Chương VII. Số thập phân

Bài 28. Số thập phân

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 2 · 11 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Hoạt động 1Trang 29Đổi phân số thập phân sang số thập phân
Hoạt động 1 (trang 29). Viết các phân số thập phân dưới dạng số thập phân.
Kiến thức cần nhớ
  • Phân số thập phân là phân số có mẫu là luỹ thừa của ().
  • Muốn chia một số cho , ta chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, ... chữ số.
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu số của cả ba phân số đều là — luỹ thừa của — nên đây đúng là dạng "phân số thập phân" cần đổi sang số thập phân. Hướng ngắn nhất là đếm số chữ số ở mẫu để biết đặt dấu phẩy sau mấy chữ số của tử, khỏi phải chia trực tiếp. Bẫy hay gặp là đếm nhầm số chữ số ở mẫu (ba số ) nên dễ viết thiếu một chữ số ở phần thập phân.
1Cách 1. Thực hiện phép chia tử cho mẫu

Định hướng. Phân số thập phân bằng đúng thương của tử chia cho mẫu, nên chia trực tiếp.



Vậy ; ; .

2Cách 2. Đếm số chữ số ở mẫu để dịch dấu phẩy

Định hướng. Mẫu có bao nhiêu chữ số thì dịch dấu phẩy của tử sang trái bấy nhiêu chữ số (tử là số nguyên nên dấu phẩy ở ngay sau chữ số cuối).

chữ số :
chữ số :
chữ số : (thêm trước vì tử chỉ có chữ số mà cần dịch chữ số)

Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: ; ; .

3Cách 3. Đưa mẫu về luỹ thừa của rồi so hàng

Định hướng. Viết mẫu dưới dạng rồi xác định chính là số chữ số ở phần thập phân của kết quả.

phần thập phân có chữ số:
phần thập phân có chữ số:
phần thập phân có chữ số:

Vậy cả ba cách đều cho cùng kết quả ; ; .

Nhận xét. Cách 3 dùng được ngay cả khi mẫu là số rất lớn dạng mà không cần đếm chữ số bằng mắt.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: chỉ đếm số chữ số ở mẫu rồi dịch dấu phẩy, không cần đặt phép chia nên nhanh và khó sai.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn viết (quên thêm chữ số đệm trước ) — đúng ra mẫu có chữ số nên phần thập phân phải có đủ chữ số, kết quả đúng là .
🚀 Mở rộng. Tổng quát, luôn đổi được thành số thập phân có đúng chữ số ở phần thập phân, kể cả khi phải đệm thêm chữ số ở đầu.
Bài 2 · Hoạt động 2Trang 29Tìm số đối của phân số thập phân
Hoạt động 2 (trang 29). Viết các số đối của các phân số thập phân trên.
Kiến thức cần nhớ
  • Số đối của phân số (hay ).
🧠 Phân tích tư duy
Đề nhắc lại ba phân số thập phân ở Hoạt động 1 và yêu cầu tìm số đối — dấu hiệu chỉ cần thêm dấu "" phía trước, không phải tính toán gì thêm. Hướng an toàn nhất là giữ nguyên tử và mẫu, chỉ đổi dấu của tử. Bẫy là nhầm số đối với số nghịch đảo (đổi vị trí tử mẫu).
1Cách 1. Thêm dấu "" trước mỗi phân số

Định hướng. Số đối chỉ đổi dấu của phân số, giữ nguyên tử và mẫu.

Số đối của
Số đối của
Số đối của

Vậy các số đối là .

2Cách 2. Đổi số thập phân đã tính ở Hoạt động 1 rồi thêm dấu

Định hướng. Ở Hoạt động 1 đã có , số đối của số thập phân cũng chỉ cần thêm dấu "".

Số đối của
Số đối của
Số đối của

Vậy ; ; — khớp Cách 1.

3Cách 3. Dùng tính chất tổng của một số với số đối bằng

Định hướng. Số đối của là số sao cho ; thử cộng để kiểm tra ngược lại kết quả.



Vậy cả ba tổng đều bằng nên các số đối tìm được ở Cách 1, Cách 2 là đúng.

Nhận xét. Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra lại, không nên dùng làm cách trình bày chính vì dài hơn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: thêm dấu "" trực tiếp vào phân số đã cho, không cần đổi qua số thập phân trung gian.
Đáp số. (tức ).
Sai lầm thường gặp. Có bạn viết số đối của thành — đó là số nghịch đảo chứ không phải số đối. Số đối chỉ đổi dấu, số nghịch đảo mới đổi vị trí tử và mẫu.
🚀 Mở rộng. Đây chính là bước dẫn tới khái niệm số thập phân âm: được gọi là một số thập phân âm.
Bài 3 · Câu hỏi (trang 29)Trang 29Nhận biết số thập phân trong tình huống thực tế và tìm số đối
Câu hỏi (trang 29). Em hãy chỉ ra các số thập phân xuất hiện trong đoạn tin Hình 7.1a và Hình 7.1b. Tìm số đối của các số thập phân đó.
Kiến thức cần nhớ
  • Số thập phân dương và số thập phân âm cùng xuất hiện trong các số liệu thống kê thực tế.
  • Số đối của một số dương là số âm cùng giá trị tuyệt đối, và ngược lại.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu đọc số liệu từ hai đoạn tin thực tế (Hình 7.1a về sản lượng thóc, Hình 7.1b về nhiệt độ) — dấu hiệu của dạng "đọc – nhận biết số thập phân trong đời sống". Hướng làm là liệt kê hết mọi số có dấu phẩy xuất hiện trong hai đoạn tin rồi mới đổi dấu để lấy số đối. Bẫy là bỏ sót số liệu chăn nuôi vì nó nằm cuối câu, hoặc quên rằng đã là số âm sẵn nên số đối của chúng là số dương.
1Cách 1. Đọc lần lượt từng số liệu trong Hình 7.1a rồi Hình 7.1b

Định hướng. Rà theo đúng thứ tự đoạn tin để không bỏ sót số liệu nào.

Hình 7.1a: ; ; ; (triệu tấn)
Hình 7.1b: ; (độ C)
Số đối tương ứng: ; ; ; ; ;

Vậy các số thập phân trong hai đoạn tin là , có số đối lần lượt là .

2Cách 2. Tách riêng số dương và số âm trước khi đổi dấu

Định hướng. Nhóm các số dương (Hình 7.1a) và số âm (Hình 7.1b) thành hai nhóm để tránh nhầm dấu khi tìm số đối.

Nhóm dương: số đối là
Nhóm âm: số đối là

Vậy kết quả trùng với Cách 1.

3Cách 3. Kiểm tra bằng tổng bằng

Định hướng. Cộng mỗi số với số đối vừa tìm được, tổng phải bằng .


Vậy hai phép kiểm tra đều cho nên các số đối đã tìm là chính xác.

Nhận xét. Chỉ cần kiểm tra một vài số đại diện (một số dương, một số âm) là đủ tin cậy cho cả dãy.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: tách nhóm dương/âm trước rồi mới đổi dấu, tránh nhầm lẫn khi đoạn tin có nhiều số liệu.
Đáp số. Số thập phân: . Số đối: .
Sai lầm thường gặp. Một số bạn quên rằng đã mang dấu âm nên viết số đối của nó là (giữ nguyên) thay vì đổi thành số dương .
🚀 Mở rộng. Đây là bước chuẩn bị cho khái niệm chính thức "số thập phân âm" được nêu ngay sau trong bài học.
Bài 4 · Luyện tập 1Trang 29Đổi phân số thập phân số thập phân và tìm số đối
Luyện tập 1 (trang 29). a) Viết các phân số thập phân dưới dạng số thập phân rồi tìm số đối của các số thập phân đó. b) Viết các số thập phân xuất hiện trong đoạn tin Hình 7.1b dưới dạng phân số thập phân.
Kiến thức cần nhớ
  • Đổi phân số thập phân sang số thập phân bằng cách chia tử cho mẫu.
  • Đổi số thập phân sang phân số thập phân: phần thập phân có bao nhiêu chữ số thì mẫu có bấy nhiêu chữ số .
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) cho phân số có tử âm nên vừa phải đổi sang số thập phân vừa phải tìm số đối — dấu hiệu ôn lại đúng hai thao tác của Hoạt động 1, 2. Ý b) làm ngược lại: từ số thập phân âm ở Hình 7.1b suy ra phân số thập phân tương ứng. Bẫy ở ý a) là đếm sai số chữ số ở mẫu , và ở ý b) là quên giữ dấu "" khi viết lại thành phân số.
1Cách 1. Chia tử cho mẫu (ý a), rồi đổi ngược (ý b)

Định hướng. Ý a) chia trực tiếp tử cho mẫu; ý b) đếm số chữ số ở phần thập phân để suy ra mẫu.

a) , số đối là
a) , số đối là
b) ;

Vậy a) (số đối ) và (số đối ); b) .

2Cách 2. Đếm chữ số ở mẫu để dịch dấu phẩy (ý a), nhân/chia liên tiếp (ý b)

Định hướng. Mẫu chữ số nên dịch dấu phẩy chữ số; số thập phân có chữ số thập phân thì mẫu là .

a) chữ số :
a) chữ số :
b) chữ số thập phân mẫu :

Vậy kết quả trùng Cách 1.

3Cách 3. Kiểm tra chéo bằng phép nhân ngược

Định hướng. Nhân số thập phân vừa tìm được với mẫu ban đầu, phải ra đúng tử.

— đúng bằng
— đúng bằng
— đúng bằng

Vậy mọi phép nhân ngược đều khớp nên các kết quả ở Cách 1, Cách 2 chính xác.

Nhận xét. Cách 3 là bước tự kiểm tra nhanh, nên làm nháp trước khi ghi đáp số vào bài.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: đếm số chữ số ở mẫu (hoặc số chữ số thập phân) để dịch dấu phẩy ngay, không cần đặt phép chia dài dòng.
Đáp số. a) (số đối ); (số đối ). b) ; .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn viết (thiếu một chữ số đệm) thay vì — phải đếm đủ chữ số ở mẫu .
🚀 Mở rộng. Phần b) chính là thao tác ngược của phần a): biết cách đổi hai chiều phân số thập phân số thập phân giúp làm nhanh mọi bài đổi dạng số sau này.
Bài 5 · Ví dụTrang 30So sánh hai số thập phân (dương – dương, âm – dương, âm – âm)
Ví dụ (trang 30). So sánh các số: a) ; b) ; c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Số thập phân âm luôn nhỏ hơn và nhỏ hơn mọi số thập phân dương.
  • Nếu là hai số thập phân dương và thì .
🧠 Phân tích tư duy
Ba ý đại diện đủ ba tình huống so sánh số thập phân: hai số cùng dương (a), một âm một dương (b), hai số cùng âm (c) — dấu hiệu cần áp dụng đúng quy tắc riêng cho từng tình huống chứ không thể dùng một cách cho cả ba. Với hai số âm, hướng an toàn là so sánh giá trị tuyệt đối rồi đảo chiều bất đẳng thức. Bẫy nằm ở ý c): số có nhiều chữ số thập phân hơn () chưa chắc lớn hơn, phải so hàng chứ không so "số chữ số".
1Cách 1. So sánh theo từng hàng từ trái sang phải

Định hướng. Với hai số cùng dấu, so hàng cao nhất trước (phần nguyên), bằng nhau thì so tiếp hàng thập phân kế tiếp.

a) phần nguyên nên
b) là số âm, là số dương nên
c) so : phần nguyên bằng , hàng phần mười ? không, viết lại để so cùng số chữ số: nên , do đó

Vậy ; ; .

2Cách 2. Đưa số âm về so sánh giá trị tuyệt đối

Định hướng. Với hai số âm ở ý c), so rồi đảo chiều; ý b) chỉ cần nhận diện dấu.

a) đều dương, so trực tiếp:
b) số âm luôn nhỏ hơn số dương:
c) (vì phần nghìn phần nghìn) nên

Vậy kết quả trùng Cách 1: ; ; .

3Cách 3. Đưa về hiệu rồi xét dấu

Định hướng. Tính ; nếu hiệu dương thì , hiệu âm thì .

a) nên
b) nên
c) nên

Vậy cả ba hiệu đều âm, khớp với kết luận ở Cách 1, Cách 2.

Nhận xét. Cách 3 chậm hơn nhưng chắc chắn, nên dùng khi hai số quá gần nhau, khó so hàng bằng mắt như ý c).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: so hàng từ trái sang phải, chỉ riêng trường hợp hai số âm sát nhau (ý c) thì đối chiếu thêm Cách 2 cho chắc chắn.
Đáp số. a) ; b) ; c) .
Sai lầm thường gặp. Ở ý c), nhiều bạn thấy có nhiều chữ số thập phân hơn nên vội kết luận (nghĩ giống so sánh phân số thập phân theo "độ dài") — phải viết để so đúng từng hàng, ra , nên .
🚀 Mở rộng. Quy tắc "" áp dụng được cho mọi cặp số thập phân âm, kể cả khi phần thập phân có số chữ số khác nhau như ý c).
Bài 6 · Luyện tập 2★★Trang 30Sắp xếp số thập phân (có cả số âm, số dương, số )
Luyện tập 2 (trang 30). Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: .
Kiến thức cần nhớ
  • Mọi số thập phân âm đều nhỏ hơn và nhỏ hơn mọi số thập phân dương.
  • So sánh hai số thập phân âm: số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Dãy số có đủ ba loại: số , số dương (), và hai số âm () — dấu hiệu phải tách nhóm âm/dương trước, vì so trực tiếp cả bốn số cùng lúc dễ nhầm dấu. Với hai số âm, so giá trị tuyệt đối rồi đảo chiều là hướng an toàn nhất. Bẫy là tưởng theo cách đếm chữ số, trong khi mới thực sự lớn hơn khi so đúng hàng.
1Cách 1. Tách nhóm âm — — dương rồi so trong nhóm âm

Định hướng. Đặt cả hai số âm ở đầu dãy (nhỏ nhất), ở giữa, số dương ở cuối; riêng hai số âm phải so thêm với nhau.

So hai số âm: nên
Xếp: (âm nhỏ nhất) , rồi , rồi , rồi (dương)

Vậy thứ tự từ bé đến lớn là .

2Cách 2. Biểu diễn trên trục số rồi đọc từ trái sang phải

Định hướng. Trên trục số, số nằm bên trái luôn nhỏ hơn số nằm bên phải; số âm có giá trị tuyệt đối lớn nằm xa gốc về bên trái nhất.

cách xa nhất về bên trái ( đơn vị)
gần hơn ( đơn vị)
tại gốc, ở bên phải

Vậy đọc từ trái sang phải trên trục số: — khớp Cách 1.

3Cách 3. So sánh từng cặp liền kề bằng hiệu

Định hướng. Xếp thử một thứ tự rồi kiểm tra hiệu của mỗi cặp liền kề có đúng dấu tăng dần hay không.

nên , tức đứng trước
nên
nên

Vậy cả ba hiệu đều dương, xác nhận đúng thứ tự .

Nhận xét. Cách 3 chậm hơn nhưng dùng để tự kiểm tra lại khi không chắc chắn về dãy đã sắp xếp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: tách nhóm âm — — dương trước, chỉ cần so thêm trong nội bộ nhóm âm, nhanh và ít khả năng nhầm dấu nhất.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn so bằng cách đếm số chữ số phần thập phân ( chữ số, chữ số) rồi kết luận sai ; phải viết để so cùng số chữ số, ra đúng nên .
🚀 Mở rộng. Cách tách nhóm âm — — dương dùng được cho một dãy số thập phân bất kì, dù có nhiều hơn số.
Bài 7 · Vận dụng★★Trang 30So sánh số thập phân âm trong tình huống thực tế (nhiệt độ)
Vận dụng (trang 30). Đọc đoạn tin trong Hình 7.1b và cho biết trong hai thời điểm, giờ ngày -- giờ ngày --, thời điểm nào nhiệt độ tại Pha Đin (Điện Biên) xuống thấp hơn.
Kiến thức cần nhớ
  • Nhiệt độ thấp hơn ứng với số thập phân (có thể âm) nhỏ hơn.
  • So sánh hai số thập phân âm: số có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì nhỏ hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai giá trị nhiệt độ âm gắn với hai mốc thời gian cụ thể — dấu hiệu của dạng so sánh số thập phân âm rồi diễn giải kết quả bằng ngôn ngữ thực tế ("xuống thấp hơn" nghĩa là nhiệt độ nhỏ hơn). Hướng làm là đọc đúng số liệu từ Hình 7.1b rồi áp dụng quy tắc so hai số âm. Bẫy là nhầm "thấp hơn" với "gần hơn" — nhiệt độ càng âm sâu mới là càng thấp.
1Cách 1. Đọc số liệu rồi so trực tiếp hai số âm

Định hướng. Lấy đúng hai số liệu từ Hình 7.1b rồi so sánh như hai số thập phân âm.

giờ ngày -: độ C
giờ ngày -: độ C
So nên

Vậy , tức lúc giờ ngày -- nhiệt độ xuống thấp hơn.

2Cách 2. Biểu diễn hai nhiệt độ trên trục số

Định hướng. Đặt hai điểm lên trục số, điểm nào ở bên trái (xa hơn về phía âm) ứng với nhiệt độ thấp hơn.

cách đơn vị về bên trái
cách đơn vị về bên trái
nằm bên trái trên trục số

Vậy — khớp Cách 1: lúc giờ ngày -- nhiệt độ thấp hơn.

3Cách 3. Tính hiệu hai nhiệt độ

Định hướng. Lấy nhiệt độ lúc giờ ngày - trừ nhiệt độ lúc giờ ngày -, hiệu dương chứng tỏ số bị trừ lớn hơn.

Vậy hiệu dương nên , tức nhiệt độ lúc giờ ngày -- ( độ C) thấp hơn.

Nhận xét. Cách 3 cho luôn biết chênh lệch là độ C, thông tin mà Cách 1, Cách 2 không có sẵn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đọc đúng số liệu rồi so hai số âm theo quy tắc, nhanh gọn và không cần vẽ hình.
Đáp số. Lúc giờ ngày -- nhiệt độ tại Pha Đin xuống thấp hơn (là độ C, thấp hơn độ C).
Sai lầm thường gặp. Có bạn thấy rồi kết luận nhầm nhiệt độ độ C là thấp hơn — phải nhớ với số âm, giá trị tuyệt đối càng lớn thì số đó càng nhỏ (càng thấp).
🚀 Mở rộng. Cách 3 còn cho biết thêm chênh lệch nhiệt độ giữa hai thời điểm là độ C, hữu ích khi đề hỏi thêm "chênh lệch bao nhiêu độ".
Bài 8 · 7.1Trang 30Đổi phân số thập phân sang số thập phân và nhận biết số âm
Bài 7.1 (trang 30). a) Viết các phân số thập phân sau dưới dạng số thập phân: . b) Chỉ ra các số thập phân âm viết được trong câu a.
Kiến thức cần nhớ
  • Đổi phân số thập phân sang số thập phân bằng cách chia tử cho mẫu hoặc dịch dấu phẩy.
  • Số thập phân âm là số thập phân có dấu "" đằng trước.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn phân số có cả tử dương lẫn tử âm, mẫu đều là luỹ thừa của — đúng dạng đổi sang số thập phân đã luyện ở Hoạt động 1. Ý b) chỉ cần nhìn dấu của kết quả vừa đổi ở ý a), không phải tính lại gì thêm. Bẫy là đổi sai số chữ số thập phân ở phân số có mẫu hoặc .
1Cách 1. Chia tử cho mẫu từng phân số

Định hướng. Thực hiện phép chia trực tiếp cho cả bốn phân số.




Vậy a) ; b) các số thập phân âm là .

2Cách 2. Đếm chữ số ở mẫu để dịch dấu phẩy

Định hướng. Mẫu có lần lượt chữ số , dịch dấu phẩy của tử tương ứng.

(dịch chữ số)
(dịch chữ số)
(dịch chữ số)
(dịch chữ số, thêm đệm)

Vậy kết quả trùng Cách 1.

3Cách 3. Nhận dấu trước, tính giá trị tuyệt đối sau

Định hướng. Xác định dấu của kết quả ngay từ dấu của tử (mẫu luôn dương), rồi mới tính số.

: tử dương kết quả dương
: tử âm kết quả âm

Vậy chỉ có một phân số cho kết quả dương (), ba phân số còn lại cho số âm — khớp Cách 1, Cách 2.

Nhận xét. Cách 3 giúp trả lời ngay ý b) mà không cần chờ tính xong giá trị cụ thể.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 3: nhận dấu của kết quả trước từ dấu của tử để trả lời ngay ý b), rồi mới tính số cụ thể cho ý a).
Đáp số. a) . b) Các số thập phân âm: .
Sai lầm thường gặp. Với , nhiều bạn viết (thiếu một chữ số đệm) thay vì — mẫu chữ số nên phần thập phân phải đủ chữ số.
🚀 Mở rộng. Quy tắc nhận dấu ở Cách 3 áp dụng được cho mọi phép đổi phân số sang số thập phân, giúp kiểm tra nhanh dấu của đáp số trước khi tính chi tiết.
Bài 9 · 7.2Trang 30Tìm số đối của số thập phân
Bài 7.2 (trang 30). Tìm số đối của các số thập phân sau: .
Kiến thức cần nhớ
  • Số đối của số thập phân dương là số thập phân âm cùng giá trị tuyệt đối, và ngược lại.
  • Tổng của một số với số đối của nó luôn bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Ba số có cả âm lẫn dương — đúng dạng tìm số đối đã luyện ở Hoạt động 2, chỉ cần đổi dấu từng số. Hướng ngắn nhất là thêm/bớt dấu "" trực tiếp, không cần tính toán gì khác. Bẫy là với số đã âm sẵn (), nhiều bạn quên đổi thành dương mà giữ nguyên dấu.
1Cách 1. Đổi dấu trực tiếp từng số

Định hướng. Số dương đổi thành âm, số âm đổi thành dương, giữ nguyên giá trị tuyệt đối.

Số đối của
Số đối của
Số đối của

Vậy các số đối lần lượt là .

2Cách 2. Dùng tính chất tổng bằng để suy ra số đối

Định hướng. Gọi số đối cần tìm là , với là số đã cho thì thoả .



Vậy kết quả trùng Cách 1: .

3Cách 3. Biểu diễn trên trục số, lấy điểm đối xứng qua gốc

Định hướng. Số đối là điểm đối xứng với số đã cho qua gốc trên trục số, cùng khoảng cách tới .

cách đơn vị về bên trái điểm đối xứng cách đơn vị về bên phải:
cách đơn vị về bên phải điểm đối xứng:
cách đơn vị về bên phải điểm đối xứng:

Vậy cả ba điểm đối xứng đều khớp với Cách 1, Cách 2.

Nhận xét. Cách 3 trực quan, giúp hiểu bản chất hình học của khái niệm số đối.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đổi dấu trực tiếp, không cần lập phương trình hay vẽ trục số.
Đáp số. Số đối của lần lượt là .
Sai lầm thường gặp. Có bạn ghi số đối của vẫn là (không đổi dấu) — số đối luôn phải khác dấu với số ban đầu (trừ số ).
🚀 Mở rộng. Số là số duy nhất có số đối là chính nó, vì .
Bài 10 · 7.3Trang 30So sánh số thập phân âm – dương và âm – âm
Bài 7.3 (trang 30). So sánh các số sau: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Số thập phân âm luôn nhỏ hơn số thập phân dương.
  • Với hai số thập phân âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a) là cặp âm – dương nên chỉ cần nhận dấu là kết luận được ngay; ý b) là cặp âm – âm, buộc phải so giá trị tuyệt đối rồi đảo chiều — đúng hai dạng đã luyện trong Ví dụ mục 2. Bẫy ở ý b) là hai số khá gần nhau () và số chữ số thập phân khác nhau, dễ so nhầm hàng.
1Cách 1. Xét dấu trước, so giá trị tuyệt đối khi cần

Định hướng. Ý a) khác dấu nên kết luận ngay; ý b) cùng âm nên so .

a) âm, dương
b) :

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Đưa về hiệu rồi xét dấu

Định hướng. Tính hiệu số thứ nhất trừ số thứ hai; hiệu âm nghĩa là số thứ nhất nhỏ hơn.

a)
b)

Vậy kết quả trùng Cách 1.

3Cách 3. Biểu diễn trên trục số

Định hướng. So khoảng cách và vị trí trái/phải của mỗi số so với gốc .

a) nằm rất xa bên trái , nằm sát bên phải
b) cách xa hơn (về bên trái) nên nằm bên trái

Vậy cả hai ý đều khớp với Cách 1, Cách 2.

Nhận xét. Cách 3 giúp hình dung trực quan nhưng chậm hơn khi số có nhiều chữ số như ý a).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: nhận dấu trước cho ý dễ (a), chỉ so giá trị tuyệt đối khi hai số cùng dấu (b) — tiết kiệm thời gian nhất.
Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Ở ý b), nhiều bạn viết nhầm vì thấy mà không đưa về cùng số chữ số thập phân (); so đúng nên , suy ra .
🚀 Mở rộng. Khi hai số thập phân âm có số chữ số thập phân khác nhau, luôn phải thêm chữ số vào cuối số ngắn hơn trước khi so hàng.
Bài 11 · 7.4★★Trang 30Sắp xếp số thập phân âm trong tình huống thực tế
Bài 7.4 (trang 30). Nhiệt độ đông đặc của một chất là nhiệt độ mà tại đó chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. Nhiệt độ đông đặc của rượu, nước và thuỷ ngân lần lượt là: . Hãy sắp xếp nhiệt độ đông đặc của ba chất này theo thứ tự từ bé đến lớn.
Kiến thức cần nhớ
  • Với hai số thập phân âm, số có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì nhỏ hơn.
  • Số thập phân âm luôn nhỏ hơn .
🧠 Phân tích tư duy
Ba giá trị gồm hai số âm và số — dấu hiệu của dạng sắp xếp có so hai số âm với nhau, tương tự Luyện tập 2. Hướng an toàn là so giá trị tuyệt đối của hai số âm () trước, rồi mới chèn số vào đúng vị trí. Bẫy là thấy có "vẻ nhỏ hơn về mặt số" nhưng phải nhớ số âm càng lớn về giá trị tuyệt đối thì càng nhỏ.
1Cách 1. So hai số âm bằng giá trị tuyệt đối rồi chèn

Định hướng. So : nên ; số luôn lớn hơn cả hai số âm.


(mọi số âm đều nhỏ hơn )

Vậy thứ tự từ bé đến lớn là , tức rượu thuỷ ngân nước.

2Cách 2. Biểu diễn trên trục số nhiệt độ

Định hướng. Trên trục số, điểm càng xa gốc về bên trái ứng với nhiệt độ càng thấp.

cách đơn vị về bên trái — xa nhất
cách đơn vị về bên trái — gần hơn
tại gốc

Vậy đọc từ trái sang phải: — khớp Cách 1.

3Cách 3. Tính hiệu từng cặp liền kề

Định hướng. Kiểm tra thứ tự đã sắp bằng hiệu của các cặp liền kề, hiệu dương xác nhận đúng chiều tăng dần.


Vậy cả hai hiệu đều dương, xác nhận thứ tự là đúng.

Nhận xét. Cách 3 dùng để tự kiểm tra lại kết quả trước khi kết luận bằng lời.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: so trực tiếp giá trị tuyệt đối của hai số âm rồi chèn vào đúng vị trí, nhanh và không cần vẽ hình.
Đáp số. , tức nhiệt độ đông đặc từ thấp đến cao là: rượu () thuỷ ngân () nước ().
Sai lầm thường gặp. Có bạn kết luận nhầm vì nghĩ " có phần thập phân nên phức tạp/lớn hơn" — phải so đúng giá trị tuyệt đối , suy ra .
🚀 Mở rộng. Đây là ứng dụng thực tế của quy tắc so hai số âm: nhiệt độ đông đặc càng "âm sâu" thì chất đó càng khó đông đặc ở nhiệt độ thường.