Chương I. Tập hợp các số tự nhiên

Bài 3. Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 7 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 1.22Trang 12Vẽ tia số, biểu diễn số tự nhiên trên tia số
Hãy vẽ tia số và biểu diễn các số 7 và 11 trên tia số đó.
01234567891011A (7)B (11)O
Kiến thức cần nhớ
  • Trên tia số gốc O, điểm biểu diễn số tự nhiên là điểm cách gốc O một khoảng bằng đơn vị độ dài
1Cách 1

Muốn biểu diễn một số tự nhiên trên tia số, ta đếm từ gốc theo chiều mũi tên đủ số đơn vị bằng đúng số đó rồi đánh dấu điểm dừng.

Vẽ tia gốc , trên đó lấy liên tiếp các đoạn thẳng đơn vị bằng nhau, mỗi vạch chia ứng với một số tự nhiên Đếm từ đi đơn vị theo chiều mũi tên, dừng lại tại vạch thứ , đặt tên điểm đó là , ta có điểm biểu diễn số . Đếm từ đi tiếp đến vạch thứ , đặt tên điểm đó là , ta có điểm biểu diễn số .

Vậy trên tia số, điểm cách đơn vị biểu diễn số , điểm cách đơn vị biểu diễn số .

2Cách 2 (đo bằng thước thẳng)

Ý đồ là chọn một đơn vị đo cụ thể trên thước (ví dụ đơn vị ) rồi dùng thước đo trực tiếp khoảng cách từ gốc, thay vì đếm từng vạch chia bằng tay.

Vẽ tia gốc , chọn đơn vị độ dài là ứng với đơn vị trên tia số.
Dùng thước đo từ một đoạn dài theo chiều mũi tên, đánh dấu điểm tại đó — điểm cách đúng đơn vị nên biểu diễn số .
Dùng thước đo từ một đoạn dài , đánh dấu điểm tại đó — điểm cách đúng đơn vị nên biểu diễn số .

Vậy điểm biểu diễn số , điểm biểu diễn số , khớp với Cách 1.

Đáp số. Điểm biểu diễn số ; điểm biểu diễn số
Sai lầm thường gặp. Đếm nhầm vạch chia (đếm cả điểm gốc là một đơn vị) khiến điểm đánh dấu bị lệch đi 1 đơn vị so với số cần biểu diễn
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · 1.23★★Trang 12Đọc số biểu diễn bởi một điểm khi biết đơn vị đo trên tia số
Mỗi điểm E, F, G trên hình 1.2 biểu diễn số nào? (Trên tia số, điểm ứng với số 10 nằm sau gốc O đúng hai khoảng chia bằng nhau; các điểm E, F, G lần lượt cách O bốn, bảy, chín khoảng chia đó.)
O10EFG
Kiến thức cần nhớ
  • Xác định độ dài một khoảng chia rồi nhân với số khoảng chia để suy ra số mà điểm biểu diễn
1Cách 1

Trước khi đọc số tại từng điểm, phải tìm xem mỗi khoảng chia trên tia số ứng với bao nhiêu đơn vị, dựa vào điểm đã biết trước là điểm .

Điểm biểu diễn số cách gốc đúng hai khoảng chia bằng nhau, suy ra mỗi khoảng chia bằng đơn vị. Điểm cách bốn khoảng chia nên điểm biểu diễn số . Điểm cách bảy khoảng chia nên điểm biểu diễn số . Điểm cách chín khoảng chia nên điểm biểu diễn số .

Vậy điểm biểu diễn số , điểm biểu diễn số , điểm biểu diễn số .

2Cách 2 (dùng tỉ số khoảng cách)

Ý đồ là so sánh trực tiếp số khoảng chia của với số khoảng chia của điểm đã biết ( cách đúng khoảng), dùng tỉ số thay vì tính giá trị một khoảng chia trước.

Điểm cách khoảng, điểm cách khoảng, tức số khoảng của gấp lần số khoảng của điểm , nên .
Điểm cách khoảng, gấp lần số khoảng của điểm , nên .
Điểm cách khoảng, gấp lần số khoảng của điểm , nên .

Vậy điểm biểu diễn số , điểm biểu diễn số , điểm biểu diễn số , khớp với Cách 1.

Đáp số. ; ;
Sai lầm thường gặp. Quên tìm giá trị một khoảng chia trước, đếm luôn số khoảng chia rồi coi đó là số cần tìm (nhầm đơn vị đo là 1)
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · 1.24★★Trang 12Bài toán thực tế về tia số và cộng số tự nhiên
Khi đi đường, nếu trông thấy cột cây số như hình 1.3 (ghi 'km 134' và 'Sơn La 168'), em hiểu còn phải đi bao nhiêu ki-lô-mét nữa thì đến Sơn La? Hãy mô phỏng đoạn đường từ cột mốc km0 đến Sơn La bằng một tia số có gốc ứng với cột mốc km0, trên đó ghi rõ điểm ứng với cột cây số đã cho và điểm ứng với Sơn La.
O (km0)H (134)S (302)134 km168 km
Kiến thức cần nhớ
  • Vị trí cột cây số cho biết khoảng cách từ gốc đường đến vị trí đó; muốn tìm điểm đích trên tia số ta lấy khoảng cách từ gốc cộng thêm quãng đường còn lại
1Cách 1

Số ghi trên cột là khoảng cách từ vị trí đặt cột đến điểm gốc km0, còn dòng 'Sơn La 168' là quãng đường còn lại phải đi tiếp từ chỗ đặt cột đến Sơn La.

Cột cây số ghi km 134 cho biết vị trí đặt cột cách điểm gốc (cột km0) của Quốc lộ là km, ta gọi điểm đó là . Dòng chữ 'Sơn La 168' cho biết từ vị trí cột này còn phải đi thêm km nữa mới tới Sơn La, ta gọi điểm đến là . Như vậy quãng đường từ gốc km0 đến Sơn La bằng (km). Vẽ tia số gốc ứng với cột km0, lấy điểm cách đơn vị (ứng với cột cây số đã cho), lấy điểm cách đơn vị (ứng với Sơn La), khi đó nằm giữa đúng như đề bài.

Vậy khi đứng ở cột cây số đó, còn phải đi km nữa mới đến Sơn La; trên tia số gốc (km0), điểm ứng với và điểm ứng với .

2Cách 2 (lập phép trừ ngược để kiểm tra)

Ý đồ là gọi quãng đường còn lại là , lập đẳng thức khoảng cách gốc–đích bằng khoảng cách gốc–cột cộng quãng còn lại, rồi giải ngược lại bằng phép trừ để kiểm chứng kết quả của Cách 1.

Gọi là khoảng cách từ gốc km0 đến Sơn La, là khoảng cách từ gốc đến cột đã cho, là quãng đường còn lại phải đi.
Theo tia số, nằm giữa gốc và Sơn La nên , tức .
Muốn tìm ta cần biết ; nhưng đề đã cho trực tiếp (dòng chữ "Sơn La 168"), nên .
Kiểm tra ngược: , đúng như dòng chữ trên cột, khẳng định kết quả đúng.

Vậy còn phải đi km nữa; điểm (Sơn La) ứng với số trên tia số gốc km0, khớp với Cách 1.

Đáp số. Còn phải đi km; điểm (Sơn La) ứng với số trên tia số gốc km0
Sai lầm thường gặp. Nhầm số trên cột cây số (134) là khoảng cách còn lại phải đi, trong khi 134 là khoảng cách đã đi được kể từ gốc
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · 1.25★★Trang 12So sánh, sắp xếp các số tự nhiên có nhiều chữ số
Cho bốn điểm A, B, C, D trên cùng một tia số và sắp xếp theo đúng thứ tự đó (A rồi đến B, C, D tính từ gốc). Biết bốn điểm này lần lượt biểu diễn bốn số ; ; (không nhất thiết theo thứ tự này). Hỏi điểm nào biểu diễn số nào?
A54 902B55 699C55 789D55 806
Kiến thức cần nhớ
  • Trên tia số, điểm biểu diễn số nhỏ hơn luôn nằm bên trái (gần gốc O hơn) điểm biểu diễn số lớn hơn; so sánh số nhiều chữ số bằng cách so sánh số chữ số rồi so sánh từng cặp chữ số từ trái sang phải
1Cách 1

Vì bốn điểm A, B, C, D đã được sắp xếp theo đúng thứ tự từ trái sang phải trên tia số, nên chỉ cần sắp xếp bốn số đã cho theo thứ tự tăng dần là suy ra ngay điểm nào ứng với số nào.

Bốn số đã cho đều có chữ số nên so sánh lần lượt từng cặp chữ số kể từ trái sang phải. Ba số ; ; có hàng chục nghìn và hàng nghìn đều là , còn số có hàng nghìn là nên là số nhỏ nhất. Trong ba số còn lại, so sánh hàng trăm: có hàng trăm là , còn có hàng trăm là ; vì nên . Do đó , tức thứ tự tăng dần của bốn số là ; ; ; . Vì trên tia số điểm A, B, C, D được sắp xếp theo đúng thứ tự tăng dần từ trái sang phải nên điểm A ứng với số nhỏ nhất, điểm D ứng với số lớn nhất.

Vậy điểm A biểu diễn số , điểm B biểu diễn số , điểm C biểu diễn số , điểm D biểu diễn số .

2Cách 2 (trừ bớt phần chung rồi so sánh)

Ý đồ là trừ cả bốn số cho cùng một số tròn nghìn để được bốn số nhỏ hơn, dễ so sánh hơn, thay vì so sánh trực tiếp từng cặp chữ số của số chữ số.

Trừ cả bốn số cho : ; ; ; .
So sánh bốn hiệu (đều nhỏ hơn nên dễ so sánh): .
Vì phép trừ cùng một số không đổi thứ tự lớn bé, suy ra .
Bốn điểm A, B, C, D theo đúng thứ tự tăng dần từ trái sang phải nên ứng lần lượt với bốn số theo thứ tự tăng dần đó.

Vậy điểm A biểu diễn số , điểm B biểu diễn số , điểm C biểu diễn số , điểm D biểu diễn số , khớp với Cách 1.

Đáp số. ; ; ;
Sai lầm thường gặp. So sánh vội chữ số đầu tiên rồi kết luận ngay mà không so sánh tiếp các hàng còn lại khi các số có chữ số đầu giống nhau
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · 1.26★★★Trang 13Đọc và so sánh số liệu trên biểu đồ cột
Ngày 6/4/2020, Báo điện tử Khánh Hòa Online đưa tin: "Dịch bệnh Covid-19 ở Việt Nam: Số ca nhiễm giảm dần trong những ngày gần đây", kèm theo biểu đồ cột số ca nhiễm mới mỗi ngày từ 22/3 đến 6/4/2020 (trục đứng ghi các mốc 0; 5; 10; 15; 20 ca), trong đó số liệu đọc được là: ngày 22/3 có 19 ca, ngày 23/3 có 10 ca, ngày 26/3 có 5 ca, ngày 30/3 có 15 ca, ngày 3/4 có 10 ca, ngày 4/4 có 3 ca, ngày 5/4 có 1 ca, ngày 6/4 có 0 ca. a) Hãy cho biết ngày nào có 5; 10; 15 ca nhiễm Covid-19. b) Ngày nào có nhiều ca nhiễm Covid-19 nhất? Ngày nào ít nhất? c) Tại sao bài báo kết luận: "Số ca nhiễm giảm dần trong những ngày gần đây"?
Kiến thức cần nhớ
  • Đọc chiều cao cột trên biểu đồ ra số tự nhiên tương ứng rồi so sánh các số đó để tìm giá trị lớn nhất, nhỏ nhất và xu hướng tăng giảm
1Cách 1

Mỗi cột của biểu đồ cho biết số ca nhiễm của đúng một ngày, nên chỉ cần đọc chiều cao từng cột rồi so sánh các số đọc được với nhau.

Câu a) Quan sát các cột có chiều cao đúng bằng ; ; : cột ngày cao đơn vị nên ngày ca; hai cột ngày và ngày cùng cao đơn vị nên hai ngày đó đều có ca; cột ngày cao đơn vị nên ngày ca. Câu b) So sánh chiều cao tất cả các cột, cột ngày cao nhất ứng với ca nên ngày có nhiều ca nhiễm nhất; cột ngày thấp nhất ứng với ca nên ngày có ít ca nhiễm nhất. Câu c) Xét bốn ngày liên tiếp gần nhất là ; ; ; có số ca lần lượt là ; ; ; , ta thấy , tức số ca nhiễm của ngày sau luôn nhỏ hơn số ca nhiễm của ngày liền trước, nên bài báo kết luận số ca nhiễm giảm dần trong những ngày gần đây là có căn cứ đúng.

Vậy: a) ngày ca, ngày ca, ngày ca; b) ngày nhiều ca nhất ( ca), ngày ít ca nhất ( ca); c) vì bốn ngày cuối ; ; ; có số ca giảm dần .

2Cách 2 (lập bảng số liệu rồi sắp xếp)

Ý đồ là chuyển số liệu từ biểu đồ cột sang một bảng thống kê, rồi sắp xếp các số liệu theo thứ tự giảm dần để trả lời cả ba câu hỏi cùng lúc, thay vì đọc từng cột riêng lẻ trên hình.

Lập bảng: ; ; ; ; ; ; ; (đơn vị: ca).
Sắp xếp các số ca theo thứ tự giảm dần: .
Câu a) Đối chiếu bảng: số ứng ngày ; số ứng hai ngày ; số ứng ngày .
Câu b) Số lớn nhất trong bảng là (ngày ), số nhỏ nhất là (ngày ).
Câu c) Bốn ngày cuối theo bảng đã sắp xếp cho số ca — một dãy giảm dần liên tục, phù hợp kết luận của bài báo.

Vậy kết quả cả ba câu giống hệt Cách 1: a) : ca, : ca, : ca; b) nhiều nhất ( ca), ít nhất ( ca); c) vì bốn ngày cuối giảm dần .

Đáp số. a) 26/3: 5 ca; 23/3 và 3/4: 10 ca; 30/3: 15 ca. b) Nhiều nhất: 22/3 (19 ca); ít nhất: 6/4 (0 ca). c) Vì ở bốn ngày cuối
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn giữa hai ngày cùng có 10 ca (23/3 và 3/4), chỉ nêu một ngày mà bỏ sót ngày còn lại
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 6 · 1.27★★★Trang 13Viết tập hợp số tự nhiên thoả điều kiện cho trước bằng cách liệt kê phần tử
Cho bốn tập hợp: chẵn và , chẵn và , chẵn và , chẵn và . Hãy viết các tập hợp trên bằng cách liệt kê các phần tử.
Kiến thức cần nhớ
  • Số chẵn là số tự nhiên chia hết cho 2; là tập số tự nhiên bắt đầu từ 0, là tập số tự nhiên khác 0; cần phân biệt dấu (không lấy giá trị bằng) và dấu (lấy cả giá trị bằng)
1Cách 1

Bốn tập hợp chỉ khác nhau ở hai chỗ: có tính số hay không (tuỳ hay ) và có tính số hay không (tuỳ dấu hay ), nên xét lần lượt bốn trường hợp rồi liệt kê các số chẵn thoả mãn.

Với tập : nên có thể bằng , và chẵn, nên không lấy đến ; các số chẵn thoả mãn là , suy ra . Với tập : giống nhưng lấy nên được lấy thêm số , suy ra . Với tập : nên không được lấy , và nên không lấy ; các số chẵn thoả mãn là , suy ra . Với tập : giống nhưng lấy nên được lấy thêm số , suy ra .

Vậy ; ; ; .

2Cách 2 (suy từ quan hệ giữa bốn tập hợp)

Ý đồ là liệt kê đầy đủ một tập trước (), rồi dùng quan hệ giữa các tập ( hơn đúng phần tử ; kém đúng phần tử ; hơn đúng phần tử ) để suy ra ba tập còn lại mà không cần xét lại từ đầu.

Với : , chẵn, , liệt kê được .
khác duy nhất ở chỗ lấy thay vì , tức có thêm phần tử so với : .
khác duy nhất ở chỗ thay vì , tức bớt đi phần tử so với : .
vừa bớt (so với ) vừa thêm (so với ), tức .

Vậy , , , , khớp với Cách 1.

Đáp số. ; ; ;
Sai lầm thường gặp. Lấy nhầm số 0 vào tập C, D (dù đề yêu cầu ) hoặc quên không lấy số 10 vào tập B, D (dù đề cho dấu )
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 7 · 1.28★★Trang 13Viết tập hợp bằng cách liệt kê phần tử khi phần tử được cho bởi một biểu thức chứa biến
Cho tập hợp . Hãy viết tập bằng cách liệt kê các phần tử của nó.
Kiến thức cần nhớ
  • Tìm hết các giá trị của biến thoả điều kiện cho trước, sau đó thay từng giá trị vào biểu thức để được từng phần tử của tập hợp
1Cách 1

Phần tử của không phải là mà là , nên trước hết phải tìm hết các số tự nhiên khác và nhỏ hơn , sau đó mới thay vào để liệt kê phần tử của .

nên . Thay lần lượt từng giá trị của vào : với được ; với được ; với được ; với được .

Vậy .

2Cách 2 (dùng tính giảm dần của để kiểm tra không trùng)

Ý đồ là dùng nhận xét " càng lớn thì càng nhỏ" để sắp xếp và kiểm tra bốn phần tử tìm được đều khác nhau, thay vì chỉ thay số trực tiếp như Cách 1.

, nên , đây là dãy tăng dần .
càng lớn thì càng nhỏ (hai đại lượng nghịch biến với nhau khi ), nên dãy tương ứng là dãy giảm dần: .
Vì dãy giảm dần thực sự (không có dấu bằng) nên bốn giá trị này đôi một khác nhau, tức có đúng phần tử.

Vậy , khớp với Cách 1.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Liệt kê nhầm chính các giá trị của (viết ) mà quên lấy nghịch đảo theo đúng biểu thức của đề bài
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-3-thu-tu-trong-tap-hop-cac-so-tu-nhien.jsp · https://sachbaitap.com/bai-122-trang-12-sach-bai-tap-sbt-toan-6-tap-1-ket-noi-tri-thuc-c133a22149.html