Bài 1 · 1.29★Trang 15— Tính nhanh bằng tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng
Áp dụng các tính chất của phép cộng để tính nhanh: a) 21+369+79; b) 154+87+246.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất giao hoán a+b=b+a và tính chất kết hợp (a+b)+c=a+(b+c) giúp nhóm các số hạng có tổng tròn chục, tròn trăm để tính nhanh.
1Cách 1
Quan sát các số hạng, nhóm hai số hạng có tổng tròn chục hoặc tròn trăm lại với nhau trước khi cộng số hạng còn lại.
a) 21 và 79 cộng lại tròn trăm nên nhóm trước: 21+369+79=(21+79)+369
=100+369
=469
b) 154 và 246 cộng lại tròn trăm nên nhóm trước: 154+87+246=(154+246)+87
=400+87
=487
Vậy 21+369+79=469 và 154+87+246=487.
2Cách 2
Có thể cộng tuần tự từ trái sang phải mà không cần nhóm số, dùng để đối chiếu lại kết quả.
a) 21+369+79=390+79
=469
b) 154+87+246=241+246
=487
Hai cách đều cho cùng kết quả: 469 và 487.
Đáp số.a) 469; b) 487
Sai lầm thường gặp.Quên nhóm các số hạng có tổng tròn chục, tròn trăm mà cộng theo đúng thứ tự viết sẵn khiến phép tính nhẩm mất nhiều bước và dễ nhầm.
Bài 2 · 1.30★Trang 15— Tính nhẩm bằng tính chất kết hợp của phép cộng (tách số hạng)
Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng: a) 1597+65; b) 86+269.
Kiến thức cần nhớ
Tách một số hạng thành tổng hai số sao cho một phần cộng với số hạng còn lại tạo thành số tròn chục, tròn trăm hoặc tròn nghìn, rồi dùng tính chất kết hợp.
1Cách 1
Tách số hạng nhỏ thành hai phần sao cho một phần ghép với số hạng lớn tạo thành số tròn.
a) Tách 65=3+62 để 1597+3 tròn nghìn: 1597+65=1597+(3+62)
=(1597+3)+62
=1600+62
=1662
b) Tách 269=14+255 để 86+14 tròn trăm: 86+269=86+(14+255)
=(86+14)+255
=100+255
=355
Vậy 1597+65=1662 và 86+269=355.
2Cách 2
Đưa số hạng về số tròn lớn hơn liền kề rồi trừ lại phần dư vừa cộng thêm.
a) 1597+65=(1600−3)+65
=1600+65−3
=1665−3
=1662
b) 86+269=86+(270−1)
=86+270−1
=356−1
=355
Hai cách đều cho 1597+65=1662 và 86+269=355.
Đáp số.a) 1662; b) 355
Sai lầm thường gặp.Cộng thẳng theo cột dọc mà không tách số hạng cho tròn, dễ nhớ sai hàng khi tính nhẩm.
Bài 5 · 1.33★Trang 16— Tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ
Tìm số tự nhiên x, biết: a) x+257=981; b) x−546=35; c) 721−x=615.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết; muốn tìm số bị trừ ta lấy hiệu cộng với số trừ; muốn tìm số trừ ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
1Cách 1
Xác định vai trò của x trong từng phép tính rồi áp dụng đúng quy tắc tìm thành phần chưa biết tương ứng.
a) Trong x+257=981, x là số hạng chưa biết nên lấy tổng trừ số hạng đã biết: x=981−257
x=724
b) Trong x−546=35, x là số bị trừ chưa biết nên lấy hiệu cộng số trừ: x=35+546
x=581
c) Trong 721−x=615, x là số trừ chưa biết nên lấy số bị trừ trừ hiệu: x=721−615
x=106
Vậy x=724 ở câu a, x=581 ở câu b, x=106 ở câu c.
2Cách 2
Thay ngược giá trị x vừa tìm được vào đẳng thức ban đầu để kiểm chứng kết quả.
a) 724+257=981, đúng bằng vế phải
b) 581−546=35, đúng bằng vế phải
c) 721−106=615, đúng bằng vế phải
Cả ba giá trị vừa tìm đều thoả mãn đẳng thức ban đầu nên kết quả chính xác.
Đáp số.a) x=724; b) x=581; c) x=106
Sai lầm thường gặp.Nhầm vai trò của x trong phép trừ (ví dụ ở câu c lấy x=615−721) dẫn đến kết quả sai hoặc âm.
Bài 7 · 1.35★★Trang 16— Ước lượng và xét chữ số tận cùng để phát hiện phép tính sai
Không thực hiện phép tính, hãy giải thích vì sao kết quả các phép tính sau đây là sai: a) 121+222+323+984+999=2648; b) 121+222+323+984+999=5649.
Kiến thức cần nhớ
Chữ số tận cùng của một tổng chỉ phụ thuộc vào chữ số tận cùng của các số hạng; đồng thời có thể ước lượng cận trên của tổng dựa vào số chữ số của các số hạng.
1Cách 1
Xét chữ số tận cùng của tổng, vì chữ số tận cùng của một tổng chỉ do chữ số tận cùng của các số hạng quyết định.
chữ số tận cùng của 121,222,323,984,999 lần lượt là 1,2,3,4,9
1+2+3+4+9=19 nên chữ số tận cùng của tổng đúng phải là 9
Ở câu a, 2648 có chữ số tận cùng là 8=9 nên kết quả 2648 là sai.
2Cách 2
Ước lượng cận trên của tổng: mỗi số hạng đều nhỏ hơn 1000 nên tổng năm số hạng nhỏ hơn 5000.
121+222+323+984+999<5⋅1000=5000
Ở câu b, 5649>5000 nên kết quả 5649 là sai (dù 5649 cũng có chữ số tận cùng là 9 nên Cách 1 không loại được kết quả này).
Đáp số.Cả hai kết quả 2648 và 5649 đều sai; tổng đúng là 121+222+323+984+999=2649.
Sai lầm thường gặp.Cộng thiếu hoặc thừa một đơn vị ở một hàng nào đó khi cộng nhẩm nhanh mà không kiểm tra lại bằng dấu hiệu chữ số tận cùng hoặc ước lượng độ lớn của tổng.
Bài 8 · 1.36★★Trang 16— Toán thực tế — cộng, trừ các khoảng thời gian
Cô công nhân vệ sinh trường em nhà ở huyện Sóc Sơn (Hà Nội). Hằng ngày, cô phải đi xe đạp từ nhà ra bến xe buýt gửi xe rồi đi hai tuyến xe buýt, sau đó đi bộ thêm một đoạn mới đến được trường. Cô đi xe đạp khoảng 10 phút để tới bến xe buýt; mất không quá 2 phút để gửi xe; không quá 25 phút cho tuyến xe buýt thứ nhất và không quá 15 phút cho tuyến buýt thứ hai; sau đó đi bộ từ bến xe đến trường khoảng 5 phút. a) Trong trường hợp thuận lợi nhất (không phải chờ tuyến xe buýt nào), thời gian cô đi từ nhà đến trường là bao nhiêu? b) Để có mặt ở trường trước 5 giờ 30 phút (thời gian vệ sinh các lớp học là từ 5 giờ 30 phút đến 6 giờ 30 phút), cô phải ra khỏi nhà muộn nhất lúc mấy giờ?
Kiến thức cần nhớ
Cộng dồn thời gian của từng chặng đường để được tổng thời gian di chuyển, rồi lấy giờ cần có mặt trừ đi tổng thời gian đó để tìm giờ xuất phát muộn nhất.
1Cách 1
Cộng lần lượt thời gian của từng chặng: xe đạp, gửi xe, tuyến buýt một, tuyến buýt hai, đi bộ.
a) 10+2+25+15+5=57 (phút)
Trong trường hợp thuận lợi nhất, cô đi từ nhà đến trường hết 57 phút.
Muốn có mặt trước 5 giờ 30 phút, cô phải xuất phát trước mốc đó ít nhất bằng tổng thời gian di chuyển.
b) 5 giờ 30 phút −57 phút =4 giờ 90 phút −57 phút
=4 giờ 33 phút
Vậy cô phải ra khỏi nhà muộn nhất lúc 4 giờ 33 phút.
2Cách 2
Xuất phát từ mốc 5 giờ 30 phút, lần lượt trừ lùi thời gian từng chặng theo thứ tự ngược lại.
Bài 10 · 1.38★★★Trang 16— Bảng vuông ma phương — khôi phục số bị xoá
Cho bảng vuông 3×3 trong đó mỗi ô được ghi một số tự nhiên sao cho tổng các số trong mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng nhau. Một bạn tinh nghịch đã xoá đi năm số ở năm ô nên bảng chỉ còn lại bốn số: hàng 1 cột 1 là 33, hàng 1 cột 3 là 35, hàng 2 cột 3 là 34, hàng 3 cột 1 là 37 (năm ô còn lại, gồm cả ô chính giữa, đều bị xoá trắng). Hãy khôi phục lại bảng đã cho.
Kiến thức cần nhớ
Trong bảng ma phương 3×3, tổng mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng 3 lần số ở ô chính giữa; hai ô đối xứng nhau qua tâm luôn có tổng bằng 2 lần số ở ô chính giữa.
1Cách 1
Trong bảng ma phương 3×3, mỗi hàng, cột, đường chéo đều đi qua tâm nên hai ô đối xứng qua tâm có tổng bằng 2 lần số ở tâm.
đường chéo phụ có hai đầu là 35 (hàng 1 cột 3) và 37 (hàng 3 cột 1), đối xứng qua tâm: 35+37=2x
2x=72, suy ra x=36 (số ở ô chính giữa)
ô hàng 2 cột 1 đối xứng với ô hàng 2 cột 3 (34) qua tâm: hàng 2 cột 1 =2x−34=72−34=38
ô hàng 3 cột 3 đối xứng với ô hàng 1 cột 1 (33) qua tâm: hàng 3 cột 3 =2x−33=72−33=39
tổng mỗi hàng bằng 3x=108; xét hàng 1: 33+?+35=108, suy ra hàng 1 cột 2 =108−33−35=40
xét hàng 3: 37+?+39=108, suy ra hàng 3 cột 2 =108−37−39=32
Vậy bảng khôi phục là hàng 1: 33,40,35; hàng 2: 38,36,34; hàng 3: 37,32,39 (tổng mỗi hàng, cột, đường chéo đều bằng 108).
2Cách 2
Gọi x là số ở ô chính giữa, a,b,c,d lần lượt là các ô hàng 1 cột 2, hàng 2 cột 1, hàng 3 cột 2, hàng 3 cột 3; lập hệ từ điều kiện mọi hàng, cột, đường chéo có cùng tổng T.
đường chéo phụ: T=35+x+37=72+x
cột 1: 33+b+37=T, suy ra b=T−70=2+x
cột 3: 35+34+d=T, suy ra d=T−69=3+x
đường chéo chính: 33+x+d=T, thay d=3+x: 33+x+3+x=72+x, suy ra x=36
từ đó b=2+36=38 và d=3+36=39
hàng 1: 33+a+35=108, suy ra a=40; hàng 3: 37+c+39=108, suy ra c=32
Hệ phương trình cũng cho cùng kết quả: hàng 1: 33,40,35; hàng 2: 38,36,34; hàng 3: 37,32,39.
Đáp số.Bảng khôi phục: hàng 1: 33,40,35; hàng 2: 38,36,34; hàng 3: 37,32,39 (mọi hàng, cột, đường chéo đều có tổng 108).
Sai lầm thường gặp.Nhầm hai ô đối xứng qua tâm với hai ô cùng hàng hoặc cùng cột liền kề, dẫn đến ghép sai cặp khi lập tổng bằng 2x.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-4-phep-cong-va-phep-tru-so-tu-nhien.jsp · https://loigiaihay.com/bai-4-phep-cong-va-phep-tru-so-tu-nhien-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22694.html