Chương I. Tập hợp các số tự nhiên
SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 11 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · 1.51★Trang 22— Viết gọn một tích thành lũy thừa
Viết gọn mỗi tích sau bằng cách dùng lũy thừa: a) 2⋅2⋅2⋅2⋅2; b) 2⋅3⋅6⋅6⋅6; c) 4⋅4⋅5⋅5⋅5.
Kiến thức cần nhớ- Lũy thừa an là tích của n thừa số a bằng nhau
1Cách 1
Đếm số lần một thừa số được lặp lại rồi viết theo định nghĩa lũy thừa an=a⋅a⋅…⋅a (n thừa số a).
a) 2⋅2⋅2⋅2⋅2 có 5 thừa số 2 giống nhau nên bằng 25.
c) 4⋅4⋅5⋅5⋅5 gồm 2 thừa số 4 và 3 thừa số 5 nên bằng 42⋅53.
Vậy a) 25; c) 42⋅53.
2Cách 2
Với câu b) các thừa số không hoàn toàn giống nhau nên dùng tính chất giao hoán, kết hợp của phép nhân để ghép 2⋅3 thành một thừa số bằng 6 trước khi viết gọn.
2⋅3⋅6⋅6⋅6=(2⋅3)⋅6⋅6⋅6=6⋅6⋅6⋅6
Tích trên có đúng 4 thừa số 6 bằng nhau nên bằng 64.
Vậy b) 2⋅3⋅6⋅6⋅6=64.
Đáp số. a) 25; b) 64; c) 42⋅53
Sai lầm thường gặp. Hay quên ghép các thừa số khác nhau (như 2 và 3 ở câu b) trước khi lũy thừa hoá, dẫn tới viết sai thành 2⋅3⋅63 chưa gọn hết.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · 1.52★Trang 22— Lập bảng giá trị và viết số dưới dạng lũy thừa
a) Lập bảng giá trị của 2n với n∈{0;1;2;3;4;5;6;7;8;9;10}. b) Viết mỗi số sau dưới dạng lũy thừa của 2: 8; 256; 1024; 2048.
Kiến thức cần nhớ- Quy ước a0=1 và cách tính lũy thừa của 2
1Cách 1
Tính lần lượt từng giá trị 2n bằng cách nhân kết quả trước đó với 2, bắt đầu từ 20=1.
20=1, 21=2, 22=4, 23=8, 24=16, 25=32
26=64, 27=128, 28=256, 29=512, 210=1024
Vậy bảng giá trị của 2n lần lượt là 1;2;4;8;16;32;64;128;256;512;1024.
2Cách 2
Với câu b), đối chiếu trực tiếp số đã cho với bảng giá trị vừa lập ở câu a) để tìm đúng số mũ tương ứng.
8 trùng với dòng 23 nên 8=23; 256 trùng với dòng 28 nên 256=28.
1024 trùng với dòng 210 nên 1024=210; còn 2048=1024⋅2=210⋅21=211.
Vậy 8=23; 256=28; 1024=210; 2048=211.
Đáp số. Bảng giá trị: 1;2;4;8;16;32;64;128;256;512;1024. Và 8=23; 256=28; 1024=210; 2048=211
Sai lầm thường gặp. Nhầm 2048 với 210 vì gần giống 1024, quên nhân thêm một lần 2 nữa.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · 1.53★Trang 23— Bình phương của số tự nhiên
a) Viết các bình phương của hai mươi số tự nhiên đầu tiên (từ 0 đến 19) thành một dãy theo thứ tự từ nhỏ đến lớn. b) Viết mỗi số sau thành bình phương của một số tự nhiên: 64; 100; 121; 169; 196; 289.
Kiến thức cần nhớ- Bình phương của n là n2=n⋅n
1Cách 1
Tính trực tiếp n2 với n chạy từ 0 đến 19 rồi xếp thành dãy tăng.
02=0, 12=1, 22=4, 32=9, 42=16, 52=25, 62=36, 72=49, 82=64, 92=81
102=100, 112=121, 122=144, 132=169, 142=196, 152=225, 162=256, 172=289, 182=324, 192=361
Vậy dãy bình phương là 0;1;4;9;16;25;36;49;64;81;100;121;144;169;196;225;256;289;324;361.
2Cách 2
Có thể tính nhanh hơn nhờ nhận xét hai bình phương liên tiếp hơn nhau một số lẻ tăng dần: (n+1)2=n2+(2n+1), khỏi cần nhân lại từ đầu.
Từ 92=81 suy ra 102=81+(2⋅9+1)=81+19=100.
Từ 102=100 suy ra 112=100+(2⋅10+1)=100+21=121, và làm tương tự tới 192=361.
Vậy kết quả trùng với cách 1: dãy 0;1;4;9;16;25;36;49;64;81;100;121;144;169;196;225;256;289;324;361. Đối chiếu dãy này, ta được 64=82; 100=102; 121=112; 169=132; 196=142; 289=172.
Đáp số. a) 0;1;4;9;16;25;36;49;64;81;100;121;144;169;196;225;256;289;324;361. b) 64=82; 100=102; 121=112; 169=132; 196=142; 289=172
Sai lầm thường gặp. Nhầm thứ tự dãy hoặc quên số 02=0 là số đầu tiên trong hai mươi số tự nhiên đầu tiên.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · 1.54★Trang 23— Lũy thừa của 10
a) Tính nhẩm 10n với n∈{0;1;2;3;4;5} và phát biểu quy tắc tổng quát để tính lũy thừa của 10 với số mũ n. b) Viết mỗi số sau dưới dạng lũy thừa của 10: 10; 10000; 100000; 10000000; 1 tỉ.
Kiến thức cần nhớ- 10n là số 1 theo sau bởi n chữ số 0
1Cách 1
Nhân liên tiếp với 10 để tính từng giá trị 10n.
10∘=1, 101=10, 102=100, 103=1000, 104=10000, 105=100000
Vậy 10n chính là số 1 theo sau bởi n chữ số 0.
2Cách 2
Với câu b), không cần nhân lại từ đầu mà chỉ cần đếm số chữ số 0 đứng sau chữ số 1 trong mỗi số để suy ra ngay số mũ, theo quy tắc vừa phát biểu ở câu a).
10 có 1 chữ số 0 nên 10=101; 10000 có 4 chữ số 0 nên 10000=104.
100000 có 5 chữ số 0 nên =105; 10000000 có 7 chữ số 0 nên =107; 1 tỉ =1000000000 có 9 chữ số 0 nên =109.
Vậy 10=101; 10000=104; 100000=105; 10000000=107; 1 ti=109.
Đáp số. a) 1;10;100;1000;10000;100000; quy tắc: 10n là 1 kèm n chữ số 0. b) 10=101; 10000=104; 100000=105; 10000000=107; 1 ti=109
Sai lầm thường gặp. Đếm nhầm số chữ số 0 khi số có nhiều chữ số 0, ví dụ đếm sai 10000000 chỉ có 6 hoặc 8 chữ số 0.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · 1.55★Trang 23— Tính giá trị lũy thừa
Tính: a) 25; b) 52; c) 24⋅32⋅7.
Kiến thức cần nhớ- Tính giá trị lũy thừa theo định nghĩa rồi thực hiện phép nhân
1Cách 1
Tính riêng từng lũy thừa theo định nghĩa, sau đó nhân các kết quả theo thứ tự.
a) 25=2⋅2⋅2⋅2⋅2=32
b) 52=5⋅5=25
c) 24=16, 32=9, nên 24⋅32⋅7=16⋅9⋅7=1008
Vậy a) 32; b) 25; c) 1008.
2Cách 2
Với câu c), có thể nhóm 24⋅32 thành (22⋅3)2 nhờ tính chất lũy thừa của một tích, tính gọn hơn trước khi nhân với 7.
24⋅32=(22)2⋅32=(22⋅3)2=122=144
24⋅32⋅7=144⋅7=1008
Vậy kết quả câu c) vẫn là 1008, khớp với cách 1.
Đáp số. a) 32; b) 25; c) 1008
Sai lầm thường gặp. Nhầm 24⋅32 với 64+2 hoặc 66 vì tưởng cộng số mũ khi cơ số khác nhau.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 6 · 1.56★★Trang 23— Tìm cơ số hoặc số mũ chưa biết
Tìm n, biết: a) 54=n; b) n3=125; c) 11n=1331.
Kiến thức cần nhớ- Đưa các số về cùng dạng lũy thừa để so sánh cơ số, số mũ
1Cách 1
Với câu a) tính trực tiếp giá trị lũy thừa; với câu b), c) phân tích số đã cho ra thừa số nguyên tố để đưa về dạng lũy thừa rồi so sánh.
a) n=54=625
b) 125=5⋅5⋅5=53 nên từ n3=53 suy ra n=5
c) 1331=11⋅11⋅11=113 nên từ 11n=113 suy ra n=3
Vậy a) n=625; b) n=5; c) n=3.
2Cách 2
Với câu b), c) có thể thử trực tiếp các giá trị n nhỏ liên tiếp thay vào rồi kiểm tra kết quả, không cần phân tích thừa số nguyên tố.
b) Thử n=1: 13=1 (loại); n=2: 23=8 (loại); n=5: 53=125 (đúng).
c) Thử n=1: 111=11 (loại); n=2: 112=121 (loại); n=3: 113=1331 (đúng).
Vậy kết quả trùng với cách 1: b) n=5; c) n=3.
Đáp số. a) n=625; b) n=5; c) n=3
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn giữa tìm cơ số (n3=125) và tìm số mũ (11n=1331) nên áp dụng sai chiều biến đổi.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 7 · 1.57★★Trang 23— Nhân, chia lũy thừa cùng cơ số
Viết kết quả sau dưới dạng một lũy thừa: a) 3⋅34⋅35; b) 73:72:7; c) (x4)3.
Kiến thức cần nhớ- am⋅an=am+n; am:an=am−n; (am)n=amn
1Cách 1
Áp dụng trực tiếp quy tắc nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số và lũy thừa của lũy thừa.
a) 3⋅34⋅35=31+4+5=310
b) 73:72:7=73−2−1=70=1
c) (x4)3=x4⋅3=x12
Vậy a) 310; b) 1; c) x12.
2Cách 2
Kiểm chứng lại bằng định nghĩa: viết mỗi lũy thừa thành tích các thừa số bằng nhau rồi đếm lại tổng số thừa số, không dùng công thức tổng quát.
a) 3⋅34⋅35 có tất cả 1+4+5=10 thừa số 3 nhân với nhau nên bằng 310.
b) 73:72 còn lại 1 thừa số 7 (vì 73=7⋅7⋅7 chia hết cho 72), rồi tiếp tục chia cho 7 thì hết, kết quả là 1.
Vậy kết quả không đổi so với cách 1: a) 310; b) 1; c) x12.
Đáp số. a) 310; b) 1; c) x12
Sai lầm thường gặp. Nhầm quy tắc nhân, chia lũy thừa cùng cơ số với quy tắc lũy thừa của lũy thừa, ví dụ tính sai (x4)3=x4+3.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 8 · 1.58★★Trang 23— Chữ số tận cùng của số chính phương
Kết luận sau đúng hay sai: Không có số chính phương nào có chữ số hàng đơn vị là 2.
Kiến thức cần nhớ- Chữ số tận cùng của n2 chỉ phụ thuộc chữ số tận cùng của n
1Cách 1
Liệt kê chữ số tận cùng của bình phương mọi chữ số từ 0 đến 9, rồi xem chữ số 2 có xuất hiện hay không.
02,12,22,…,92 có chữ số tận cùng lần lượt là 0;1;4;9;6;5;6;9;4;1.
Trong dãy chữ số tận cùng này chỉ gồm 0;1;4;5;6;9, không có chữ số 2.
Vậy kết luận đã cho là đúng: không có số chính phương nào có chữ số hàng đơn vị là 2.
2Cách 2
Chứng minh bằng phản chứng: giả sử có một số chính phương n2 tận cùng bằng 2, rồi xét chữ số tận cùng a của n để tìm mâu thuẫn.
Nếu n có chữ số tận cùng là a (a từ 0 đến 9) thì chữ số tận cùng của n2 chính là chữ số tận cùng của a2.
Tính a2 cho từng a ta chỉ thu được tận cùng 0;1;4;5;6;9, không có trường hợp nào cho tận cùng 2, mâu thuẫn với giả sử.
Vậy không tồn tại số chính phương nào có chữ số hàng đơn vị là 2; kết luận đã cho đúng.
Đáp số. Đúng — không có số chính phương nào có chữ số hàng đơn vị là 2
Sai lầm thường gặp. Nhầm rằng mọi số tự nhiên đều có thể là số chính phương, không kiểm tra điều kiện chữ số tận cùng.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 9 · 1.59★★★Trang 23— Dùng chữ số tận cùng để loại số chính phương
Tìm chữ số tận cùng của số 475. Từ đó chứng tỏ số 475+20216 không phải là số chính phương.
Kiến thức cần nhớ- Số chính phương chỉ có thể có chữ số tận cùng là 0;1;4;5;6;9
1Cách 1
Chữ số tận cùng của một tích chỉ phụ thuộc chữ số tận cùng của các thừa số, nên nhân trực tiếp chữ số tận cùng của 47 và của 2021 qua từng bước.
47 có chữ số tận cùng 7: 7→7⋅7=49 (tận cùng 9) →9⋅7=63 (tận cùng 3) →3⋅7=21 (tận cùng 1) →1⋅7=7 (tận cùng 7), vậy 475 tận cùng bằng 7.
2021 có chữ số tận cùng 1, mà 1 nhân với 1 mãi vẫn ra 1, nên 20216 tận cùng bằng 1.
Do đó 475+20216 có chữ số tận cùng là 7+1=8.
Vì số chính phương chỉ tận cùng bằng 0;1;4;5;6;9, mà 475+20216 tận cùng bằng 8, nên 475+20216 không phải là số chính phương.
2Cách 2
Dùng chu kì lặp của chữ số tận cùng khi nâng lũy thừa: chữ số tận cùng của các lũy thừa của 7 lặp lại theo chu kì 4 số hạng 7;9;3;1.
Số mũ 5 chia cho chu kì 4 được thương 1 dư 1, nên chữ số tận cùng của 475 bằng chữ số tận cùng ở vị trí thứ nhất trong chu kì, chính là 7.
Vì 2021 tận cùng 1 nên mọi lũy thừa của nó, kể cả 20216, đều tận cùng bằng 1.
Vậy 475+20216 tận cùng bằng 7+1=8, không thuộc {0;1;4;5;6;9}, nên không phải là số chính phương — kết quả khớp với cách 1.
Đáp số. Chữ số tận cùng của 475 là 7; 475+20216 tận cùng bằng 8 nên không phải số chính phương
Sai lầm thường gặp. Chỉ tính chữ số tận cùng của một số hạng rồi vội kết luận, quên cộng thêm chữ số tận cùng của số hạng còn lại.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 10 · 1.60★★★Trang 23— So sánh hai lũy thừa không tính giá trị
Không tính giá trị các lũy thừa, hãy so sánh: a) 2711 và 818; b) 6255 và 1257; c) 536 và 1124.
Kiến thức cần nhớ- Đưa hai lũy thừa về cùng cơ số hoặc cùng số mũ rồi so sánh
1Cách 1
Đưa hai lũy thừa về cùng một cơ số bằng cách viết cơ số đã cho thành lũy thừa của một số nhỏ hơn, rồi so sánh số mũ.
a) 27=33 nên 2711=333; 81=34 nên 818=332. Vì 33>32 nên 333>332, tức 2711>818.
b) 625=54 nên 6255=520; 125=53 nên 1257=521. Vì 20<21 nên 6255<1257.
Vậy a) 2711>818; b) 6255<1257.
2Cách 2
Với câu c), hai cơ số 5 và 11 không đưa được về cùng một cơ số, nên đưa hai lũy thừa về cùng một số mũ rồi so sánh cơ số.
536=53⋅12=(53)12=12512; 1124=112⋅12=(112)12=12112.
Vì 125>121 nên 12512>12112.
Vậy c) 536>1124.
Đáp số. a) 2711>818; b) 6255<1257; c) 536>1124
Sai lầm thường gặp. Đưa về cùng cơ số nhưng quên nhân số mũ ban đầu với số mũ ngoài, ví dụ viết nhầm 2711=311 thay vì 333.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 11 · 1.61★★★Trang 23— Nhận biết số chính phương qua một hiệu
Giải thích tại sao ba số sau đều là số chính phương: a) A=11−2; b) B=1111−22; c) C=111111−222.
Kiến thức cần nhớ- Số chính phương là bình phương của một số tự nhiên
1Cách 1
Tính trực tiếp giá trị mỗi hiệu, sau đó phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố để chỉ ra đó là bình phương của một số tự nhiên.
a) A=11−2=9=32
b) B=1111−22=1089; phân tích 1089=32⋅112=(3⋅11)2=332
c) C=111111−222=110889; phân tích 110889=32⋅1112=(3⋅111)2=3332
Vậy A=32, B=332, C=3332 đều là số chính phương.
2Cách 2
Nhận xét quy luật chung của ba biểu thức: số bị trừ gồm toàn chữ số 1, số trừ gồm toàn chữ số 2 với một nửa số chữ số, rồi dự đoán kết quả là bình phương của số gồm toàn chữ số 3, sau đó kiểm chứng bằng phép nhân trực tiếp.
Ở câu a), b), c) số chữ số 3 trong căn bậc hai dự đoán tăng dần là 1;2;3 chữ số, tức là 3;33;333.
Kiểm chứng bằng phép nhân: 3⋅3=9=A; 33⋅33=1089=B; 333⋅333=110889=C, đúng như dự đoán.
Vậy cả ba số A,B,C đều là số chính phương, kết quả khớp với cách 1.
Đáp số. A=9=32; B=1089=332; C=110889=3332
Sai lầm thường gặp. Tính nhầm phép trừ (ví dụ 1111−22 ra sai số) rồi khai phương một số sai nên kết luận không phải số chính phương.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-6-luy-thua-voi-so-mu-tu-nhien.jsp · https://loigiaihay.com/bai-6-luy-thua-voi-so-mu-tu-nhien-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22738.html