Chương VIII. Những hình hình học cơ bản

Bài 33. Điểm nằm giữa hai điểm. Tia

Sách bài tập Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 2 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 8.16★★Trang 46— Dựng hình rồi kể tên các tia tạo bởi hai điểm trên một đường thẳng
8.16. Cho hai điểm A và B cùng thuộc đường thẳng xy. Vẽ hình và kể tên các tia mà em nhìn thấy trên hình.
xyAB
Kiến thức cần nhớ
  • Điểm O trên đường thẳng xy chia đường thẳng thành hai tia đối nhau là tia Ox và tia Oy.
  • Một tia có thể có nhiều tên gọi khác nhau, miễn cùng gốc và cùng hướng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ cho vị trí tương đối chung chung ("A, B cùng thuộc xy") mà không ép thứ tự cụ thể — dấu hiệu là học sinh được TỰ CHỌN cách vẽ, miễn hợp lí. Hướng làm an toàn là vẽ A ở bên trái, B ở bên phải rồi liệt kê tia theo từng gốc. Bẫy là quên rằng một tia có thể mang nhiều tên gọi (tia AB và tia Ay là một), dễ đếm trùng.
1Cách 1. Vẽ hình rồi quan sát trực tiếp

Định hướng. Vẽ A bên trái, B bên phải trên đường thẳng xy rồi đọc tên tia tại từng điểm.

Tại A: tia Ax (hướng x) và tia Ay đi qua B (tức tia AB)
Tại B: tia Bx đi qua A (tức tia BA) và tia By (hướng y)

Vậy các tia nhìn thấy trên hình là Ax, AB (= Ay), BA (= Bx), By.

2Cách 2. Dùng định nghĩa tia tại từng gốc

Định hướng. Mỗi điểm trên đường thẳng là gốc của đúng hai tia đối nhau, cứ theo đó liệt kê không cần đo vẽ chính xác.

Điểm A chia xy thành hai tia gốc A: một tia chứa B (gọi AB), một tia không chứa B (gọi Ax)
Điểm B chia xy thành hai tia gốc B: một tia chứa A (gọi BA), một tia không chứa A (gọi By)

Vậy kết quả trùng Cách 1: bốn tia Ax, AB, BA, By.

3Cách 3. Liệt kê có hệ thống theo bảng gốc — hướng

Định hướng. Lập bảng hai dòng (gốc A, gốc B), mỗi dòng hai cột (hướng x, hướng y) để không bỏ sót.

Gốc A — hướng x: Ax; gốc A — hướng y: AB
Gốc B — hướng x: BA; gốc B — hướng y: By

Vậy đủ 4 tia như hai cách trên, không thiếu không thừa.

Nhận xét. Với 2 điểm trên một đường thẳng luôn có đúng 4 tia (2 điểm × 2 hướng).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: lập bảng gốc — hướng để liệt kê đủ và không trùng lặp, đặc biệt hữu ích khi số điểm tăng lên.
Đáp số. Các tia nhìn thấy trên hình là: tia Ax, tia AB (trùng tia Ay), tia BA (trùng tia Bx), tia By.
Sai lầm thường gặp. Đếm thành 6 hoặc 8 tia vì coi "AB" và "Ay" là hai tia khác nhau — thực chất đó chỉ là hai tên gọi của cùng MỘT tia (gốc A, hướng về phía B/y).
🚀 Mở rộng. Nếu trên đường thẳng có thêm điểm C bất kì (không trùng A, B) thì số tia sẽ tăng lên 6 (2 điểm cũ + 1 điểm mới, mỗi điểm 2 tia).
Bài 2 · 8.17★★Trang 46— Tìm cặp tia đối nhau trong số các tia đã liệt kê ở bài trước
8.17. (Tiếp bài 8.16, với hai điểm A, B cùng thuộc đường thẳng xy.) Trong các tia đó, em hãy cho biết các cặp tia đối nhau.
xyAB
Kiến thức cần nhớ
  • Hai tia đối nhau phải chung gốc và ngược hướng nhau, hợp lại thành trọn vẹn đường thẳng ban đầu.
🧠 Phân tích tư duy
Đề kế thừa trực tiếp bốn tia đã tìm ở bài 8.16 — dấu hiệu là chỉ cần GHÉP CẶP theo đúng gốc, không cần vẽ lại từ đầu. Hướng làm là rà từng gốc một, xem gốc đó có đúng hai tia hay không. Bẫy là ghép nhầm hai tia khác gốc (như Ax và Bx) vì chúng trông cùng hướng.
1Cách 1. Rà theo từng gốc trên hình

Định hướng. Xét lần lượt gốc A rồi gốc B, ghép hai tia cùng gốc lại với nhau.

Gốc A có hai tia Ax và AB, ngược hướng nhau
Gốc B có hai tia BA và By, ngược hướng nhau

Vậy có hai cặp tia đối nhau: (Ax, AB) và (BA, By).

2Cách 2. Dùng định nghĩa tia đối nhau

Định hướng. Kiểm tra từng cặp tia trong bốn tia đã có xem có thoả "chung gốc, ngược hướng" không.

Ax và AB: chung gốc A, một hướng x một hướng y — thoả
BA và By: chung gốc B, một hướng x một hướng y — thoả
Ax và BA: khác gốc (A và B) — không thoả
AB và By: khác gốc (A và B) — không thoả

Vậy chỉ có đúng hai cặp tia đối nhau là (Ax, AB) và (BA, By).

3Cách 3. Liệt kê toàn bộ cặp rồi loại trừ

Định hướng. Từ 4 tia lập đủ cặp, loại các cặp khác gốc, giữ lại cặp chung gốc.

6 cặp: (Ax, AB), (Ax, BA), (Ax, By), (AB, BA), (AB, By), (BA, By)
Loại 4 cặp khác gốc: (Ax, BA), (Ax, By), (AB, BA), (AB, By)
Còn lại đúng 2 cặp chung gốc: (Ax, AB) và (BA, By)

Vậy kết quả trùng Cách 1, Cách 2: hai cặp tia đối nhau.

Nhận xét. Cách liệt kê đầy đủ rồi loại trừ tránh bỏ sót khi số tia tăng lên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: rà theo từng gốc là nhanh nhất, không cần liệt kê hết mọi cặp có thể như Cách 3.
Đáp số. Có hai cặp tia đối nhau: tia Ax và tia AB (chung gốc A); tia BA và tia By (chung gốc B).
Sai lầm thường gặp. Ghép nhầm tia Ax và tia BA (hoặc AB và By) thành "tia đối nhau" vì chúng cùng nằm trên đường thẳng xy và trông như tiếp nối nhau — sai vì hai tia đó KHÁC GỐC (một gốc A, một gốc B), không thoả điều kiện tia đối.
🚀 Mở rộng. Với n điểm phân biệt cùng thuộc một đường thẳng, luôn có đúng n cặp tia đối nhau (mỗi điểm cho đúng một cặp tại gốc của nó).
Bài 3 · 8.18★★★Trang 46— Suy ra vị trí điểm từ một quan hệ trùng tia rồi tìm tia trùng còn lại
8.18. Cho hai điểm A và B cùng thuộc đường thẳng xy. Giả sử tia Ax trùng với tia AB (tức là cách gọi khác của tia AB). Hãy vẽ hình và cho biết tia nào trùng với tia BA.
xyBA
Kiến thức cần nhớ
  • Hai tia trùng nhau khi chúng chung gốc và cùng chứa các điểm giống nhau (cùng hướng).
  • Nếu tia Ax trùng tia AB thì B nằm về phía x so với A.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một điều kiện ngầm ("tia Ax trùng tia AB") thay vì vẽ hình sẵn — dấu hiệu là phải DỊCH điều kiện này thành vị trí cụ thể của B so với A trước khi trả lời. Hướng làm là nhớ "tia Ax trùng AB" nghĩa là B cùng hướng x so với A, tức B nằm ở phía x. Bẫy là vẽ nhầm B về phía y (đối diện) khiến toàn bộ suy luận sau sai.
1Cách 1. Vẽ hình theo đúng điều kiện đề cho

Định hướng. Vì tia Ax trùng tia AB nên B phải nằm về phía x so với A; vẽ theo đúng thứ tự đó rồi quan sát.

Đặt A, cho B nằm về phía x (bên trái A)
Thứ tự trên hình là x, B, A, y

Vậy tia BA (gốc B, qua A, kéo dài về phía y) trùng với tia By.

2Cách 2. Suy luận bằng lời từ định nghĩa tia trùng nhau

Định hướng. Không cần vẽ chính xác, chỉ cần lập luận theo đúng chuỗi suy diễn từ giả thiết.

Tia Ax trùng tia AB nên B nằm về phía x của A, tức thứ tự là x, B, A, y
Tia BA có gốc B, hướng về A, tức hướng về phía y (vì A ở phía y so với B)
Tia By cũng có gốc B, hướng y

Vậy tia BA trùng với tia By (cùng gốc B, cùng hướng y).

3Cách 3. Gán toạ độ số theo hướng x

Định hướng. Quy ước hướng x là chiều giảm dần, gán số cho A, B rồi kiểm tra bằng so sánh.

Gán A = 2; vì B ở phía x (chiều giảm) nên B = 0 < 2
Tia BA (gốc 0, qua 2) gồm mọi số ≥ 0, tức hướng tăng dần = hướng y
Tia By (gốc 0, hướng y = chiều tăng) cũng gồm mọi số ≥ 0

Vậy hai tập hợp điểm trùng nhau, tức tia BA trùng tia By, khớp Cách 1, Cách 2.

Nhận xét. Gán số giúp kiểm chứng lại kết quả suy luận bằng lời một cách chắc chắn.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: suy luận bằng lời trực tiếp từ giả thiết "Ax trùng AB" ra vị trí B rồi ra ngay tia trùng với BA, không cần vẽ hình hay gán số.
Đáp số. Tia BA trùng với tia By.
Sai lầm thường gặp. Vẽ nhầm B về phía y (cùng hướng với A) thay vì phía x — khi đó "tia Ax trùng tia AB" sẽ vô lí vì Ax và AB sẽ là hai tia ngược hướng nhau chứ không trùng nhau.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, nếu tia Ax trùng tia AB thì với bất kì điểm thứ ba C nào cũng nằm về phía x so với A, ta luôn có tia AC cũng trùng tia Ax.
Bài 4 · 8.19★★★Trang 46— Đếm và gọi tên tia trên đường thẳng chứa 3 điểm, không đếm trùng
8.19. Cho ba điểm A, B, C cùng thuộc đường thẳng xy. Vẽ hình và kể tên các tia mà em thấy trên hình (các tia trùng nhau liệt kê một lần).
xyABC
Kiến thức cần nhớ
  • Với n điểm phân biệt cùng thuộc một đường thẳng, có đúng 2n tia (mỗi điểm là gốc của hai tia đối nhau).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba điểm tự do trên đường thẳng xy — dấu hiệu là số tia sẽ nhiều hơn bài 8.16 (2 điểm) nhưng theo đúng quy luật . Hướng làm an toàn là liệt kê theo từng gốc một cách có hệ thống. Bẫy là đếm cả những tên gọi trùng nhau (như AB, AC, Ay) thành các tia riêng biệt.
1Cách 1. Vẽ hình rồi liệt kê theo từng điểm

Định hướng. Vẽ A, B, C theo thứ tự trên đường thẳng rồi đọc tên hai tia tại mỗi điểm.

Tại A: tia Ax và tia AC (qua B rồi C)
Tại B: tia BA (qua A) và tia BC (qua C)
Tại C: tia CA (qua B rồi A) và tia Cy

Vậy có 6 tia: Ax, AC (= AB = Ay), BA (= Bx), BC (= By), CA (= CB = Cx), Cy.

2Cách 2. Dùng công thức tổng quát 2n tia

Định hướng. Áp dụng công thức số tia = 2n với n = 3 điểm để kiểm tra số lượng trước khi liệt kê tên.

n = 3 (điểm A, B, C)
Số tia = 2 × 3 = 6

Vậy có đúng 6 tia, khớp với danh sách ở Cách 1.

3Cách 3. Liệt kê có hệ thống theo bảng gốc rồi gộp tên trùng

Định hướng. Lập bảng ba gốc, mỗi gốc ghi hai tia rồi gộp các tên chỉ cùng một tia.

Gốc A: Ax; Ay (đi qua B và C, nên Ay = AB = AC)
Gốc B: Bx (= BA); By (= BC)
Gốc C: Cx (đi qua B và A, nên Cx = CB = CA); Cy

Vậy đủ 6 tia như hai cách trên, không đếm trùng.

Nhận xét. Lập bảng theo gốc là cách chắc chắn nhất để tránh sót hoặc đếm trùng tên gọi.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: lập bảng gốc — hướng rồi gộp tên trùng, tránh đếm sai khi một tia có nhiều tên gọi.
Đáp số. Có 6 tia: Ax; AC (trùng AB, Ay); BA (trùng Bx); BC (trùng By); CA (trùng CB, Cx); Cy.
Sai lầm thường gặp. Đếm thành nhiều hơn 6 tia (ví dụ 9) vì coi AB, AC, Ay là ba tia khác nhau — thực chất chúng chỉ là ba tên gọi của CÙNG MỘT tia gốc A hướng về phía y.
🚀 Mở rộng. Với n điểm phân biệt cùng thuộc một đường thẳng, luôn có đúng 2n tia và đúng n cặp tia đối nhau.
Bài 5 · 8.20★★Trang 46— Suy ra điểm nằm giữa từ điều kiện hai tia đối nhau
8.20. Cho ba điểm A, B, C cùng thuộc đường thẳng xy. Giả sử tia AB và tia AC là hai tia đối nhau. Hãy vẽ hình và cho biết trong ba điểm A, B, C điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại.
xyBAC
Kiến thức cần nhớ
  • Hai tia đối nhau chung gốc; gốc đó chia đường thẳng thành hai phía chứa hai tia.
  • Nếu điểm O là gốc của hai tia đối nhau OB và OC thì O nằm giữa B và C.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho điều kiện "tia AB và tia AC đối nhau" — dấu hiệu trực tiếp của dạng "tìm điểm nằm giữa từ hai tia đối nhau chung gốc". Hướng làm là nhớ lại chính định nghĩa: hai tia đối nhau chung gốc chia đường thẳng thành hai phía đối lập qua đúng gốc đó. Bẫy là nhầm lẫn nghĩ B hoặc C mới là điểm nằm giữa vì đề nhắc tới chúng trước.
1Cách 1. Vẽ hình theo đúng điều kiện đề cho

Định hướng. Vẽ A trước, rồi đặt B, C về hai phía đối diện của A sao cho tia AB, AC đối nhau.

Đặt A, đặt B về một phía, C về phía đối diện
Thứ tự trên hình là B, A, C

Vậy A nằm giữa B và C.

2Cách 2. Dùng định nghĩa tia đối nhau

Định hướng. Áp dụng thẳng định nghĩa: hai tia đối nhau phải chung gốc, mà gốc chung ở đây chính là A.

Tia AB và tia AC đối nhau nên chúng chung gốc A
B thuộc tia AB, C thuộc tia AC, hai tia này ở hai phía đối lập của A

Vậy A nằm giữa B và C, vì B, C nằm về hai phía khác nhau của A.

3Cách 3. Gán toạ độ số

Định hướng. Gán A = 0, và vì AB, AC đối nhau nên B, C phải trái dấu nhau.

Gán A = 0
Tia AB đối nhau tia AC nên B và C trái dấu, ví dụ B = -3, C = 5
Kiểm tra: -3 < 0 < 5, tức A nằm giữa B, C

Vậy A luôn nằm giữa B và C với mọi cách gán thoả điều kiện trái dấu, khớp Cách 1, Cách 2.

Nhận xét. Kết quả không phụ thuộc độ lớn cụ thể của B, C, chỉ cần trái dấu qua gốc A.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: áp dụng thẳng định nghĩa "hai tia đối nhau chung gốc" để suy ra ngay điểm nằm giữa chính là gốc chung, không cần vẽ hay gán số.
Đáp số. Điểm A nằm giữa hai điểm B và C.
Sai lầm thường gặp. Nhầm cho rằng B hoặc C là điểm nằm giữa vì đề nhắc tới chúng cùng một câu — thực ra điểm nằm giữa luôn là GỐC CHUNG của hai tia đối nhau, ở đây chính là A.
🚀 Mở rộng. Đây là mệnh đề đảo của kiến thức đã học: "nếu O nằm giữa hai điểm M, N thì tia OM, ON đối nhau" — bài này cho biết hai tia đối nhau để suy ngược ra điểm nằm giữa.
Bài 6 · 8.21★★★Trang 46— Tìm tên gọi khác của một tia từ hai điều kiện nằm-trên-tia và nằm-giữa
8.21. Cho ba điểm A, B, C cùng thuộc đường thẳng xy. Giả sử điểm B thuộc tia Ay, B nằm giữa A và C. Hãy vẽ hình và cho biết tia Ay còn có cách gọi tên nào khác.
xyABC
Kiến thức cần nhớ
  • Một tia có thể mang nhiều tên gọi, gọi theo bất kì điểm nào (khác gốc) mà nó đi qua.
  • Nếu B nằm giữa A và C thì A, B, C theo đúng một thứ tự cố định trên đường thẳng.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai điều kiện liên tiếp: B thuộc tia Ay, và B nằm giữa A, C — dấu hiệu là phải ghép hai điều kiện để suy ra thứ tự đủ ba điểm A, B, C rồi mới tìm tên gọi khác của tia Ay. Hướng làm an toàn là dựng hình đúng thứ tự trước. Bẫy là chỉ dùng điều kiện đầu (B thuộc tia Ay) mà quên xác định vị trí của C.
1Cách 1. Vẽ hình theo đúng hai điều kiện đề cho

Định hướng. Vẽ A, rồi B trên tia Ay, rồi C sao cho B nằm giữa A và C.

B thuộc tia Ay nên B nằm về phía y so với A
B nằm giữa A và C nên C phải xa hơn B, cùng phía y
Thứ tự trên hình là A, B, C

Vậy tia Ay đi qua cả B lẫn C nên còn gọi là tia AB hoặc tia AC.

2Cách 2. Suy luận bằng lời ghép hai điều kiện

Định hướng. Ghép hai điều kiện của đề thành một chuỗi suy luận về thứ tự ba điểm.

B thuộc tia Ay ⟹ B nằm về phía y của A
B nằm giữa A, C ⟹ C cũng nằm về phía y của A (xa hơn B)
Vậy tia Ay chứa cả B và C

Vậy tia Ay còn gọi là tia AB hoặc tia AC, vì một tia có thể gọi tên theo bất kì điểm nào nó đi qua.

3Cách 3. Gán toạ độ số theo hướng y

Định hướng. Gán số tăng dần theo hướng y, kiểm tra bằng so sánh số.

Gán A = 0; B thuộc tia Ay nên B > 0, chọn B = 3
B nằm giữa A, C nên 0 < 3 < C, chọn C = 7
Tia Ay gồm mọi số > 0, chứa cả B = 3 và C = 7

Vậy tia Ay = tia AB = tia AC, khớp Cách 1, Cách 2.

Nhận xét. Gán số cho thấy rõ vì sao một tia có thể có nhiều tên miễn cùng gốc, cùng hướng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: ghép hai điều kiện của đề thành một chuỗi suy luận ngắn gọn, không cần vẽ hình hay gán số.
Đáp số. Tia Ay còn có thể gọi là tia AB hoặc tia AC.
Sai lầm thường gặp. Chỉ dùng điều kiện "B thuộc tia Ay" mà quên xác định vị trí C, dẫn đến bỏ sót tên gọi "tia AC" — phải dùng cả hai điều kiện của đề mới suy ra đủ vị trí ba điểm.
🚀 Mở rộng. Tổng quát, nếu một tia đi qua k điểm phân biệt (không kể gốc) thì tia đó có đúng k tên gọi khác nhau, tất cả đều tương đương nhau.
Bài 7 · 8.22★★Trang 46— Tìm điểm nằm giữa khi biết hai điểm thuộc hai tia đối nhau
8.22. Cho tia Ox và hai điểm M, N khác O. Giả sử M nằm trên tia Ox, còn N nằm trên tia đối của tia Ox. Hỏi trong ba điểm M, N, O, điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại?
xOMN
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu M, N lần lượt thuộc hai tia đối nhau chung gốc O thì O nằm giữa M và N.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho M, N thuộc hai tia đối nhau (Ox và tia đối của Ox) — đây chính là dạng ngược của bài 8.20 nhưng phát biểu bằng "tia" thay vì gọi thẳng tên hai tia AB, AC. Hướng làm là nhận ra O là gốc chung của hai tia đối nhau chứa M và N. Bẫy là nhầm M hoặc N nằm giữa vì chúng được nêu tên trước trong câu hỏi.
1Cách 1. Vẽ hình theo đúng điều kiện đề cho

Định hướng. Vẽ tia Ox, đặt M trên tia đó, đặt N trên tia đối (phía ngược lại) của O.

M nằm trên tia Ox, phía bên phải O (giả sử)
N nằm trên tia đối của Ox, phía bên trái O

Vậy O nằm giữa M và N.

2Cách 2. Dùng định nghĩa tia đối nhau

Định hướng. Áp dụng thẳng định nghĩa: hai tia đối nhau chung gốc, gốc đó luôn nằm giữa hai điểm thuộc hai tia.

Tia Ox và tia đối của Ox chung gốc O
M thuộc tia Ox, N thuộc tia đối, tức M, N ở hai phía đối lập của O

Vậy O nằm giữa M và N, vì O là gốc chung phân chia hai phía chứa M, N.

3Cách 3. Gán toạ độ số

Định hướng. Gán O = 0, quy ước tia Ox là chiều dương.

O = 0
M thuộc tia Ox nên M > 0, chọn M = 4
N thuộc tia đối của Ox nên N < 0, chọn N = -3
So sánh: -3 < 0 < 4

Vậy O nằm giữa M và N, khớp Cách 1, Cách 2, đúng với mọi cách chọn M, N thoả điều kiện.

Nhận xét. Kết quả không phụ thuộc độ lớn cụ thể của M, N.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần nhớ "hai tia đối nhau luôn chung một gốc, và gốc đó chia đường thẳng thành đúng hai phía" là gọi tên ngay điểm nằm giữa, khỏi vẽ hình hay gán số.
Đáp số. Điểm O nằm giữa hai điểm M và N.
Sai lầm thường gặp. Nhầm cho rằng M hoặc N là điểm nằm giữa vì chúng được nêu tên đầu tiên trong câu hỏi "trong ba điểm M, N, O" — thứ tự nêu tên trong đề không phản ánh thứ tự vị trí thật trên đường thẳng.
🚀 Mở rộng. Đây là bài toán anh em với bài 8.20: cùng bản chất "gốc chung của hai tia đối nhau luôn nằm giữa", chỉ khác cách đặt tên các tia và các điểm.
Bài 8 · 8.23★★★Trang 46— Suy luận vị trí điểm còn lại khi biết một điểm nằm giữa và một điểm thuộc tia đã cho
8.23. Cho tia Ox và hai điểm M, N khác O. Giả sử điểm O nằm giữa hai điểm M và N. Nếu M thuộc tia Ox thì kết luận nào sau đây là đúng? a) N nằm trên tia Ox. b) N nằm trên tia đối của tia Ox.
xOMN
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu O nằm giữa M và N thì M, N nằm về hai phía đối lập của O, tức thuộc hai tia đối nhau gốc O.
🧠 Phân tích tư duy
Đề là mệnh đề NGƯỢC của bài 8.22: ở đây đã biết trước O nằm giữa M, N, và M thuộc tia Ox, cần suy ra N thuộc tia nào. Dấu hiệu là phải dùng đúng chiều suy luận "nằm giữa ⟹ hai phía đối lập" thay vì "hai tia đối nhau ⟹ nằm giữa" như bài trước. Bẫy là chọn nhầm đáp án a) vì thấy quen tay với "M, N cùng thuộc Ox".
1Cách 1. Vẽ hình theo đúng điều kiện đề cho

Định hướng. Vẽ O, đặt M trên tia Ox, rồi đặt N sao cho O nằm giữa M và N (N phải ở phía đối diện M).

M nằm trên tia Ox
O nằm giữa M và N nên N phải ở phía ngược lại của O so với M

Vậy N nằm trên tia đối của tia Ox — chọn đáp án b).

2Cách 2. Dùng định nghĩa nằm giữa suy ra hai phía đối lập

Định hướng. Áp dụng thẳng định nghĩa: O nằm giữa M, N nghĩa là M, N ở hai phía khác nhau của O.

O nằm giữa M và N ⟹ M, N khác phía đối với O
M thuộc tia Ox (một phía của O) ⟹ N phải thuộc phía còn lại, tức tia đối của Ox

Vậy đáp án đúng là b) N nằm trên tia đối của tia Ox.

3Cách 3. Gán toạ độ số

Định hướng. Gán O = 0, tia Ox là chiều dương, kiểm tra bằng so sánh số.

O = 0; M thuộc tia Ox nên M > 0, chọn M = 4
O nằm giữa M, N nên N < 0 < M, chọn N = -2
N = -2 < 0 nên N thuộc phía âm, tức tia đối của Ox

Vậy N nằm trên tia đối của tia Ox, khớp Cách 1, Cách 2; đáp án b) đúng, đáp án a) sai.

Nhận xét. Đây là mệnh đề đảo của bài 8.22, gán số giúp kiểm chứng cả hai chiều suy luận.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: suy luận trực tiếp từ định nghĩa "nằm giữa nghĩa là khác phía" để loại ngay đáp án a), không cần vẽ hay gán số.
Đáp số. Đáp án đúng là b) N nằm trên tia đối của tia Ox (đáp án a) sai).
Sai lầm thường gặp. Chọn nhầm đáp án a) vì nghĩ M, N "cùng liên quan tới tia Ox" nên cùng thuộc tia đó — thực ra chính vì O nằm giữa M, N nên hai điểm này bắt buộc phải ở HAI PHÍA ĐỐI LẬP, không thể cùng thuộc một tia gốc O.
🚀 Mở rộng. Bài 8.22 và 8.23 là hai chiều của cùng một tính chất: "O nằm giữa M, N" và "M, N thuộc hai tia đối nhau gốc O" là hai cách nói TƯƠNG ĐƯƠNG nhau.
Bài 9 · 8.24★★★★Trang 46— Nhận biết hình từ mô tả tập hợp điểm bằng ngôn ngữ "cùng phía"
8.24. Người ta coi mỗi hình là một tập hợp điểm. Nếu P và Q là hai điểm phân biệt đã cho thì mỗi tập hợp điểm sau đây là hình nào? Hãy vẽ hình đó. H = {X | X là điểm P, hoặc X là điểm Q, hoặc X là điểm nằm cùng phía với Q đối với P}.
PQH tô hồng: P, Q và các điểm cùng phía Q so với P
Kiến thức cần nhớ
  • Tia PQ gồm gốc P, điểm Q và mọi điểm cùng phía với Q đối với P.
  • Hai điểm cùng phía đối với một điểm O khi O không nằm giữa hai điểm đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề mô tả một tập hợp điểm hoàn toàn bằng kí hiệu {X | ...} chứ không vẽ sẵn hình — dấu hiệu của dạng "dịch ngôn ngữ tập hợp sang khái niệm hình học". Hướng làm là dịch từng mệnh đề trong ngoặc: "X là P", "X là Q", "X cùng phía với Q đối với P" rồi ghép lại xem đó là hình gì đã học. Bẫy là quên xét trường hợp X = P hoặc X = Q (hai điểm đặc biệt được liệt kê riêng ở đầu).
1Cách 1. Vẽ vài điểm cụ thể rồi quan sát hình dạng

Định hướng. Chọn thử vài điểm thoả từng mệnh đề trong H rồi tô đậm để xem hình dạng chung.

Tô điểm P và điểm Q
Tô thêm các điểm cùng phía với Q đối với P (tức về phía Q, kể cả xa hơn Q)
Toàn bộ phần tô đậm tạo thành một tia gốc P, đi qua Q

Vậy H chính là tia PQ.

2Cách 2. Đối chiếu trực tiếp với định nghĩa tia PQ

Định hướng. So sánh từng mệnh đề của H với đúng định nghĩa tia PQ đã học.

Định nghĩa: tia PQ gồm gốc P, điểm Q, và mọi điểm cùng phía với Q đối với P
Mô tả của H: gồm điểm P, điểm Q, và mọi điểm cùng phía với Q đối với P

Vậy hai mô tả khớp nhau từng chữ một, nên H chính là tia PQ.

3Cách 3. Gán toạ độ số

Định hướng. Gán P = 0, Q = 1, dịch điều kiện "cùng phía với Q đối với P" thành bất đẳng thức.

P = 0, Q = 1 > 0
"Cùng phía với Q đối với P" nghĩa là cùng dấu dương như Q, tức toạ độ > 0
H = {0} ∪ {1} ∪ {toạ độ > 0} = {toạ độ ≥ 0}

Vậy tập {toạ độ ≥ 0} đúng là hình dạng của tia gốc 0 hướng dương, tức tia PQ, khớp Cách 1, Cách 2.

Nhận xét. Gán số cho thấy rõ nhất vì sao ba mệnh đề rời rạc trong H lại gộp thành đúng một tia liền mạch.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: đối chiếu thẳng với định nghĩa tia PQ đã học, không cần vẽ thử hay gán số, trả lời được ngay và chắc chắn đúng.
Đáp số. H là tia PQ (gốc P, đi qua Q).
Sai lầm thường gặp. Chỉ trả lời "H là các điểm cùng phía với Q" mà quên nhắc tới gốc P — thực ra chính điểm P (được liệt kê riêng ở đầu định nghĩa H) mới là GỐC của tia, thiếu P thì không thành tia trọn vẹn.
🚀 Mở rộng. So sánh với bài 8.25: nếu đổi "cùng phía" thành "khác phía" (và bỏ điểm Q ra khỏi tập hợp) sẽ được tia đối của tia PQ — hai bài này là cặp bài tập đối xứng nhau.
Bài 10 · 8.25★★★★Trang 46— Nhận biết hình từ mô tả tập hợp điểm bằng ngôn ngữ "khác phía"
8.25. Người ta coi mỗi hình là một tập hợp điểm. Nếu P và Q là hai điểm phân biệt đã cho thì mỗi tập hợp điểm sau đây là hình nào? Hãy vẽ hình đó. G = {X | X là điểm P, hoặc X là điểm nằm khác phía với Q đối với P}.
PQG tô hồng: P và các điểm khác phía Q so với P
Kiến thức cần nhớ
  • Tia đối của tia PQ gồm gốc P và mọi điểm khác phía với Q đối với P (không chứa Q).
  • Hai điểm khác phía đối với một điểm O khi O nằm giữa hai điểm đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề này là cặp song song với bài 8.24 nhưng đổi "cùng phía" thành "khác phía" và KHÔNG liệt kê điểm Q trong tập hợp — dấu hiệu là kết quả sẽ là tia ngược hướng với tia PQ. Hướng làm là dịch tương tự bài 8.24 rồi so sánh xem khác nhau ở đâu. Bẫy là quên rằng Q bị loại khỏi G một cách có chủ ý (vì Q không thể "khác phía với chính nó"), nên dễ nhầm thêm Q vào hình.
1Cách 1. Vẽ vài điểm cụ thể rồi quan sát hình dạng

Định hướng. Chọn thử vài điểm khác phía với Q đối với P rồi tô đậm cùng điểm P để xem hình dạng chung.

Tô điểm P
Tô thêm các điểm khác phía với Q đối với P (tức phía ngược lại Q)
Toàn bộ phần tô đậm tạo thành một tia gốc P, ngược hướng với Q

Vậy G chính là tia đối của tia PQ.

2Cách 2. Đối chiếu trực tiếp với định nghĩa tia đối

Định hướng. So sánh mô tả của G với đúng định nghĩa tia đối của tia PQ đã học.

Định nghĩa: tia đối của PQ gồm gốc P và mọi điểm khác phía với Q đối với P
Mô tả của G: gồm điểm P và mọi điểm khác phía với Q đối với P

Vậy hai mô tả khớp nhau y hệt, nên G chính là tia đối của tia PQ.

3Cách 3. Gán toạ độ số

Định hướng. Gán P = 0, Q = 1 như bài 8.24, dịch điều kiện "khác phía với Q" thành bất đẳng thức.

P = 0, Q = 1 > 0
"Khác phía với Q đối với P" nghĩa là trái dấu với Q, tức toạ độ < 0
G = {0} ∪ {toạ độ < 0} = {toạ độ ≤ 0}

Vậy tập {toạ độ ≤ 0} là hình dạng của tia gốc 0 hướng âm, tức tia đối của tia PQ, khớp Cách 1, Cách 2.

Nhận xét. So với H ở bài 8.24, G thiếu hẳn điểm Q (toạ độ 1 không thoả toạ độ ≤ 0), đúng như định nghĩa loại Q ra khỏi tia đối.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: đối chiếu thẳng với định nghĩa tia đối của tia PQ, không cần vẽ hay gán số, trả lời được ngay và chắc chắn đúng.
Đáp số. G là tia đối của tia PQ (gốc P, ngược hướng với Q).
Sai lầm thường gặp. Nhầm thêm điểm Q vào tập hợp G — thực ra đề chỉ liệt kê "điểm P" và "điểm khác phía với Q", còn Q không thể khác phía với chính nó nên KHÔNG thuộc G, đúng như bản chất Q không thuộc tia đối của tia PQ.
🚀 Mở rộng. So sánh với bài 8.24: H (tia PQ) và G (tia đối của PQ) hợp lại vừa đúng bằng cả đường thẳng chứa P, Q; chúng chỉ chung đúng một điểm là P.