Chương I. Tập hợp các số tự nhiên

Bài 5. Phép nhân và phép chia số tự nhiên

SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 12 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · 1.39Trang 19Tính nhẩm bằng tính chất kết hợp của phép nhân
Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân: a) ; b) ; c) ; d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Tách một thừa số thành tích của hai số nhỏ hơn rồi dùng tính chất kết hợp để nhóm lại thành số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn.
1Cách 1

Tách thừa số còn tách được thành tích của hai số nhỏ, rồi nhóm với thừa số kia để tạo ra số tròn.

a)
b)
c)
d)

Vậy ; ; ; .

2Cách 2

Có thể tách một thừa số thành hiệu (hoặc tổng) rồi dùng tính chất phân phối để đối chiếu lại kết quả.

a)
b)
c)
d)

Hai cách đều cho cùng kết quả: ; ; ; .

Đáp số. a) ; b) ; c) ; d)
Sai lầm thường gặp. Tách sai cặp thừa số (ví dụ rồi nhóm ) khiến tích trung gian không tròn, làm mất ý nghĩa của việc tính nhẩm.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · 1.40Trang 19Tính nhẩm bằng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng
Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Tách một thừa số thành tổng của số tròn chục và một số nhỏ, rồi dùng tính chất phân phối .
1Cách 1

Tách thừa số thành tổng của số tròn chục với một số nhỏ để nhân từng phần rồi cộng lại.

a)
b)

Vậy .

2Cách 2

Với câu a) có thể tách thừa số thành hiệu để dùng phân phối với phép trừ; với câu b) có thể tách thành tích rồi dùng tính chất kết hợp.

a)
b)

Hai cách đều cho cùng kết quả .

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Chỉ nhân thừa số còn lại với một trong hai số hạng của tổng vừa tách rồi quên nhân (hoặc quên cộng) với số hạng thứ hai.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · 1.41Trang 19Tính hợp lí bằng cách tách thừa số (phân phối với phép trừ)
Tính hợp lí theo mẫu: . a) ; b) ; c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Tách thừa số gần số tròn thành hiệu của số tròn chục/trăm/nghìn với một số nhỏ, rồi dùng tính chất phân phối .
1Cách 1

Theo mẫu, tách thừa số thứ hai thành hiệu của số tròn chục/trăm/nghìn với một số nhỏ để nhân rồi trừ lại.

a)
b)
c)

Vậy ; ; .

2Cách 2

Có thể tách thừa số theo hàng chục và hàng đơn vị (dùng phân phối với phép cộng) để đối chiếu lại kết quả.

a)
b)
c)

Hai cách đều cho cùng kết quả ; ; .

Đáp số. a) ; b) ; c)
Sai lầm thường gặp. Tách thừa số nhưng quên đổi dấu trừ thành hiệu tương ứng khi phân phối, ví dụ viết nhầm thay vì trừ.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · 1.42★★Trang 19Tính hợp lí bằng cách nhóm thừa số chung
Tính hợp lí: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nhận ra tích ẩn của hai thừa số trong mỗi hạng tử để xuất hiện một thừa số chung, rồi đặt thừa số chung đó ra ngoài bằng tính chất phân phối.
1Cách 1

Ở câu a), nhận thấy nên đưa cả ba hạng tử về thừa số chung . Ở câu b), nhận thấy nên đưa về thừa số chung .

a)
, mà nên
Tổng
b) ;
Tổng

Vậy .

2Cách 2

Có thể tính trực tiếp giá trị của từng tích rồi cộng lại để kiểm tra chéo, không cần nhóm thừa số chung.

a) ; ;
b) ; ; ;

Hai cách đều cho cùng kết quả .

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Không nhận ra thừa số chung ẩn (, ) nên nhân trực tiếp các số lớn, dễ tính sai và mất nhiều thời gian.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · 1.43★★Trang 19Tìm và giải thích lỗi sai trong phép nhân, phép chia đặt tính
Dưới đây là bài làm của bạn Lê trong một bài kiểm tra, cô giáo phê Sai. Em hãy tìm lỗi sai và giải thích: a) Đặt tính rồi nhân , bạn Lê tính tích riêng thứ hai (tích của với chữ số hàng chục là ) có bước và ra kết quả cuối cùng là . b) Đặt tính rồi chia , bạn Lê hạ hai chữ số đầu được , lấy (dư ). c) Đặt tính rồi chia , bạn Lê lấy (dư ) rồi dừng lại, ghi thương là .
Kiến thức cần nhớ
  • Khi đặt tính nhân phải nhân đúng từng chữ số trong mỗi tích riêng; khi đặt tính chia, số dư ở mỗi bước luôn phải nhỏ hơn số chia và phải hạ hết các chữ số của số bị chia rồi mới dừng.
1Cách 1

Kiểm tra lại từng bước đặt tính: tính riêng lẻ phép nhân một chữ số, so sánh số dư với số chia, và kiểm tra đã hạ hết các chữ số của số bị chia hay chưa.

a) Tích riêng thứ hai là , trong đó bước nhân chữ số hàng đơn vị phải là , không phải như bạn Lê viết
Tích riêng thứ hai đúng là , còn tích riêng thứ nhất là
Kết quả đúng: (bạn Lê tính sai thành )
b) Số dư ở mỗi bước chia phải nhỏ hơn số chia; ở đây số chia là mà bạn Lê ghi dư nên sai
Đúng ra (dư ), rồi hạ tiếp chữ số được , lấy (dư )
Vậy thương đúng của , dư
c) Số bị chia còn chữ số ở hàng đơn vị chưa được hạ xuống để chia tiếp, bạn Lê đã dừng lại quá sớm
Hạ tiếp chữ số xuống, lấy (dư ); ghép thương hai bước lại ta được thương là , dư

Vậy: a) bạn Lê nhân sai (đúng là ) nên kết quả đúng phải là ; b) số dư lớn hơn số chia là vô lí, thương đúng của ; c) bạn Lê chưa hạ hết chữ số để chia tiếp, thương đúng của .

2Cách 2

Có thể kiểm tra lại bằng cách nhân ngược (phép chia) hoặc thực hiện lại phép nhân, phép chia từ đầu bằng số liệu cụ thể để so sánh với bài làm của bạn Lê.

a) Nhân trực tiếp: , chứng tỏ bài của bạn Lê sai
b) Kiểm tra bằng phép nhân ngược: nếu thương đúng là thì , đúng với số bị chia
c) Kiểm tra: nếu thương đúng là thì , đúng với số bị chia ; còn theo bạn Lê thương thì , rõ ràng chưa chia hết

Bằng cách nhân ngược lại, ta khẳng định chắc chắn: a) kết quả đúng là ; b) thương đúng là ; c) thương đúng là .

Đáp số. a) Kết quả đúng (bạn Lê nhân sai một tích riêng); b) (dư ); c) (dư )
Sai lầm thường gặp. Nhân sai một chữ số trong tích riêng làm sai lệch toàn bộ kết quả; ghi số dư lớn hơn hoặc bằng số chia mà không phát hiện vô lí; dừng phép chia khi còn chữ số của số bị chia chưa được hạ xuống.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 6 · 1.44★★Trang 20Toán thực tế: diện tích hình chữ nhật và số tự nhiên
Một hình chữ nhật có chiều dài bằng , diện tích bằng với ( là số tự nhiên). Tính chiều rộng của hình chữ nhật đó.
16 cm?a cm2
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng; chiều rộng là số tự nhiên nên diện tích phải chia hết cho chiều dài.
1Cách 1

Gọi chiều rộng là (là số tự nhiên), ta có nên phải chia hết cho ; tìm trong khoảng từ đến số nào chia hết cho .

Xét các số tự nhiên từ đến : chỉ có chia hết cho
Do đó và chiều rộng

Vậy diện tích hình chữ nhật là và chiều rộng của hình chữ nhật là .

2Cách 2

Từ suy ra ; thay hai đầu của khoảng vào để chặn khoảng giá trị của .

nên
là số tự nhiên nên

Vậy chiều rộng của hình chữ nhật là (khi đó , thoả mãn ).

Đáp số. Chiều rộng (diện tích )
Sai lầm thường gặp. Lấy luôn hoặc để tính chiều rộng mà không kiểm tra điều kiện chia hết cho , dẫn đến chiều rộng không phải số tự nhiên.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 7 · 1.45★★Trang 20Bài toán thực tế: phân tích một số thành tích để tính bằng máy tính
Giả sử máy tính cầm tay của em bị hỏng các phím , , , . Với các phím còn lại, em hãy tìm một phép tính (chỉ dùng phím nhân) để màn hình hiện kết quả .
Kiến thức cần nhớ
  • Phân tích số thành tích của hai số tự nhiên mà cả hai số đó không chứa chữ số bị hỏng, chỉ cần dùng phím nhân.
1Cách 1

Tách thành tích của hai số tròn dễ nhân, kiểm tra các chữ số xuất hiện không rơi vào phím bị hỏng ().

, nên

Vậy em có thể bấm phép tính (chỉ dùng các chữ số và phím nhân, không dùng phím ) để màn hình hiện .

2Cách 2

Có một cách tách khác cũng chỉ dùng phím nhân và không chứa chữ số bị hỏng.

Kiểm tra: , nên (đúng)

Vậy em cũng có thể bấm phép tính (chỉ dùng các chữ số và phím nhân) để màn hình hiện .

Đáp số. Có thể bấm hoặc (đều bằng , không dùng phím )
Sai lầm thường gặp. Quên rằng các chữ số cũng bị hỏng nên vẫn viết biểu thức chứa các chữ số đó, hoặc dùng phím để cộng/trừ ra mà đề chỉ cho phép dùng phím nhân.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 8 · 1.46Trang 20Toán thực tế: phép chia có dư
a) Khẩu phần ăn nhẹ bữa chiều của các bé mẫu giáo là một cái bánh. Nếu trường có cháu thì phải mở bao nhiêu hộp bánh, biết rằng mỗi hộp có chiếc bánh? b) Một quyển vở ô li trang có giá nghìn đồng. Với nghìn đồng, bạn có thể mua được nhiều nhất bao nhiêu quyển vở loại này?
Kiến thức cần nhớ
  • Thực hiện phép chia có dư rồi suy luận theo tình huống thực tế: nếu còn dư người/tiền chưa đủ dùng thì cần thêm 1 đơn vị (hộp, quyển), còn nếu dư không đủ mua thêm thì giữ nguyên thương.
1Cách 1

Chia số cháu (hoặc số tiền) cho số bánh mỗi hộp (hoặc giá một quyển vở) để được thương và số dư, sau đó xét ý nghĩa thực tế của số dư.

a) (dư )
Còn cháu chưa có bánh nên phải mở thêm hộp nữa: số hộp cần mở là
b) (dư )
Số tiền dư là nghìn đồng, không đủ để mua thêm quyển vở giá nghìn đồng, nên số quyển mua được nhiều nhất chính là thương

Vậy: a) trường cần mở hộp bánh; b) với nghìn đồng, mua được nhiều nhất quyển vở.

2Cách 2

Có thể thử trực tiếp với số hộp (hoặc số quyển) liền trên và liền dưới thương để kiểm tra lại kết luận.

a) Nếu chỉ mở hộp thì có chiếc bánh, thiếu chiếc so với số cháu
Nếu mở hộp thì có chiếc, đủ cho cháu (dư chiếc)
b) Nếu mua quyển thì cần nghìn đồng, còn dư nghìn đồng (không đủ mua thêm)
Nếu mua quyển thì cần nghìn đồng, vượt quá nghìn đồng đang có

Vậy: a) phải mở hộp bánh; b) mua được nhiều nhất quyển vở, đúng như cách 1.

Đáp số. a) hộp bánh; b) quyển vở
Sai lầm thường gặp. Chỉ lấy đúng thương của phép chia mà quên xét ý nghĩa thực tế của số dư — quên cộng thêm hộp khi còn thiếu (câu a), hoặc nhầm cộng thêm quyển khi số dư không đủ mua thêm (câu b).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 9 · 1.47★★Trang 20So sánh hai tích không đặt tính
Không đặt tính, hãy so sánh: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Đưa hai tích về cùng dạng có thừa số bằng nhau hoặc dùng tính chất phân phối để so sánh phần chênh lệch, tránh phải nhân trực tiếp các số lớn.
1Cách 1

Ở câu a), tách thành tích có chứa thừa số để đưa về so sánh hai số nhỏ hơn. Ở câu b), viết để xuất hiện thừa số chung .

a)
nên , suy ra
b)
Vậy , mà nên

Vậy: a) ; b) .

2Cách 2

Ở câu a), làm tròn mỗi thừa số để chặn về hai phía của cùng một số. Ở câu b), nhóm theo thừa số chung rồi so sánh phần còn lại.

a) Vì nên
nên
Do đó , suy ra
b)
nên , suy ra

Hai cách đều cho cùng kết luận: .

Đáp số. a) (vì , ); b) (vì )
Sai lầm thường gặp. Nhân trực tiếp ra số cụ thể lớn để so sánh dễ nhầm hàng; hoặc kết luận vội theo độ lớn của một thừa số (thấy nên vội cho lớn hơn) mà quên xét luôn thừa số kia.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 10 · 1.48★★★Trang 20Tính nhanh biểu thức nhờ tính chất phân phối
Áp dụng các tính chất của phép nhân, hãy tính nhanh: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nhận ra một số hạng trong tử (hoặc mẫu) là tích của số kia với 2, từ đó dùng tính chất phân phối để đưa cả tử và mẫu về cùng một tích, rồi rút gọn.
1Cách 1

Nhận thấy ở câu a; nhận thấy ở câu b, từ đó đưa tử và mẫu về cùng một tích.

a) Tử:
Mẫu:
nên tử bằng mẫu, tỉ số bằng
b) Tử:
Mẫu:
Tử bằng mẫu (đều là ) nên tỉ số bằng

Vậy cả hai biểu thức a) và b) đều có giá trị bằng .

2Cách 2

Có thể tính trực tiếp giá trị cụ thể của tử và mẫu rồi chia, dùng để kiểm tra lại kết quả vừa tìm được bằng biến đổi đại số.

a) Tử
Mẫu
Tử bằng mẫu nên tỉ số bằng
b) Tử
Mẫu
Tử bằng mẫu nên tỉ số bằng

Tính trực tiếp cũng cho cùng kết quả: cả hai biểu thức đều bằng .

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Không nhận ra là bội của (hoặc ) nên tính trực tiếp các số rất lớn, dễ sai và mất nhiều thời gian.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 11 · 1.49★★Trang 20Ước lượng kết quả phép nhân để chọn phương án đúng
Kết quả của mỗi phép nhân sau là một trong bốn phương án (A), (B), (C), (D) cho trong bảng. Không đặt tính, hãy tìm phương án đúng: a) với (A) , (B) , (C) , (D) ; b) với (A) , (B) , (C) , (D) .
Kiến thức cần nhớ
  • Chặn tích trong một khoảng bằng cách làm tròn các thừa số lên và xuống, hoặc xét chữ số tận cùng của tích, để loại các phương án sai mà không cần đặt tính đầy đủ.
1Cách 1

Chặn mỗi thừa số giữa hai số tròn liền kề để chặn tích trong một khoảng, từ đó loại các phương án nằm ngoài khoảng đó.

a) Vì nên , tức là
Trong bốn phương án, chỉ có (A) nằm trong khoảng này, các phương án (B), (C), (D) đều nằm ngoài khoảng
b) Vì nên , loại (A) và (C) vì đều lớn hơn
nên , loại (B) vì nhỏ hơn

Vậy: a) phương án đúng là (A) ; b) phương án đúng là (D) .

2Cách 2

Xét chữ số tận cùng của tích: chữ số tận cùng của một tích bằng chữ số tận cùng của tích hai chữ số tận cùng của các thừa số.

a) có chữ số tận cùng là ; nên tích phải có chữ số tận cùng là
Trong bốn phương án chỉ có (A) có chữ số tận cùng là ; các phương án (B) , (C) , (D) đều không tận cùng bằng
b) tận cùng là , tận cùng là ; nên tích phải có chữ số tận cùng là
Trong bốn phương án chỉ có (D) có chữ số tận cùng là

Xét chữ số tận cùng cũng cho cùng kết luận: a) (A) ; b) (D) .

Đáp số. a) (A) ; b) (D)
Sai lầm thường gặp. Đặt tính nhân đầy đủ với số liệu lớn để tìm đáp số, vừa mất thời gian vừa dễ nhân sai một chữ số nào đó trong các tích riêng.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 12 · 1.50★★Trang 20So sánh hai tích không đặt tính
Không đặt tính, hãy so sánh: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Tách một thừa số thành tổng có phần chung với thừa số ở tích kia, dùng tính chất phân phối để đưa hai tích về phần chung cộng với phần chênh lệch nhỏ.
1Cách 1

Ở câu a), viết để hai tích cùng chứa phần chung . Ở câu b), tách để hai tích cùng chứa phần chung (tức ).

a)
nên
b) , mà nên
, mà nên
nên

Vậy: a) ; b) .

2Cách 2

Vì các số không quá lớn, có thể tính trực tiếp giá trị mỗi tích rồi so sánh, dùng để kiểm tra lại kết luận ở cách 1.

a)
nên
b)
nên

Tính trực tiếp cũng cho cùng kết luận: cả hai câu đều có .

Đáp số. a) (vì ); b) (vì )
Sai lầm thường gặp. Chỉ so sánh riêng từng thừa số (ví dụ thấy rồi vội cho ) mà quên xét luôn thừa số còn lại đang nhỏ hơn (), dẫn đến kết luận không chắc chắn.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-5-phep-nhan-va-phep-chia-so-tu-nhien.jsp · https://loigiaihay.com/bai-5-phep-nhan-va-phep-chia-so-tu-nhien-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22695.html