Chương I. Tập hợp các số tự nhiên
SBT (Sách bài tập) Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 6 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · 1.62★Trang 25— Tính giá trị biểu thức chỉ có cộng, trừ (hoặc chỉ có nhân, chia)
Tính: a) 3+4+5−7; b) 2.3.4.5:6.
Kiến thức cần nhớ- Biểu thức không có dấu ngoặc, chỉ có một loại phép tính cùng bậc (cộng trừ hoặc nhân chia) thì tính từ trái qua phải
1Cách 1
Biểu thức chỉ có cộng và trừ nên thực hiện tuần tự từ trái qua phải.
3+4+5−7=7+5−7
=12−7
=5
Vậy 3+4+5−7=5.
Biểu thức chỉ có nhân và chia nên thực hiện tuần tự từ trái qua phải.
2.3.4.5:6=6.4.5:6
=24.5:6
=120:6
=20
Vậy 2.3.4.5:6=20.
2Cách 2
Nhóm các số hạng cộng với nhau trước rồi mới trừ, dựa vào tính chất giao hoán - kết hợp của phép cộng.
3+4+5−7=(3+4+5)−7
=12−7
=5
Vậy 3+4+5−7=5.
Nhóm hai thừa số với số chia trước để được phép chia hết đơn giản, dựa vào tính chất kết hợp của phép nhân.
2.3.4.5:6=(2.3).4.5:6
=6.4.5:6
=4.5.(6:6)
=20.1
=20
Vậy 2.3.4.5:6=20.
Đáp số. a) 5; b) 20
Sai lầm thường gặp. Nhầm thứ tự: với biểu thức chỉ có cộng trừ (hoặc chỉ có nhân chia), nhiều học sinh tính nhảy từ phải qua trái hoặc cộng dồn hết rồi mới trừ dồn hết, dẫn đến kết quả sai.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 2 · 1.63★★Trang 26— Tính giá trị biểu thức có lũy thừa, nhân, cộng, trừ
Tính: a) 3.103+2.102+5.10; b) 35−2.1111+3.7.72; c) 5.43+2.3−81.2+7.
Kiến thức cần nhớ- Trong biểu thức không có ngoặc: tính lũy thừa trước, rồi nhân và chia, cuối cùng là cộng và trừ
1Cách 1
Tính các lũy thừa trước, sau đó thực hiện phép nhân, cuối cùng cộng từ trái qua phải.
3.103+2.102+5.10=3.1000+2.100+5.10
=3000+200+50
=3250
Vậy 3.103+2.102+5.10=3250.
Tính các lũy thừa trước (1111=1 vì 1 mũ bao nhiêu cũng bằng 1; 72=49), sau đó nhân, cuối cùng cộng trừ từ trái qua phải.
35−2.1111+3.7.72=35−2.1+3.7.49
=35−2+1029
=33+1029
=1062
Vậy 35−2.1111+3.7.72=1062.
Tính lũy thừa trước (43=64), sau đó nhân, cuối cùng cộng trừ từ trái qua phải.
5.43+2.3−81.2+7=5.64+6−162+7
=320+6−162+7
=326−162+7
=164+7
=171
Vậy 5.43+2.3−81.2+7=171.
2Cách 2
Nhận ra đây chính là cách viết một số tự nhiên theo các hàng: hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục.
3.103+2.102+5.10=3.103+2.102+5.101+0.10∘
=3250 (chữ số 3, 2, 5, 0 lần lượt ở hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị)
Vậy 3.103+2.102+5.10=3250.
Dùng công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số am.an=am+n để gộp 7 và 72 thành một lũy thừa trước khi nhân với 3.
3.7.72=3.71+2=3.73=3.343=1029
35−2.1111+3.7.72=35−2+1029
=1062
Vậy 35−2.1111+3.7.72=1062.
Dùng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để tính nhanh 81.2 và 5.43 mà không nhân số lớn trực tiếp.
81.2=(80+1).2=160+2=162
5.43=5.(42.4)=5.16.4=80.4=320
5.43+2.3−81.2+7=320+6−162+7=171
Vậy 5.43+2.3−81.2+7=171.
Đáp số. a) 3 250; b) 1 062; c) 171
Sai lầm thường gặp. Nhầm quy tắc 1 mũ bao nhiêu cũng bằng 1, học sinh dễ nhân lầm tính 1111 bằng một số rất lớn; hoặc quên tính lũy thừa trước khi nhân.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 3 · 1.64★★★Trang 26— Tính giá trị biểu thức có nhiều dấu ngoặc lồng nhau
Tính: a) [(33−3):3]3+3; b) 25+2.{12+2.[3.(5−2)+1]+1}+1.
Kiến thức cần nhớ- Với biểu thức có dấu ngoặc, tính trong ngoặc tròn trước, rồi ngoặc vuông, cuối cùng ngoặc nhọn; trong mỗi ngoặc vẫn tuân theo thứ tự lũy thừa - nhân chia - cộng trừ
1Cách 1
Tính trong ngoặc tròn trước, rồi đến phép chia, cuối cùng tính số mũ (là một tổng) và lũy thừa.
[(33−3):3]3+3=[30:3]3+3
=103+3
=106
=1000000
Vậy [(33−3):3]3+3=1000000.
Tính từ ngoặc tròn trong cùng, ra ngoặc vuông, rồi ngoặc nhọn, cuối cùng cộng với 25 và 1.
25+2.{12+2.[3.(5−2)+1]+1}+1=32+2.{12+2.[3.3+1]+1}+1
=32+2.{12+2.[9+1]+1}+1
=32+2.{12+2.10+1}+1
=32+2.{12+20+1}+1
=32+2.33+1
=32+66+1
=99
Vậy 25+2.{12+2.[3.(5−2)+1]+1}+1=99.
2Cách 2
Nhận biết 106 chính là số 1 theo sau 6 chữ số 0 nên không cần nhân liên tiếp 10 sáu lần.
(33−3):3=30:3=10
3+3=6
106=1000000 (số 1 và 6 chữ số 0)
Vậy [(33−3):3]3+3=1000000.
Tính trọn giá trị của từng dấu ngoặc từ trong ra ngoài thành một số cụ thể, rồi mới thay hết vào biểu thức đã rút gọn.
Ngoặc tròn: 5−2=3
Ngoặc vuông: 3.3+1=10
Ngoặc nhọn: 12+2.10+1=33
25+2.33+1=32+66+1=99
Vậy 25+2.{12+2.[3.(5−2)+1]+1}+1=99.
Đáp số. a) 1 000 000; b) 99
Sai lầm thường gặp. Tính nhầm thứ tự ngoặc (ví dụ tính ngoặc vuông trước ngoặc tròn, hoặc cộng số mũ 3+3 vào cơ số trước khi nâng lũy thừa) dẫn đến sai kết quả.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 4 · 1.65★★Trang 26— Tính giá trị biểu thức đại số khi biết giá trị của biến
Tính giá trị của biểu thức: a) P=2x3+3x2+5x+1 khi x=1; b) P=a2−2ab+b2 khi a=2, b=1.
Kiến thức cần nhớ- Thay giá trị đã cho vào chỗ chữ tương ứng trong biểu thức rồi tính theo đúng thứ tự lũy thừa - nhân - cộng trừ
1Cách 1
Thay x=1 vào từng số hạng, tính lũy thừa trước, nhân sau, cộng trừ cuối cùng.
P=2x3+3x2+5x+1=2.13+3.12+5.1+1
=2.1+3.1+5+1
=2+3+5+1
=11
Vậy P=11 khi x=1.
Thay a=2, b=1 vào biểu thức, tính lũy thừa trước, nhân sau, cộng trừ cuối cùng.
P=a2−2ab+b2=22−2.2.1+12
=4−4.1+1
=4−4+1
=0+1
=1
Vậy P=1 khi a=2, b=1.
2Cách 2
Nhận xét: khi x=1 thì mọi lũy thừa của x đều bằng 1 (13=12=11=1), nên P chính là tổng các hệ số.
Tại x=1: x3=x2=x=1
P=2+3+5+1
=11
Vậy P=11 khi x=1.
Viết mỗi lũy thừa bậc hai dưới dạng tích hai thừa số bằng nhau (a2=a.a) rồi tính, không dùng kí hiệu lũy thừa, để kiểm tra lại kết quả.
a2=a.a=2.2=4;b2=b.b=1.1=1;2ab=2.2.1=4
P=4−4+1
=1
Vậy P=1 khi a=2, b=1.
Đáp số. a) P=11; b) P=1
Sai lầm thường gặp. Quên thay hết giá trị vào mọi chỗ có chữ (chỉ thay vào một vài số hạng), hoặc tính sai thứ tự lũy thừa trước nhân.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 5 · 1.66★★★Trang 26— Tìm số tự nhiên x thông qua tính giá trị một vế rồi dùng quy tắc tìm thành phần chưa biết
Tìm số tự nhiên x: a) 16x+40=10.32+5.(1+2+3); b) 92−2x=2.42−3.4+120:15.
Kiến thức cần nhớ- Tính gọn vế không chứa x trước theo đúng thứ tự thực hiện phép tính, sau đó dùng quy tắc tìm số hạng, thừa số chưa biết trong phép cộng, phép nhân
1Cách 1
x là thừa số chưa biết trong tích 16x. Tính gọn vế phải trước: lũy thừa, nhân rồi cộng trong ngoặc.
16x+40=10.32+5.(1+2+3)
16x+40=10.9+5.6
16x+40=90+30
16x+40=120
16x=120−40
16x=80
x=80:16
x=5
Vậy x=5.
x là số hạng chưa biết trong phép trừ. Tính gọn vế phải trước: lũy thừa, nhân chia rồi cộng trừ trái qua phải.
92−2x=2.42−3.4+120:15
92−2x=2.16−12+8
92−2x=32−12+8
92−2x=28
2x=92−28
2x=64
x=64:2
x=32
Vậy x=32.
2Cách 2
Dùng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng để tính 5.(1+2+3) theo cách khác, rồi giải như trên.
5.(1+2+3)=5.1+5.2+5.3=5+10+15=30
16x+40=10.9+30=90+30=120
16x=120−40=80
x=80:16=5
Vậy x=5.
Rút thừa số chung 4 trong hai hạng tử đầu của vế phải trước khi tính, dựa vào tính chất phân phối.
2.42−3.4=4.(2.4−3)=4.(8−3)=4.5=20
92−2x=20+8=28
2x=92−28=64
x=64:2=32
Vậy x=32.
Đáp số. a) x=5; b) x=32
Sai lầm thường gặp. Tính sai giá trị vế không chứa x (nhầm thứ tự lũy thừa, nhân, chia trước cộng trừ), hoặc áp dụng sai quy tắc tìm thừa số/số hạng chưa biết.
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Bài 6 · 1.67★★★Trang 26— Bài toán chuyển động ứng dụng thứ tự thực hiện phép tính (lập biểu thức S = v.t)
Lúc 6 giờ sáng, một xe tải và một xe máy cùng xuất phát từ A đến B; vận tốc xe tải là 50 km/h, vận tốc xe máy là 30 km/h. Lúc 8 giờ sáng, một xe con cũng đi từ A đến B với vận tốc 60 km/h. a) Giả sử có một xe máy thứ hai cũng xuất phát từ A lúc 6 giờ (cùng lúc với xe tải và xe máy thứ nhất) nhưng đi với vận tốc 40 km/h. Hãy viết biểu thức tính quãng đường xe tải, xe máy thứ nhất và xe máy thứ hai đi được sau t giờ, rồi chứng tỏ xe máy thứ hai luôn ở vị trí chính giữa xe tải và xe máy thứ nhất. b) Viết biểu thức tính quãng đường xe máy thứ hai và xe con đi được sau khi xe con xuất phát được x giờ. c) Đến mấy giờ thì xe con ở vị trí chính giữa xe máy thứ nhất và xe tải?
Kiến thức cần nhớ- Quãng đường đi được bằng vận tốc nhân thời gian (S=v.t); xe khởi hành muộn hơn thì thời gian đi ít hơn ở cùng một mốc thời điểm
1Cách 1 (lập biểu thức đại số)
Gọi t (giờ) là thời gian tính từ lúc 6 giờ sáng. Quãng đường mỗi xe đi được sau t giờ là S=v.t.
Xe tải: S1=50t (km)
Xe máy thứ nhất: S2=30t (km)
Xe máy thứ hai: S3=40t (km)
Xe máy thứ hai ở giữa khi hiệu quãng đường về hai phía bằng nhau.
S1−S3=50t−40t=10t
S3−S2=40t−30t=10t
Vì S1−S3=S3−S2=10t với mọi t>0 nên xe máy thứ hai luôn cách đều xe tải và xe máy thứ nhất, tức luôn ở vị trí chính giữa.
Xe con xuất phát lúc 8 giờ, trễ hơn xe tải và hai xe máy 2 giờ. Gọi x (giờ) là thời gian xe con đã đi.
Quãng đường xe con: S=60x (km)
Khi đó hai xe máy đã đi được (x+2) giờ nên quãng đường xe máy thứ hai: S3=40.(x+2) (km)
Vậy S=60x và S3=40(x+2).
Vì xe máy thứ hai luôn ở giữa xe tải và xe máy thứ nhất (theo câu a), xe con ở giữa hai xe đó khi và chỉ khi xe con trùng vị trí với xe máy thứ hai, tức S=S3.
60x=40.(x+2)
60x=40x+80
60x−40x=80
20x=80
x=4
Xe con xuất phát lúc 8 giờ, đi thêm 4 giờ nên đến 8+4=12 giờ (12 giờ trưa) thì xe con ở vị trí chính giữa xe tải và xe máy thứ nhất.
2Cách 2 (dùng công thức chuyển động đuổi kịp, không lập phương trình)
Xét ba xe tại một mốc thời gian bất kì, so sánh trực tiếp ba vận tốc để kết luận vị trí giữa.
Vì 30<40<50 nên sau cùng một thời gian t, quãng đường của ba xe cũng thỏa 30t<40t<50t
Hiệu quãng đường: 50t−40t=40t−30t=10t (hai khoảng cách luôn bằng nhau)
Vậy xe máy thứ hai (vận tốc 40 km/h, nằm giữa 30 km/h và 50 km/h) luôn đi được quãng đường nằm chính giữa hai xe còn lại.
Áp dụng bài toán chuyển động đuổi kịp quen thuộc: lúc xe con xuất phát (8 giờ), xe máy thứ hai đã đi trước được bao xa, và mỗi giờ xe con rút ngắn khoảng cách bao nhiêu.
Lúc 8 giờ, xe máy thứ hai đã đi được: 40.2=80 (km)
Mỗi giờ xe con đi nhanh hơn xe máy thứ hai: 60−40=20 (km/h)
Đó là khoảng cách mà xe con cần đuổi kịp xe máy thứ hai, mỗi giờ rút ngắn được 20 km.
Thời gian để xe con đuổi kịp xe máy thứ hai (tức trùng vị trí chính giữa xe tải và xe máy thứ nhất) bằng khoảng cách chia cho vận tốc rút ngắn mỗi giờ.
Thời gian cần: 80:20=4 (giờ)
Thời điểm: 8+4=12 (giờ)
Vậy đến 12 giờ trưa thì xe con ở vị trí chính giữa xe tải và xe máy thứ nhất, khớp với kết quả ở Cách 1.
Đáp số. a) S1=50t, S2=30t, S3=40t, xe máy thứ hai luôn ở giữa vì S1−S3=S3−S2=10t; b) S=60x, S3=40(x+2); c) 12 giờ trưa
Sai lầm thường gặp. Quên độ lệch 2 giờ giữa thời điểm xuất phát của xe con với hai xe còn lại, dẫn đến lập sai biểu thức quãng đường theo x (thiếu cộng 2 vào thời gian đi của xe máy).
Nguồn: SBT Toán 6 KNTT tập 1
Đối chiếu số hiệu bài tập theo SBT: https://www.vietjack.com/sbt-toan-6-ket-noi/bai-7-thu-tu-thuc-hien-cac-phep-tinh.jsp · https://loigiaihay.com/bai-7-thu-tu-thuc-hien-cac-phep-tinh-ket-noi-tri-thuc-voi-cuoc-song-e22739.html