Bài 4 · 1.42★★Trang 19— Tính hợp lí bằng cách nhóm thừa số chung
Tính hợp lí: a) 5×11×18+9×31×10+4×29×45; b) 37×39+78×14+13×85+52×55.
Kiến thức cần nhớ
Nhận ra tích ẩn của hai thừa số trong mỗi hạng tử để xuất hiện một thừa số chung, rồi đặt thừa số chung đó ra ngoài bằng tính chất phân phối.
1Cách 1
Ở câu a), nhận thấy 5×18=9×10=90 và 4×45=180=90×2 nên đưa cả ba hạng tử về thừa số chung 90. Ở câu b), nhận thấy 78=2×39 và 52=4×13 nên đưa về thừa số chung 39 và 13.
a) 5×11×18=11×(5×18)=11×90
9×31×10=31×(9×10)=31×90
4×29×45=29×2×(4×45÷2), mà 4×45=180=90×2 nên 4×29×45=(29×2)×90=58×90
Tổng =11×90+31×90+58×90=90×(11+31+58)
=90×100=9000
b) 78×14=(2×39)×14=39×28; 52×55=(4×13)×55=13×220
Tổng =37×39+39×28+13×85+13×220=39×(37+28)+13×(85+220)
=39×65+13×305
=2535+3965=6500
Vậy 5×11×18+9×31×10+4×29×45=9000 và 37×39+78×14+13×85+52×55=6500.
2Cách 2
Có thể tính trực tiếp giá trị của từng tích rồi cộng lại để kiểm tra chéo, không cần nhóm thừa số chung.
a) 5×11×18=990; 9×31×10=2790; 4×29×45=5220
990+2790+5220=9000
b) 37×39=1443; 78×14=1092; 13×85=1105; 52×55=2860
1443+1092+1105+2860=6500
Hai cách đều cho cùng kết quả 9000 và 6500.
Đáp số.a) 9000; b) 6500
Sai lầm thường gặp.Không nhận ra thừa số chung ẩn (78=2×39, 52=4×13) nên nhân trực tiếp các số lớn, dễ tính sai và mất nhiều thời gian.
Bài 5 · 1.43★★Trang 19— Tìm và giải thích lỗi sai trong phép nhân, phép chia đặt tính
Dưới đây là bài làm của bạn Lê trong một bài kiểm tra, cô giáo phê Sai. Em hãy tìm lỗi sai và giải thích: a) Đặt tính rồi nhân 236×64, bạn Lê tính tích riêng thứ hai (tích của 236 với chữ số hàng chục là 6) có bước 6×6=34 và ra kết quả cuối cùng là 15084. b) Đặt tính rồi chia 559:17, bạn Lê hạ hai chữ số đầu được 55, lấy 55:17=3 (dư 21). c) Đặt tính rồi chia 245:8, bạn Lê lấy 24:8=3 (dư 0) rồi dừng lại, ghi thương là 3.
Kiến thức cần nhớ
Khi đặt tính nhân phải nhân đúng từng chữ số trong mỗi tích riêng; khi đặt tính chia, số dư ở mỗi bước luôn phải nhỏ hơn số chia và phải hạ hết các chữ số của số bị chia rồi mới dừng.
1Cách 1
Kiểm tra lại từng bước đặt tính: tính riêng lẻ phép nhân một chữ số, so sánh số dư với số chia, và kiểm tra đã hạ hết các chữ số của số bị chia hay chưa.
a) Tích riêng thứ hai là 236×6, trong đó bước nhân chữ số hàng đơn vị phải là 6×6=36, không phải 34 như bạn Lê viết
Tích riêng thứ hai đúng là 236×6=1416, còn tích riêng thứ nhất là 236×4=944
Kết quả đúng: 236×64=944+1416×10=944+14160=15104 (bạn Lê tính sai thành 15084)
b) Số dư ở mỗi bước chia phải nhỏ hơn số chia; ở đây số chia là 17 mà bạn Lê ghi dư 21>17 nên sai
Đúng ra 55:17=3 (dư 55−3×17=55−51=4), rồi hạ tiếp chữ số 9 được 49, lấy 49:17=2 (dư 15)
Vậy thương đúng của 559:17 là 32, dư 15
c) Số bị chia 245 còn chữ số 5 ở hàng đơn vị chưa được hạ xuống để chia tiếp, bạn Lê đã dừng lại quá sớm
Hạ tiếp chữ số 5 xuống, lấy 5:8=0 (dư 5); ghép thương hai bước lại ta được thương là 30, dư 5
Vậy: a) bạn Lê nhân sai 6×6=34 (đúng là 36) nên kết quả đúng phải là 15104; b) số dư 21 lớn hơn số chia 17 là vô lí, thương đúng của 559:17 là 32 dư 15; c) bạn Lê chưa hạ hết chữ số để chia tiếp, thương đúng của 245:8 là 30 dư 5.
2Cách 2
Có thể kiểm tra lại bằng cách nhân ngược (phép chia) hoặc thực hiện lại phép nhân, phép chia từ đầu bằng số liệu cụ thể để so sánh với bài làm của bạn Lê.
a) Nhân trực tiếp: 236×64=236×60+236×4=14160+944=15104=15084, chứng tỏ bài của bạn Lê sai
b) Kiểm tra bằng phép nhân ngược: nếu thương đúng là 32 dư 15 thì 17×32+15=544+15=559, đúng với số bị chia 559
c) Kiểm tra: nếu thương đúng là 30 dư 5 thì 8×30+5=240+5=245, đúng với số bị chia 245; còn theo bạn Lê thương 3 thì 8×3=24=245, rõ ràng chưa chia hết
Bằng cách nhân ngược lại, ta khẳng định chắc chắn: a) kết quả đúng là 15104; b) thương đúng là 32 dư 15; c) thương đúng là 30 dư 5.
Đáp số.a) Kết quả đúng 236×64=15104 (bạn Lê nhân sai một tích riêng); b) 559:17=32 (dư 15); c) 245:8=30 (dư 5)
Sai lầm thường gặp.Nhân sai một chữ số trong tích riêng làm sai lệch toàn bộ kết quả; ghi số dư lớn hơn hoặc bằng số chia mà không phát hiện vô lí; dừng phép chia khi còn chữ số của số bị chia chưa được hạ xuống.
Bài 6 · 1.44★★Trang 20— Toán thực tế: diện tích hình chữ nhật và số tự nhiên
Một hình chữ nhật có chiều dài bằng 16cm, diện tích bằng acm2 với 220≤a≤228 (a là số tự nhiên). Tính chiều rộng của hình chữ nhật đó.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng; chiều rộng là số tự nhiên nên diện tích phải chia hết cho chiều dài.
1Cách 1
Gọi chiều rộng là b (là số tự nhiên), ta có a=16×b nên a phải chia hết cho 16; tìm trong khoảng từ 220 đến 228 số nào chia hết cho 16.
Xét các số tự nhiên từ 220 đến 228: chỉ có 224=16×14 chia hết cho 16
Do đó a=224 và chiều rộng b=224:16
b=14
Vậy diện tích hình chữ nhật là 224cm2 và chiều rộng của hình chữ nhật là 14cm.
2Cách 2
Từ a=16×b suy ra b=a:16; thay hai đầu của khoảng 220≤a≤228 vào để chặn khoảng giá trị của b.
Vì 220≤a≤228 nên 220:16≤b≤228:16
13,75≤b≤14,25
Vì b là số tự nhiên nên b=14
Vậy chiều rộng của hình chữ nhật là 14cm (khi đó a=16×14=224, thoả mãn 220≤a≤228).
Đáp số.Chiều rộng 14cm (diện tích a=224cm2)
Sai lầm thường gặp.Lấy luôn a=220 hoặc a=228 để tính chiều rộng mà không kiểm tra điều kiện chia hết cho 16, dẫn đến chiều rộng không phải số tự nhiên.
Bài 7 · 1.45★★Trang 20— Bài toán thực tế: phân tích một số thành tích để tính bằng máy tính
Giả sử máy tính cầm tay của em bị hỏng các phím 2, 3, +, −. Với các phím còn lại, em hãy tìm một phép tính (chỉ dùng phím nhân) để màn hình hiện kết quả 3232.
Kiến thức cần nhớ
Phân tích số 3232 thành tích của hai số tự nhiên mà cả hai số đó không chứa chữ số bị hỏng, chỉ cần dùng phím nhân.
1Cách 1
Tách 3232 thành tích của hai số tròn dễ nhân, kiểm tra các chữ số xuất hiện không rơi vào phím bị hỏng (2,3,+,−).
3232=32×101
Mà 32=4×8, nên 3232=(4×8)×101=4×(8×101)
=4×808
Vậy em có thể bấm phép tính 4×808 (chỉ dùng các chữ số 4,8,0,1 và phím nhân, không dùng phím 2,3,+,−) để màn hình hiện 3232.
2Cách 2
Có một cách tách khác cũng chỉ dùng phím nhân và không chứa chữ số bị hỏng.
3232=8×404
Kiểm tra: 8×400=3200 và 8×4=32, nên 8×404=3200+32=3232 (đúng)
Vậy em cũng có thể bấm phép tính 8×404 (chỉ dùng các chữ số 8,4,0 và phím nhân) để màn hình hiện 3232.
Đáp số.Có thể bấm 4×808 hoặc 8×404 (đều bằng 3232, không dùng phím 2,3,+,−)
Sai lầm thường gặp.Quên rằng các chữ số 2 và 3 cũng bị hỏng nên vẫn viết biểu thức chứa các chữ số đó, hoặc dùng phím +,− để cộng/trừ ra 3232 mà đề chỉ cho phép dùng phím nhân.
Bài 8 · 1.46★Trang 20— Toán thực tế: phép chia có dư
a) Khẩu phần ăn nhẹ bữa chiều của các bé mẫu giáo là một cái bánh. Nếu trường có 537 cháu thì phải mở bao nhiêu hộp bánh, biết rằng mỗi hộp có 16 chiếc bánh? b) Một quyển vở ô li 200 trang có giá 17 nghìn đồng. Với 300 nghìn đồng, bạn có thể mua được nhiều nhất bao nhiêu quyển vở loại này?
Kiến thức cần nhớ
Thực hiện phép chia có dư rồi suy luận theo tình huống thực tế: nếu còn dư người/tiền chưa đủ dùng thì cần thêm 1 đơn vị (hộp, quyển), còn nếu dư không đủ mua thêm thì giữ nguyên thương.
1Cách 1
Chia số cháu (hoặc số tiền) cho số bánh mỗi hộp (hoặc giá một quyển vở) để được thương và số dư, sau đó xét ý nghĩa thực tế của số dư.
a) 537:16=33 (dư 9)
Còn 9 cháu chưa có bánh nên phải mở thêm 1 hộp nữa: số hộp cần mở là 33+1=34
b) 300:17=17 (dư 11)
Số tiền dư là 11 nghìn đồng, không đủ để mua thêm 1 quyển vở giá 17 nghìn đồng, nên số quyển mua được nhiều nhất chính là thương 17
Vậy: a) trường cần mở 34 hộp bánh; b) với 300 nghìn đồng, mua được nhiều nhất 17 quyển vở.
2Cách 2
Có thể thử trực tiếp với số hộp (hoặc số quyển) liền trên và liền dưới thương để kiểm tra lại kết luận.
a) Nếu chỉ mở 33 hộp thì có 33×16=528 chiếc bánh, thiếu 537−528=9 chiếc so với số cháu
Nếu mở 34 hộp thì có 34×16=544 chiếc, đủ cho 537 cháu (dư 7 chiếc)
b) Nếu mua 17 quyển thì cần 17×17=289 nghìn đồng, còn dư 300−289=11 nghìn đồng (không đủ mua thêm)
Nếu mua 18 quyển thì cần 18×17=306 nghìn đồng, vượt quá 300 nghìn đồng đang có
Vậy: a) phải mở 34 hộp bánh; b) mua được nhiều nhất 17 quyển vở, đúng như cách 1.
Đáp số.a) 34 hộp bánh; b) 17 quyển vở
Sai lầm thường gặp.Chỉ lấy đúng thương của phép chia mà quên xét ý nghĩa thực tế của số dư — quên cộng thêm 1 hộp khi còn thiếu (câu a), hoặc nhầm cộng thêm 1 quyển khi số dư không đủ mua thêm (câu b).
Bài 9 · 1.47★★Trang 20— So sánh hai tích không đặt tính
Không đặt tính, hãy so sánh: a) m=19×90 và n=31×60; b) p=2011×2019 và q=2015×2015.
Kiến thức cần nhớ
Đưa hai tích về cùng dạng có thừa số bằng nhau hoặc dùng tính chất phân phối để so sánh phần chênh lệch, tránh phải nhân trực tiếp các số lớn.
1Cách 1
Ở câu a), tách 90 và 60 thành tích có chứa thừa số 10 để đưa về so sánh hai số nhỏ hơn. Ở câu b), viết 2011=2015−4 và 2019=2015+4 để xuất hiện thừa số chung 2015.
a) m=19×90=19×9×10=171×10
n=31×60=31×6×10=186×10
Vì 171<186 nên 171×10<186×10, suy ra m<n
b) p=2011×2019=(2015−4)×(2015+4)
=2015×2015+2015×4−4×2015−4×4=2015×2015−16
Vậy p=q−16, mà 16>0 nên p<q
Vậy: a) m<n; b) p<q.
2Cách 2
Ở câu a), làm tròn mỗi thừa số để chặn m và n về hai phía của cùng một số. Ở câu b), nhóm theo thừa số chung 2011×2015 rồi so sánh phần còn lại.
a) Vì 19<20 nên m=19×90<20×90=1800
Vì 31>30 nên n=31×60>30×60=1800
Do đó m<1800<n, suy ra m<n
b) p=2011×2019=2011×(2015+4)=2011×2015+2011×4
q=2015×2015=(2011+4)×2015=2011×2015+4×2015
Vì 2011<2015 nên 2011×4<4×2015, suy ra p<q
Hai cách đều cho cùng kết luận: m<n và p<q.
Đáp số.a) m<n (vì m=1710, n=1860); b) p<q (vì p=q−16)
Sai lầm thường gặp.Nhân trực tiếp ra số cụ thể lớn để so sánh dễ nhầm hàng; hoặc kết luận vội theo độ lớn của một thừa số (thấy 31>19 nên vội cho n lớn hơn) mà quên xét luôn thừa số kia.
Vì 1989×1992=1992×1989 nên tử bằng mẫu, tỉ số bằng 1
b) Tử: 637×527−189=637×(526+1)−189=637×526+637−189=637×526+448
Mẫu: 526×637+448=637×526+448
Tử bằng mẫu (đều là 637×526+448) nên tỉ số bằng 1
Vậy cả hai biểu thức a) và b) đều có giá trị bằng 1.
2Cách 2
Có thể tính trực tiếp giá trị cụ thể của tử và mẫu rồi chia, dùng để kiểm tra lại kết quả vừa tìm được bằng biến đổi đại số.
a) Tử =1989×1990+3978=3958110+3978=3962088
Mẫu =1992×1991−3984=3966072−3984=3962088
Tử bằng mẫu nên tỉ số bằng 3962088:3962088=1
b) Tử =637×527−189=335699−189=335510
Mẫu =526×637+448=335062+448=335510
Tử bằng mẫu nên tỉ số bằng 335510:335510=1
Tính trực tiếp cũng cho cùng kết quả: cả hai biểu thức đều bằng 1.
Đáp số.a) 1; b) 1
Sai lầm thường gặp.Không nhận ra 3978 và 3984 là bội của 1989 và 1992 (hoặc 527=526+1) nên tính trực tiếp các số rất lớn, dễ sai và mất nhiều thời gian.
Bài 11 · 1.49★★Trang 20— Ước lượng kết quả phép nhân để chọn phương án đúng
Kết quả của mỗi phép nhân sau là một trong bốn phương án (A), (B), (C), (D) cho trong bảng. Không đặt tính, hãy tìm phương án đúng: a) 753×9 với (A) 6777, (B) 7563, (C) 6256, (D) 8253; b) 456×398 với (A) 203485, (B) 116484, (C) 209589, (D) 181488.
Kiến thức cần nhớ
Chặn tích trong một khoảng bằng cách làm tròn các thừa số lên và xuống, hoặc xét chữ số tận cùng của tích, để loại các phương án sai mà không cần đặt tính đầy đủ.
1Cách 1
Chặn mỗi thừa số giữa hai số tròn liền kề để chặn tích trong một khoảng, từ đó loại các phương án nằm ngoài khoảng đó.
a) Vì 700<753<800 nên 700×9<753×9<800×9, tức là 6300<753×9<7200
Trong bốn phương án, chỉ có (A) 6777 nằm trong khoảng này, các phương án (B), (C), (D) đều nằm ngoài khoảng (6300;7200)
b) Vì 456<500 và 398<400 nên 456×398<500×400=200000, loại (A) và (C) vì đều lớn hơn 200000
Vì 456>400 và 398>300 nên 456×398>400×300=120000, loại (B) vì nhỏ hơn 120000
Vậy: a) phương án đúng là (A) 6777; b) phương án đúng là (D) 181488.
2Cách 2
Xét chữ số tận cùng của tích: chữ số tận cùng của một tích bằng chữ số tận cùng của tích hai chữ số tận cùng của các thừa số.
a) 753 có chữ số tận cùng là 3; 3×9=27 nên tích 753×9 phải có chữ số tận cùng là 7
Trong bốn phương án chỉ có (A) 6777 có chữ số tận cùng là 7; các phương án (B) 7563, (C) 6256, (D) 8253 đều không tận cùng bằng 7
b) 456 tận cùng là 6, 398 tận cùng là 8; 6×8=48 nên tích 456×398 phải có chữ số tận cùng là 8
Trong bốn phương án chỉ có (D) 181488 có chữ số tận cùng là 8
Xét chữ số tận cùng cũng cho cùng kết luận: a) (A) 6777; b) (D) 181488.
Đáp số.a) (A) 6777; b) (D) 181488
Sai lầm thường gặp.Đặt tính nhân đầy đủ với số liệu lớn để tìm đáp số, vừa mất thời gian vừa dễ nhân sai một chữ số nào đó trong các tích riêng.
Bài 12 · 1.50★★Trang 20— So sánh hai tích không đặt tính
Không đặt tính, hãy so sánh: a) a=53×571 và b=57×531; b) a=25×26261 và b=26×25251.
Kiến thức cần nhớ
Tách một thừa số thành tổng có phần chung với thừa số ở tích kia, dùng tính chất phân phối để đưa hai tích về phần chung cộng với phần chênh lệch nhỏ.
1Cách 1
Ở câu a), viết 571=531+40 và 57=53+4 để hai tích cùng chứa phần chung 53×531. Ở câu b), tách để hai tích cùng chứa phần chung 250×2626 (tức 656500).
a) a=53×571=53×(531+40)=53×531+53×40=53×531+2120
b=57×531=(53+4)×531=53×531+4×531=53×531+2124
Vì 2120<2124 nên a<b
b) a=25×26261=25×26260+25=25×26260+25, mà 25×26260=656500 nên a=656500+25
b=26×25251=26×25250+26, mà 26×25250=656500 nên b=656500+26
Vì 25<26 nên a<b
Vậy: a) a<b; b) a<b.
2Cách 2
Vì các số không quá lớn, có thể tính trực tiếp giá trị mỗi tích rồi so sánh, dùng để kiểm tra lại kết luận ở cách 1.
a) a=53×571=30263
b=57×531=30267
Vì 30263<30267 nên a<b
b) a=25×26261=656525
b=26×25251=656526
Vì 656525<656526 nên a<b
Tính trực tiếp cũng cho cùng kết luận: cả hai câu đều có a<b.
Đáp số.a) a<b (vì 30263<30267); b) a<b (vì 656525<656526)
Sai lầm thường gặp.Chỉ so sánh riêng từng thừa số (ví dụ thấy 57>53 rồi vội cho b>a) mà quên xét luôn thừa số còn lại đang nhỏ hơn (531<571), dẫn đến kết luận không chắc chắn.
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-5-phep-nhan-va-phep-chia-so-tu-nhien.jsp · https://loigiaihay.com/bai-5-phep-nhan-va-phep-chia-so-tu-nhien-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22695.html