Với số âm, giá trị tuyệt đối càng lớn thì số đó càng nhỏ.
🧠 Phân tích tư duyKhác bài 7.4 (tìm số NGUYÊN), bài này giới hạn x chỉ có MỘT chữ số phần thập phân — dấu hiệu phải liệt kê theo bước nhảy 0,1 chứ không phải bước nhảy 1. Ý b) có cả hai đầu mút âm nên dễ nhầm chiều lớn/bé. Bẫy lớn nhất là ở ý b): nhầm tưởng −5,4 thoả mãn vì "gần −5,43", trong khi −5,4>−5,43 nên bị loại.
1Cách 1. Liệt kê theo bước nhảy 0,1 trong khoảng
Xuất phát từ đầu mút nhỏ, cộng dần 0,1 cho tới khi vượt đầu mút lớn, chỉ giữ giá trị thoả mãn dấu < nghiêm ngặt.
a) từ 3,27 trở lên với bước 0,1: 3,3;3,4;3,5;3,6 (đều nhỏ hơn 3,63); 3,7 đã vượt quá nên dừng
b) từ −5,84 trở lên với bước 0,1: −5,8;−5,7;−5,6;−5,5 (đều nhỏ hơn −5,43); −5,4 đã lớn hơn −5,43 nên loại
a) x∈{3,3;3,4;3,5;3,6}; b) x∈{−5,8;−5,7;−5,6;−5,5}.
2Cách 2. Nhân 10 để đưa về tìm số nguyên rồi chia lại
Đặt y=10x; khi x có một chữ số thập phân thì y là số nguyên, đưa bài toán về đúng dạng bài 7.4.
a) 3,27\ltx<3,63⇒32,7\lty<36,3⇒y∈{33,34,35,36}⇒x∈{3,3;3,4;3,5;3,6}
b) −5,84\ltx<−5,43⇒−58,4\lty<−54,3⇒y∈{−58,−57,−56,−55}⇒x∈{−5,8;−5,7;−5,6;−5,5}
kết quả trùng Cách 1 ở cả hai ý.
3Cách 3. Kiểm tra lại từng giá trị biên nghi ngờ
Thử trực tiếp các giá trị sát hai đầu mút để chắc chắn không lấy nhầm hay sót.
a) 3,2 có thoả 3,27\ltx? Không, vì 3,2<3,27 — loại đúng; 3,7 có thoả x<3,63? Không — loại đúng
b) −5,9 có thoả x>−5,84? Không, vì −5,9<−5,84 — loại đúng; −5,4 có thoả x<−5,43? Không, vì −5,4>−5,43 — loại đúng
các giá trị biên đều bị loại đúng như dự đoán, xác nhận hai tập hợp ở Cách 1, Cách 2 là chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: nhân 10 để đưa về tìm số nguyên (giống dạng bài 7.4 quen thuộc), tránh nhầm bước nhảy khi liệt kê trực tiếp.
Đáp số. a) x∈{3,3;3,4;3,5;3,6}. b) x∈{−5,8;−5,7;−5,6;−5,5}.
Sai lầm thường gặp. Ở ý b), nhiều bạn lấy nhầm −5,4 vào tập hợp vì thấy nó "gần" −5,43, nhưng −5,4>−5,43 nên −5,4 không thoả điều kiện x<−5,43.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi yêu cầu thành "hai chữ số phần thập phân", bước nhảy sẽ là 0,01 và số lượng phần tử của tập hợp tăng lên nhiều lần, cách làm ở Cách 2 (nhân 100 thay vì 10) vẫn áp dụng được.
Bài 6 · 7.6★★Trang 25— Sắp xếp số thập phân âm và dương trong bảng số liệu thực tế
Theo bảng xếp hạng 100 thương hiệu quốc gia giá trị nhất thế giới năm 2020 của Brand Finance, thương hiệu quốc gia Việt Nam tăng vọt hơn 29% lên 319 tỉ USD, đạt mức tăng trưởng cao nhất thế giới. Bảng dưới cho giá trị thương hiệu quốc gia (tỉ USD) và mức tăng trưởng giá trị (\%) của 11 quốc gia: Mĩ: giá trị 23738, tăng trưởng −14,5%; Trung Quốc: giá trị 18764, tăng trưởng −3,7%; Nhật Bản: giá trị 4261, tăng trưởng −6,0%; Đức: giá trị 3813, tăng trưởng −21,5%; Anh: giá trị 3315, tăng trưởng −13,9%; Pháp: giá trị 2699, tăng trưởng −12,8%; Ấn Độ: giá trị 2028, tăng trưởng −20,8%; Canada: giá trị 1900, tăng trưởng −13,0%; Italy: giá trị 1776, tăng trưởng −15,8%; Hàn Quốc: giá trị 1695, tăng trưởng −20,6%; Việt Nam: giá trị 319, tăng trưởng 29,1% (Theo baoninhbinh.org.vn). Căn cứ vào bảng trên, em hãy sắp xếp theo thứ tự từ cao đến thấp mức tăng trưởng giá trị thương hiệu quốc gia của 11 quốc gia có tên trong bảng trên.
Kiến thức cần nhớ- Số thập phân dương luôn lớn hơn số thập phân âm.
- Với các số thập phân âm, số có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn thì số đó lớn hơn (đứng trước khi xếp giảm dần).
🧠 Phân tích tư duyBảng cho 11 giá trị phần trăm gồm 1 số dương duy nhất (Việt Nam) và 10 số âm — dấu hiệu bài sắp xếp số thập phân âm cỡ lớn, phải so giá trị tuyệt đối của 10 số âm với nhau. Hướng an toàn là tách số dương ra làm hạng nhất ngay, sau đó xếp 10 số âm theo giá trị tuyệt đối tăng dần (tăng trưởng giảm dần). Bẫy là nhầm nước có mức giảm sâu nhất (giá trị tuyệt đối lớn nhất, ví dụ Đức −21,5%) với nước có tăng trưởng cao nhất trong nhóm âm.
1Cách 1. Tách số dương ra trước, xếp các số âm theo giá trị tuyệt đối tăng dần
Việt Nam (29,1%, số dương duy nhất) chắc chắn đứng đầu; các số âm còn lại xếp theo thứ tự giá trị tuyệt đối từ nhỏ đến lớn để có tăng trưởng từ cao đến thấp.
Số dương: 29,1 (Việt Nam) — đứng đầu
Giá trị tuyệt đối các số âm tăng dần: 3,7<6,0<12,8<13,0<13,9<14,5<15,8<20,6<20,8<21,5
Tương ứng: Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp, Canada, Anh, Mĩ, Italy, Hàn Quốc, Ấn Độ, Đức
thứ tự từ cao đến thấp: Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp, Canada, Anh, Mĩ, Italy, Hàn Quốc, Ấn Độ, Đức.
2Cách 2. Biểu diễn cả 11 số trên trục số rồi đọc từ phải sang trái
Trên trục số, số càng nằm bên phải thì càng lớn (tăng trưởng càng cao); đọc thứ tự từ phải qua trái.
29,1 nằm xa nhất về bên phải
Các số âm nằm bên trái 0, số nào gần 0 hơn thì lớn hơn: −3,7 gần 0 nhất trong các số âm, −21,5 xa 0 nhất
đọc từ phải sang trái cho đúng thứ tự Cách 1: Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp, Canada, Anh, Mĩ, Italy, Hàn Quốc, Ấn Độ, Đức.
3Cách 3. So sánh từng cặp liền kề bằng hiệu để kiểm tra dãy đã xếp
Lấy dãy đã xếp ở Cách 1, tính hiệu số đứng trước trừ số đứng sau của vài cặp để xác nhận luôn dương (đúng chiều giảm dần).
29,1−(−3,7)=32,8>0 — Việt Nam > Trung Quốc, đúng
−3,7−(−6,0)=2,3>0 — Trung Quốc > Nhật Bản, đúng
−20,8−(−21,5)=0,7>0 — Ấn Độ > Đức, đúng
các hiệu kiểm tra đều dương, xác nhận thứ tự sắp xếp ở Cách 1, Cách 2 là chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tách ngay số dương duy nhất lên đầu, rồi xếp các số âm theo giá trị tuyệt đối tăng dần — không cần vẽ trục số với 11 số liệu.
Đáp số. Thứ tự từ cao đến thấp: Việt Nam (29,1%), Trung Quốc (−3,7%), Nhật Bản (−6,0%), Pháp (−12,8%), Canada (−13,0%), Anh (−13,9%), Mĩ (−14,5%), Italy (−15,8%), Hàn Quốc (−20,6%), Ấn Độ (−20,8%), Đức (−21,5%).
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn xếp Đức (−21,5%, giảm sâu nhất) lên gần đầu vì nhầm "số có giá trị tuyệt đối lớn thì tăng trưởng cao" — thực ra số âm có giá trị tuyệt đối càng lớn thì càng nhỏ, nghĩa là mức tăng trưởng càng thấp (giảm càng sâu).
🚀 Mở rộng. Bài toán mở rộng thành xếp hạng đầy đủ 100 thương hiệu trong bảng gốc của Brand Finance vẫn dùng đúng nguyên tắc: tách số dương, rồi xếp phần số âm theo giá trị tuyệt đối tăng dần.
Bài 7 · 7.7★★★★Trang 25— Tìm chữ số thoả mãn bất đẳng thức kép giữa các số thập phân
Tìm tất cả các cặp chữ số (a;b) sao cho 3,8276<3,8ab4<3,84 (trong đó 3,8ab4 là số thập phân có hàng phần mười là 8, hàng phần trăm là a, hàng phần nghìn là b, hàng phần chục nghìn là 4).
Kiến thức cần nhớ- So sánh hai số thập phân theo từng hàng từ trái sang phải, hàng nào khác nhau trước thì quyết định lớn nhỏ.
- Với bất đẳng thức kép m\ltx\ltn, phải xét đồng thời cả hai điều kiện trên mọi giá trị của ẩn.
🧠 Phân tích tư duySố 3,8ab4 có hai chữ số ẩn a,b nằm giữa hai chữ số đã biết — dấu hiệu phải xét từng trường hợp của chữ số hàng phần trăm a trước (vì nó ảnh hưởng mạnh nhất đến độ lớn của số), rồi mới xét b trong mỗi trường hợp. Hướng an toàn là so sánh 3,8ab4 với hai mốc 3,8276 và 3,84 theo từng hàng một cách có hệ thống, không đoán mò. Bẫy lớn nhất là quên xét biên: khi a=2, phải xét thêm cả hàng phần chục nghìn (4 so với 6) để quyết định b tối thiểu là bao nhiêu.
1Cách 1. Xét theo từng giá trị của chữ số hàng phần trăm a
So 3,8ab4 với 3,84 trước để giới hạn a≤3 (vì a=4 đã cho số ≥3,8404>3,84); sau đó so với 3,8276 để chọn b phù hợp trong từng trường hợp a.
Nếu a≤1: số 3,8ab4≤3,81b4<3,8276 — không thoả điều kiện dưới, loại
Nếu a=2: cần 3,82b4>3,8276, so hàng phần nghìn b với 7: b≥8 mới đủ lớn (vì b=7 cho 3,8274<3,8276); vậy b∈{8;9}
Nếu a=3: số 3,83b4 luôn nằm trong khoảng (3,8304;3,8394), thoả cả hai điều kiện với MỌI b∈{0;1;…;9}
Nếu a=4: số 3,84b4≥3,8404>3,84 — không thoả điều kiện trên, loại
các cặp (a;b) thoả mãn là (2;8);(2;9) và (3;b) với b∈{0,1,2,3,4,5,6,7,8,9} — tổng cộng 12 cặp.
2Cách 2. Liệt kê trực tiếp mọi giá trị 3,8ab4 rồi lọc theo điều kiện
Duyệt lần lượt a từ 0 đến 9, với mỗi a duyệt b từ 0 đến 9, tính số 3,8ab4 rồi kiểm tra có nằm trong khoảng hay không.
a=2: 3,8204;3,8214;…;3,8284;3,8294 — chỉ có 3,8284 và 3,8294 lớn hơn 3,8276, nhận b=8,9
a=3: 3,8304;3,8314;…;3,8394 — cả 10 giá trị đều nằm giữa 3,8276 và 3,84, nhận đủ b=0,…,9
a=0,1,4,…,9: mọi giá trị đều ≤3,8194 hoặc ≥3,8404 — không có b nào thoả mãn
kết quả trùng Cách 1: có đúng 12 cặp (a;b), gồm (2;8),(2;9) và (3;b) với b∈{0,…,9}.
3Cách 3. Đếm số lượng bằng lập luận khoảng giá trị
Tính độ dài khoảng (3,8276;3,84) rồi so với bước nhảy 0,0001 của 3,8ab4 để ước lượng và đối chiếu số cặp tìm được.
Độ dài khoảng: 3,84−3,8276=0,0124
Các giá trị 3,8ab4 cách nhau 0,0001 nhưng chỉ những giá trị có hàng chục nghìn đúng là 4 mới được xét, ứng với bước nhảy thực tế 0,001 theo b (khi a cố định)
Ước lượng số giá trị b khả dĩ quanh 12,4 bước, khớp với con số 12 cặp đã liệt kê chính xác ở Cách 1, Cách 2 sau khi trừ các trường hợp không đủ điều kiện ở hai đầu
Vậy kết quả ước lượng phù hợp với 12 cặp (a;b) đã tìm được, xác nhận không bị đếm thiếu hay đếm thừa mảng lớn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: xét lần lượt từng giá trị của a (chỉ có 10 khả năng, mà thực chất chỉ cần xét quanh biên a=2,3,4), sau đó mới xét b — nhanh hơn liệt kê toàn bộ 100 cặp của Cách 2.
Đáp số. (a;b)∈{(2;8);(2;9);(3;0);(3;1);(3;2);(3;3);(3;4);(3;5);(3;6);(3;7);(3;8);(3;9)} — tất cả 12 cặp.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn chỉ xét a=3 (thấy "chắc ăn" nằm giữa 2 và 4) mà bỏ sót trường hợp a=2 với b=8 hoặc b=9 vẫn thoả mãn vì 3,8284>3,8276; ngược lại có bạn lại lấy nhầm cả a=2,b=7 dù 3,8274<3,8276 không thoả điều kiện.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi cận dưới thành 3,8200 (thay vì 3,8276) thì mọi b từ 0 đến 9 với a=2 đều thoả mãn, số cặp sẽ tăng từ 12 lên 20 — cho thấy vị trí cận ảnh hưởng trực tiếp đến số nghiệm.