Chương I. Tập hợp các số tự nhiên

Bài 4. Phép cộng và phép trừ số tự nhiên

SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 1.29Trang 15Tính nhanh bằng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
Áp dụng các tính chất của phép cộng để tính nhanh: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất giao hoán và tính chất kết hợp giúp nhóm các số hạng có tổng tròn chục, tròn trăm để tính nhanh.
1Cách 1

Quan sát các số hạng, nhóm hai số hạng có tổng tròn chục hoặc tròn trăm lại với nhau trước khi cộng số hạng còn lại.

a) cộng lại tròn trăm nên nhóm trước:
b) cộng lại tròn trăm nên nhóm trước:

Vậy .

2Cách 2

Có thể cộng tuần tự từ trái sang phải mà không cần nhóm số, dùng để đối chiếu lại kết quả.

a)
b)

Hai cách đều cho cùng kết quả: .

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Quên nhóm các số hạng có tổng tròn chục, tròn trăm mà cộng theo đúng thứ tự viết sẵn khiến phép tính nhẩm mất nhiều bước và dễ nhầm.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · 1.30Trang 15Tính nhẩm bằng tính chất kết hợp của phép cộng (tách số hạng)
Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Tách một số hạng thành tổng hai số sao cho một phần cộng với số hạng còn lại tạo thành số tròn chục, tròn trăm hoặc tròn nghìn, rồi dùng tính chất kết hợp.
1Cách 1

Tách số hạng nhỏ thành hai phần sao cho một phần ghép với số hạng lớn tạo thành số tròn.

a) Tách để tròn nghìn:
b) Tách để tròn trăm:

Vậy .

2Cách 2

Đưa số hạng về số tròn lớn hơn liền kề rồi trừ lại phần dư vừa cộng thêm.

a)
b)

Hai cách đều cho .

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Cộng thẳng theo cột dọc mà không tách số hạng cho tròn, dễ nhớ sai hàng khi tính nhẩm.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · 1.31★★Trang 16Tính nhẩm bằng cách thêm-bớt ở hai số hạng (tổng không đổi)
Tính nhẩm bằng cách thêm vào số hạng này và bớt ở số hạng kia cùng một số thích hợp: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu thêm vào số hạng này bao nhiêu đơn vị và bớt ở số hạng kia đúng bấy nhiêu đơn vị thì tổng của chúng không thay đổi.
1Cách 1

Thêm vào số hạng nhỏ hơn cho tròn, đồng thời bớt ở số hạng còn lại đúng bằng số vừa thêm để tổng không đổi.

a) Thêm vào cho tròn trăm, bớt :
b) Thêm vào cho tròn nghìn, bớt :

Vậy .

2Cách 2

Tách một số hạng thành hiệu của số tròn với phần dư rồi cộng lần lượt.

a)
b)

Hai cách đều cho cùng kết quả .

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Chỉ thêm hoặc chỉ bớt ở một số hạng mà quên điều chỉnh số hạng còn lại tương ứng, làm tổng bị thay đổi.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · 1.32★★Trang 16Tính nhẩm bằng cách thêm/bớt vào số bị trừ và số trừ (hiệu không đổi)
Tính nhẩm bằng cách thêm hoặc bớt vào số bị trừ và số trừ cùng một số thích hợp: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu cùng thêm vào số bị trừ và số trừ một số (hoặc cùng bớt ở cả hai một số) thì hiệu của chúng không thay đổi.
1Cách 1

Thêm cùng một số thích hợp vào cả số bị trừ và số trừ để số trừ trở thành số tròn.

a) Thêm vào cả hai số để tròn trăm:
b) Thêm vào cả hai số để tròn trăm:

Vậy .

2Cách 2

Đưa số trừ về số tròn trăm lớn hơn rồi bù trừ phần dư.

a)
b)

Hai cách đều cho .

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Chỉ thêm (hoặc chỉ bớt) ở một trong hai số — số bị trừ hoặc số trừ — mà quên điều chỉnh số còn lại, làm hiệu bị thay đổi.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · 1.33Trang 16Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
Tìm số tự nhiên , biết: a) ; b) ; c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết; muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ; muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
1Cách 1

Xác định vai trò của trong từng phép tính rồi áp dụng đúng quy tắc tìm thành phần chưa biết tương ứng.

a) Trong , là số hạng chưa biết nên lấy tổng trừ số hạng đã biết:
b) Trong , là số bị trừ chưa biết nên lấy hiệu cộng số trừ:
c) Trong , là số trừ chưa biết nên lấy số bị trừ trừ hiệu:

Vậy ở câu a, ở câu b, ở câu c.

2Cách 2

Thay ngược giá trị vừa tìm được vào đẳng thức ban đầu để kiểm chứng kết quả.

a) , đúng bằng vế phải
b) , đúng bằng vế phải
c) , đúng bằng vế phải

Cả ba giá trị vừa tìm đều thoả mãn đẳng thức ban đầu nên kết quả chính xác.

Đáp số. a) ; b) ; c)
Sai lầm thường gặp. Nhầm vai trò của trong phép trừ (ví dụ ở câu c lấy ) dẫn đến kết quả sai hoặc âm.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 6 · 1.34★★Trang 16Tính tổng dãy số cách đều
Tính tổng: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng của một dãy số cách đều bằng (số đầu cộng số cuối) nhân số số hạng rồi chia ; có thể đặt thừa số chung ra ngoài trước khi tính tổng.
1Cách 1

Dùng công thức tổng của dãy số cách đều: (số đầu + số cuối) nhân số số hạng, chia .

a) Năm số hạng cách đều đơn vị:
b) Đặt thừa số chung ra ngoài, sáu số còn lại cách đều đơn vị:

Vậy .

2Cách 2

Ghép cặp các số hạng đối xứng từ hai đầu vào giữa, mỗi cặp có tổng bằng nhau.

a)
b) Trong ngoặc, ghép với , với , với :

Hai cách đều cho cùng kết quả .

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Ở câu b quên đặt thừa số chung ra ngoài trước khi cộng, dẫn đến lấy luôn tổng trong ngoặc làm đáp số cuối cùng.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 7 · 1.35★★Trang 16Ước lượng và xét chữ số tận cùng để phát hiện phép tính sai
Không thực hiện phép tính, hãy giải thích vì sao kết quả các phép tính sau đây là sai: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Chữ số tận cùng của một tổng chỉ phụ thuộc vào chữ số tận cùng của các số hạng; đồng thời có thể ước lượng cận trên của tổng dựa vào số chữ số của các số hạng.
1Cách 1

Xét chữ số tận cùng của tổng, vì chữ số tận cùng của một tổng chỉ do chữ số tận cùng của các số hạng quyết định.

chữ số tận cùng của lần lượt là
nên chữ số tận cùng của tổng đúng phải là

Ở câu a, có chữ số tận cùng là nên kết quả là sai.

2Cách 2

Ước lượng cận trên của tổng: mỗi số hạng đều nhỏ hơn nên tổng năm số hạng nhỏ hơn .

Ở câu b, nên kết quả là sai (dù cũng có chữ số tận cùng là nên Cách 1 không loại được kết quả này).

Đáp số. Cả hai kết quả đều sai; tổng đúng là .
Sai lầm thường gặp. Cộng thiếu hoặc thừa một đơn vị ở một hàng nào đó khi cộng nhẩm nhanh mà không kiểm tra lại bằng dấu hiệu chữ số tận cùng hoặc ước lượng độ lớn của tổng.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 8 · 1.36★★Trang 16Toán thực tế — cộng, trừ các khoảng thời gian
Cô công nhân vệ sinh trường em nhà ở huyện Sóc Sơn (Hà Nội). Hằng ngày, cô phải đi xe đạp từ nhà ra bến xe buýt gửi xe rồi đi hai tuyến xe buýt, sau đó đi bộ thêm một đoạn mới đến được trường. Cô đi xe đạp khoảng 10 phút để tới bến xe buýt; mất không quá 2 phút để gửi xe; không quá 25 phút cho tuyến xe buýt thứ nhất và không quá 15 phút cho tuyến buýt thứ hai; sau đó đi bộ từ bến xe đến trường khoảng 5 phút. a) Trong trường hợp thuận lợi nhất (không phải chờ tuyến xe buýt nào), thời gian cô đi từ nhà đến trường là bao nhiêu? b) Để có mặt ở trường trước 5 giờ 30 phút (thời gian vệ sinh các lớp học là từ 5 giờ 30 phút đến 6 giờ 30 phút), cô phải ra khỏi nhà muộn nhất lúc mấy giờ?
Kiến thức cần nhớ
  • Cộng dồn thời gian của từng chặng đường để được tổng thời gian di chuyển, rồi lấy giờ cần có mặt trừ đi tổng thời gian đó để tìm giờ xuất phát muộn nhất.
1Cách 1

Cộng lần lượt thời gian của từng chặng: xe đạp, gửi xe, tuyến buýt một, tuyến buýt hai, đi bộ.

a) (phút)

Trong trường hợp thuận lợi nhất, cô đi từ nhà đến trường hết phút.

Muốn có mặt trước 5 giờ 30 phút, cô phải xuất phát trước mốc đó ít nhất bằng tổng thời gian di chuyển.

b) giờ phút phút giờ phút phút
giờ phút

Vậy cô phải ra khỏi nhà muộn nhất lúc giờ phút.

2Cách 2

Xuất phát từ mốc 5 giờ 30 phút, lần lượt trừ lùi thời gian từng chặng theo thứ tự ngược lại.

giờ phút phút (đi bộ) giờ phút
giờ phút phút (tuyến buýt hai) giờ phút
giờ phút phút (tuyến buýt một) giờ phút
giờ phút phút (gửi xe) giờ phút
giờ phút phút (xe đạp) giờ phút

Hai cách đều cho cùng kết quả: cô phải ra khỏi nhà muộn nhất lúc giờ phút.

Đáp số. a) phút; b) giờ phút.
Sai lầm thường gặp. Quên gộp thời gian gửi xe (chỉ phút nhưng dễ bỏ sót) hoặc cộng số phút vượt quá mà không đổi ra giờ.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 9 · 1.37★★★Trang 16Phục hồi chữ số còn thiếu trong phép cộng, phép trừ
Thay các dấu ? bằng các chữ số thích hợp để được những phép tính đúng: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Xét từng hàng từ đơn vị lên hàng cao hơn, dùng quy tắc cộng/trừ có nhớ để suy ra từng chữ số còn thiếu.
1Cách 1

Gọi là chữ số chục của số hạng thứ nhất, là chữ số trăm và là chữ số đơn vị của số hạng thứ hai; xét hàng đơn vị trước rồi suy dần lên hàng cao.

a) hàng đơn vị: có chữ số tận cùng là nên , suy ra , nhớ
hàng chục: có chữ số tận cùng là nên , suy ra , nhớ
hàng trăm: , suy ra

Vậy phép tính đúng là .

Gọi là chữ số chục của số bị trừ, là chữ số trăm và là chữ số đơn vị của số trừ, là chữ số trăm của hiệu; vì ở hàng đơn vị nên phải mượn.

b) hàng đơn vị: (mượn ở hàng chục), suy ra
hàng chục: có chữ số tận cùng là ; vì không đủ trừ nên , suy ra , mượn ở hàng trăm
hàng trăm: , suy ra với

Vậy số bị trừ là và có phép tính thoả mãn: ; ; ; .

2Cách 2

Sau khi xác định số bị trừ là , hàng chục của số trừ là , hàng đơn vị là , thử lần lượt chữ số hàng trăm của số trừ từ đến để đối chiếu.

Cả kết quả thử trực tiếp đều khớp với suy luận ở Cách 1, xác nhận có đúng phép tính thoả mãn câu b.

Đáp số. a) ; b) hoặc hoặc hoặc .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b chỉ tìm một nghiệm rồi dừng lại, không xét hết các trường hợp của chữ số hàng trăm ở số trừ nên bỏ sót nghiệm.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 10 · 1.38★★★Trang 16Bảng vuông ma phương — khôi phục số bị xoá
Cho bảng vuông trong đó mỗi ô được ghi một số tự nhiên sao cho tổng các số trong mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng nhau. Một bạn tinh nghịch đã xoá đi năm số ở năm ô nên bảng chỉ còn lại bốn số: hàng 1 cột 1 là , hàng 1 cột 3 là , hàng 2 cột 3 là , hàng 3 cột 1 là (năm ô còn lại, gồm cả ô chính giữa, đều bị xoá trắng). Hãy khôi phục lại bảng đã cho.
33?35??3437??
Kiến thức cần nhớ
  • Trong bảng ma phương , tổng mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng lần số ở ô chính giữa; hai ô đối xứng nhau qua tâm luôn có tổng bằng lần số ở ô chính giữa.
1Cách 1

Trong bảng ma phương , mỗi hàng, cột, đường chéo đều đi qua tâm nên hai ô đối xứng qua tâm có tổng bằng lần số ở tâm.

đường chéo phụ có hai đầu là (hàng 1 cột 3) và (hàng 3 cột 1), đối xứng qua tâm:
, suy ra (số ở ô chính giữa)
ô hàng 2 cột 1 đối xứng với ô hàng 2 cột 3 () qua tâm: hàng 2 cột 1
ô hàng 3 cột 3 đối xứng với ô hàng 1 cột 1 () qua tâm: hàng 3 cột 3
tổng mỗi hàng bằng ; xét hàng 1: , suy ra hàng 1 cột 2
xét hàng 3: , suy ra hàng 3 cột 2

Vậy bảng khôi phục là hàng 1: ; hàng 2: ; hàng 3: (tổng mỗi hàng, cột, đường chéo đều bằng ).

2Cách 2

Gọi là số ở ô chính giữa, lần lượt là các ô hàng 1 cột 2, hàng 2 cột 1, hàng 3 cột 2, hàng 3 cột 3; lập hệ từ điều kiện mọi hàng, cột, đường chéo có cùng tổng .

đường chéo phụ:
cột 1: , suy ra
cột 3: , suy ra
đường chéo chính: , thay : , suy ra
từ đó
hàng 1: , suy ra ; hàng 3: , suy ra

Hệ phương trình cũng cho cùng kết quả: hàng 1: ; hàng 2: ; hàng 3: .

Đáp số. Bảng khôi phục: hàng 1: ; hàng 2: ; hàng 3: (mọi hàng, cột, đường chéo đều có tổng ).
Sai lầm thường gặp. Nhầm hai ô đối xứng qua tâm với hai ô cùng hàng hoặc cùng cột liền kề, dẫn đến ghép sai cặp khi lập tổng bằng .
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-4-phep-cong-va-phep-tru-so-tu-nhien.jsp · https://loigiaihay.com/bai-4-phep-cong-va-phep-tru-so-tu-nhien-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22694.html